BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGÔ THÙY DUYÊN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRỤC TRUNG TÂM KHU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGÔ THÙY DUYÊN
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRỤC TRUNG TÂM KHU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
THÀNH PHỐ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGÔ THÙY DUYÊN
KHÓA: 2012 - 2014
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRỤC TRUNG TÂM DU KHU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành: Quy hoạch
Mã số: 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.KTS Đỗ Tú Lan
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Thùy Duyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới PGS.TS.KTS Đỗ Tú Lan người thầy trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo đã chỉ bảo, dạy dỗ tác giả trong suốt quá trình học tập
Tác giả xin trân trọng cảm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Thùy Duyên
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đô thị
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài: 1
Mục đích nghiên cứu: 4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
Phương pháp nghiên cứu: 5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 6
Các khái niệm: 6
Cấu trúc luận văn: 10
B PHẦN NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIANKIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠI TRỤC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ THÀNH PHỐ NHA TRANG 11
1.1 Đặc điểm khu trung tâm thương mại - dịch vụ thành phố Nha Trang 11
1.1.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm xã hội: 11
1.1.2 Điều kiện kinh tế dịch vụ -thương mại, du lịch thành phố Nha Trang 13
1.1.3 Vai trò, vị trí của trung tâm dịch vụ - thương mại, du lịch trong quy hoạch chung thành phố Nha Trang 16
1.1.4 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan tại trục trung tâm thương mại - dịch vụ thành phố Nha Trang: 18
Trang 61.1.5 Tình hình Quy hoạch và Xây dựng 25 1.1.6 Đánh giá thiết kế đô thị và một số đề xuất tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho khu trung tâm thương mại - dịch vụ thành phố Nha Trang 35 1.2 Hiện tượng và cảnh báo về BĐKH tại trục trung tâm thương mại - du lịch thành phố Nha Trang 371.2.1 Kịch bản và xu hướngBĐKH trên thế giới 37 1.2.2.Kịch bản và xu hướng BĐKH tại Viêt Nam: 40 1.2.3 Thực trạng và dự báo tác động BĐKH tại trục trung tâm thương mại dịch vụ thành phố Nha Trang 41 1.3 Một số chương trình dự án có liên quan 471.4 Tổng hợp các vấn đề nghiên cứu 481.4.1 Những tồn tại và bất cập tại trục trung tâm thương mại - dịch vụ thành phố Nha Trang: 48 1.4.2 Các vấn đề cần nghiên cứu: 50 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ỨNG PHÓ BĐKH 522.1 Cơ sở lý luận 52 2.1.1 Cơ sở lý thuyết về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 52 2.1.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục trung tâm dịch vụ – thương mại thành phố Nha trang: 56 2.1.3 Lý luận về ứng phó BĐKH và NBD 56 2.1.4 Những xu hướng lý luận về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 58 2.2 Cơ sở pháp lý: 612.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về quản lý quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng công trình : 61 2.2.2 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành được áp dụng 64
Trang 72.2.3 Các văn bản chủ trương chính sách vềphát triển khu trung tâm thương
mại -dịch vụ thành phố Nha trang 65
2.2.4 Các chủ trương chính sách liên quan đến hoạt động ứng phó BĐKH 66
2.3 Cơ sở thực tiễn 68
2.3.1 Bài học quốc tế 68
2.3.3 Kinh nghiệm trong nước 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TẠI TRỤC TRUNG TÂM THƯƠNG MAI – DỊCH VỤ THÀNH PHỐ NHA TRANG 79
3.1 Quan điểm, mục tiêu và những nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tại trục trung tâm thương mại - dịch vụ thành phố Nha Trang 79
3.2 Giải pháp tổ chức không gian tổng thể và phân vùng cảnh quan 80
3.2.1 Viễn cảnh không gian kiến trúc: 80
3.2.2 Giải pháp tổ chức không gián tổng thể: 81
3.2.3 Phân vùng cảnh quan: 82
3.3 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tại trục trung tâm thương mại - dịch vụ thành phố Nha Trang: 85
3.3.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất: 85
3.3.2 Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vực quảng trường và các tuyến đi bộ 90
3.3.3 Giải pháp tăng cường hệ thống cây xanh, mặt nước 91
3.3.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp sử dụng năng lượng tự nhiên nhằm ứng phó BĐKH 101
3.3.5 Giải pháp công trình kiến trúc và các công trình phụ trợ 101
3.3.5 Giải pháp về vật liệu , trang trí, ánh sáng 106
3.3.6 Giải pháp tiện ích đô thị 106
3.4 Giải pháp tổ chức hạ tầng kỹ thuật nhằm ứng phó BĐKH 108
Trang 83.5 Giải pháp quản lý 115
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
Kết luận 116
Kiến nghị 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Nha trang
khí hậu, nước biển dâng trong năm2010 trong đó Việt Nam nằm trong khu vực bị tác động mạnh
mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
Trang 11Hình 1.20 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (ºC)
khí hậu, nước biển dâng
trường đại dương
ở
Trang 12Hình 3.12 Kiến trúc biệt thự xanh
mại
mặt trời
Trang 13Hình 3.35 Nhà vệ sinh công cộng được kết hợp với bến xe BUS trên
đường phố
Trang 14THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 15- Các giải pháp trong luận văn góp phần nào giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tới khu trung tâm đô thị dịch vụ thương mại
sẽ được hình thành trong tương lai
- Luận văn góp phần tăng cường cơ sở lý luận và khoa học về các mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đang được áp dụng trên thế giới
và mô hình thích hợp áp dụng cho đô thị ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần tạo dựng đô thị ven biển phát triển hài hòa, bền vững trong tương lai
- Đề xuất được các giải pháp từ tổ chức không gian tổng thể đến phân vùng cảnh quan cho từng khu vực
- Các giải pháp lồng ghép luận văn là cơ sở để các nhà quản lý và chủ đầu tư dự án có cơ sở thực hiện mang tính thực tiễn cao
- Với những điều đã nêu trên , đề tài“ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ứng phó với biến đổi khí hậu trục trung tâm khu dịch vụ - thương mại thành phố Nha Trang” là một đề tài thiết thực, giải quyết được nhiều vấn
đề cấp bách, đưa ra nhiều giải pháp táo bạo mang tính thực tiễn Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu luận văn không nhiều nên không tránh được những thiếu xót và hạn chế, cần giải pháp cụ thể và hoàn chỉnh hơn
Trang 16117
phương cách quy hoạch truyền thống cho rằng công tác tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan có khả năng và sức mạnh lớn lao, với sự hỗ trợ của khoa học hiện đại, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, trong việc cải tạo, xắp xếp lại lại
tự nhiên, nhằm tạo ra mội môi trường sống hoàn toàn theo ý muốn chủ quan của con người
Để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho trung tâm khu dịch vụ thương mại ven biển ứng phó BĐKH cần có sự hợp tác của các ngành liên quan và phân cấp các tổ chức thực hiện
Cần có những quy định cụ thể trong việc quản lý xây dựng, quy hoạch kiến trúc, thiết kế đô thị cho khu vực nhằm đảm bảo giữ gìn đặc trưng và bản sắc chung của toàn khu vực Các chính sách công tác tổ chức cảnh quan đô thị cần được thực hiện phối hợp của người dân địa phương
Vấn đề môi trường cần được quan tâm hàng đầu và đặt ra trong mỗi thiết kế và đề xuất kiến trúc cảnh quan
Đẩy mạnh hơn nữa sự tham gia và giám sát cộng đồng dân cư Công khai lấy ý kiến cộng đồng
Cần sự quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện của nhà trường và địa phương để luận văn nghiên cứu hoàn thiện hơn
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
3 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Công văn số 3815/ BTNMT –
KTTVBĐKH (2009) về Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các bộ, ngành, địa phương
4 Chương trình nghị sự quốc gia Việt Nam (2004), Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
5 Nguyễn Thế Bá (2009) Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, NXB
Kế hoạch và Đầu tư, NXB Thống Kê
9 Trần Đức Hạ(2012), Kinh nghiệm thế giới về tiếp cận và bảo vệ môi trường sinh thái để đô thị phát triển bền vững Tuyển tập báo cáo Hội
nghị Quốc gia về “ Tương lai đô thị Việt Nam – Hành động hôm nay”, Hà Nội tháng 10 năm 2012 NXB Xây Dựng
Trang 1810 Phan Nguyên Hồng và Trần Thục (2009), Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NXB Lao Động
11 Lê Hồng Kế (2009), Quy hoạch môi trường và phát triển đô thị bền vững,
NXB Xây Dựng, Hà Nội
12 Lê Hồng Kế (2013), Quy hoạch Vùng Bền vững, một kinh nghiệm từ Glasgow, Vương quốc Anh, số 14/2013, Tạp chí Quy hoạch đô thị, Hội
quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam
13 Đỗ Tú Lan (2010), Thách thức và ứng phó của Việt Nam: Những hành động giảm thiểu thích nghi biến đổi khí hậu trong các khu vực đô thị, Báo cáo tại Hội nghị thay đổi khí hậu và phát triển đô thị bền vững tại Việt Nam – Hà Nội
14 Luật bảo vệ môi trường (2005), NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội
15 Ngân hàng Thế giới (2008) Thành phố thích ứng với khí hậu Nhà xuất
bản Văn hóa – Thông tin
16 Hàn Tất Ngạn (1999), Kiến trúc cảnh quan, NXB Xây dựng
17 Hàn Tất Ngạn (2000), Nghệ thuật vườn công viên, NXB Xây dựng
18 Phạm Đức Nguyên (2012), Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh
ở Việt Nam NXB Trí thức
19 Đàm Trung Phường (2005), Đô thị Việt Nam, NXB Xây Dựng
20 Kim Quảng Quân (2000), “Thiết kế đô thị có minh họa”
21 Quyết định số 2139/QĐ – TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc Gia về biến đổi khí hậu
22 Đàm Thu Trang (2009), Thiết kế kiến trúc cảnh quan khu ở, NXB Xây
Dựng Hà Nội
Trang 1923 Trung tâm Bảo vệ Môi trường và QHPTBV (2010), Báo cáo kết quả điều tra khảo sát về Biến đổi khí hậu và Nước biên dâng tại 8 đô thị được chọn
– SDU-MOC và CEPSD-VUPDA, Hà Nội năm 2010
24 Trần Thục, Hoàng Minh Uyển (2011), Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước Việt Nam Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
25 Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia (2013),Quy hoạch phân khu 1/2000 khu trung tâm đô thị thương mại-dịch vụ-tài chính-du lịch Nha Trang
26 Vũ Duy Từ (1999), Nghệ thuật tổ chức không gian kiến trúc, NXB Xây
tổng kết dự án hợp tác với Đan Mạch, Hà Nội
30 Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường(2007), Tác động của nước biển dâng và các biện pháp thích ứng ở Việt Nam, Hợp tác giữa
Viện KHKTTV&MT và DANIDA
Tiếng Anh
31 Architecture & Biulding Research Institute Ministry of the Interior,
Taiwan(2006), Good to be Green – Green Biulding promotion policy in Taiwan Taiwan, 2006
32 Charles J Kibert Sustainable Construction – Green Building Design and Delivery(2007) Wiley, ISBN 978-0-470-11421-6 New York
Trang 2033 Cynthia Girling and Ronald Kellett (2005)Skinny Streets and Green
Neighborhoods: Design for Environment and Community, Wasington publisher
34 Climate Analysis Indicateurs Toolkit (2008), World resources Institute
35 Grant W Reid, ASLA (2003) From Concept to form in landscape design,
NXB văn hóa thông tin
36 OECD Competitive cities and climate change(October 9-10,2008),
Milan, Italy
37 US GBC, (October 2005), Green Building Rating System for New Construction & Major Renovations Version 2.2 Leedership in Energy
and Environmental Design ( LEED )
38 World Bank World Development Report( 2010) Development and Climate Change, Washington DC
Nguồn thông tin khác
39 Trang Web: www arcspace.com
40 Trang Web: www.ashui.com
41 Trang Web: www Dothi.net
42 Trang Web: www greenspace.com
43 Trang Web: www Vietnamnet.vn
Trang 21PHỤ LỤC Phụ lục 1: Hiện trạng sử dụng đất
(ha) Tỷ lệ % Tổng diện tích khu vực nghiên cứu 71,19
5 Đất nhà xưởng (Phục vụ sân bay) 3,39 4,76
8 Đất giao thông - đường băng 25,57 35,91
Phụ lục 2: Diện tích (km2) ngập của các thành phố/thị xã/huyện,
tỉnh Khánh Hòa theo kịch bản trung bình [2]
Diện tích %
Ninh Hòa 1222.95 15.39 1.26% 16.13 1.32% 16.40 1.34% Cam Lâm 573.05 15.16 2.65% 15.34 2.68% 15.40 2.69%
Tp Cam
Ranh 325.83 5.19 1.59% 5.31 1.63% 5.35 1.64% Vạn Ninh 565.32 3.42 0.60% 3.54 0.63% 3.59 0.63%
Tp Nha
Trang 253.78 1.76 0.69% 1.89 0.74% 1.93 0.76% Diên Khánh 352.70 0.02 0.00% 0.02 0.01% 0.02 0.01%
Trang 22Bảng 0.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa theo xu thế trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu và trung bình cho cả
nước[2]
Vùng khí hậu
Số lượng trạm
Nhiệt độ ( o C) Lượng mưa (%)
Tháng
I
Tháng VII
TB năm
T.kỳ XI-
IV
T.kỳ V-X
Tổng năm
Phụ lục 2: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 [2]
Kịch bản Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
T.Bình(B2) 12 17 23 30 37 46 54 64 75 Cao(A1FI) 12 17 24 33 44 57 71 86 100
Trang 23Phụ lục 3: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Đất Quy Hoạch khu trung tâm đô thị Thương