Theo quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 05 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu Công nghệ cao Hoà Lạc đã xác định : “…K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
PHẠM ANH TÚ KHÓA: 2011 – 2013
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -
KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.KTS NGUYỄN XUÂN HINH
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo: TS KTS Nguyễn
Xuân Hinh, người đã tận tình hướng dẫn và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
và các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ
và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và cán bộ Viện Nghiên Cứu Thiết Kế Trường Học đã ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Anh Tú
Trang 5Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Các khái niệm, thuật ngữ liên quan trong luận văn 5
B.PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KTCQ CỦA KHU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – KHU CNC HÒA LẠC
1.1 Giới thiệu về Khu Giáo Dục và Đào tạo trong KCN Hòa Lạc
1.1.1 Khái quát vệ Khu Công Nghệ Cao Hòa Lạc 8
1.1.2 Tình hình quy hoạch Khu Công Nghệ Cao Hòa Lạc 9
1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch Khu GD – ĐT 11
1.1.4 Vị trí và quy mô nghiên cứu Khu GD- ĐT 12
1.2 Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội
Trang 61.2.2 Hiện trạng vè Kinh tế - xã hội 16
1.3 Thực trạng công tác quy hoạch và tổ chức KTCQ Khu GD – ĐT
1.3.1 Về Kiến trúc cảnh quan 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KTCQ
KHU GD VÀ ĐT – KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch đô thị và tổ chức KG KTCQ
2.1.1 Cơ sở về Quy Hoạch Đô Thị 28
2.1.2 Cơ sở Thiết kế Kiến trúc cảnh quan 33
2.1.3 Cơ sở về Thiết kế đô thị 38
2.1.4 Xu hướng thiết kế (tố chức KG KTCQ) của Khu GD- ĐT 43
2.2 Cơ sở về pháp lý
2.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến Quy hoạch, KTCQ và TKĐT 47
2.2.2 Định hướng quy hoạch phát triển đại học của Việt Nam 48
2.2.3 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch xây dựng 49
2.3 Các yếu tố tác động đến việc tổ chức KG KTCQ Khu GD – ĐT
2.3.1 Địa hình và cảnh quan tự nhiên 50
2.3.2 Tính chất và quy mô của Khu GD- ĐT 51
2.3.4 Đặc trưng của môi trường GD- ĐT 53
2.3.5 Yếu tố văn hóa – lịch sử 54
2.4 Các kinh nghiệm về tổ chức KG KTCQ Khu GD - ĐT
Trang 72.4.1 Kinh nghiệm trên thế giới 55
2.4.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 63 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KTC KHU GD VÀ
ĐT – KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc đề xuất giải pháp tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan Khu GD – ĐT
3.2 Giải pháp tổ chức KG KTCQ Khu GD và ĐT
3.2.1 Giải pháp quy hoạch tổng thể Khu GD và ĐT 71
3.2.2 Giải pháp cho các khu chức năng 74
3.2.3 Giải pháp cho các không gian mở 82
3.2.4 Giải pháp cho các không gian đặc trưng 84
3.2.5 Giải pháp cho không gian cây xanh 86
3.2.6 Giải pháp cho không gian mặt nước 90
3.3 Giải pháp thiết kế HT HTKT đáp ứng yêu cầu thiết kế KTCQ
3.3.1 Giải pháp thiết kế hệ thống giao thông 93
3.3.2 Giải pháp thiết kế chiếu sáng 100
3.3.3 Giải pháp thiết kế tiện ích đô thị 101
Trang 8QHXD Quy hoạch xây dựng
TB/TU Thông báo/Tỉnh ủy
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Khu GD - ĐT Khu Giáo Dục và Đào Tạo
Trang 9HUPI Viện Quy Hoạch Xây dựng Hà Nội
NCTKTH Viện Nghiên cứu Thiết Kế Trường Học
HT HTKT Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Trang 10DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1 3 Một số hình ảnh cảnh quan tự nhiên khu vực nghiên cứu 16
Hình 1 4 Bản đồ đánh giá sử dụng đất hiện trạng khu vực nghiên cứu 18
Hình 1 5
Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất Khu Giáo dục và Đào tạo 25
Hình 1 6 Mặt Bằng tố chức không gian KTCQ Khu GD- ĐT 25
Hình 1 7 Phối cảnh minh họa tổng thể Khu GD - ĐT 26
Hình 2.1 Sơ đồ phân khu chức năng khu đất xây dựng trường đại học 30
Hình 2.2 Biểu đồ tỷ trọng phân khu chức năng trong mộ trường đại
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu chức năng trong trường đại học đơn nghành 31
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu chức năng trong trường đại học đa nghành 32
Hình 2.5 Sơ đồ mô hình tổ hợp trường đại học độc lập tối đa 32
Hình 2.6 Sơ đồ mô hình liên hợp các trường đại học độc lập về cơ sở
Trang 11Hình 2.7 –
2.12 Ảnh minh họa các hoạt động đặc trưng của Khu GD- ĐT 34 - 35
Hình 2.13 Năm nhân tố hình ảnh đô thị do Kevin Lynch đề xuất 39
Hình 2.14 Mặt bằng tổ chức không gian KTCQ Khu GD- ĐT (nhóm
Hình 2.15
Sơ đồ phân khu chức năng Khu GD – ĐT
(liên danh Nihon sekkei và Viện NCTK Trường Học ) 44
Hình 2.16
Mặ bằng tổ chức không gian KTCQ Khu GD-ĐT
(liên danh Nihon sekkei và Viện NCTK Trường Học ) 45
Hình 2.17
Phối cảnh minh họa tổng thể Khu GD-ĐT
(Phương án Viện NCTK TH) 46
Hình 2.18 Các yếu tố tự nhiên tác động đến Khu đất nghiên cứu 50
Hình 2.19 Sơ đồ phân khu chức năng Khu GD - ĐT 52
Hình 2.20 Thành phố khoa học Tsukuba – Nhật Bản 58
Hình 2.21 Sơ đồ phân tích mạng giao thong chính và trục cảnh quan
chính trong đô thị đại học Tsukuba - Nhật Bản 58 Hình 2.22 Khuôn viên khu đô thị đại học Tsukuba - Nhật Bản 58
Hình 2.23 Khuôn viên đại học Harvard- Mỹ 59
Hình 2.24 Sơ đồ các khu chức năng trong đại học Harvard 60
Hình 2.25 Bản đồ tổ chức không gian KTCQ Khu đô thị đại học
Hình 2.26 Phân khu chức năng Khu Đô thị đại học Quảng Châu 62
Hình 2.27 Sơ đổ phân khu chức năng 66
Trang 12Hình 2.28 Mặt bằng tổ chức không gian KTCQ 66
Hình 3.1 Sử dụng yếu tố tự nhiên nhằm khai thác KTCQ 69
Hình 3.2 Giải pháp tổng thể tổ chức không gian Khu GD-ĐT 73
Hình 3.3 Mô hình tổ chức không gian đệm trong công trình 74
Hình 3.4 Sơ dồ các nhân tố tạo cảnh quan cho các khu chức năng 74
Hình 3.5 Giải pháp của phương án thiết kế của đồ án 76
Hình 3.7 Hình minh họa không gian KTCQ khu học tập 79
Hình 3.8 Hình minh họa không gian KTCQ Khu nội trú sinh viên - ở
Hình 3.9 Sơ đồ phân loại không gian trống 82
Hình 3.10 Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức không gian
Forum, Quảng trường lớn, sân khánh tiết 84
Hình 3.11 Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức hệ thống dịch
vụ tiện ích, điểm nghỉ chân 85 Hình 3.12 Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức cột mốc 86
Hình 3.13 Tác dụng của không gian xanh với việc cản nắng, gió và cải
Hình 3.14 Ảnh hưởng của không gian xanh đến môi trường gió 87
Hình 3.15 Thủ pháp bố cục cây xanh 88
Hình 3.16 Thủ pháp bố cục cây xanh cơ sở kết hợp cây xanh theo cụm 88
Hình 3.17 Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức không gian cây
Trang 13Hình 3.20 Sơ đồ mô phỏng giao thông không khói trong nội khu chức
Hình 3.21 Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức không gian
Hình 3.22 Sơ đồ giao thông nút 99
Hình 3.23 Một số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức giao thông
Hình 3.24 Mốt số hình ảnh minh họa giải pháp tổ chức biển báo 102
Hình 3.25 Một số hình ảnh minh họa các thiết bị đô thị dùng trong khu
Trang 14DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Sốhiệu
Bảng 1 1 Thống kê tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 17 - 18
Bảng 1.2 Bảng phân khu chức năng các thành phần trong Khu
Giáo dục và Đào tạo 24 - 25
Bảng 2.1 Bảng nguyên tắc phân khu chức năng 29- 30
Bảng 2.2 Bảng thống kê và minh họa các hoạt động đặc trưng của
Trang 15Khu Công nghệ cao Hoà Lạc được xây dựng theo mô hình trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao tầm cỡ quốc gia, nơi ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, bao gồm các khu chức năng: Khu Giáo dục và đào tạo, Khu Phần mềm, Khu Nghiên cứu và triển khai, Khu Công nghiệp công nghệ cao, Khu Trung tâm, Khu Dịch vụ tổng hợp, Khu Nhà ở kết hợp văn phòng, Khu Chung cư, Khu Tiện ích, Khu Giải trí, thể dục thể thao Trong đó chức năng giáo dục – đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc chủ động đào tạo nguồn nhân lực cho khu công nghệ cao có thể hoạt động hiệu quả
Theo quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23 tháng 05 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu Công nghệ cao Hoà Lạc đã xác định : “…Khu Giáo dục và đào tạo có quy mô 108
ha, bố trí tại phía Bắc Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, cạnh đường quốc lộ 21, tại đây phát triển các trường đại học, các trung tâm giáo dục, đào tạo và dạy nghề, là nơi cung cấp đội ngũ nhân lực có tay nghề cao…”
Theo xu hướng thời đại về phát triển đô thị, việc nghiên cứu đề xuất tố chức kiến trúc cảnh quan trong quy hoạch xây dựng là bước triển khai cần được coi trọng đúng mức nhằm tìm ra một cơ chế, một mô hình tổ chức không gian thích hợp sẽ là
Trang 16điều kiện tiên quyết thành công, để tạo ra một không gian chức năng hợp lý của các trường đại học, một không gian sống và làm việc hài hòa với thiên nhiên và môi trường hiện hữu, tăng tính hữu cơ giữa các khu chức năng chính, khi đó đại học sẽ trở nên hấp dẫn, đô thị sẽ có thêm động lực phát triển
Hiện tại công tác quy hoạch chi tiết Khu giáo dục và đào tạo tuy đã có nhưng vấn đề tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan chưa được chú trọng, một cách đúng mức Viêc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chưa thể hiện được tính đặc trưng của khu vực, cũng như tính đặc thù của không gian đặc thù phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo
Trước đây, đã có một số để tài nghiên cứu khoa học hoặc luận văn nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan trong trường Đại học như để tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Nghiên cứu tổ chức giao thông – tuyến liên kết trong Quy hoạch trường và cụm trường” do THs.KTS Nguyến Đỗ Quyên làm chủ nhiệm đề tài (Viện Nghiên Cứu và Thiết Kế Trường Học – 03/2012), luận văn thạc sĩ “Tổ chức không gian kiến trúc , cảnh quan Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Hòa Lạc – Hà Nội” của tác giả Lý Thị Thu Trang (trường Đại học Kiến trúc HN - 2011) hay đề tài luận văn thạc sĩ “Quy hoạch cấu trúc khu đô thị Đại học Vĩnh Phúc dựa trên điều kiện địa hình và cảnh quan tự nhiên” của tác giả Lê Tuấn Ngọc (trường Đại học Kiến trúc HN - 2013 ), trong các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn này đã đề cập đến các giải pháp tố chức không gian kiến trúc cảnh quan của một trường đại học cụ thể, hoặc đưa ra giải pháp mang tính khái quát của khu đô thị đại học có quy mô rất lớn hoặc đơn thuần nghiên cứu về yếu tố giao thông trong trường đại học mà chưa để cập sâu sắc tới giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho khu vực nhiều hợp phần (có nhiều hơn một trường đại học, các trung tâm đào tạo, viện nghiên cứu,….)
Việc nghiên cứu, đề xuất không gian kiến trúc cảnh quan để hình thành không gian đô thị tại khu giáo dục đào tạo là hết sức quan trọng và cẩn thiết, với
Trang 17mong muốn tạo nên một không gian tốt về nhiều mặt trong xã hội, để từ đó làm bài học kinh nghiệm, áp dụng cho Khu giáo dục đào tạo – Khu công nghệ cao hòa lạc nói riêng và các khu giáo dục đào tạo khác
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng Khu giáo dục và đào tạo về các yếu tố: Tự nhiên, kinh tế
xã hội; yêu cầu đào tạo; tâm lý của giáo viên, sinh viên; kết hợp xem xét quy hoạch chi tiết Khu Giáo dục và đào tạo Nghiên cứu sơ sở khoa học về lý luận , thực tiễn
và các yếu tố tác động đến Kiến trúc cảnh quan để đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu Giáo dục và Đào tạo – khu công nghệ cao hòa lạc nhằm đảm bảo một môi trường giáo dục thân thiện với môi trường và phát triển bền vững
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu công nghệ cao Hòa Lạc
- Phạm vi: Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu công nghệ cao Hòa Lạc- Thạch Thất – Hà Nội
- Quy mô : 125,9 ha (trong đó bao gồm 14,2 ha mặt nước hiện trạng theo
QHC điều chỉnh của Khu công nghệ cao Hòa Lạc)
- Ranh giới được xác định :
Phía Bắc: Giáp ranh giới phía Bắc của Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Phía Nam: Giáp đường E hiện trạng và Khu Dịch vụ tổng hợp 2 của Khu
công nghệ cao Hòa Lạc Phía Đông:Giáp đường 01 và khu Tiện ích của Khu công nghệ cao Hòa Lạc Phía Tây : Giáp Quốc lộ 21
- Thời gian nghiên cứu: Theo Quy hoạch chung điều chỉnh Khu công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2030
Trang 18Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin : Tiến hành thu thập thông tin, tài liệu tiếp cận với tình hình quy hoạch tổ chức không gian trường Đại học tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn
để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy sau đó tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước theo những mẫu câu hỏi được in sẵn sau đó thu thập tổng hợp kết quả để
có những câu trả lời thiết thực
- Phương pháp điều tra cộng đồng: Thu thập ý kiến của các đối tượng liên quan, giáo viên, sinh viên, người dân và chính quyền địa phương về việc quy hoạch Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần xây dựng, hoàn thiện các cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan Khu Giáo dục và Đào tạo
- Đề tài là cơ sở tham khảo cho việc nghiên cứu , tư vấn thiết kế và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu giáo dục có điều kiện tương tự
Cấu trúc luận văn
Bao gồm: 4 phần
Phần 1 : Mở đầu
Phần 2 : nội dung (có 3 chương)
- Chương 1: Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Khu
Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
Trang 19- Chương 2: Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu
Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
- Chương 3: Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu Giáo dục
và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
Phần 3: Kết luận- kiến nghị,
Phần 4: Tài liệu tham khảo và phụ lục
Các khái niệm, thuật ngữ liên quan trong luận văn
a Kiến trúc cảnh quan:
Theo PGS.KTS Hàn Tất Ngạn, “ Kiến trúc cảnh quan là một trong những dạng hoạt động kiến trúc của con người nhằm đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ, tạo lập một môi trường hài hòa bao quanh con người, có ý nghĩa sử dụng và tư tưởng nhất định.”
“KTCQ là một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau như quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa, nhằm giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc”
“KTCQ là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng”
KTCQ bao gồm cảnh quan tự nhiên (địa hình, mặt nước, cây xanh, con nước
và động vật, không trung) và cảnh quan nhân tạo (kiến trúc công trình, giao thông, trang thiết bị hoàn thiện kỹ thuật, tranh tượng hoành tráng trang trí) Mối tương quan tỷ lệ về thành phần cùng quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển.[10]
b Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan là một hoạt động định hướng của con người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng trên cơ