Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Thái Huyền Trân
VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Thái Huyền Trân
VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC MÔN KHOA HỌC 5
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TỐNG XUÂN TÁM
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được các tác giả công bố trong bất kì công trình nào
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Thái Huyền Trân
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn TS Tống Xuân Tám - người đã tận tình giúp đỡ
và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Phó giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng đã đọc và góp ý cho luận văn của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Phòng Sau Đại học, Khoa Giáo dục Tiểu học và toàn thể giảng viên dạy cao học khóa 26 chuyên ngành Giáo dục học Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt khóa học
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và các Giáo viên dạy khối 5 của một
số trường tại Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú, đặc biệt là Trường Tiểu học Phùng Hưng - Quận 11 và Trường Tiểu học Phan Chu Trinh - Quận Tân Phú,
TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi được tiến hành điều tra, thực nghiệm và hoàn thành luận văn này
Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Thái Huyền Trân
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lí luận vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn khoa học 8
1.2.1 Lí thuyết hoạt động 8
1.2.2 Vận dụng lí thuyết hoạt động vào dạy môn Khoa học 11
1.3 Vận dụng lí thuyết hoạt động để xây dựng các hoạt động trong dạy học môn khoa học 5 13
1.3.1 Đặc điểm môn Khoa học lớp 5……… ….14
1.3.2 Một số phương pháp dạy học môn Khoa học ở tiểu học 13
1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của dạy học theo hướng vận dụng lí thuyết hoạt động trong môn Khoa học 5 15
Tiểu kết chương 1 16
Chương 2 KHẢO SÁT VIỆC VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 17
2.1 Tổ chức khảo sát 17
2.1.1 Mục đích khảo sát 17
2.1.2 Nội dung khảo sát 17
Trang 62.2 Kết quả khảo sát 21
2.2.1 Thực trạng dạy học môn Khoa học 5 21
2.2.2 Thực trạng nhận thức về tổ chức hoạt động trong dạy học Khoa học 5 21
2.2.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học Khoa học 5 24
2.2.4 Thực trạng vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học Khoa học 5 26
Tiểu kết chương 2 32
Chương 3 XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 32
3.1 Phân tích sách giáo khoa môn khoa học 5 33
3.1.1 Mục tiêu 33
3.1.2 Quan điểm xây dựng 34
3.1.3 Cấu trúc sách giáo khoa Khoa học 5 34
3.2 Nguyên tắc xây dựng các hoạt động dạy học môn khoa học 5 khi vận dụng lí thuyết hoạt động 35
3.2.1 Nguyên tắc tương tác 35
3.2.2 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy học 35
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng……… 36
3.3 Thử nghiệm các hoạt động 36
3.3.1 Khái quát về thực nghiệm 38
3.3.2 Quy trình xây dựng các hoạt động 40
3.3.3 Các phương pháp được sử dụng 39
3.3.4 Nội dung các hoạt động 44
3.3.5 Thử nghiệm và đánh giá kết quả nghiên cứu 50
Tiểu kết chương 3 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.1 Thời lượng dạy học môn Khoa học 5 21 Bảng 2.2 Quan niệm của giáo viên và cán bộ quản lí về vận dụng lí thuyết
hoạt động trong dạy học Khoa học 5 22 Bảng 2.3 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong môn Khoa học 5 24 Bảng 2.4 Thái độ của học sinh hiện nay khi học môn Khoa học 26 Bảng 2.5 Sự cần thiết của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học
môn Khoa học 5 27 Bảng 2.6 Những khó khăn trong việc áp dụng lí thuyết hoạt động trong dạy
học Khoa học 5 27 Bảng 2.7 Sử dụng đồ dùng dạy học khi vận dụng lí thuyết hoạt động trong
môn Khoa học 5 28 Bảng 2.8 Sự chuẩn bị đồ dùng khi áp dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học
môn Khoa học 5 29 Bảng 2.9 Yếu tố ảnh hưởng đên việc áp dụng lí thuyết hoạt động khi tổ chức
thực hành cho học sinh lớp 5 30 Bảng 3.1 Bảng phân bố số câu đúng trước thực nghiệm của lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phùng Hưng 50 Bảng 3.2 Bảng phân bố số câu đúng trước thực nghiệm của lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phan Chu Trinh 52 Bảng 3.3 Bảng phân bố số câu đúng sau thực nghiệm của lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phùng Hưng 54 Bảng 3.4 Bảng phân bố số câu đúng sau thực nghiệm của lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phan Chu Trinh 56 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát thái độ của học sinh trước thực nghiệm đối với các
bài thử nghiệm 58 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thái độ của học sinh sau thực nghiệm đối với các
bài thử nghiệm 59 Bảng 3.7 So sánh hiệu quả các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 của lớp đối
chứng và lớp thực nghiệm……… ……62
Trang 9Hình 1.1 Cấu trúc hoạt động 10
Hình 2.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong môn Khoa học 5 25
Hình 2.2 Thái độ của học sinh hiện nay khi học môn Khoa học 26
Hình 2.3 Việc sử dụng đồ dùng khi vận dụng lí thuyết hoạt động để dạy học môn Khoa học 5 28
Hình 2.4 Sự chuẩn bị đồ dùng khi áp dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5 29
Hình 3.1 Các hỗn hợp HS dùng thực hành 44
Hình 3.2 Bộ phận lọc nước đơn giản 45
Hình 3.3 Vật liệu dùng làm chong chóng 46
Hình 3.4 Vật liệu dùng làm bánh xe nước 46
Hình 3.5 Mô hình bánh xe nước đơn giản làm từ khay đựng trứng 46
Hình 3.6 Mạch điện đơn giản và vật liệu để nhận biết vật cách điện, 47
vật dẫn điện 47
Hình 3.7 Cái ngắt điện đơn giản 48
Hình 3.8 Hình vẽ cấu tạo của hạt 48
Hình 3.9 HS trình bày trước lớp cấu tạo của hạt 49
Hình 3.10 Đồ dùng minh họa quá trình phát triển của hạt 49
Hình 3.11 Đồ thị phân bố số câu đúng trước thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phùng Hưng 51
Hình 3.12 Đồ thị phân bố số câu đúng trước thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phan Châu Trinh 53
Hình 3.13 Đồ thị phân số câu đúng sau thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phùng Hưng 55
Hình 3.14 Đồ thị phân bố số câu đúng sau thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ở Trường Tiểu học Phan Châu Trinh 57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Vận dụng lí thuyết hoạt động trong giảng dạy được rất nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến quan tâm Nó có ý nghĩa không chỉ trong quá trình học tập ở nhà trường mà còn chuẩn bị cho học sinh (HS) tâm thế tốt để chuẩn bị cho tiền đồ của chính các em và đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước sau này Nhân cách HS được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động chủ động, có ý thức trong quá trình học tập Nó bao hàm một loạt những ý tưởng lớn đặc trưng cho các phương pháp dạy học (PPDH) hiện đại như: xác lập vị trí chủ thể của người học; dạy học là dạy cách học; biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo; phát huy tính tự giác, tích cực sáng tạo của người học
Các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lí học ngôn ngữ (Roger, 1951, Vygotsky, 1962) đã chứng minh rằng: Học thông qua khám phá, hành động là cách học hữu hiệu nhất đối với người học Theo phương pháp này, người học không những thu nhận được kiến thức đã có mà còn tìm ra được những kiến thức mới thông qua những hoạt động độc lập của mình Cách học này khẳng định rằng học không phải chỉ là vấn đề cam kết cá nhân mà nó còn là vấn đề xã hội, nghĩa là, người học không phải lúc nào cũng tự học một mà để học tập một cách hữu hiệu hơn họ còn phải học thông qua tương tác - tương tác với thầy cô, với bạn bè, với sách vở,…
Ở tiểu học, cùng với các môn học khác như Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Hát nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, thì các môn về Tự nhiên và Xã hội là các môn học mang tính vận dụng lí thuyết hoạt động cao, môn học cung cấp cho HS những hiểu biết cơ bản ban đầu về các sự vật, sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và mối quan hệ của chúng với con người Trong đó, môn Khoa học có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho HS những nội dung đa dạng, phong phú về
tự nhiên và xã hội, được bao hàm trong các chủ đề: Con người và sức khỏe, Vật chất và năng lượng, Thực vật và động vật Với môn học này, người giáo viên (GV) phải hình thành được niềm tin khoa học cho HS Trên cơ sở đó, đòi hỏi hoạt động tổ
Trang 11chức, hướng dẫn của GV phải hướng tới giúp HS hoạt động, tự chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kĩ năng học tập của HS HS phải được hoạt động để thử nghiệm, khám phá và bộc lộ khả năng của bản thân, học tập và phát triển nhân cách Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm để HS chủ động, tích cực lĩnh hội kiến thức, sáng tạo trong học tập và yêu thích môn học Khoa học ngay từ bậc tiểu học chưa được quan tâm và dẫn đến những tiết học nhàm chán, HS thụ động học và thiếu sự tưởng tượng, sáng tạo trong học tập
Xuất phát từ những lí do trên, với mong muốn hình thành niềm tin khoa học, kích thích tính tích cực, tạo sự hứng thú, tăng khả năng tìm tòi của HS khi học môn
Khoa học 5, đề tài “Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt
động dạy học môn Khoa học 5” được tiến hành nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 nhằm phát huy tính sáng tạo của HS trong học tập
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học 5 theo hướng vận
dụng lí thuyết hoạt động
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 có
vận dụng lí thuyết hoạt động
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Nghiên cứu về lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học
- Tổng quan các công trình khoa học; hệ thống lí luận, làm sáng tỏ các khái niệm, công cụ của đề tài như: lí thuyết hoạt động, môn Khoa học 5, vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5
- Đọc, tóm tắt các tài liệu tiếng Việt, tiếng Anh, nghiên cứu sách giáo khoa, đọc các luận văn, luận án có liên quan đến đề tài
2 Nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực trạng về vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5 ở một số trường tiểu học tại TP Hồ Chí Minh
3 Xây dựng và thử nghiệm các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 theo
Trang 12hướng vận dụng lí thuyết hoạt động
5 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu
+ Đề tài chỉ nghiên cứu xây dựng một số hoạt động theo một số chủ đề của sách giáo khoa môn Khoa học như: Vật chất và năng lượng, Thực vật và động vật + Đề tài chỉ thử nghiệm một số hoạt động vận dụng lí thuyết hoạt động ở Trường Tiểu học Phùng Hưng, Quận 11 và Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, Quận Tân Phú
- Giới hạn về khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát
+ Khách thể khảo sát: 90 GV và 10 cán bộ quản lí ở các trường thuộc Quận 1,
Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú
+ Địa bàn thử nghiệm: thử nghiệm được tiến hành trên HS lớp 5 của Trường
Tiểu học Phùng Hưng, Quận 11 (6 lớp) và Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, Quận Tân Phú (6 lớp)
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 sẽ góp phần phát huy tính sáng tạo và yêu thích môn Khoa học của
HS lớp 5, mang lại thành công trong học tập cho HS
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Hệ thống hóa lí luận một cách khoa học các vấn đề có liên quan đến vận dụng
lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 Thu thập các tài liệu liên quan đến việc vận dụng lí thuyết hoạt động vào các môn học ở cấp tiểu học nói chung, dạy học môn Khoa học 5 nói riêng nhằm tạo cơ sở lí luận cho đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn chuyên sâu về vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5
Trang 13- Đề tài tiến hành phỏng vấn 10 cán bộ quản lí và 20 GV ở các trường tiểu học thuộc Quận 1, Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Thu thập thông tin từ GV và cán bộ quản lí để đánh giá việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5
- Đề tài tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với 90 GV và 10 cán bộ quản lí ở các trường thuộc Quận 1, Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú
7.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thử nghiệm ở nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của các hoạt động dạy học môn Khoa học 5
7.2.5 Phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng Microsoft Excel 2016, sơ đồ, bảng biểu, đồ thị, để phân tích và xử
lí các kết quả thu được qua điều tra và thực nghiệm
Trang 14Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC MÔN KHOA HỌC 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Sự xuất hiện trường phái Tâm lí học hoạt động được coi là cuộc cách mạng trong xem xét các hiện tượng tâm lí con người Các đại diện xuất sắc của trường phái này là L.X Vygosky (1896 - 1934), A.N Leontiev (1903 - 1979), X.L Rubinstein (1889 - 1960) và P.Ia Galperin (1902 - 1988) [21]
L.X Vygosky cho rằng hoạt động con người diễn ra trong môi trường văn hóa
và trong tương tác với người khác, các tương tác này không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển nhận thức mà còn tạo ra những cấu trúc nhận thức và quá trình tư duy của chúng ta A.N Leontiev là người kế tục và phát triển Tâm lí học của Vygotsky Công trình nghiên cứu nổi bật của A.N Leontiev là “Hoạt động - Ý thức và Nhân cách” và năm 1975 ông đã cho xuất bản tác phẩm cùng tên Theo đó, Leontiev nêu trong cuốn sách này là thử suy nghĩ một cách tâm lí học về các phạm trù quan trọng hơn cả đối với việc xây dựng một hệ thống thuần nhất của tâm lí học, như là một khoa học cụ thể về sự nảy sinh, sự vận hành và việc kết cấu nên sự phản ánh tâm lí về hiện thực, như là phương tiện trung giới cho cuộc sống của cá nhân
Đó là phạm trù họat động có đối tượng, phạm trù ý thức của con người và phạm trù nhân cách Có thể coi tác phẩm này là bản tổng kết sự nghiệp nghiên cứu và cống hiến lớn lao cho khoa học tâm lí của Leontiev
Xuất phát từ các quan điểm của lí thuyết văn hóa - lịch sử, Leontiev tích cực nghiên cứu lí thuyết hoạt động tâm lí chung, và thành tựu khoa học cơ bản của ông gắn liền với nghiên cứu lí thuyết hoạt động Ông xem hoạt động tâm lí là một hình thức đặc biệt, một sản phẩm phong phú của hoạt động vật chất bên ngoài có thể được tổ chức lại trong tiến trình phát triển xã hội - lịch sử vào hoạt động bên trong
Trang 15của ý thức Hoạt động trở thành một phương pháp cho phép chẩn đoán biểu hiện của tâm lí, sự phát triển và những biến đổi về chất của nó Mục đích nghiên cứu của ông là đưa ra phân tích cấu trúc của hoạt động, chia ra trong đó các thành phần và mức độ (hoạt động đặc biệt, hành động, thao tác, chức năng tâm sinh lí) tạo nên hệ thống Nhiệm vụ chính là xác lập về mặt tâm lí học phạm trù hoạt động có đối tượng, phát hiện chức năng phản ánh tâm lí của nó, nguồn gốc, quá trình phát sinh, phát triển chức năng đó và vai trò trung gian của hoạt động trong quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh Ông cho rằng, mối liên hệ giữa cấu trúc hoạt động
và cấu trúc ý thức giữ vị trí đặc biệt Ông tiến hành những nghiên cứu phạm vi rộng những vấn đề tâm lí: sự nảy sinh và phát triển tâm lí trong chủng loài, sự nảy sinh
và phát triển tâm lí trong nhân chủng, cấu trúc hoạt động và ý thức, lĩnh vực động
cơ - ý nghĩa nhân cách, phương pháp luận và lịch sử tâm lí học Trên cơ sở mô hình cấu trúc hoạt động Leontiev đề xuất phạm vi rộng lớn các chức năng tâm lí được nghiên cứu (tri giác, tư duy, trí nhớ, chú ý), nghiên cứu ý thức và nhân cách đã diễn
ra Lí thuyết hoạt động của Leontiev được phát triển trong các lĩnh vực tâm lí khác nhau (tâm lí học đại cương, trẻ em, giáo dục, y học, xã hội) Phương pháp tiếp cận của tâm lí học hoạt động đã, đang và sẽ mở ra những triển vọng tốt đẹp cho nhiều công trình của tâm lí học, giáo dục học, triết học, đạo đức học, khoa học quản lí Nó cũng đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cho tâm lí học, giáo dục học, triết học… cần giải quyết Ông đã đưa ra giả thuyết về sự nảy sinh cảm giác trong quá trình phát triển chủng loại, điều kiện hình thành hệ thống chức năng của não, tạo nên cơ sở sinh lí đặc trưng của năng lực con người [40]
Trong lĩnh vực tâm lí học trẻ em, Leontiev nghiên cứu điều kiện phát triển nhận thức của con người như một quá trình dựa trên cơ sở chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, chuẩn mực do loài người sáng tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử và được gửi gắm vào trong sản phẩm văn hoá và ngôn ngữ Đi sâu nghiên cứu những điều kiện có ảnh hưởng quyết định đối với hoạt động chủ đạo của trẻ em trong sự phát triển tâm lí [40].Cống hiến lớn nhất của ông là định hình và phát triển tiếp cận lịch
sử phát sinh và hình thành lí thuyết hoạt động Việc phát hiện ra cấu trúc chung của
Trang 16hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết hàng loạt các vấn đề lí luận
và thực tiễn Trong lĩnh vực dạy học, vấn đề quan trọng là hình thành hoạt động học tập cho HS Để làm được việc này, GV phải hình thành các động cơ học tập cho
HS HS luyện tập, thực hành để biến chúng thành phương tiện cho hành động học tập tiếp theo [22]
Ngày nay, lí thuyết hoạt động được áp dụng trên toàn thế giới trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau Việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong giảng dạy rất được nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến quan tâm Trong Thuyết hoạt động trong giáo dục: nghiên cứu và thực hành đã khẳng định vận dụng lí thuyết hoạt động trong bối cảnh giáo dục hiện nay là cần thiết Nó cung cấp hệ thống phương pháp luận, khía cạnh lí thuyết, giúp ta vượt khỏi rào cản về việc sử dụng thực tế của các khuôn khổ lí thuyết hoạt động trong bối cảnh học tập đương đại [30]
Hay như Thuyết hoạt động trong khoa học giáo dục chính quy và không chính quy đã tập trung nghiên cứu những ứng dụng thiết thực của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong khoa học giáo dục chính quy và không chính quy nhằm xây dựng một chương trình khẩn cấp cho các hoạt động lí thuyết văn hóa lịch sử và khoa học giáo dục ở châu Âu [33]
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Trong dạy học tích cực của tác giả Trần Thị Hương khẳng định tâm lí học hoạt động nhấn mạnh hoạt động học chính là quá trình người học chiếm lĩnh những phương thức hoạt động đã tồn tại trong một nền văn hóa nhất định,… Và theo đó, dạy học không phải là sự tác động một chiều từ người dạy đến người học mà là quá trình hợp tác giữa người dạy và người học, người dạy sẽ tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích hoạt động của người học [17]
Trong tài liệu học tập về PPDH theo hướng tích hợp (chuyên đề bồi dưỡng sư phạm) của tác giả Nguyễn Văn Tuấn cũng nhận định việc tiếp cận lí thuyết hoạt động để thiết kế tổ chức dạy học hướng đến việc trang bị cho học sinh năng lực thực hiện đã được nghiên cứu từ lâu [28]
Các nhà khoa học Nguyễn Bá Kim, Trần Kiều, Trần Bá Hoành, đã khẳng
Trang 17định: Tư tưởng và cũng là mục đích của quá trình đổi mới PPDH là tích cực hoá hoạt động học tập của HS và bản chất của tư tưởng này cũng chính là sự định hướng cho sự đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay Định hướng chung cho sự đổi mới PPDH là tích cực hoá hoạt động học tập của HS gắn với việc tổ chức cho người học trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, chủ động, tích cực, sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu [18]
Trong “Thiết kế và sử dụng các hoạt động khám phá để tổ chức dạy học phần sinh học vi sinh vật 10”, tác giả Nguyễn Thị Nhuận khẳng định việc dạy học khám phá sẽ tăng khả năng chủ động trong cách học tập của HS, giúp HS chủ động, tích cực hơn trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức của mình [20] Ngoài ra còn một công trình nghiên cứu như:
- Nguyễn Thị Vân Huyên (2009), “Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học một số bài tập về vec - tơ (Hình học 10 nâng cao) theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh”
- Lai Thị Cẩm - Phạm Thị Thúy An (2012), “Vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học Toán lớp 5”
- Phùng Thị Huyền (2014), “Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học nội dung phân số cho học sinh lớp 4”
- Lê Thị Nga (2015), “Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học Lịch sử địa phương ở trường trung học phổ thông huyện Ba Vì -
Hà Nội”
1.2 Cơ sở lí luận vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn khoa học 1.2.1 Lí thuyết hoạt động
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động
Theo Sinh lí học, hoạt động là sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, bắp thịt của con người khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất
và tinh thần của con người
Theo quan điểm lí thuyết về hoạt động, A.N.Leontiev cho rằng hoạt động “là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa
Trang 18mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể” [41]
Trong giáo trình Tâm lí học đại cương, hoạt động là phương thức tồn tại của con người Theo Tâm lí học mác - xit, cuộc sống con người là một dòng hoạt động, con người là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội Đó là quá trình chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lí khác của bản thân thành
sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể [25] Hoạt động là quá trình thực hiện sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai cực: chủ thể
- khách thể Theo nghĩa rộng, nó là đơn vị phân tử, chứ không phải là đơn vị cộng thành của đời sống chủ thể Đời sống của con người là một hệ thống (một dòng) các hoạt động thay thế nhau [22]
Hoạt động theo nghĩa hẹp hơn, tức là ở cấp độ tâm lí học, là đơn vị của đời sống mà khâu trung gian là phản ánh tâm lí, có chức năng hướng dẫn chủ thể trong thế giới đối tượng [22]
Trong “Các quan điểm về lí thuyết hoạt động” giải thích, “Hoạt động là một hình thức tác động vào một đối tượng và các hoạt động được phân biệt với nhau theo đối tượng của họ Việc chuyển đổi đối tượng thúc đẩy sự tồn tại của hoạt động Một đối tượng có thể là một vật chất cụ thể, nhưng nó cũng có thể là một vật trừu tượng [32]
Tóm lại, hoạt động là sự tương tác giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sự biến đổi cả về phía con người, cả về phía thế giới xung quanh Trong đó, con người là chủ thể, thế giới xung quanh là khách thể theo phương diện tâm lí học [23]
1.2.1.2 Cấu trúc của hoạt động
Về phương diện Triết học và Kinh tế - Chính trị học, sau khi trừu tượng các đặc trưng riêng của mọi hình thức hoạt động cụ thể, C Mác đã xác lập được cấu trúc chung của một hoạt động trừu tượng Ông viết “Những yếu tố đơn giản của quá
Trang 19trình hoạt động là sự hoạt động có mục đích hay bản thân sự lao động và tư liệu lao động” Cấu trúc này được C Mác xây dựng trên quan điểm chuyển hóa giữa hoạt động (chủ thể) ↔ công cụ (tư liệu) ↔ đối tượng ↔ sản phẩm [22]
Về phương diện Tâm lí học, A.N Leontiev lại phân tích cấu trúc hoạt động theo hai nhóm thành tố, một bên là hoạt động, hành động thao tác, còn bên kia tương ứng là động cơ, mục đích, phương tiện [23]
Hình 1.1 Cấu trúc hoạt động
Dù phân tích theo kiểu nào cũng phải thường xuyên ghi nhớ: hoạt động là đơn
vị phần tử, chứ không phải là đơn vị hợp thành Vì vậy, cấu trúc của hoạt động không phải là sự kết hợp của các bộ phận hợp thành một khối chỉnh thể mà là cấu trúc chức năng và chuyển hóa chức năng của các đơn vị của hoạt động [15]
Như vậy, hoạt động của con người có những thành tố đặc thù là con người vươn tới đối tượng, chuyển sự vật, hiện tượng thành đối tượng của hoạt động, nhằm tạo ra sản phẩm của hoạt động, thực hiện mục đích của con người Các quá trình này vừa chứa đựng, vừa thực hiện động cơ của con người với tinh thần là chủ thể của hoạt động Để thực hiện động cơ, chủ thể phải dùng sức căng cơ bắp, thần kinh, năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, để thỏa mãn động cơ, gọi là hoạt động Quá trình chiếm lĩnh từng mục đích gọi là hành động Chủ thể chỉ có thể đạt được mục đích bằng những điều kiện xác định Mỗi điều kiện quy định một cách thức hành động gọi là thao tác Hoạt động luôn có tính hướng đích và hành động là quá trình hiện
Trang 20thực hóa mục đích, còn thao tác do điều kiện quy định Do đó, sự khác nhau giữa mục đích và điều kiện quy định sự khác nhau giữa hành động và thao tác Nhưng sự khác nhau đó chỉ là tương đối, bởi để đạt một mục đích ta có thể dùng các phương tiện khác nhau Khi đó, hành động chỉ thay đổi về mặt kĩ thuật, tức là cơ cấu thao tác chứ không hề thay đổi bản chất Về mặt tâm lí, hành động sinh ra thao tác, nhưng thao tác không phải là phần riêng lẻ của hành động Sau khi được hình thành, thao tác có khả năng tồn tại độc lập và có thể tham gia vào nhiều hành động khác Hoạt động có biểu hiện bề ngoài là hành vi, hai phạm trù này hỗ trợ cho nhau, trong
đó, hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lí, ý thức Hoạt động của con người tất yếu dẫn đến chỗ nảy sinh ý thức và ý thức là thành tố thực sự trong sự vận động của hoạt động Vì vậy, ý thức tâm lí của con người bao giờ cũng mang tính chất tích cực Hơn nữa, đây là tính tích cực hoạt động đặc thù của con người, tức là nó mang tính chất say mê, vì nó luôn gắn bó với việc thực hiện mục đích của hoạt động [15]
1.2.2 Vận dụng lí thuyết hoạt động vào dạy môn Khoa học
1.2.2.1 Bản chất của dạy học theo hoạt động
Trong Thuyết hoạt động trong khoa học giáo dục chính quy và không chính quy, dạy học theo hoạt động được xem là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn [31] Trọng tâm kiểu dạy học định hướng hoạt động là tổ chức quá trình dạy học mà trong đó HS hoạt động để tạo ra một sản phẩm Thông qua đó phát triển được các năng lực hoạt động nghề nghiệp Các bản chất cụ thể như sau [29]:
- Dạy học theo hoạt động là tổ chức HS hoạt động mang tính trọn vẹn, mà trong đó HS độc lập thiết kế kế hoạch quy trình hoạt động, thực hiện hoạt động theo
kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
- Tổ chức quá trình dạy học, mà trong đó HS học thông qua hoạt động độc lập
ít nhất là theo quy trình cách thức của họ
- Học qua các hoạt động cụ thể mà kết quả của hoạt động đó không nhất thiết tuyệt đối mà có tính chất là mở (các kết quả hoạt động có thể khác nhau)
- Tổ chức tiến hành giờ học hướng đến mục tiêu hình thành ở HS kĩ năng giải quyết nhiệm vụ
Trang 21- Kết quả bài dạy học định hướng hoạt động tạo ra được sản phẩm vật chất hay
ý tưởng
1.2.2.2 Đặc điểm của dạy học theo hoạt động
Cấu trúc của hoạt động có ý nghĩa về phương pháp luận ở chỗ: các nhà Tâm lí học đã tìm ra sự thống nhất biện chứng giữa cái khách quan, giữa chủ thể và đối tượng Cách hiểu cấu trúc hoạt động này còn có ý nghĩa giáo dục phải tổ chức liên tục các hoạt động của trẻ em
Hoạt động của HS là hoạt động có tổ chức bắt đầu từ bên ngoài, một cách vật chất có thể kiểm soát được một cách cảm tính và trực quan
Tiếp theo đó là quá trình biến hình thức bên ngoài thành hình thức bên trong: thành tâm lí nhân cách Đối tượng hoạt động của HS trong nhà trường chính là những đối tượng trong đời sống hiện thực với những quan hệ kinh tế - xã hội đương thời Về thực chất, nhà trường là nơi đang diễn ra cuộc sống thực của trẻ em Tổ chức cho trẻ hoạt động trên những đối tượng thực là tổ chức quá trình phát triển tâm
lí trẻ
Nói đến hoạt động là phải nói đến hệ thống việc làm, những xử sự, hành vi, có những động cơ thúc đẩy nhầm đạt được những mục đích nhất định và phải sử dụng các công cụ, phương tiện, tuân theo những chuẩn mực, quy tắc, luật lệ,… của xã hội nhằm đảm bảo cho con người tồn tại và phát triển trong các nhóm xã hội Do đó, thực chất của giáo dục là tổ chức và hướng dẫn mọi hoạt động của trẻ Trong công việc này cần lưu ý:
- Chọn lọc các hoạt động và vị thế trong hoạt động;
- Đưa trẻ em vào hoạt động có tính giáo dục;
- Tổ chức và hướng dẫn các em tiến hành hoạt động;
- Theo dõi và đánh giá hoạt động của trẻ [16]
1.2.2.3 Vai trò của người học và người dạy trong quá trình dạy học
* Vai trò của người dạy (GV):
Giúp người học khám phá tri thức, tạo dựng cho họ năng lực kiến tạo kiến thức; tạo dựng được môi trường và những nhu cầu, những động lực thật sự để người
Trang 22học có điều kiện vật lộn với những vấn đề mà họ quyết định lựa chọn hoặc bắt gặp trong quá trình khám phá GV chỉ nên đóng vai trò là người định hướng suy nghĩ, định hướng việc làm, không ép người học phải làm theo Cần tạo cơ hội để người học tự cảm nhận được mức độ quan trọng của môn học, của tiết học, thông qua bản thân nội dung môn học, qua cảm hứng tiếp nhận, cảm hứng sáng tạo mà họ có được Một cách tổng quát, các hoạt động chủ đạo của GV trong tiết giảng theo thuyết kiến tạo không phải là thuyết trình giảng giải, mà phải là:
- Tạo không khí học tập thoải mái cho HS
- Tạo điều kiện để HS bộc lộ quan điểm riêng; tổ chức cho HS có thể tranh luận, thể hiện những suy nghĩ của mình GV chỉ xuất hiện khi HS cần gặp khó khăn, cần sự hỗ trợ
- Tạo điều kiện và giúp HS nhận ra các sai lầm và tự giác khắc phục
- Tổ chức cho HS kiểm tra và vận dụng kiến thức thu nhận
* Vai trò của người học (HS):
Học trong hoạt động và thông qua hoạt động: HS phải tích cực đón nhận tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy động kiến thức, kĩ năng đã có để khám phá tình huống học tập mới
Vượt qua những khó khăn về nhận thức: HS phải chủ động bộc lộ những khó khăn của mình khi đứng trước tình huống học tập mới, từ đó mới nhận ra sai lầm và kiến tạo kiến thức mới
Học trong sự tương tác: HS phải tích cực thảo luận và tương tác với GV để giúp HS hiểu rõ hơn các kiến thức khoa học
Học thông qua hoạt động giải quyết vấn đề: HS phải tự điều chỉnh kiến thức bản thân sau khi lĩnh hội tri thức mới thông qua giải quyết các vấn đề trong học tập
1.3 Vận dụng lí thuyết hoạt động để xây dựng các hoạt động trong dạy học môn khoa học 5
1.3.1 Đặc điểm môn Khoa học lớp 5
- Quan điểm tích hợp: Chương trình tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên (Vật lí, Hóa học, Sinh học) với khoa học về sức khỏe
Trang 23- Nôi dung học tập: Sự sinh sản ở người, các giai đoạn phát triển của cơ thể người, vệ sinh phòng bệnh, an toàn trong cuộc sống; một số vật liệu thường dùng;
sự sinh sản ở động vật và thực vật; môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Chú trọng hình thành và phát triển các kĩ năng học tập khoa học như quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên đơn giản và kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực, tự lực tìm tòi, phát hiện kiến thức, và thực hành những hành vi có lợi cho sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Quan tâm đánh giá cả ba mặt: kiến thức, kĩ năng, thái độ Kết quả học tập của HS được ghi nhận bằng điểm kết hợp với nhận xét cụ thể của GV Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau thông qua các hoạt động học tập cá nhân, học nhóm, cả lớp [5]
1.3.2.Một số phương pháp dạy học môn Khoa học ở tiểu học
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình
2 Nhóm PPDH trực quan
- Phương pháp minh họa
- Phương pháp trình diễn thí nghiệm
Trang 241.3.3 Vai trò, ý nghĩa của dạy học theo hướng vận dụng lí thuyết hoạt động trong môn Khoa học 5
Vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc dạy học nhằm hướng đến cho HS hình thành năng lực thực hiện HS phải vận động cả tay chân và trí óc để tạo ra sản phẩm, tiếp thu kiến thức một cách chủ động để tạo ra một sản phẩm hoạt động Vận dụng lí thuyết hoạt động vào hoạt động dạy học tức là phải coi HS là chủ thể của mọi hoạt động học tập (học lí thuyết, học thực hành, thực tập sản xuất, học các hoạt động văn hóa, xã hội, ), GV cần phải xây dựng nên nội dung hoạt động đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo thể hiện thành hệ thống những nhiệm vụ cụ thể và tổ chức hoạt động của HS thực sự có kết quả
Việc vận dụng lí thuyết hoạt động vào môn Khoa học là rất cần thiết vì nó phù hợp với nội dung và đặc điểm môn Khoa học Khoa học là một môn học mang tính thực tiễn, giúp HS có được những hiểu biết về thế giới xung quanh, những hiện tượng khoa học, biết ứng dụng những điều đã học vào trong cuộc sống, hình thành niềm tin khoa học Ở lứa tuổi tiểu học, quá trình nhận thức của HS mang tính trực quan cụ thể, tri giác của HS gắn liền với hoạt động thực tiễn, trí nhớ mang tính chất hình ảnh Vì vậy, khi áp dụng lí thuyết hoạt động vào trong giảng dạy khoa học, HS được trực tiếp tiến hành các thí nghiệm, tự kiểm chứng những kiến thức khoa học, giúp cho HS nắm vững kiến thức, nhớ kiến thức lâu hơn Từ đó, HS sẽ chủ động tìm kiếm những kiến thức, kĩ năng mới, biết vận dụng những kiến thức đã học, vận dụng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế Từ đó, sẽ làm tăng khả năng tư duy và khả năng sáng tạo của HS Hơn thế nữa, trong phương pháp thí nghiệm HS luôn ở trạng thái vận động, sử dụng mọi giác quan Điều này sẽ giúp HS không chỉ lĩnh hội được nhiều thông tin, kiến thức, kĩ năng mà còn giúp HS phát triển về thể chất Đó là mục tiêu phát triển toàn diện mà mục đích của giáo dục nêu ra
Trang 25Tiểu kết chương 1
Trên cơ sở những lí luận liên quan, đề tài nhận thấy:
Dạy học theo hoạt động là tổ chức HS hoạt động mang tính trọn vẹn, mà trong
đó HS độc lập thiết kế kế hoạch quy trình hoạt động, thực hiện hoạt động theo kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm, bản chất của PPDH áp dụng lí thuyết hoạt động và đặc điểm nội dung của môn Khoa học, đề tài nhận thấy việc vận dụng lí thuyết hoạt động vào dạy môn Khoa học 5 là rất cần thiết vì nó phù hợp với nội dung kiến thức của môn học Do môn Khoa học là một môn học tích hợp kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nên nội dung của nó mang tính thực tiễn cao Những hiểu biết mà HS tiếp thu được sẽ ứng dụng được rất nhiều vào trong cuộc sống
Việc tổ chức cho HS hoạt động góp phần quan trọng trong việc tạo hứng thú học tập cho HS Các em chủ động tìm tòi kiến thức, kĩ năng làm mới tư duy và sáng tạo Tổ chức cho HS hoạt động ở lứa tuổi tiểu học sẽ giúp HS chiếm lĩnh kiến thức
và nhớ lâu hơn, sâu hơn Vì thông qua hoạt động, kiến thức được các em chuyển từ trực quan cụ thể sang tư duy trừu tượng Bên cạnh đó, thông qua việc tổ chức hoạt động cho HS khi dạy môn Khoa học giúp HS hình thành niềm tin khoa học, các em được tự mình khám phá những điều hay, những điều mới mẻ đồng thời hình thành những đức tính tốt của người lao động mới: thận trọng, ngăn nắp, trật tự, gọn gàng, làm việc có trình tự,…
Tóm lại, vận dụng lí thuyết hoạt động trong việc xây dựng các hoạt động dạy học môn Khoa học 5 góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra Vì vậy, cần vận dụng phương pháp này một cách sáng tạo nhằm phát huy tính tích cực của HS
Trang 26Chương 2 KHẢO SÁT VIỆC VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5
2.1 Tổ chức khảo sát
2.1.1 Mục đích khảo sát
Để đạt được những mục đích mà nội dung đề tài đã đưa ra, trên cơ sở lí luận
đã đề xuất ở trên, đề tài đã tiến hành khảo sát bước đầu nhằm mục đích sau:
- Xác định thực trạng sử dụng các PPDH môn Khoa học 5
- Xác định sự sáng tạo của HS trong học tập môn Khoa học 5
- Trên cơ sở khảo sát thực trạng sẽ xây dựng và thử nghiệm một số hoạt động dạy học môn khoa học lớp 5 và đề xuất thử nghiệm một số hoạt động dạy học môn Khoa học 5 dựa trên vận dụng lí thuyết hoạt động
2.1.2 Nội dung khảo sát
- Các phương pháp sử dụng trong dạy học môn Khoa học 5;
- Vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5;
- Tính tích cực của HS trong hoạt động học tập môn Khoa học 5
2.1.3 Đối tượng khảo sát
- 90 GV dạy lớp 5 hoặc đã từng dạy lớp 5 và 10 cán bộ quản lí ở các trường thuộc Quận 1, Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú
- Phần lớn GV được khảo sát đều có thâm niên công tác trên 20 năm chiếm 37%, công tác trong khoảng 10 - 20 năm chiếm 28% Trong đó, số lượng GV có thâm niên dạy lớp 5 dưới 10 năm chiếm 63%, từ 10 - 20 năm chiếm 24% và trên 20 năm chiếm 13% Về trình độ chuyên môn, GV có trình độ đại học là 86%, chiếm đa
số, không có GV có trình độ trung cấp Như vậy, nhìn chung những GV tham gia khảo sát thuộc nhóm GV có trình độ chuyên môn cao và có thâm niên trong công tác giảng dạy
Trang 272.1.4.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Đối tượng: 10 cán bộ quản lí và 90 GV ở các trường thuộc Quận 1, Quận 3,
Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú
- Cách tiến hành: Thu thập thông tin bằng bảng hỏi
- Bảng hỏi được thiết kế gồm 2 phần:
+ Phần một thu thập những thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát như tên trường, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, thâm niên dạy lớp 5 và số HS phụ
trách (xem phụ lục)
+ Phần hai gồm 11 câu hỏi thu thập những thông tin về việc tổ chức học tập dựa vào việc vận dụng lí thuyết hoạt động thực hành trong việc dạy học môn Khoa học 5 kết hợp với việc sử dụng bảng đánh giá mức độ sử dụng các PPDH và nhận
định về một số ý kiến, quan điểm trong dạy học môn Khoa học 5 (xem phụ lục)
Kết quả điều tra sẽ được tiến hành xử lí và phân tích nhằm thu được những thông tin cần thiết về thực trạng việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5
2.1.4.3 Phương pháp xử lí số liệu
* Đối với hướng thực nghiệm thứ nhất: xử lí số liệu thu được bằng thống kê
toán học và phần mềm Microsoft Office Excel 2013 để so sánh kết quả dạy học giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng
Trang 28- Thống kê số lượng HS tham gia và điểm số của mỗi HS
Phương sai (s 2 ): đặc trưng cho sự sai biệt của một số liệu trong kết quả nghiên
cứu Phương sai càng lớn thì sự sai biệt càng nhiều
1
1( )
Độ lệch tiêu chuẩn (s): khi có hai giá trị trung bình như nhau thì phải dựa vào
đại lượng phân tán xung quanh giá trị trung bình cộng ít hay nhiều để đánh giá sự phân tán đó, mô tả bằng độ lệch tiêu chuẩn Độ lệch tiêu chuẩn biểu thị mức độ phân tán của các điểm số quanh giá trị trung bình cộng, độ lệch tiêu chuẩn càng nhỏ thì mức độ phân tán càng thấp và tính tin cậy của kết quả càng cao:
i 2
x(n
1
Hệ số biến thiên C v (%): là tỉ số giữa độ lệch tiêu chuẩn và trung bình cộng,
đặc trưng cho độ biến thiên giữa độ lệch tiêu chuẩn và giá trị trung bình, để so sánh hai tập hợp có giá trị khác nhau Khi có 2 số trung bình cộng khác nhau, độ lệch tiêu chuẩn khác nhau thì phải xét hệ số biến thiên Hệ số biến thiên càng nhỏ thì mức chênh lệch giữa hai tham số trên càng ít nên kết quả càng đáng tin cậy hơn
Trong đó:
- Cv: 0 - 10% dao động nhỏ, tin cậy lớn;
- Cv: 10 - 30% dao động trung bình, độ tin cậy trung bình;
- Cv: 30 - 100% dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
𝑋 = 1
𝑛
𝑖=1
Trang 29Kiểm định độ tin cậy về chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng bằng đại lượng kiểm định td theo:
Nếu td > tα thì sai khác giữa TN và ĐC là có ý nghĩa
Biểu diễn kết quả thực nghiệm theo phân phối tần suất bằng đồ thị
Chú thích:
- n1, n2: số HS của các lớp thực nghiệm và đối chứng
- fi là tần suất xuất hiện các bài kiểm tra có điểm số là xi
- 1, 2: điểm trung bình của các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
- s1 , s2 : phương sai của các lớp thực nghiệm và đối chứng
- td: đại lượng kiểm định độ tin cậy về chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng
Từ những tham số trên, đề tài đưa ra những nhận định, kết luận về mức độ đồng đều và độ tin cậy của kết quả Đó chính là cơ sở để kết luận tính hiệu quả của phương pháp học trực tuyến với phương pháp học truyền thống [22]
* Đối với hướng thực nghiệm thứ hai:
Xử lí số liệu khảo sát HS bằng thống kê toán học và phần mềm Microsoft Excel 2016 để tính giá trị trung bình (TB), trung vị (TV) nhằm đánh giá về mức độ yêu thích cũng như những nhận định về chất lượng của các bài dạy - học có ứng dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học
Điểm trung bình cộng ( ): Chúng tôi tiến hành xử lí điểm trung bình cho
từng câu và từng phần của phiếu khảo sát (7) Trong đó:
Trang 30: là điểm số trung bình cộng của từng câu/phần
n: tổng số HS được khảo sát
fi là tần suất xuất hiện các mức độ đánh giá có điểm số là xi
Điểm trung vị Median (Me): là điểm số nằm ngay vị trí chính giữa của một
phân bố điểm số Ở đây, chúng tôi tính giá trị trung vị của các mức đánh giá của từng câu trong một mục
Để tính giá trị trung vị, ta sắp xếp thứ tự các điểm số thành dãy số tăng dần
- Nếu số điểm số trong dãy số là một số lẻ: số trung vị là điểm số nằm ở vị trí chính giữa của dãy số
- Nếu số điểm số trong dãy số là một số chẵn, số trung vị được tính bằng điểm
số trung bình cộng của hai điểm số chính giữa của dãy số [10]
2.1.5 Thời gian khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát 10 cán bộ quản lí và 90 GV ở các trường thuộc Quận
1, Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Tân Phú từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2017
2.2 Kết quả khảo sát
2.2.1 Thực trạng dạy học môn Khoa học 5
Đề tài tiến hành khảo sát thời lượng mà GV phân bố trong tuần cho môn Khoa học, và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1 Thời lượng dạy học môn Khoa học 5
Dựa vào bảng 2.1 ta thấy chỉ một số ít (13%) số lượng GV được khảo sát chỉ dạy 1 tiết/tuần, phần lớn GV (87%) dạy đúng và đủ thời lượng được phân bố cho môn Khoa học 5 là 2 tiết/tuần Như vậy, đa phần GV không coi nhẹ môn Khoa học, không xem đây là một môn phụ, bảo đảm được thời gian của môn học
2.2.2 Thực trạng nhận thức về tổ chức hoạt động trong dạy học Khoa học 5
2.2.2.1 Nhận thức của GV - CBQL
Dựa vào Phiếu thăm dò ý kiến và Bảng câu hỏi phỏng vấn GV - CBQL, tôi có
Trang 31HS xem
GV giao việc,
HS tự tìm hiểu thực hành, từ đó
tự rút ra kết luận
GV hướng dẫn
HS thực hành, tái tạo các hiện tượng để tìm hiểu và rút ra kết luận
Ý kiến khác Tổng
đó tự rút ra kết luận Chỉ có 2% cho rằng GV là người tự tiến hành thực hành, tái tạo lại các hiện tượng cho HS xem Tuy nhiên, cũng có một số quan niệm khác như:
“Tùy theo đối tượng, trình độ HS của lớp cũng như từng bài dạy cụ thể mà có hình thức phù hợp”
Bên cạnh đó, dựa vào đánh giá của GV về những quan điểm áp dụng lí thuyết hoạt động, theo đó, 97% đồng ý với quan điểm “Hoạt động thực hành trong dạy học môn Khoa học 5 sẽ góp phần giúp HS khắc sâu kiến thức”, chỉ có 3% GV còn phân vân với quan điểm này 99% đồng ý quan điểm “Áp dụng lí thuyết hoạt động để tổ chức hoạt động thực hành trong môn Khoa học 5 sẽ phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho HS, góp phần hạn chế tính thụ động cho HS khi học môn này” Với quan điểm này, chỉ 1% trong số GV được khảo sát là không đồng ý với quan điểm trên
Trang 32Ngoài ra, đề tài còn tiến hành phỏng vấn GV và cán bộ quản lí, đa phần đều nhận thức được tác dụng của việc dạy học dựa vào việc vận dụng lí thuyết hoạt động là giúp HS khắc sâu kiến thức, phát huy tính tích cực của HS, HS hiểu sâu nội dung bài học, tạo được hứng thú tìm tòi của HS, tạo được không khí sôi nổi trong giờ học, các em có thể tự kiểm chứng lí thuyết, hiểu rõ lợi ích của môn Khoa học trong cuộc sống
2.2.2.2 Nhận thức lợi ích của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5
Khi tìm hiểu về lợi ích của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5, 98% GV – CBQL đồng ý với quan điểm “Khi HS tham gia vào hoạt động thực hành, HS có cơ hội kiểm chứng những kiến thức trong sách giáo khoa” Còn 2% còn lại là đang phân vân với quan điểm này
Khi phỏng vấn chuyên sâu GV về nội dung này, 100% GV đều khẳng định vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học, nhất là việc tổ chức dạy học dựa vào hoạt động thực hành mang đến rất nhiều lợi ích cho HS
Về phía GV, các GV đều nhận định việc thực hành góp phần quan trọng nâng cao chất lượng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo môn Khoa học cho HS Kích thích tính tò mò, ham muốn khám phá, say mê khoa học của HS Qua đó sẽ hình thành năng lực nghiên cứu khoa học, rèn luyện kĩ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết Khi đó, HS sẽ được làm việc nhiều hơn, chủ động hơn, năng động hơn
và tìm ra kiến thức một cách khoa học Nhờ thực hành, HS hiểu sâu hơn bản chất của sự vật hiện tượng, quá trình được nghiên cứu và do đó, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn Thông qua thực hành, bản chất của sự vật hiện tượng, quá trình được nghiên cứu và do đó khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn Thực tế cho thấy, trong dạy học Khoa học 5, đối với các bài giảng có thực hành thì HS lĩnh hội kiến thức sâu rộng và tích cực hơn
Ngoài ra, chúng tôi còn phỏng vấn để tìm hiểu rõ hơn việc vận dụng lí thuyết hoạt động tổ chức cho HS hoạt động thực hành khi học môn Khoa học 5 có nâng cao
Trang 33hiệu quả giảng dạy không và kết quả thu được sau khi phỏng vấn là 100% đều đưa ra nhận định vận dụng lí thuyết hoạt động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Khoa học cho HS về nhiều mặt như: nhận thức, kĩ năng, thái độ, năng lực Về nhận thức: HS sẽ nắm được sơ giản các kiến thức trong chương trình, hiểu biết một số hiện tượng trong thiên nhiên, đời sống con người, HS năng động, tích cực, nắm bắt nhanh kiến thức, chủ động tiếp thu bài học Về kĩ năng: Rèn một số kĩ năng như quan sát, biết trình bày suy nghĩ của mình, hợp tác nhóm Về thái độ: HS sẽ yêu thích môn học hơn, hứng thú để học hỏi kiến thức mới, ý thức ham học, tự học dần được hình thành
Về phía CBQL, cũng nhận định việc học khoa học mà chỉ thiên về truyền thụ kiến thức mà không cho HS hoạt động thực hành để rèn luyện kĩ năng thì tiết học đó chưa hiệu quả Đồng thời, thông qua hoạt động thực hành sẽ tạo niềm hứng thú cho
HS, hình thành sự yêu và đam mê khoa học trong HS, nó làm cho tiết học không bị nhàm chán, rập khuôn Việc dạy học vận dụng lí thuyết hoạt động sẽ mang lại trải nghiệm thực tế giúp hiện thực hóa kiến thức, rèn kĩ năng cho HS và hình thành thái
độ tốt cho HS việc vận dụng lí thuyết hoạt động đối với môn Khoa học 5 càng cần phải có
Như vậy, dựa vào những kết quả trên ta thấy, GV - người trực tiếp đứng lớp hay cán bộ quản lí đều có nhận thức đúng và thấy rõ được tác dụng của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học Khoa học HS không chỉ chủ động tích cực hơn mà tư duy cũng nhanh hơn, kích thích tính ham muốn tìm tòi và lòng yêu khoa học của HS
2.2.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học Khoa học 5
Bảng 2.3 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong môn Khoa học 5
xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Chưa bao giờ
Trang 34Hình 2.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong môn Khoa học 5
Dựa vào bảng khảo sát 2.3, kết quả cho thấy, hiện tại GV sử dụng chủ yếu là phương pháp thảo luận nhóm: 95%, phương pháp quan sát: 91%, phương pháp đàm thoại: 79% Trong đó dạy học dự án, GV chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng: 47%, thậm chí tới 24% GV trong nhóm khảo sát chưa bao giờ sử dụng phương pháp này, còn phương pháp thực hành, thí nghiệm 49% GV thỉnh thoảng mới sử dụng Ngoài ra, 3% GV thường xuyên và 6% GV thỉnh thoảng sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp bàn tay nặn bột, kĩ thuật khăn trải bàn, dạy học theo góc, các mảnh ghép,…
Một số GV khi được phỏng vấn đã nêu nhận định của mình là không sử dụng duy nhất một phương pháp nào, mà cần phải có sự phối hợp các phương pháp với nhau như: trực quan, đàm thoại, thí nghiệm, sắm vai, thảo luận nhóm,… Từ những phương pháp đó, HS có hứng thú trong học tập và từ đó các em nâng cao tích cực của HS
Như vậy, ta thấy được GV hiện nay không chỉ sử dụng phương pháp truyền thống mà còn kết hợp các phương pháp hiện đại để dạy học, mặc dù tần suất sử dụng vẫn chưa cao, chỉ dùng ở mức độ thỉnh thoảng
Trang 352.2.4 Thực trạng vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học Khoa học 5
Để tìm hiểu thêm thái độ của HS hiện nay trong tiết học Khoa học, đề tài tiến hành khảo sát HS và thu được kết quả sau:
Bảng 2.4 Thái độ của học sinh hiện nay khi học môn Khoa học
Hình 2.2 Thái độ của học sinh hiện nay khi học môn Khoa học
Từ kết quả của bảng 2.4, ta có thể thấy được mặc dù GV nắm rất rõ việc vận dụng các phương pháp truyền thống kết hợp với hiện đại, hay nói cách khác việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học hiện nay của GV sao cho thu hút HS, làm cho HS phát huy được vai trò chủ thể của mình thì vẫn chưa đạt hiệu quả Chỉ
có 51% HS chủ động trong giờ học, 36% HS có thái độ học bình thường, 10% HS thụ động trong giờ học và chỉ có 3% GV có ý kiến khác “HS có sự khác biệt rõ đối với HS khá giỏi, các em rất năng động, nhưng đối với HS yếu, các em học khá thụ động”, “Tùy theo tình hình lớp, từng nội dung bài dạy cụ thể” Do vậy, ta thấy GV cần có những sự thay đổi nhất định sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lí, mức độ nhận thức của HS để tạo hứng thú học tập cho HS
Để tìm hiểu về nhận định của GV về mức độ cần thiết của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học, nhất là thông qua việc tổ chức cho HS thực hành
Trang 36khi học môn Khoa học 5 và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.5 Sự cần thiết của việc vận dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5
GV - CBQL đều thấy được tác dụng và lợi ích của việc vận dụng lí thuyết hoạt động vào dạy học Nhưng cũng như những phương pháp khác, nó chỉ dừng ở mức
độ cần thiết mà thôi Vậy tại sao? Lí do là gì? Có phải việc vận dụng gặp nhiều khó khăn? Để trả lời câu hỏi này chúng tôi đã tiến hành khảo sát tìm hiểu những khó khăn cũng như thuận lợi hiện nay mà GV đang gặp phải
Bảng 2.6 Những khó khăn trong việc áp dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học Khoa học 5
Nguyên nhân
Cơ sở vật chất chưa đầy đủ
Chuẩn bị đồ dùng lâu, mất thời gian
Tốn thời gian khi cho HS thực hành
Ý kiến khác
Trang 37Theo bảng 2.6, nguyên nhân khó khăn chủ yếu là do cơ sở vật chất hiện nay ở các trường học chưa đầy đủ: 62 % cho rằng nguyên nhân là do cơ sở vật chất chưa đầy đủ, 42% khẳng định khi tổ chức cho HS học dựa theo lí thuyết hoạt động sẽ rất tốn thời gian và 39% xác định khó khăn ở đây là việc chuẩn bị đồ dùng lâu, mất thời gian Không chỉ dừng lại ở đây, chúng tôi còn tìm hiểu kĩ hơn về việc sử dụng
đồ dùng dạy học của GV khi dạy Khoa học 5
Bảng 2.7 Sử dụng đồ dùng dạy học khi vận dụng lí thuyết hoạt động trong môn Khoa học 5
Bộ đồ dùng dạy học có sẵn
Tự làm đồ dùng thí nghiệm
Tìm phim thí nghiệm cho HS xem để HS
tự làm theo
Không dùng, tìm hiểu và quan sát các mô tả trong sách giáo khoa
Ý kiến khác
Hình 2.3 Việc sử dụng đồ dùng khi vận dụng lí thuyết hoạt động để dạy học môn
Khoa học 5
Trang 38Theo bảng 2.7 cho thấy, có 60% GV sử dụng những bộ đồ dùng dạy học có sẵn do nhà trường cung cấp, 39% GV sử dụng đồ dùng tự làm, 19% GV sẽ tìm những phim minh họa thí nghiệm cho HS quan sát Tuy vậy, vẫn còn 2% GV không
sử dụng đồ dùng, chỉ cho HS quan sát các mô tả trong sách giáo khoa Ngoài ra, một số ý kiến khác như: “Tùy theo bài dạy GV có thể áp dụng cho phù hợp, không dùng cố định”, “HS có thể tự làm đồ dùng nếu GV thấy vừa sức các em” Như vậy, chỉ một số ít GV là có tự làm đồ dùng, còn lại phần lớn là GV chỉ sử dụng những gì
có sẵn do Bộ và nhà trường cung cấp thậm chí là không sử dụng chỉ dùng những gì
có sẵn trong sách giáo khoa để HS quan sát
Bảng 2.8 Sự chuẩn bị đồ dùng khi áp dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học môn Khoa học 5
Trang 39thì vẫn là GV cùng làm với HS (45%) Có lẽ vì nguyên nhân này mà GV cũng ngại
tổ chức cho HS học tập môn Khoa học bằng cách vận dụng lí thuyết hoạt động, do
đó vẫn chưa phát huy được ưu điểm của phương pháp, chưa phát huy được tính tích cực trong dạy học và chưa kích thích được khả năng tư duy, sự ham thích tìm tòi của HS Và đây cũng đã giải thích cho lí do vì sao mà có tới 60% GV đều lựa chọn việc sử dụng bộ đồ dùng có sẵn để dạy học Về quan diểm cho HS chuẩn bị đồ dùng không có GV nào lựa chọn vì ở lứa tuổi tiểu học, HS vẫn chưa ý thức, thậm chí chưa đủ khả năng để chuẩn bị đồ dùng, vật liệu làm thí nghiệm đảm bảo đúng và đủ theo yêu cầu của bài học Do đó, để áp dụng tốt lí thuyết hoạt động trong dạy học hiện nay, việc chuẩn bi đồ dùng nên có sự kết hợp của GV và HS Ngoài ra, theo tìm hiểu, do đặc điểm lứa tuổi, nên một số GV vẫn “làm dùm” - tiến hành thí nghiệm, thực hành, còn HS chủ yếu vẫn là người quan sát, không tham gia vào quá trình làm thí nghiệm
Khi được khảo sát tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng lí thuyết hoạt động trong dạy học, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Bảng 2.9 Yếu tố ảnh hưởng đên việc áp dụng lí thuyết hoạt động khi tổ chức thực hành cho học sinh lớp 5
Yếu tố ảnh hưởng Thời gian Cơ sở vật chất,
kinh phí
Thiết bị Cơ chế, chính
sách
Ý kiến khác
Trang 40nhau, không thuận lợi cho việc tổ chức học theo nhóm, thiếu các phương tiện hỗ trợ hoạt động báo cáo, thảo luận của HS, dụng cụ thí nghiệm chưa đồng bộ và thiếu chính xác
Để minh chứng rõ ràng hơn cho những khó khăn của GV khi áp dụng, tôi đã phỏng vấn một số CBQL và các thầy cô cũng đã nêu ra những khó khăn khi áp dụng như khi tiến hành phỏng vấn và làm khảo sát với các GV đang đứng lớp: sỉ số đông, không gian chật hẹp, nguyên vật liệu khó tìm, SGK cung cấp quá ít chi tiết, nội dung, kiến thức nên HS ít sáng tạo
Tóm lại, phần lớn GV đều nhận thức được tác dụng của việc dạy học áp dụng
lí thuyết hoạt động trong việc tổ chức dạy - học cho HS Tuy nhiên, vì còn khá nhiều khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan mà nó vẫn chưa được áp dụng khi dạy môn Khoa học 5 Do đó, chúng ta cần phải có các biện pháp để khắc phục những nhược điểm này