TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA CẤU KIỆN THÉP THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI.. CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN Ac diện tích tiết diện nguyên của một vùng chịu nén Ae,eff diện tích hữu hiệu do mất ổn đị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI _
LÊ TRỌNG LONG KHÓA 2012-2014
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA CẤU KIỆN THÉP THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI CHỊU UỐN
THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG DD&CN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM MINH HÀ
Hà Nội – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ tình cảm biết ơn chân thành tới tất cả các giảng viên trong Khoa Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội vì những giúp đỡ và chỉ dẫn hữu ích trong quá trình học tập cũng như khi làm luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Bộ môn Kết cấu Thép Gỗ - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã có những ý kiến đóng góp quý báu cho luận văn Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS.TS Phạm Minh Hà đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn và đưa ra nhiều ý kiến quý báu, cũng như tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và động viên tôi trong quá trính hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tác giả
Lê Trọng Long
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Trọng Long
Trang 5MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU iv
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu: 1
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu: 1
Phương pháp nghiên cứu 1
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Cấu trúc luận văn 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU THÉP THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI 3
1.1 Giới thiệu về kết cấu thành mỏng tạo hình nguội 3
1.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển 3
1.1.2 Ưu – nhược điểm của kết cấu thành mỏng 4
1.1.3 Phạm vi ứng dụng: 5
1.1.4 Vật liệu chế tạo thép thành mỏng tạo hình nguội 12
1.1.5 Công nghệ chế tạo thép thành mỏng tạo hình nguôi 14
1.1.6 Vấn đề phòng gỉ 17
1.2 Các quy phạm thiết kế kết cấu thành mỏng tạo hình nguội 20
1.2.1 Quy phạm của Mỹ (AISI) 20
1.2.2 Quy phạm của Anh và Châu Âu (BS/Eurocode) 20
1.2.3 Quy phạm của Úc 21
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA CẤU KIỆN THÉP THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI 23
2.1 Ổn định trong cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội: 23
Trang 62.1.2 Mất ổn định tổng thể 24
2.1.3 Mất ổn định cục bộ 24
2.1.4 Mất ổn định méo 25
2.2 Phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu 25
2.3 Sự làm việc của cấu kiện chịu uốn 26
2.4 Xác định đặc trưng hình học 26
2.5 Các điều kiện tính toán 28
2.5.1 Ảnh hưởng của góc uốn trong tiết diện ngang 28
2.5.2 Sơ đồ tính toán và tương quan hình học trong tiết diện ngang 31
2.6 Bề rộng hữu hiệu của phần tử: 33
2.6.1 Đối với phần tử không có sườn tăng cứng: 33
2.6.2 Đối với phần tử được tăng cứng ở biên và tăng cứng trung gian:[10] 35
2.7 Tính ổn định cho cấu kiện chịu uốn 45
2.7.1 Tính ổn định oằn tổng thể ( ổn định oằn ngang-xoắn) 45
2.7.2 Tính ổn định oằn cục bộ 46
2.7.3 Tính ổn định oằn méo 48
CHƯƠNG 3 VÍ DỤ TÍNH TOÁN 51
3.1 Ví dụ 1 51
3.1.2 Các kích thước hình học: 52
3.1.3 Đặc trưng mặt cắt ngang 52
3.1.4 Xác định tiết diện ngang hữu hiệu và ứng suất tới hạn gây mất ổn định méo 53
3.1.5 Kiểm tra ổn định tổng thể (ổn định ngang-xoắn) 62
3.1.6 Kiểm tra ổn định cục bộ 63
3.1.7 Kiểm tra ổn định méo 64
3.2 Ví dụ 2 64
Trang 73.2.2 Các kích thước hình học 64
3.2.3 Xác định tiết diện hiệu quả và ứng suất tới hạn gây mất ổn định vênh một phần tiết diện 66
3.2.4 Tính toán kiểm tra về ổn định tổng thể 74
3.2.5 Tính toán kiểm tra ổn định cục bộ 75
3.2.6 Tính toán kiểm tra về ổn định méo 75
3.3 Ví dụ 3 76
3.3.1 Các kích thước hình học 76
3.3.2 Bề rộng hữu hiệu của cánh nén 78
3.3.3 Bề rộng hữu hiệu của bản bụng 79
3.3.4 Tính toán kiểm tra ổn định tổng thể 80
3.3.5 Tính toán kiểm tra ổn định cục bộ 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến Nghị 82
3 Hướng phát triền đề tài 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC A 86
Trang 8CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Ac diện tích tiết diện nguyên của một vùng chịu nén
Ae,eff diện tích hữu hiệu do mất ổn định của tấm
Aeff diện tích tiết diện hữu hiệu
Ag diện tích tiết diện nguyên
Ag,i diện tích tiết diện nguyên của phần tử thứ i
As diện tích tiết diện hữu hiệu của sườn
As,red diện tích tiết diện hữu hiệu suy giảm của sườn do uốn
ad giá trị thiết kế của đặc trưng hình học
b bề rộng của tấm được hoặc không được tăng cứng
be các phần của chiều rộng hữu hiệu
beff chiều rộng hữu hiệu
bp chiều rộng của bản cánh tính từ tim các góc uốn
bp,c chiều rộng của sườn tính từ tim các góc uốn
bp,d chiều rộng của mép sườn tính từ tim các góc uốn
c chiều rộng phẳng của cánh
ceff chiều rộng hữu hiệu của sườn
deff chiều rộng hữu hiệu của mép gấp sườn
E môđun đàn hồi của thép
fya cường độ chảy trung bình
fyb cường độ chảy cơ bản
G môđun đàn hồi trượt
h chiều cao tiết diện
Is mômen quán tính hữu hiệu của sườn
K độ cứng đàn hồi trên một đơn vị dài
Trang 9k hệ số phụ thuộc phương pháp tạo hình
kσ hệ số mất ổn định
Rd giá trị thiết kế của độ bền
Rk giá trị đặc trưng của độ bền
r bán kính góc uốn trong
t chiều dày lõi thiết kế của vật liệu trước khi tạo hình, không kể
lớp phủ hữu cơ
tnom chiều dày danh định của thép sau khi tạo hình
tcor chiều dày lõi dùng cho thiết kế
tmetallic coatings chiều dày lớp phủ kim loại
u tải trọng đơn vị
Wel mômen kháng uốn đàn hồi
Weff mômen kháng uốn hữu hiệu đàn hồi của mặt cắt ngang
Weff,y mômen kháng uốn quanh trục y của mặt cắt hữu hiệu
Wy mômen kháng uốn nguyên theo trục y
α hệ số không hoàn thiện
αlt hệ số không hoàn chỉnh về ổn định ngang-xoắn
γM hệ số từng phần cho một đặc tính của vật liệu
λel độ mảnh của phần tử
λlt độ mảnh tương đối về ổn định ngang-xoắn
λd độ mảnh tương đối do méo
λp độ mảnh không thứ nguyên của phần tử mất ổn định ngoải mặt
phẳng
ψ tỷ lệ ứng suất
Trang 10Φlt giá trị để xác định hệ số suy giảm
σcom,Ed ứng suất nén thiết kế
σcr ứng suất tới hạn về ổn định đàn hồi
σcr,s ứng suất tới hạn đàn hồi của sườn
σmax,Ed ứng suất tới hạn thiết kế lớn nhất
σ1, σ2 ứng suất ở hai đầu phần tử
χd hệ số suy giảm do méo
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Trang Hình 1.1 Một số dạng tiết diện thép thành mỏng tạo hình nguội 4
Hình 1.3 Đài thiên văn ở sa mạc Atacama ,Chile 7 Hình 1.4 Tòa nhà ở Settle, Washington, America 7 Hình 1.5 Kết cấu mái cong (Dây chuyền sản xuất Niroth ở 8
Ta Ngov Village, Phnom Penh, Campodia)
Hình 1.6 Kết cấu nhà xưởng (Nhà xưởng công ty PT Some 8
ở Batam, Indonesia)
Hình 1.7 Hệ dàn của sân vận động ở Downtown Detroit, United States 9
Hình 1.9 Khung nhà kho công ty sản xuất phân đạm Ba Con Cò 10
Hình 2.1 Các dạng mất ổn định và quan hệ giữa ứng suất 24
và chiều dài nửa bước sóng
Hình 2.2 Kích thước danh định tính đặc trưng hình học 28
Trang 12Hình 2.8 Các sườn tăng cứng trung gian 42 Hình 2.9 Khả năng chịu nén của một cánh có sườn trung gian 43 Hình 3.1 Sơ đồ tính và kích thước tiết diện dầm 51 Hình 3.2 Sơ đồ tính toán và kích thước tiết diện dầm 64 Hình 3.3 Sơ đồ tính và kích thước tiết diện phần cánh 66
Hình 3.6 Sơ đồ tính và kích thước tiết diện dầm 75 Bảng 2.1 Công thức tính đặc trưng hình học của 27 phần tử đường trung bình
Bảng 2.2 Bảng tỉ lệ bề rộng trên bề dày cho phép 32 Bảng 2.3 Sơ đồ tính cho phần tử của tiết diện ngang 33
Trang 13và nhỏ như nhà xưởng, nhà kho, nhà xe, gara…
Do những ưu việt về trọng lượng nhẹ, tính công nghệ và khả năng chịu lực cao, kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội đang trở thành một phương hướng phát triển mới trong công trình kết cấu thép ở Việt Nam Tuy nhiên đối với các cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội thì việc mất ổn định trong quá trình chịu lực là vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trên hết, vì thế việc đưa ra vấn đề nghiên cứu tính ổn định của cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội là cần thiết
Luận văn này tập trung nghiên cứu vấn đề tính toán ổn định tổng thể và
ổn định cục bộ của cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội theo tiêu chuẩn châu âu Eurocode 3
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết tính toán ổn định của cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội chịu uốn theo tiêu chuẩn châu Âu Eurocode 3
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:
Cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội
Ổn định của cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội chịu uốn theo tiêu chuẩn châu âu Eurocode 3
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết theo tiêu chuẩn nước ngoài
Thực hiện các ví dụ tính toán kiểm chứng
Trang 142
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu tính toán loại kết cấu chưa được đề cập đến trong tiêu chuẩn Việt Nam
Làm tài liệu tham khảo cho người thiết kế
Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
NỘI DUNG
Chương 1.Tổng quan về kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội
Chương 2.Tính toán ổn định của cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội chịu uốn theo tiêu chuẩn châu Âu
Chương 3 Ví dụ tính toán
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 15THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau@gmail.com
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 16- Mặc dù được áp dụng phổ biến trên thế giới nhưng ở Việt Nam kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội chỉ được sử dụng ở Việt Nam thới gian gần đây Loại kết cấu này có thể sử dụng làm kết cấu chịu lực trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hoàn toàn phù hợp với điều kiện Việt Nam
- So với kết cấu thép cán nóng thông thường, kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội có nhiều điểm khác biệt về vật liệu, cách chế tạo, lý thuyết tính toán, sự làm việc khi chịu tải trọng…
- Với cấu kiện chịu uốn thông thường việc tính toán kiểm tra ổn định theo Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 1993-1-3) khá giống với việc tính toán theo Tiêu chuẩn Úc (AS/NZS 4600:2005) trong chương trình học Tuy nhiên cũng
có một số điểm khác biệt như: tính toán đặc trưng hình học, tính toán về ổn định, độ cứng…
- Đối với dầm thép tạo hình nguội, ngoài điều kiện ổn định tổng thể cần phải tính toán các điều kiện về ổn định cục bộ và ổn định méo
- Ổn định méo là một dạng ổn định khá phức tạp và hiện nay có chưa nhiều lắm các nghiên cứu cụ thể về dạng ổn định này trong các Tiêu chuẩn nên việc tính toán bằng tay là khá phực tạp
2 Kiến Nghị
- Kết cấu thép nguội nhờ ưu điểm nổi bật như trọng lượng nhẹ, tính công nghiệp hóa cao, thuận tiện trong việc vận chuyển, cẩu lắp, thi công… nên cần được đầu tư nghiên cứu để có thể triển khai áp dụng rộng rãi trong thực tế xây dựng ở Việt Nam
Trang 17- Việc tính toán thiết kế là khá phức tạp nên cần có các phần mềm phù hợp để thuận tiên trong việc tính toán cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội
3 Hướng phát triền đề tài
- Nghiên cứu cụ thể cách tính toán khả năng ổn định của cấu kiện chịu nén, nén uốn, khả năng chịu cắt và cắt uốn kết hợp…
- Nghiên cứu, so sánh và xây dựng nguyên tắc tính toán theo các tiêu chuẩn khác
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu thép tạo hình nguội, chẳng hạn sự ăn mòn kết cấu trong điều kiện khí hậu Việt Nam
Trang 1884
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Quang Duẩn (2007), Nghiên cứu trạng thái chịu uốn của dầm thép tạo
hình nguội, Hà Nội
2 Phạm Minh Hà (2009), Thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội
theo quy phạm Mỹ AISI, Hà Nội
3 Đoàn Định Kiến (2005), Thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội,
Nxb Xây dựng, Hà Nội
4 Huỳnh Minh Sơn (2006), Kiểm tra ổn định do xoắn và uốn xoắn của cột
thép tiết diện thành mỏng tạo hình nguội theo tiêu chuẩn AS/NZS4600:1996,
Tạp chí KH& CN Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng
5 AISI Manual (2002), Cold-form steel design
6 Andre (2010), Local and Distortional Buckling of Cold-Formed Steel
9 Chen Wai-Fah (1999), Structural Engineering Handbook
10 EN 1993-1-1 (2006), General rules and rules for building
11 EN 1993-1-3 (2006), General rules, Supplementary rules for cold-formed
members and sheeting
12 EN 1993-1-5 (2006), General rules, Plated structural elements
13 G.J.Hancock (2001), Cold-form steel Structures to AISI Specification
14 J Outinen Seminar on steel structures: Design of cold-formed steel structures, 2000
15 K.F.Chung, Building application of Cold-formed steel shapes
16 Michael R BamBack, Thin-walled Section with Unstiffener Elements
Trang 1985
under Stress Gradients
17 S.Adany, B Schafer (2004), Buckling mode classification of member with
open thin-walled cross-section
18 S Adany, B Schafer (2003), Some Features of the European Norm for
Cold-Formed Steel Design in comparison with the AISI Specification
19 S Adany (2002), Calculation of the moment resistance of Z and C
shape-cold-formed section according to EC3
20 Wei-Wen yu (2000), Cold-formed Steel Design, 3 rd Edition
Trang 2086
PHỤ LỤC A
Bảng A.1 Giá trị danh định của cường độ chảy cơ bản f yb và cường đô kéo
cực hạn theo Tiêu chuẩn EN 1993
fyb (N/mm2)
fu (N/mm2) Thép kết cấu cán nóng
lượng cán nguội
CR250 CR320
mã kẽm nhúng nóng
liên tục
S250GD+Z S280GD+Z S320GD+Z S350GD+Z
Trang 2187
cường độ chảy cao cán
nóng dùng cho tạo hình
nguội Phần 2: Điều
kiện chuyển giao kỹ
thuật cho thép cơ nhiệt
hợp kim, cường độ chảy
cao, cán nguội dùng cho
tạo hình nguội
H280LA H320LA H360LA H400LA
chảy cao hơn, mạ
nhúng nóng liên tục
dùng cho tạo hình nguội
H300LAD H340LAD H380LAD H420LAD
kẽm (ZA) nhúng nóng
liên tục
S250GD+ZA S280GD+ZA S320GD+ZA S350GD+ZA
nhôm (AZ) nhúng nóng
liên tục
S250GD+ZA S280GD+ZA S320GD+ZA S350GD+ZA