BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- NGÔ CHÂU THANH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU VỰC DI TÍCH ĐÀN NAM GIAO THÀNH PHỐ HUẾ LUẬN VĂN THẠC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI -
NGÔ CHÂU THANH
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU VỰC DI TÍCH ĐÀN NAM GIAO THÀNH PHỐ HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUI HOẠCH
Hà Nội, năm 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS.KTS Nguyễn Minh Sơn - Người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Xây dựng và Trường Đại Học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Huế đã tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn: UBND thành phố Huế, Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế, Phòng Quản lý Đô thị và đơn vị tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình đào tạo
Xin chân thành cảm ơn các nhà nghiên cứu, các bằng hữu bạn bè đồng nghiệp, và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Ngô Châu Thanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi
Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
Trang 4MỤC LỤC Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài: 1
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1: Tổng quan giá trị kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao 4
1.1 Thuật ngữ và khái niệm: 4
1.1.1 Theo khái niệm vành đai di tích: 4
1.1.2 Tổ chức kiến trúc cảnh quan và các yếu tố tạo hình trong đô thị: 4
1.1.3 Di sản văn hóa vật thể: 5
1.1.4 Di sản văn hóa phi vật thể: 5
1.1.5 Di tích lịch sử - văn hóa: 6
1.1.6 Danh lam thắng cảnh: 6
1.1.7 Bảo tồn di tích: 6
1.1.8 Tôn tạo di tích: 6
1.1.9 Khu vực: 6
1.2 Sơ lược hình thành và phát triển kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao: 6
Trang 51.2.1 Hình ảnh đô thị Huế dưới góc độ lịch sử, truyền thống, văn hoá xã hội
và con người: 7
1.2.2 Hình ảnh đặc trưng của khu vực Đàn Nam Giao nhìn từ góc độ kiến trúc cảnh quan (khu vực bao gồm Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân): 15
1.3 Thực trạng khu vực di tích Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân: 19
1.3.1 Đặc điểm văn hóa lịch sử: 19
1.3.2 Qui hoạch – Kiến trúc: 20
1.3.3 Đặc điểm cảnh quan – Môi trường 25
1.4 Những biến động kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân: 32
1.4.1 Văn hóa lịch sử: 32
1.4.2 Qui hoạch – Kiến trúc: 33
1.4.3 Cảnh quan – Môi trường: 33
1.5 Những vấn đề còn tồn tại: 33
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao thành phố Huế 34
2.1 Cơ sở pháp lý: 34
2.1.1 Các Văn bản và Quy định ban hành: 34
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao: 37
2.2.1 Yếu tố tự nhiên: 37
2.2.2 Yêu tố kinh tế - xã hội: 39
2.2.3 Yếu tố di sản: 40
2.3 Mối quan hệ chức năng các không gian phục vụ kết nối di tích Đàn Nam Giao với chùa Ba Đồn và núi Bân 47
2.3.1 Các chức năng lễ hội văn hóa 47
2.3.2 Qui hoạch - Kiến trúc: 48
Trang 62.3.3 Du lịch văn hóa - di sản - sinh thái thành phố Huế 48
2.4 Nhu cầu tổ chức kiến trúc cảnh quan không gian kết nối khu di tích Đàn Nam Giao, Chùa Ba Đồn và Núi Bân 49
2.4.1 Yêu cầu bảo tồn các yếu tố cảnh quan tự nhiên và bảo tồn văn hóa 49
2.4.2 Yêu cầu về tổ chức các không gian chức năng 51
2.4.3 Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật 52
2.4.4 Yêu cầu về thẩm mỹ 52
2.4.5 Yêu cầu về sử dụng, đáp ứng các nhu cầu của cộng đồng 53
2.5 Thành phần cơ bản tạo thành kiến trúc cảnh quan khu di tích Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân: 54
2.5.1 Kiến trúc: 54
2.5.2 Lễ hội: 56
2.5.3 Các thành phần khác: 57
2.6 Vai trò và giá trị của vùng cảnh quan đồi núi xung quanh khu vực nghiên cứu trong tổng thể đô thị Huế: 59
2.6.1 Vai trò: 59
2.6.2 Giá trị: 59
2.7 Bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các khu di tích: 60
2.7.1 Trong nước: 60
2.7.2 Nước có điều kiện tương đồng: 63
2.8 Khả năng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan để phát huy giá trị khu vực di tích Đàn Nam Giao: 66
2.8.1 Khả năng tổ chức lễ hội: 66
2.8.2 Khả năng tổ chức không gian qui hoạch - kiến trúc: 66
2.8.3 Khả năng tổ chức cảnh quan và môi trường: 67
Trang 7Chương 3: Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
khu vực di tích Đàn Nam Giao thành phố Huế 67
3.1 Quan điểm, mục tiêu của việc tổ chức Kiến trúc cảnh quan tại khu di tích: 67
3.1.1 Quan điểm: 67
3.1.2 Mục tiêu: 68
3.2 Tiêu chí: 69
3.2.1 Tôn trọng hiện trạng bảo tồn 69
3.2.2 Kết nối các thành phần trong tổ chức không gian 69
3.2.3 Hài hòa với không gian xung quanh 69
3.2.4 Khai thác tiềm năng của di sản 69
3.3 Đề xuất tổ chức giải pháp không gian kiến trúc cảnh quan kết nối của di tích Đàn nam Giao với chùa Ba Đồn và núi Bân: 70
3.3.1 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan di tích Đàn Nam Giao: 70
3.3.2 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chùa Ba Đồn: 75
3.3.3 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan núi Bân: 76
3.3.4 Giải pháp kết nối của khu vực nghiên cứu: 76
3.4 Không gian kết nối giữa cảnh quan khu vực Đàn Nam Giao với cảnh quan của đô thị Huế: 101
3.5 Một số ví dụ minh chứng để kết nối không gian kiến trúc cảnh quan: 105
3.5.1 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: 105
3.5.2 Một số giải pháp thí điểm không gian kiến trúc cảnh quan: 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
Kết luận: 108
Kiến Nghị: 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số liệu Công trình kiến trúc dọc các tuyến qua khảo sát
Bảng 1.2:
Đánh giá theo phương pháp S.W.O.T về kiến trúc cảnh
quan không gian kết nối Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn
và Núi Bân qua tuyếnNgự Bình, Tam Thai và Minh
Hình 1.1: Vị trí khu vực nghiên cứu trong tổng thể thành phố Huế 7 Hình 1.2: Kinh thành Huế và nhà vườn truyền thống 8 Hình 1.3: Kiến trúc cảnh quan đô thị Huế Chùa Thiên Mụ Tp Huế 8
Hình 1.5: Các không gian đặc trưng của đô thị Huế 11
Hình 1.9: Núi Bân (nơi Hoàng đế Quang Trung lên ngôi năm 18
Trang 91788)
Hình 1.12: Bản đồ khoanh vùng Di tích Đàn Nam Giao 21
Hình 1.15: Hiện trạng nhà ở trục đường Ngự Bình, Tam Thai và
Minh Mạng xung quanh khu vực nghiên cứu 24
Hình 1.16: Kiến trúc công trình tôn giáo xung quanh khu vực
Hình 2.1: QH Cơ cấu phân khu chức năng phía Tây Nam thành
Hình 2.8: Cảnh quan vào khuôn viên Đàn Nam Giao 59
Hình 2.9: Hình ảnh Đàn Nam Giao trong tổng thể cảnh quan xung
Hình 2.10: Hình ảnh một số di tích đô thị Huế 63 Hình 2.11: Hình ảnh một số cảnh quan đô thị Huế 64 Hình 2.12: Hình ảnh một số cảnh quan Tây Hồ – Hàng Châu – 66
Trang 10Trung Quốc
Hình 3.1: Đề xuất tầm nhìn xung quanh di tích Đàn Nam Giao 72 Hình 3.2: Đề xuất không gian vùng II di tích Đàn Nam Giao 74 Hình 3.3: Đề xuất phương án phân khu chức năng 78 Hình 3.4: Khai thác nhà ở khu vực bán hàng lưu niệm 79 Hình 3.5: Đề xuất mô hình sử dụng vỉa hè kết hợp dịch vụ 80 Hình 3.6: Khai thác sử dụng nhà vườn trên tuyến 81 Hình 3.7: Một số loại cây xanh trong đô thị 88
Hình 3.9: Một số phương pháp bố cục cây xanh 89 Hình 3.10: Một số mẫu đèn chiếu sáng tham khảo 94
Hình 3.12: Một số trang thiết bị đô thị tham khảo 97
Hình 3.15: Khai thác tính đa đạng của địa hình và thảm thực vật 104
Hình 3.16: Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực nghiên
Hình 3.17: Tổ chức thí điểm một số không gian kiến trúc cảnh quan
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các yêu cầu bảo tồn cảnh quan tự nhiên và văn hóa 50
Sơ đồ 3.1: Minh họa Không gian kết nối giữa cảnh quan khu vực
Đàn Nam Giao với cảnh quan của đô thị Huế 76
Sơ đồ 3.2: Minh họa Không gian kết nối của Đàn Nam Giao với
Sơ đồ 3.3: Đề xuất mô hình tổ chức cảnh quan Chùa 84
Trang 121
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Huế trở thành thành phố Festival đầu tiên của Việt Nam Festival Huế
đã trở thành một lễ hội văn hóa đặc sắc mỗi hai năm một lần, chính sách ưu tiên phát triển du lịch của thành phố Huế đã thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch Huế phát triển vượt bậc Cùng với sự phát triển kinh tế, sự phát triển của đô thị Huế cũng đang nhanh chóng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đời sống người dến đang dần được nâng cao rõ rệt
Nói đến Huế người ta thường nói đến Kinh thành Huế cổ kính, sông Hương như dãi lụa nhẹ nhàng uốn lượn, Ngự Bình làm tiền án Tả Thanh Long - Hữu Bạch Hổ, lăng tẩm đền đài và chùa chiền hòa mình trong cảnh quan xanh của núi đồi Tất cả giá trị về mặt vật thể nói trên đã được Unesco công nhận là
di sản văn hóa thế giới
Hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước, hiện tượng đô thị hóa cũng đang chuyển biến dần, qui hoạch thành phố Huế không theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội… đã và đang làm thay đổi bộ mặt đô thị Huế
Không gian kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao, chùa
Ba Đồn và núi Bân đang bị “xâm lăng” phát triển không theo quy hoạch, sự phát triển hạ tầng đô thị không đồng bộ, sự xuất hiện nhiều loại hình kinh tế mới đang làm thay đổi bộ mặt kiến trúc cảnh quan
Đặc biệt, Đàn Nam Giao hằng năm vua tôi nhà Nguyễn lên tế trời đất,
tế Nam Giao là cuộc lễ trọng thiêng liêng nhất trong năm của triều đình
Đây là một di tích mang ý nghĩa vừa tôn giáo vừa chính trị Nơi được dựng làm chỗ gối đầu cho chế độ và diễn tả được vũ trụ quan, nhân sinh quan của bao triều đại
Đàn Nam Giao nằm trong hệ thống quần thể di tích triều Nguyễn Tháng 12 năm 1993, UNESCO đó công nhận hệ thống quần thể di tích của triều Nguyễn là di sản văn hóa thế giới
Trang 13Trước nhu cầu đô thị hóa, cơ sở hạ tầng và nhu cầu phát triển các dịch
vụ du lịch ngày càng gia tăng đó ảnh hưởng nhất định đối với di tích đàn Nam Giao và cảnh quan khu vực
Để bảo vệ và phát huy không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích Đàn Nam Giao (bao gồm Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân) vừa đáp ứng được nhu cầu của hoạt động du lịch và phát triển đô thị, vừa không làm ảnh hưởng đến các giá trị cảnh quan tự nhiên, giá trị truyền thống của di tích, cần phải có những nghiên cứu đánh giá một cách hệ thống và toàn diện về các giá trị của cảnh quan tự nhiên và vùng đồi núi xung quanh, mối quan hệ của nó với không gian văn hóa di tích lịch sử, để đưa ra các định hướng tổ chức, khai thác không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với việc xây dựng và phát triển đô thị Huế
Vì vậy, việc nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao (bao gồm Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân) thành phố Huế là việc làm rất thiết thực, nhằm góp phần định hướng sự phát triển hài hoà của các công trình di tích, tôn giáo và sự kết hợp giữa du lịch với kiến trúc cảnh quan, góp phần làm tôn vinh các giá trị của khu vực di tích Đàn Nam Giao của đô thị Huế tạo ra bước đột phá cho du lịch thành phố Huế - thành phố Festival
Mục đích nghiên cứu
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao thuộc thành phố Huế nhằm tìm giải pháp bảo vệ và phát huy tốt các giá trị không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực di tích Đàn Nam Giao, giá trị văn hóa kiến trúc và giá trị của vùng cảnh quan góp phần bảo vệ di sản thế giới nói
Trang 143 chung, đồng thời phục vụ cho chiến lược phát triển du lịch thành phố Huế và
phát triển đô thị Huế bền vững trong quần thể di sản thế giới
Đối tượng và giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan chung quanh khu vực di tích Đàn Nam Giao bao gồm Đàn Nam Giao, chùa Ba Đồn và núi Bân
- Giới hạn nghiên cứu:
Giới hạn về không gian: Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu
vực di tích Đàn Nam Giao trong phạm vi bao gồm Đàn Nam Giao, Chùa Ba Đồn và Núi Bân Được giới hạn bởi các phường Trường An, phường Phường Đúc và một phần phường An Tây, An Cựu, Thủy Xuân phường Thủy Biều, phường Phước Vĩnh- thành phố Huế
Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu trong bối cảnh KTXH giai đoạn
2010 - 2020
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu nghiên cứu có liên quan
Điều tra, khảo sát thực tế, đánh giá
Phân tích, so sánh, phân loại các thông tin thu thập được
Tổng hợp đề xuất giải pháp quy hoạch kiến trúc cảnh quan
Rút ra các kết luận và kiến nghị
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả của luận văn làm tài liệu phục vụ đào tạo kiến trúc sư, phục
vụ nghiên cứu về bảo tồn
- Tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu tôn tạo các di tích
Trang 15THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 16KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
1 Khu vực di tích Đàn Nam Giao là di tích lịch sử văn hóa, là điểm
du lịch hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước Việc tạo lập không gian để phát triển trục đường này luôn là vấn đề nhạy cảm, cũng như sự không thống nhất giữa cái cần bảo tồn, phát triển cải mới
2 Những hạn chế trên xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản:
- Việc bảo tồn và khai thác không gian Kiến trúc cảnh quan, các chính sách văn hoá không mang tính mục đích cao, còn thiếu sự phối hợp liên ngành trong khâu quản lý và hoạch định chiến lược khoảng cách giữa các chiến lược bảo tồn, trưng bày và truyền thông về di sản
- Chưa có sự khảo sát đánh giá đúng và đủ giá trị Kiến trúc cảnh quan Chùa trong khu vực và mối quan hệ giữa các chùa với nhau Chưa có sự liên kết
để khai thác giữa các điểm di tích, văn hóa
- Quản lý di tích còn chồng chéo, lỏng lẻo, thiếu những quy chế, quy định cụ thể để kiểm soát sự phát triển Người dân thiếu nhạy bén với các cơ hội phát triển kinh doanh phục vụ du lịch
3 Để giải quyết những vấn đề trên, đề tài “tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao” đã tập trung nghiên cứu và đề xuất các nội dung sau:
- Yêu cầu đối với tổ chức Kiến trúc cảnh quan không gian kết nối các điểm di tích, lịch sử, văn hóa
- Đề xuất nguyên tắc tổ chức Kiến trúc cảnh quan khu vực di tích Đàn Nam Giao và các giải pháp để tổ chức Kiến trúc cảnh quan các vùng đệm xung quanh di tích Đàn Nam Giao
- Đề xuất khai thác tuyến du lịch trong khu vực nghiên cứu
4 Không gian xung quanh khu di tích Đàn Nam Giao mang nặng tính truyền thống và cần thiết bảo tồn Do đó đề tài đã nghiên cứu xác định không
Trang 17109gian cần bảo tồn đó là di tích Đàn Nam Giao, phát huy thế mạnh của nhà vườn, chùa Huế và không gian văn hóa lễ hội để phát triển du lịch
Ngoài ra, trong xu thế hội nhập và phát triển ngày nay việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, vật liệu mới, kết cấu mới vào tổ chức kiến trúc cảnh quan nhằm mục đích nâng cao chất lượng sống con người và văn minh đô thị là thực
sự cần thiết Vì vậy đề tài đã nghiên cứu đề xuất chủng loại cây trồng bố trí trên trục đường xung quanh Đàn Nam Giao và mẫu đèn chiếu sáng đô thị
sự kết nối hoàn thiện hơn cho các điểm di tích, văn hóa, lịch sử
2 Khảo sát sự đa dạng về thảm thực vật, cây xanh và địa hình để lựa chọn phương hướng phát triển
3 Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá, sàng lọc và quyết định chọn lọc khai thác các điểm có khả năng phục vụ du lịch ở quy mô trên toàn khu vực để đầu tư nhằm tạo cơ hội cho hai khu vực phát triển đột phá
4 Tiến hành nghiên cứu hoàn thiện hơn trên cơ sở các đề xuất bước đầu của đề tài về việc xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu để đánh giá giá trị văn hóa, lịch sử của khu vực nghiên cứu
5 Trên cơ sở tuyến du lịch đề xuất, tổ chức thêm khu vực quãng trường và bãi xe, theo giá trị đặc trưng của di tích, các điểm văn hóa để làm
“sống lại” giá trị lịch sử, phát triển đời sống văn hóa của người dân và tính đa dạng văn hóa của các không gian nhằm nhằm tìm giải pháp bảo vệ và phát huy tốt các giá trị không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực di tích Đàn Nam Giao, giá trị văn hóa kiến trúc và giá trị của vùng cảnh quan phục vụ cho chiến lược phát triển du lịch thành phố Huế và phát triển đô thị Huế bền vững trong quần thể di sản thế giới để thu hút khách du lịch tham quan