BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- VƯƠNG PHAN LIÊN TRANG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHI TIẾT PHƯỜNG NHÂN CHÍNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
VƯƠNG PHAN LIÊN TRANG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH HÀNH ĐỘNG
ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHI TIẾT PHƯỜNG NHÂN CHÍNH, THANH XUÂN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH
Hà Nội - Năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
VƯƠNG PHAN LIÊN TRANG KHÓA 2009-2011 LỚP CH09Q
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH HÀNH ĐỘNG
ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHI TIẾT PHƯỜNG NHÂN CHÍNH, THANH XUÂN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH
MÃ SỐ: 60.58.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN TỐ LĂNG
Hà Nội - Năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Tố Lăng đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Ở cương vị lãnh đạo với bộn bề công việc và lịch công tác chuyên môn dày đặc nhưng thầy đã luôn dành thời gian để chỉ bảo cho tôi Tôi có may mắn là được thầy giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học từ thời sinh viên
và hiện nay được công tác ở đơn vị thầy lãnh đạo, thầy luôn là tấm gương sáng để tôi phấn đấu trong chuyên môn nghiệp vụ
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp trong trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi tìm đọc nhiều tài liệu quý báu trong nước và thế giới Tôi cũng xin tỏ lòng tri ân đến gia đình, những người đã động viên hỗ trợ tôi trong mỗi bước đi trên con đường học tập và công việc
Hà Nội 14 tháng 11 năm 2011
Vương Phan Liên Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vương Phan Liên Trang
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(dùng trong hình vẽ, bảng biểu)
Viết tắt Cụm từ viết tắt
QHXD Quy hoạch xây dựng
QHC Quy hoạch chung
QHCT Quy hoạch chi tiết
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
GPMB Giải phóng mặt bằng
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
6 Cấu trúc luận văn 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH CHI TIẾT Ở VIỆT NAM 10
1.1 Tổng quan về các phương pháp quy hoạch đô thị trên thế giới 10
1.1.1 Quy hoạch tổng thể 11
1.1.2 Quy hoạch pháp quy 13
1.1.3 Quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng 16
1.1.4 Quy hoạch cấu trúc 20
1.1.5 Quy hoạch chiến lược 23
1.1.6 Quy hoạch chiến lược hợp nhất và kế hoạch đầu tư đa ngành 24
1.1.7 Quy hoạch cấu trúc chiến lược 26
1.1.8 Chiến lược Phát triển Thành phố 27
1.1.9 Quy hoạch hành động 29
1.1.10 Nhận xét về các phương pháp 30
1.2 Thực trạng công tác quy hoạch chi tiết ở Việt Nam 36
1.2.1 Sơ lược về công tác quy hoạch chi tiết ở Việt Nam theo các giai đoạn 36
1.2.2 Sơ lược về công tác quy hoạch chi tiết ở Hà Nội theo các giai đoạn 40
Trang 71.2.3 Những tồn tại trong các đồ án quy hoạch chi tiết thời gian qua 43
1.2.4 Tình hình nghiên cứu và áp dụng các phương pháp 46
1.3 Giới thiệu về phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội 48
1.3.1 Giới thiệu chung 48
1.3.2 Vị trí và giới hạn nghiên cứu 49
1.3.3 Đánh giá tổng hợp hiện trạng và quỹ đất xây dựng 49
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHI TIẾT PHƯỜNG NHÂN CHÍNH, THANH XUÂN, HÀ NỘI 53
2.1 Cơ sở lý luận về phương pháp quy hoạch hành động 53
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 53
2.1.2 Đặc điểm của quy hoạch hành động 55
2.1.3 Quy trình 57
2.1.4 Các công cụ hỗ trợ 57
2.1.5 Nội dung tám bước thực hiện quy hoạch hành động 66
2.1.6 Đánh giá và liên hệ 69
2.2 Kinh nghiệm áp dụng quy hoạch hành động trên thế giới 70
2.2.1 Colombo, Sri Lanka 71
2.2.2 Boston, Hoa Kỳ 74
2.2.3 Schweizer Reneke, Nam Phi 77
2.3 Các quy định hiện hành về quy hoạch chi tiết ở Việt Nam 79
2.3.1 Các văn bản luật 79
2.3.2 Các văn bản dưới luật 81
2.4 Công tác lập và thực hiện quy hoạch chi tiết phường Nhân Chính 82
2.4.1 Công tác lập quy hoạch chi tiết phường Nhân Chính 82
2.4.2 Công tác thực hiện quy hoạch chi tiết phường Nhân Chính 86
Trang 8CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH HÀNH ĐỘNG
ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHI TIẾT PHƯỜNG NHÂN CHÍNH,
THANH XUÂN, HÀ NỘI 92
3.1 Quan điểm vận dụng phương pháp quy hoạch hành động để thực hiện quy hoạch chi tiết tại Việt Nam 92
3.2 Nguyên tắc vận dụng phương pháp quy hoạch hành động để thực hiện quy hoạch chi tiết tại Việt Nam 92
3.2 Định hướng vận dụng phương pháp quy hoạch hành động để thực hiện quy hoạch chi tiết tại Việt Nam 93
3.2.1 Đổi mới quy trình lập quy hoạch nói chung 93
3.2.2 Vị trí của quy hoạch hành động trong hệ thống đồ án 94
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 96
3.2.4 Bổ sung chính sách hỗ trợ chính quyền đô thị 96
3.2.5 Đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo về quy hoạch 96
3.2.6 Xây dựng cơ chế đặc thù về quy hoạch cho thủ đô 97
3.4 Giải pháp vận dụng phương pháp quy hoạch hành động để thực hiện quy hoạch chi tiết tại Việt Nam 97
3.4.1 Trách nhiệm thực hiện 98
3.4.2 Quy trình quy hoạch hành động cải tiến cho Việt Nam 98
3.5 Hướng dẫn vận dụng quy hoạch hành động để thực hiện quy hoạch chi tiết phường Nhân Chính 100
3.5.1 Bước 1 - Phân tích các thành phần liên quan và huy động tham gia 100
3.5.2 Bước 2 - Xác định vấn đề 108
3.5.3 Bước 3 - Xác định mục tiêu 113
3.5.4 Bước 4 - Phân tích đối lực 114
3.5.5 Bước 5 - Phân tích tác động và xác định phương án 116
3.5.6 Bước 6 - Phân tích ảnh hưởng, sắp xếp ưu tiên và lựa chọn phương án.117 3.5.7 Bước 7 - Xác định các nhiệm vụ và lập kế hoạch hành động 120
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
Kết luận 121
Kiến nghị 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
1 Tiếng Việt 123
2 Tiếng Anh 125
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quy hoạch Bắc Kinh năm 1954 (Chao Lin và cộng sự, 2010) .11Hình 1.2 Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến 2020 đã được phê duyệt năm 1998 (Viện Quy hoạch đô thị nông thôn, Bộ Xây dựng, 1998) .12Hình 1.3 Bản đồ xác định chiều cao tối đa trong quy hoạch pháp quy (Planning Scheme - Adelaide, South Australia, 1991) 15Hình 1.4 Bản đồ kiểm soát phát triển của một khu vực cụ thể trong quy hoạch pháp quy (Planning Scheme - Adelaide, South Australia, 1991) .15Hình 1.5 Sơ đồ xác định các khả năng sử dụng đất trong quy hoạch pháp quy (Planning Scheme - Adelaide, South Australia, 1991) .15Hình 1.6 Bốn giai đoạn của quá trình quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị 16Hình 1.7 Quá trình hợp tác nâng cấp nhà ổ chuột của chương trình Baan Mekong (S Boonyabancha, 2005) .18Hình 1.8 Hình ảnh trước và sau khi cải tạo ở Bangkok, đường dọc kênh rộng 3m được hợp tác xây dựng bởi chính quyền (1m) và người dân (2m) (ACHR, 2009) 19Hình 1.9 Các bước thực hiện quy hoạch thí điểm tại thành phố Thái Nguyên (Dự
án “Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị”, Bộ Xây dựng, 2004) .19Hình 1.10 Quy trình lập quy hoạch và sự tham gia của cộng đồng tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, Hà Nội (Dự án VIE/95/050, 1998, Trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội và Viện Xã hội học) 20Hình 1.11 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Nha Trang đến 2030 (Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị nông thôn, Bộ Xây dựng, 2010) 21Hình 1.12 Đồ án đạt giải Nhất cuộc thi Ý tưởng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến 2020 (Liên danh giữa Công ty CREATIS - Pháp và Công ty MH Golden Sands - Mỹ, 2007) .22Hình 1.13 Quy hoạch chiến lược hợp nhất bao trùm lên quy hoạch chuyên ngành (Nguyễn Đăng Sơn, 2005) .25
Trang 11Hình 1.14 Hai loại đối tượng lập quy hoạch đô thị và đồ án tương đương của Việt
Nam 33
Hình 1.15 Các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng 39
Hình 1.16 Tiểu khu nhà ở Kim Liên năm 1957 do chuyên gia Liên Xô giúp thiết kế quy hoạch và chuyên gia Triều Tiên giúp xây dựng (Nguyễn Thế Bá, 2007) 41
Hình 1.17 Khu tập thể Vọng Đức, Hà Nội (2006) 41
Hình 1.18 Mối quan hệ giữa các hệ thống quy hoạch song hành hiện nay 44
Hình 1.19 Bối cảnh phức tạp của quy hoạch tại Hà Nội 45
Hình 2.1 Quy trình của quy hoạch hành động 57
Hình 2.2 Ví dụ về cây vấn đề (NORAD, 1989) 61
Hình 2.3 Ví dụ về sơ đồ chuyển đổi từ vấn đề sang mục tiêu 61
Hình 2.4 Ví dụ về cây mục tiêu (NORAD, 1989) 62
Hình 2.5 Ví dụ cây vấn đề, nguyên nhân và hậu quả 67
Hình 2.6 Ví dụ sơ đồ đối lực 68
Hình 2.7 Liên hệ giữa quy hoạch chiến lược và quy hoạch hành động (Davidson, 1995) 69
Hình 2.8 Sơ đồ vị trí các khu vực I, II, III, IV trong phạm vi nghiên cứu 85
Hình 2.9 Chợ tạm Nhân Chính 88
Hình 2.10 Cổng làng Nhân Chính 89
Hình 2.11 Giao thông hiện trạng 90
Hình 2.12 Tập kết rác thải ngay trên đường mới xây dựng 90
Hình 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quy hoạch xây dựng đô thị 93
Hình 3.2 Các hệ thống quy hoạch song hành hiện nay 94
Hình 3.3 Vị trí của quy hoạch hành động trong hệ thống đồ án 95
Hình 3.4 Nâng cao chất lượng công tác giáo dục và đào tạo về quy hoạch 96
Hình 3.5 Quy trình quy hoạch hành động cải tiến cho Việt Nam 99
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND phường Nhân Chính (2011) 101
Hình 3.7 Hiện trạng giao thông và thoát nước ngõ 144 Nhân Chính 111
Hình 3.8 Trích hiện trạng kiến trúc và hiện trạng giao thông ngõ 144 114
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh phương pháp quy hoạch tổng thể và phương pháp quy hoạch có
sự tham gia của cộng đồng (Đỗ Hậu, 2007) .17
Bảng 1.2 Tính khả thi của các phương pháp với hai loại đối tượng áp dụng 34
Bảng 1.3 Quy hoạch chi tiết trong hệ thống các đồ án quy hoạch xây dựng theo các giai đoạn 40
Bảng 2.1 So sánh các đặc điểm của mô hình chính thống (cung cấp) và mô hình thay thế (thúc đẩy) (Nabeel Hamdi & Reinhard Goethert, 1997) 54
Bảng 2.2 Ví dụ về bảng SWOT cho Cục bản đồ quốc gia tại châu Âu (Groenendijk, 2003) 59
Bảng 2.3 Các thành phần liên quan trong đồ án quy hoạch chi tiết 62
Bảng 2.4 So sánh các thành phần chủ yếu của các phương pháp (Nguyễn Thế Bá, 2007) .70
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu cơ bản đạt được tính trong toàn phường Nhân Chính 83
Bảng 3.1 Danh sách các khu dân cư phường Nhân Chính 102
Bảng 3.2 Bảng đánh giá lợi ích các thành phần liên quan 104
Bảng 3.3 Ma trận phân loại các thành phần liên quan 105
Bảng 3.4 Ma trận phân tích mâu thuẫn giữa các thành phần tham gia 106
Bảng 3.5 Ma trận phân tích mức độ đối thoại giữa các thành phần tham gia 107
Bảng 3.6 Ma trận tổng hợp về sự tham gia của các thành phần 108
Bảng 3.7 Bảng đơn giản của phân tích SWOT 109
Bảng 3.8 Bảng đầy đủ của phân tích SWOT 110
Bảng 3.9 Bảng SWOT nâng cao (Groenendijk, 2003) 110
Bảng 3.10 Phân tích đối lực 115
Bảng 3.11 Lực đẩy đối với mục tiêu ngắn hạn 115
Bảng 3.12 Lực cản đối với mục tiêu ngắn hạn 115
Bảng 3.13 Hành động thực hiện lực đẩy 116
Bảng 3.14 Hành động khắc phục lực cản 116
Trang 13Bảng 3.15 Bảng phân tích các hành động thực hiện lực đẩy 117Bảng 3.16 Bảng phân tích ảnh hưởng của các dự án theo nhóm tiêu chí I 118Bảng 3.17 Bảng phân tích ảnh hưởng của các dự án theo nhóm tiêu chí II 119
Trang 14GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ
án quy hoạch đô thị (Theo khoản 4, Điều 3, Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009);
Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao
gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị
(Theo khoản 6, Điều 3, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6
năm 2009);
Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch
đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch
phân khu hoặc quy hoạch chung (Theo khoản 9, Điều 3, Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009);
Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm: phạm vi
ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch (Theo điểm
c, khoản 1, Điều 34, Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị)
Trang 15Ở Việt Nam, toàn bộ hệ thống đồ án quy hoạch đều thực hiện dựa trên phương pháp truyền thống là quy hoạch tổng thể, phương pháp mang tính kỹ trị, phản ánh
sự phát triển của khoa học kỹ thuật thời kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ II, và đã chứng tỏ sự hiệu quả trong nền kinh tế tập trung, tổ chức hệ thống từ trên xuống Tuy vậy, ngày nay, phương pháp này đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết và tính lỗi thời trước sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội và tốc độ đô thị hóa của đất nước Điều kiện tài chính, nhu cầu thực tiễn và các yếu tố thị trường đã tác động đến cấu trúc không gian đô thị, làm cho những đề xuất của người lập quy hoạch hay mong muốn của chính quyền về quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian trong các bản vẽ trở thành xa rời thực tế và khó thực thi Hiện tượng đó vẫn thường được gọi
là “quy hoạch treo” Trước bối cảnh đó, bên cạnh phương pháp quy hoạch tổng thể
đã được áp dụng từ trước tới nay ở Việt Nam, các phương pháp hiện đại khác cần được đưa vào nghiên cứu, đào tạo và vận dụng trong thực tế để bổ sung, hoàn thiện tính khả thi và hiệu quả kinh tế xã hội của các đồ án
Trong các thể loại đồ án quy hoạch ở nước ta (quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết), quy hoạch chi tiết có quy mô nhỏ
Trang 16nhất, nội dung thiết kế cụ thể và gần nhất với các dự án đầu tư xây dựng Ngay cả công tác thực hiện quy hoạch chi tiết cũng phổ biến tình trạng “quy hoạch treo” vì nội dung thiết kế quá cụ thể đến từng mặt bằng công trình nhưng không đáp ứng được nhu cầu thực tế của nhà đầu tư hoặc không huy động được nguồn lực thực hiện Do đó, đề tài được chọn là vận dụng phương pháp quy hoạch hành động thực hiện một đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt ở Việt Nam, nhằm nghiên cứu tính ứng dụng của phương pháp mới này vào bối cảnh nước ta và vận dụng vào việc thực hiện quy hoạch chi tiết Điều đó nghĩa là đề tài nghiên cứu tuân thủ theo hệ thống pháp lý và tôn trọng các giá trị của việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, chỉ tập trung vào nâng cao hiệu quả công tác triển khai, thực hiện Đây cũng là yếu tố làm nên tính khả thi của luận văn
Địa bàn được chọn là phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội Đây là một phường có bề dày lịch sử văn hóa lâu đời, nhưng đang phải chịu áp lực đô thị hóa mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt của người dân bởi sự phát triển của các dự án Đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt đã cụ thể hóa quy hoạch chung của thành phố và quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân, đã xác định chi tiết sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, vùng bảo vệ di tích, bảo đảm sự ổn định về giao thông và chức năng sử dụng các lô đất quy hoạch; có định hướng cụ thể về kiến trúc cảnh quan, tạo được những nét đặc trưng riêng của phường và quận, nhằm thực sự có được một bộ mặt làng trong đô thị Tuy nhiên, cũng như các đồ án
đã được phê duyệt khác, tình hình thực hiện vẫn còn chậm và nhiều bất cập do phương pháp luận và quy trình thực hiện ảnh hưởng bởi tư duy “quy hoạch tổng
thể” (master planning) và quy trình “từ trên xuống” (top-down process) đã có phần
lỗi thời
Vì vậy đề tài luận văn được chọn “Vận dụng phương pháp quy hoạch
hành động để thực hiện đồ án quy hoạch chi tiết phường Nhân Chính, Thanh Xuân,
Hà Nội” là đề tài hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay