1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)

166 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Trâm

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ BẠN BÈ TÍCH CỰC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Trâm

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ BẠN BÈ TÍCH CỰC

CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS VŨ THỊ NGÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Trần Thị Hồng Trâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ rất nhiệt tình từ gia đình, thầy cô, nhà trường và bạn bè Thông qua luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

TS Vũ Thị Ngân – người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Quý thầy cô phòng Sau đại học đã hỗ trợ và tạo điều kiện để tác giả có thể tham gia học tập và thực hiện luận văn

Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô khoa Giáo dục Mầm non, phòng Quản lý khoa học, thư viện trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tập thể cán bộ giáo viên của 5 trường mầm non (trường Mầm non Anh Đào, trường Mầm non 19/5, trường Mầm non Sao Mai 12, trường Mầm non Starkids, trường Mầm non Tắc Rỗi) đã nhiệt tình hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm tại trường

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp Cao học ngành Giáo dục Mầm non khóa 26 đã động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2017

Tác giả

Trần Thị Hồng Trâm

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Quan điểm của GV về QHBBTC 45

Bảng 2 2: Mục đích của việc phát triển QHBBTC 46

Bảng 2 3: Vai trò của GV việc phát triển QHBBTC cho trẻ 47

Bảng 2 4: Những hoạt động có thể phát triển QHBBTC 47

Bảng 2 5: Những nội dung giáo dục QHBBTC cho trẻ 49

Bảng 2 6: Những nội dung phát triển QHBBTC có thể tổ chức thông qua HĐTH 50

Bảng 2 7: Những thời điểm sử dụng các biện pháp tác động để phát triển quan hệ bạn bè 52

Bảng 2 8: Phương pháp tổ chức các hoạt động phát triển QHBBTC cho trẻ 54

Bảng 2 9: Đánh giá của GV về mức độ mà các GVMN hiện nay sử dụng HĐTH để phát triển quan hệ bạn bè tínhh cực cho trẻ trong trường MN 55

Bảng 2 10: Giáo án 57

Bảng 2 11: Thời điểm phát triển QHBBTC 58

Bảng 2 12: Các phương pháp giáo ciên dùng để phát triển QHBBTC cho trẻ 62

Bảng 2 13: Nội dung phát triển QHBBTC cho trẻ 63

Bảng 2 14: Giáo viên bao quát trẻ 64

Bảng 2 15: Mối quan hệ giữa cô và trẻ 65

Bảng 2 16: Nhận xét sản phẩm của trẻ 65

Bảng 2 17: Mức độ biểu hiện về QHBBTC của trẻ 76

Bảng 3 1: Mức độ biểu hiện quan hệ bạn trước TN của 2 nhóm trẻ ……… 96

Bảng 3 2: Kết quả biểu hiện QHBBTC trước TN của hai nhóm trẻ 100

Bảng 3 3: Mức độ biểu hiện của trẻ sau TN của hai nhóm trẻ 101

Bảng 3 4: Kết quả mức độ biểu hiện quan hệ bạn bè sau TN ở hai nhóm trẻ 102

Bảng 3 5: Kết quả biểu hiện QHBBTC trước và sau TN của nhóm ĐC 103

Bảng 3 6: So sánh mức độ biểu hiện trước và sau TN của nhóm ĐC 105

Trang 7

Bảng 3 7: So sánh biểu hiện quan hệ bạn bè của trẻ trước và sau TN của nhóm

TN 105Bảng 3 8: So sánh mức độ biểu hiện quan hệ bạn bè của trẻ trước và sau TN

của nhóm TN 107Bảng 3 9: So sánh mức độ biểu hiện trước và sau TN của hai nhóm 108Bảng 3 10: Kết quả đánh giá của GV MN về các hoạt động TN 109

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1: Mức độ các tiêu chí về QHBBTC của trẻ 73

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục các bảng biểu

Danh mục biểu đồ

Mở đầu 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ BẠN BÈ TÍCH CỰC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Nước ngoài 7

1.1.2 Trong nước 7

1.2 Quan hệ bạn bè tích cực 11

1.2.1 Một số khái niệm 13

1.2.2 Đặc điểm quan hệ bạn bè của trẻ 5 - 6 tuổi 15

1.2.3 Ảnh hưởng của QHBBTC lên sự phát triển nhân cách của trẻ MN 19

1.2.4 Nội dung phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi 22

1.2.5 Hình thức tổ chức phát triển quan hệ bạn bè cho trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐTH 25

1.2.6 Phương pháp phát triển QHBBTC cho trẻ 26

1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển QHBBTC của trẻ 29

1.3 Hoạt động tạo hình 34

1.3.1 Khái niệm 34

1.3.2 Ý nghĩa của HĐTH đối với việc phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi 35

1.3.3 Điều kiện sử dụng hoạt động vẽ nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ BẠN BÈ TÍCH CỰC CHO

TRẺ 5 - 6 TUỔI 41

2.1 Mục tiêu 41

2.2 Phương pháp tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐTH nhằm phát triển quan hệ bạn bè cho trẻ trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 41

2.2.1 Mẫu nghiên cứu 41

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41

2.2.3 Phân tích kết quả điều tra 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ BẠN BÈ TÍCH CỰC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI 78

3.1 Cơ sở xây dựng một số tình huống nhằm phát triển quan hệ tình bạn tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi 78

3.2 Tổ chức thử nghiệm 80

3.2.1 Mục đích thử nghiệm 80

3.2.2 Khách thể thử nghiệm 80

3.2.3 Điều kiện thử nghiệm 80

3.2.4 Nội dung thử nghiệm 81

3.2.5 Một số hoạt động vẽ nhằm phát triển quan hệ bạn bè tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi 82

3.2.6 Các bước tiến hành thử nghiệm 95

3.2.7 Công cụ và cách đánh giá: 95

3.3 Kết quả thử nghiệm 96

3.3.1 Kết quả trước thử nghiệm ở nhóm thử nghiệm và đối chứng 96

3.3.2 Kết quả sau thử nghiệm ở nhóm thử nghiệm và đối chứng 100

3.3.3 Kết quả phỏng vấn giáo viên mầm non về các hoạt động thử nghiệm nhằm đánh giá tính khả thi của các hoạt động mà đề tài thiết kế 108

Trang 11

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC

Trang 12

QHBBTC có ảnh hưởng lên sự phát triển nhân cách của trẻ MN như: Nâng cao lòng tự trọng: qua việc khen ngợi lẫn nhau về những thành tích của nhau và khuyến khích, động viên lẫn nhau mỗi khi cảm thấy tồi tệ về bản thân mình Tăng cường hành vi tích cực: trẻ có tiếp nhận bạn cùng trang lứa cao sẽ tham gia vào các hành vi tích cực thường xuyên hơn, như là chơi kết hợp, tiếp xúc thân thiện, trò chuyện mang tính xã hội và có sự chấp nhận đề nghị từ bạn cùng trang lứa Gia tăng thái độ tích cực: có bạn là điều quan trọng đối với những trẻ mà quan hệ gia đình ít được đáp ứng; trẻ em có nhiều bạn hơn và có tình bạn ổn định hơn thường cảm thấy vui vẻ ở trường, thái độ tích cực của trẻ đối với trường học tăng dần trong năm và trẻ ít có vấn

đề về điều chỉnh hành vi hơn Những nghiên cứu gần đây về ý tưởng của trẻ em về tình bạn cho thấy trẻ em quan tâm đến những đặc trưng khác của tình bạn bên cạnh sự thân thiết Trẻ xem các hành vi phù hợp với xã hội (giúp đỡ, chia sẻ) là đặc điểm tích cực của một tình bạn Trẻ mong đợi người bạn của mình sự trung thành, ví dụ, người bạn đó gắn bó với trẻ khi chúng đang tranh luận với những bạn bè cùng trang lứa khác Trẻ mong đợi bạn của mình trung thành với trẻ, không rời xa chúng vì một ai

Trang 13

chỉ có công trình của tác giả Nguyễn Minh Anh nghiên cứu sử dụng liệu pháp nghệ thuật để xây dựng chương trình phát triển QHBBTC của trẻ 5-6 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh Điều này làm cho GV MN gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển QHBBTC cho trẻ trước tuổi học Các hoạt động nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ vẫn chưa được phong phú và thường chỉ tập trung vào một số hoạt động nhất định

Loris Malaguzzi, người sáng lập ra mô hình Reggio Emilia tin rằng: Có "hàng

trăm ngôn ngữ" khác nhau để trẻ thể hiện chính bản thân mình Trong hàng trăm thứ

ngôn ngữ ấy của trẻ thì không thể nào không thể không nhắc đến những tác phẩm tạo hình của trẻ Nghệ thuật được xem như một phương tiện cho sự phát triển sáng tạo và

để tự bộc lộ bản thân Bartel cho rằng trẻ em có cảm giác thỏa mãn khi chúng sử dụng đất nặn, vẽ với bút chì màu hoặc cắt dán với các vật liệu tái chế Khi trẻ có thể thực hiện một phát biểu mang tính nghệ thuật, tinh thần của trẻ sẽ phấn chấn hơn và trẻ cảm thấy vui thích vì đã làm một hành động cụ thể Tranh vẽ của trẻ em như là ý nghĩa của giao tiếp và thực hiện hành động và là sự phát triển tinh thần Tranh vẽ là cách hiệu quả cho trẻ em để thể hiện lòng tự trọng, cảm xúc, năng lực xã hội và những tính cách ẩn tàng khác Các nghiên cứu của Nguyễn Minh Anh đã chứng minh tranh vẽ là một trong những phương tiện tự nhiên và mang tính thông tin cao nhất, đặc biệt với tuổi MN Tạo hình là một trong những hoạt động gần gũi và mang lại cho trẻ sự hứng thú cao Thông qua hoạt động này, trẻ được thể hiện suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình với thế giới xung quanh

Hơn thế nữa, giao tiếp với những người khác trong quá trình thực hiện tranh vẽ thúc đẩy sự phát triển xã hội của trẻ Các tác giả này cũng nhấn mạnh rằng khi trẻ có thể tương tác với bạn cùng trang lứa, trẻ sẽ có khả năng sống hợp tác trong xã hội HĐTH được tổ chức hợp lí sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục tính cộng đồng cho trẻ Nó giúp trẻ manh dạn, tự tin trong giao tiếp, có hành vi ứng xử đúng đắn với bản thân và với mọi người Trong HĐTH tập thể, trẻ học được cách phối hợp với các bạn, biết phân công công việc, biết chú ý lắng nghe, biết chia sẻ và thống nhất

ý kiến với các bạn, qua đó, những thái độ, hành vi, cách cư xử không đúng của trẻ sẽ được uốn nắn kịp thời Được ngắm nhìn thành quả sau mỗi HĐTH, trẻ nói về tranh vẽ

Trang 14

của mình với các bạn và người lớn ở gần mình, trẻ sẽ xây dựng năng lực xã hội cho chính bản thân trẻ

Tóm lại, việc phát triển QHBBTC cho trẻ là rất quan trọng Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về ứng dụng vấn đề này Bên cạnh đó, trẻ

MN rất hứng thú với HĐTH Thông qua hoạt động này, trẻ không chỉ được bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình mà còn giúp trẻ phát triển mối quan hệ bạn bè Chính vì thế,

tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển QHBBTC

cho trẻ 5-6 tuổi”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng một số HĐTH như là biện pháp tạo tình huống giáo dục QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Tìm hiểu vấn đề lý luận về: Sử dụng HĐTH nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ

5 - 6 tuổi

 Khảo sát thực trạng tổ chức HĐTH nhằm nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 -

6 tuổi

 Xây dựng và TN một số HĐTH nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi ở

trường MN Anh Đào

4 Giới hạn đề tài

 Giới hạn đối tượng nghiên cứu: quan hệ bạn bè có thể hình thành trong và

bằng nhiều HĐTH khác nhau tại trường MN như hoạt động vẽ, nặn xé, dán, xếp hình v.v… Tuy nhiên trong đề tài này tập trung nghiên cứu, xây dựng và tổ chức các hoạt động vẽ để phát triển quan hệ tình cảm tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi

 Giới hạn khách thể nghiên cứu: xây dựng và tổ chức các hoạt động vẽ để phát

triển quan hệ tình cảm tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi ở lớp MG 5 - 6 tuổi tại trường MN Anh Đào

5 Khách thể và đối tượng

5.1 Khách thể

Quá trình tổ chức HĐTH cho trẻ 5 - 6 tuổi

5.2 Đối tượng

Trang 15

Biện pháp sử dụng hoạt động vẽ nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

6 Giả thuyết nghiên cứu

Trẻ MG lớn rất thích và hứng thú với HĐTH: vẽ, nặn, cắt, dán, v.v… Trong quá trình hoạt động, các trẻ có cơ hội học tập lẫn nhau và phối hợp cùng nhau để tạo ra sản phẩm Chính vì thế, nếu GV MN chú trọng xây dựng các tình huống, tạo cơ hội hình thành quan hệ tích cực phù hợp với trẻ 5 - 6 tuổi trong tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ em thì khả năng QHBBTC của trẻ sẽ được nâng cao hơn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

 Mục đích: Nghiên cứu tìm ra những khái niệm cơ bản của đề tài: QHBBTC; QHBBTC của trẻ MG 5 - 6 tuổi, phát triển QHBBTC của trẻ MG 5 - 6 tuổi, giáo dục QHBBTC của trẻ MG 5 - 6 tuổi; phương pháp và biện pháp phát triển QHBBTC của trẻ MG 5 - 6 tuổi, phát triển QHBBTC của trẻ MG 5 - 6 tuổi thông qua HĐTH, thông qua hoạt động vẽ

 Cách thực hiện: thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu lí luận có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

 Mục đích quan sát:

 Tìm hiểu thực trạng tổ chức các hoạt động phát triển QHBBTC cho trẻ MG

5 - 6 tuổi, đặc biệt là tổ chức các HĐTH và HĐ vẽ phát triển QHBBTC cho trẻ MG 5 -

6 tuổi ở 4 lớp MG lớn ở 2 trường

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

 Mục đích:

Trang 16

 Tìm hiểu nhận thức của GV về việc phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua HĐTH

 Đánh giá của GV về mức độ phát triển QHBBTC của trẻ 5 - 6 tuổi

 Tìm hiểu cách thức GV tổ chức HĐTH để phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức HĐTH để phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

 Khách thể điều tra: 55 GV phụ trách lớp 5- 6 tuổi ở một số trường MN tại TP.HCM

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê kết quả khảo sát với hai thông số cơ bản là tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cho các nội dung trong phiếu khảo sát Từ đó liên hệ kết quả với lý thuyết, phân tích và lí giải kết quả

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận tổ chức HĐTH nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

Chương 2: Thực trạng tổ chức HĐTH nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

Chương 3: Xây dựng và TN một số hoạt động tạo hình nhằm phát triển quan hệ bạn bè tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi

9 Đóng góp mới của đề tài

9.1 Về mặt lí luận

Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận về khái niệm, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các HĐTH nhằm QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi Những yếu tố ảnh hưởng

Trang 17

đến quá trình phát triển QHBBTC của trẻ Những lưu ý, nguyên tắc khi tổ chức các HĐTH để phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

9.2 Về mặt thực tiễn

 Đề tài đã chỉ ra được thực trạng của việc tổ chức HĐTH nhằm phát triển

QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi của GV MN hiện nay

 Thiết kế một số HĐTH nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ BẠN BÈ TÍCH CỰC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Tuy chưa thực sự được nghiên cứu và có được công trình độc lập nghiên cứu về vấn đề phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua HĐTH nhưng đã có không ít các nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu và đề cập đến quan hệ bạn bè của trẻ dưới nhiều góc độ khác nhau

1.1.1 Nước ngoài

Piaget (1932) cho rằng mối quan hệ trẻ em với bạn đồng trang lứa có thể được phân biệt cả về hình thức và chức năng, so với mối quan hệ của trẻ em với người lớn Ông cho rằng: tương tác bạn bè cùng lứa cho phép trẻ em chủ động khám phá những

ý tưởng của chúng hơn là gặp phải những nguy cơ về sự đánh giá và chỉ trích từ người lớn

Mối quan hệ bạn bè cùng lứa được miêu tả là mang tính cân bằng, bình đẳng và

ít nhiều là mối quan hệ theo chiều ngang trong phạm trù thống lĩnh và khẳng định quyền lực Vì vậy, trong bối cảnh đồng trang lứa, trẻ em có thể trải nghiệm những cơ hội để xem xét những ý tưởng và sự giải thích mâu thuẫn, để thương lượng và thảo luận các quan điểm đa chiều để quyết định là thỏa hiệp hoặc loại bỏ các phương án được đề xuất bởi bạn cùng trang lứa Những trải nghiệm tương tác bạn bè cùng trang lứa sẽ giúp trẻ phát triển được các mối quan hệ theo hướng tích cực, một trong những

ví dụ điển hình của sự phát triển này là khả năng để thấu hiểu suy nghĩ, cảm xúc và ý định của người khác Theo Vygotsky, sự phát triển nhận thức là một chức năng, hiểu

ở diện rộng, của sự trao đổi giữa các cá nhân Vygotsky sử dụng nguyên tắc “vùng phát triển gần” (zone of proximal development – ZPD) để giải thích ý nghĩa của các tương tác xã hội Vygotsky chỉ ra rằng những sự hỗ trợ thường thấy được cung cấp bởi cha mẹ của trẻ Các nhà nghiên cứu như Tudge và Rogoff đã lập luận rằng bạn cùng trang lứa của trẻ có thể đóng vai trò trong sự đồng kiến tạo (co-constructivist)

Do đó, việc kết nối với một bạn cùng trang lứa nhiều năng lực hơn có thể hỗ trợ sự phát triển của trẻ thông qua vùng phát triển gần

Trang 19

Nếu như Piaget quan niệm rằng chính xung đột đồng lứa kích thích sự thay đổi, trong khi Vygotsky lại cho là chính sự hợp tác và tổng hợp ý tưởng của nhau mới thúc đẩy sự thay đổi Các nghiên cứu hiện đại cho rằng những ý tưởng mâu thuẫn và

sự khác biệt trong quan điểm thực sự gợi ra sự hợp tác giữa các bên Khi các bên dàn xếp với nhau một cách tích cực, điều này sẽ làm cho họ thảo luận được những điểm khác biệt, thương lượng và thoả hiệp được, tóm lại là cộng tác để phát triển mối quan

hệ, không chỉ về mặt nhận thức và còn cảm xúc Tuy nhiên cả Piaget và Vygotsky cùng đồng thuận là những xung đột nhận thức kích thích trẻ em nỗ lực tìm kiếm sự cân bằng nhận thức như vậy, Piaget và Vygotsky đề cập đến hai bước của một quá trình phát triển mối QHBBTC, đó là bước nảy sinh xung đột và bước tìm kiếm giải pháp Sự phát triển QHBBTC nên lấy quan điểm hai bước này làm nền tảng

Các nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết sự đồng kiến tạo của Piaget và Vygotsky cho thấy:

 Trẻ em có thể thực hiện và có những tiến bộ về mặt nhận thức khi trẻ hợp tác trao đổi và thảo luận các quan điểm có tính mâu thuẫn trên nhiều vấn đề khác nhau

 Trẻ em làm việc cùng nhau có thể giải quyết các vấn đề mà không bên nào có khả năng giải quyết một mình

 Thảo luận các vấn đề với bạn cùng trang lứa, người bạn hiểu biết nhiều hơn trẻ, có khả năng khuyến khích sự tiến bộ nhận thức và mâu thuẫn nội tâm hơn là thảo luận cùng với bạn cùng trang lứa có sự hiểu biết ít hơn trẻ

 Sự trao đổi giúp trẻ phê bình một cách cởi mở đối với những ý tưởng của người khác, làm sáng tỏ và cụ thể ý tưởng của bản thân Điều này thường dễ được quan sát trong bối cảnh những người bạn của trẻ hơn là những người không là bạn của trẻ

Kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận trí tuệ cảm xúc của trẻ MG đã chỉ ra rằng, trẻ

MG có được trí tuệ cảm xúc nhờ vào sự “tổng hợp trải nghiệm” (“обобщение переживаний”, chữ dùng của Vygotsky, Nguyễn Minh Anh, 2008) Sau đó, cháu của Vygotsky là Kravtsova gọi đây là sự “trí tuệ hoá cảm xúc” (“интеллектуализация аффекта”) trong các công trình của bà Bản chất của hiện tượng này nằm ở chỗ, theo quan sát của Vygotsky, trong hành vi của trẻ MG xuất hiện một thời khắc trí tuệ chen

Trang 20

vào giữa trải nghiệm và hành vi xuất hiện ngay sau trải nghiệm, và điều này hoàn toàn trái ngược với hành động bồng bột ngây thơ đặc trưng của trẻ trước đây Trẻ ở vào cuối tuổi MG lớn bắt đầu ý thức được trải nghiệm của mình Vygotsky gọi đây

là “trải nghiệm ý nghĩa” (“смысловое переживание”) Vygotsky cũng cho rằng, đối với trẻ MG, suy nghĩ nghĩa là nhớ lại, hay nói cách khác là “dựa trên kinh nghiệm

đã có của bản thân” Các quá trình trí tuệ, theo Vygotsky, xuất hiện trước hết là trong

sự tương tác với những người xung quanh Kết quả sự tương tác này sau đó được nội tâm hoá và được cài đặt trong dòng suy nghĩ của con người Đây là phát hiện quan trọng, bởi nó cho thấy sự tương tác thành công với người khác, trong đó có việc xây dựng tình bạn tích cực với bạn đồng trang lứa, trước hết giúp thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của trẻ MG

Cũng theo dòng quan niệm này, Zaporozhets cho rằng, nhờ có sự “dự đoán cảm xúc” đạt được trong sự tương tác với người khác mà trẻ MG có thể không những hình dung được tình huống sắp xảy ra mà còn trải nghiệm trước được ý nghĩa của tình huống đó với những lợi hại có thể có cho bản thân và người khác, nhờ đó mà có xu hướng làm điều có ích không những cho bản thân, mà còn cho những trẻ đồng trang lứa và người lớn khác Sau này Zaporozhets gọi hiện tượng này là “tưởng tượng cảm xúc” (“эмоциональное воображение”) Cũng cần phải lưu ý rằng, tất cả các quá trình kể trên xảy ra nhờ vào động cơ hành vi của trẻ trong tuổi MG, đó là hiểu cảm xúc của người khác, cộng tác với họ để hoà vào cuộc sống của họ, như Vygotsky đã phát hiện “ Trẻ em học cách hiểu người khác, sau đó mới học cách hiểu mình” [1] Nghiên cứu của Ibrahimova cho thấy cảm giác trách nhiệm xuất hiện ở đầu tuổi

MG lớn, nhưng trẻ MG chỉ hành xử theo cảm giác này với những người mà chúng có cảm tình Chỉ vào cuối tuổi MG lớn thì cảm giác trách nhiệm này mới lan toả qua những người khác, không có quan hệ mật thiết với trẻ

Kết quả nghiên cứu của Slavina, trẻ MG nhỏ chơi “cạnh nhau, không giao tiếp qua lại”, còn trẻ MG lớn chơi “cùng nhau”, có nghĩa là hành động mà trẻ thực hiện không phải hướng đến phục vụ chính bản thân chúng, mà để kiến tạo mối quan hệ với trẻ chơi cùng Nghiên cứu của Zaloguina cũng cho thấy trong quá trình chơi sáng tạo của trẻ MG lớn xuất hiện quan hệ tập thể và quan hệ bè bạn Bà cũng chỉ ra rằng

Trang 21

có hai hình thức quan hệ trong trò chơi này: khi chia vai trong trò chơi xong, trẻ lại không đối xử với nhau như những nhân vật đã được phân công, mà như những người bạn

Ở tuổi MG, mà cụ thể là vào lúc 5 tuổi, có một hiện tượng xuất hiện là “cộng đồng trẻ con”, hay “nhóm trẻ con” Sự thành lập cộng đồng/ nhóm này đặt nền tảng trên sự phát triển của nhu cầu giao tiếp của trẻ với nhau Ý nghĩa của cộng đồng này đối với sự phát triển của trẻ là rất lớn Trước hết, một trẻ bắt buộc phải cộng tác với trẻ khác trong hoạt động đồng đội Trẻ này phải nhường hay bảo vệ quan điểm của mình, giải thích một cách thiện chí và nhẫn nại điều kiện trò chơi hay bài tập chung của cả nhóm Thêm vào đó, những trẻ khác sẽ là những người tạo cho một trẻ cơ hội học cách đánh giá hành vi của những người xung quanh Vào nửa sau tuổi MG lớn ở trẻ xuất hiện xu hướng gìn giữ mối quan hệ tích cực với bạn đồng trang lứa

Trẻ MN có xu hướng dễ bị thu hút và trở thành bạn với bạn đồng trang lứa, những người có xu hướng hành vi tương tự với hành vi của trẻ Một khi trẻ MN hình thành tình bạn, hành vi của trẻ với những cá nhân là bạn của trẻ sẽ rất đặc trưng so với hành vi của trẻ với những trẻ quen nhưng không là bạn

Sự giúp đỡ và tính độc nhất là hai trong số các đặc trưng đánh dấu tình bạn của trẻ MN Trẻ em từ 3 tuổi rưỡi hướng đến tính kết thân xã hội nhiều hơn, tham gia vào các tương tác xã hội nhiều hơn, và chơi với những cách thức phức tạp hơn cùng với bạn của trẻ hơn là những người không phải bạn bè của trẻ Tương tự như vậy, bạn

bè ở tuổi MN có xu hướng hợp tác và bày tỏ nhiều hành vi xã hội tích cực với nhau hơn so với những người không phải là bạn Ladd, Kochenderfer và Coleman đã chỉ ra rằng không phải tất cả tình bạn ở thời thơ ấu đều ổn định như nhau Những tình bạn

có nhiều phẩm chất tích cực hơn (ví dụ như sự công nhận) và ít đặc điểm tiêu cực hơn (ví dụ như ít có mâu thuẫn) sẽ có khả năng ổn định cao hơn [2]

Trong suốt giai đoạn này của thời thơ ấu, khả năng kết bạn, chất lượng tình bạn

và sự ổn định của tình bạn của trẻ có liên quan đến, và được dự đoán bởi sự trưởng thành về mặt cảm xúc, nhận thức và xã hội Ví dụ, khả năng hiểu những bộc lộ cảm xúc và ý định xã hội cũng như quan điểm cho – nhận có liên quan đến sự hình thành tình bạn, sự duy trì và chất lượng tình bạn Hơn nữa, khả năng trẻ điều chỉnh cảm xúc

Trang 22

có liên hệ và được tiên đoán bởi số lượng bạn thân lẫn chất lượng tình bạn

Benenson, Markovits, Roy, & Denko là những nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng trẻ 4 tuổi có hành vi phù hợp với xã hội với bạn đồng trang lứa nhiều hơn trẻ 3 tuổi Khuynh hướng hành vi quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ trong thời thơ ấu khá ổn định Dodge, Coie, & Lynam lưu ý sự gây hấn tăng lên cho đến khi trẻ 3 tuổi và sau

đó giảm dần Quan trọng hơn, nguồn gốc của xung đột thay đổi từ giai đoạn chập chững đến giai đoạn MG Trong suốt giai đoạn chập chững, xung đột tập trung vào

đồ chơi và các nguồn lực; trong suốt giai đoạn MG, xung đột tăng lên khi có những khác biệt về quan điểm và điều này phản ánh sự phát triển của trẻ để tập trung vào những ý tưởng, thái độ, và quan điểm của người khác [3]

Những nghiên cứu gần đây về ý tưởng của trẻ em về tình bạn cho thấy trẻ em quan tâm đến những đặc trưng khác của tình bạn bên cạnh sự thân thiết Trẻ xem các hành vi phù hợp với xã hội (giúp đỡ, chia sẻ) là đặc điểm tích cực của một tình bạn Trẻ mong đợi người bạn của mình sự trung thành, ví dụ, người bạn đó gắn bó với trẻ khi chúng đang tranh luận với những bạn bè cùng trang lứa khác Trẻ mong đợi bạn của mình trung thành với trẻ, không rời xa chúng vì một ai đó khác

Cuối cùng, trẻ MN dành rất nhiều thời gian chỉ đơn giản là để trò chuyện với bạn cùng chơi của mình Cuộc nói chuyện của trẻ phản ánh những mục tiêu cá nhân của trẻ như là đàm phán vai trò, quy luật trong phân vai, tranh luận và đồng tình

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, chương trình giáo dục MN rất chú trọng đến việc phát triển QHBBTC bằng việc đưa nhiệm vụ này vào nội dung giáo dục phát triển giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cũng như chuẩn phát triển 5 tuổi Tuy nhiên vấn đề QHBBTC của trẻ MN được các nhà nghiên cứu tập trung nhiều vào các khía cạnh giao tiếp và sự hợp tác Có thể kể đến một số đề tài như: luận án tiến sĩ “Nghiên cứu tính tích cực giao tiếp của trẻ em MG 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi” – Nguyễn Xuân Thức (Hà Nội, 1997) đã tìm hiểu thực trạng tính tích cực giao tiếp của trẻ em MG 5-6 tuổi và TN một số biện pháp tác động phát triển tính tích cực giao tiếp cho trẻ em trong vui chơi Năm 2003, tác giả Hoàng Thị Phương cũng đã nghiên cứu một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi đến 6 tuổi Giao

Trang 23

tiếp của trẻ được khai thác ở góc độ hành vi văn hóa sơ đẳng nhưng là cơ bản, phổ biến, đặc trưng cho lứa tuổi MG lớn, giúp các em giao tiếp tốt với bạn bè cùng lứa và những người xung quanh Một số luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Thị Thu Hương (1998) với đề tài: “Một số biện pháp hình thành tính hợp tác qua trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ mg 3 – 4 tuổi” đã đưa ra một số biện pháp nhằm hình thành tính hợp tác cho trẻ MG 3-4 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề như: tạo tình huống trong quá trình chơi của trẻ, mở rộng mối quan hệ qua lại giữa các vai chơi; Hồ Thị Ngọc Trân (2001) nghiên cứu: “Đặc điểm hợp tác của trẻ

MG 3 – 4 tuổi qua hoạt động vui chơi”, tác giả khẳng định: nhờ sự hợp tác trong hoạt động vui chơi mà dần dần trẻ học được cách thiết lập mối quan hệ đúng đắn trong xã hội; Hoàng Mai (2004) nghiên cứu: “Hướng dẫn trẻ hoạt động theo nhóm với quan điểm đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục MN”; Bùi Thị Xuân Lụa (2014) nghiên cứu: “Biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề”, trong đó nhấn mạnh đến việc xây dựng môi trường chơi kích thích đa dạng các ý tưởng chơi giúp trẻ biết thỏa thuận, hợp tác giúp trò chơi mang ý nghĩa giáo dục hiệu quả hơn và gần đây nhất là 2 đề tài nghiên cứu của Phan Thị Thanh Tâm về giáo dục kĩ năng hợp tác trong hoạt động chơi ngoài trời cho trẻ MG 5-6 tuổi và Từ Thuý Ngân “Biện pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề nhằm giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ MG 5-6 tuổi”

Như vậy có thể thấy: để giáo dục đạo đức cho các em nói chung và giúp các em

có những hành vi tích cực trong quan hệ bạn bè nói riêng, các tác giả đã đưa ra một

số biện pháp như giáo dục đạo đức thông qua quá trình dạy học, thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, huy động mọi lực lượng giáo dục đạo đức cho các em đặc biệt là thông qua hoạt động vui chơi Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều phương tiện để giúp trẻ phát triển QHBBTC và HĐTH là một trong những phương tiện ấy Trong sách Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ em (dưới 6 tuổi), PGS.Ts Nguyễn Ánh Tuyết đã

cho thấy vai trò của HĐTH: “Bằng việc hướng dẫn trẻ cảm thụ những tác phẩm tạo

hình có giá trị của các họa sĩ, bằng việc hướng dẫn trẻ HĐTH sẽ cho chúng ta một phương pháp sư phạm tuyệt vời có tác dụng trực tiếp với việc hình thành và phát triển hành vi văn hóa cho trẻ…… trong giáo dục đạo đức, giáo dục hành vi văn hóa

Trang 24

những lời răn dạy dù được nhắc đi nhắc lại nhiều lần của người có uy tín nhất cũng khó gợi lên những cúc cảm tích cực ở trẻ em giúp cho nó có thái độ và hành vi ứng

xử tốt đẹp đối với con người và cuộc sống xung quanh, nhưng một tác phẩm nghệ thuật thì làm được điều đó một cách dễ dàng” Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng

HĐTH để giáo dục đạo đức cho trẻ đặc biệt là phát triển QHBBTC cho trẻ chưa được nghiên cứu rộng Đại diện là công trình công trình của tác giả Nguyễn Minh Anh:

“Nghiên cứu sử dụng liệu pháp nghệ thuật để xây dựng chương trình phát triển QHBBTC của trẻ 5-6 tuổi tại thành phố hồ chí minh” Đề tài đã nghiên cứu xây dựng

hệ thống hoạt động phát triển QHBBTC của trẻ 5-6 tuổi tại Thành Phố Hồ Chí Minh dựa trên nền tảng liệu pháp nghệ thuật Bên cạnh đó, trong luận văn của mình năm

2006, tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã xây dựng một số biện pháp tổ chức HĐTH nhằm giáo dục đạo đức cho trẻ 5-6 tuổi

Như vậy, điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chúng ta có thể nhận thấy vấn đề về QHBBTC đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm tìm hiểu Tuy nhiên, các đề tài đa số tập trung chủ yếu phát triển QHBBTC cho trẻ thông qua con đường vui chơi mà chưa quan tâm nhiều đến HĐTH Chính vì thế việc nghiên cứu các HĐTH sẽ làm phong phú hơn trong việc tổ chức các hoạt động để giúp trẻ phát triển QHBBTC

1.2 Quan hệ bạn bè tích cực

1.2.1 Một số khái niệm

 Quan hệ

Dưới góc độ tâm lí học, quan hệ là mối liên hệ giữa con người với con người,

giữa con người với một nhóm người và giữa con người với sự vật, hiện tượng Những mối quan hệ này được tạo ra trong giao tiếp, trong quá trình hoạt động cùng nhau của

con người [13]

Khái niệm quan hệ trong luận văn chỉ đi sâu vào mối quan hệ giữa con người với

con người, đặc biệt chỉ tập trung nghiên cứu một số đặc điểm tâm lí trong quan hệ bạn

bè của trẻ 5 - 6 tuổi

Quan hệ của trẻ em với thế giới con người bao gồm hai hình thức cơ : trẻ em – người lớn và trẻ em với bạn bè cùng tuổi và khác tuổi

Trang 25

Quan hệ của trẻ - trẻ bao gồm 2 loại: trẻ với trẻ khác độ tuổi và trẻ với bạn bè cùng độ tuổi Luận văn tập trung nghiên cứu quan hệ trẻ em – bạn bè cùng độ tuổi

 Quan hệ bạn bè

Quan hệ liên nhân cách: là quan hệ tương hỗ giữa con người với con người, giữa

cá nhân với cá nhân trong quá trình hoạt động cùng nhau và trong giao tiếp dựa trên cơ

sở của những tình cảm và sự đồng nhất với nhau ở một mức độ nhất định

Quan hệ bạn bè là một dạng quan hệ liên nhân cách giữa trẻ với trẻ Quan hệ bạn

bè chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của trẻ và có ý nghĩa đối với sự phát triển tâm lý trẻ

 Phát triển

 Theo từ điển tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trình vận động, tiến triển

theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển xã hội…

 Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì “phát triển” là phạm trù triết học chỉ ra

tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính

Trang 26

của vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”

 Sự phát triển nhân cách là quá trình trưởng thành (lớn lên về lượng và đặc biệt

có sự thay đổi cơ bản về chất) về thể chất, về tâm lý và về xã hội của cá nhân:

 Sự phát triển về mặt thể chất biểu hiện ở sự tăng trưởng của cơ thể về chiều cao, cân nặng, cơ bắp, hoàn thiện các giác quan, phối hợp vác vận động cơ bản của cơ thể

 Sự phát triển về tâm lý biểu hiện ở những biến đổi cơ bản trong quá trình nhận thức, xúc cảm, tình cảm, ý chí, ở sự hình thành các thuộc tính tâm

lý mới của nhân cách

 Sự phát triển về mặt xã hội của các nhân biểu hiện ở những biến đổi trong cách ứng xử của cá nhân đó với những người xung quanh, ở sự tích cực tham gia của các nhân đó vào đời sống xã hội

 Phát triển quan hệ bạn bè tích cực

Phát triển QHBBTC là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có định hướng, có kế hoạch của nhà giáo dục đến trẻ nhằm phát triển về mặt tâm lý và xã hội của trẻ trong mối liên hệ giữa trẻ với bạn bè dựa trên tình cảm bạn bè tích cực, tính sẵn sàng hợp tác bình đẳng

1.2.2 Đặc điểm quan hệ bạn bè của trẻ 5 - 6 tuổi

Cuối tuổi ấu nhi, trẻ bắt đầu quan tâm tới bạn cùng tuổi Khi chơi cạnh nhau, trẻ

tỏ ra thiện cảm hơn với bạn (biết chia bánh kẹo, đồ chơi cho bạn), tình cảm tự hào, xấu

hổ được hình thành nhưng chưa bền vững

Trẻ 3 tuổi thì tình cảm với bạn cùng tuổi phát triển mạnh, trẻ thích được chơi với bạn và bước đầu biết tuân thủ những qui tắc của sinh hoạt tập thể (chấp nhận sự phân công đồ chơi, chấp hành qui tắc của nhóm chơi, …) Tuy nhiên, động cơ hành vi ở giai đoạn này chủ yếu là để tự khẳng định mình Vì vậy đôi lúc trẻ chưa có ý thức tự điều chỉnh hành vi, thái độ của mình trong giao tiếp

Bước vào giai đoạn 4-6 tuổi, đời sống tình cảm của trẻ có những bước phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và phong phú hơn lứa tuổi trước đó Lúc này, khả năng hiểu về các

Trang 27

giá trị đạo đức của trẻ được mở rộng, trẻ có thể hiểu được thế nào là người bạn tốt, tình bạn tốt và hiểu ý nghĩa xã hội của những quy tắc chuẩn mực hành vi văn hoá, quy tắc

lễ phép, biểu hiện qua việc thể hiện hợp lí, chính xác những chuẩn mực hành vi trong các mối quan hệ xung quanh Trẻ thèm khát sự trìu mến yêu thương và cũng rất sợ thái

độ thờ ơ lạnh nhạt của những người xung quanh đối với mình Đồng thời trẻ bộc lộ tình cảm của mình đối với những người xung quanh cũng rất mạnh mẽ: yêu quý, nhường nhịn, quan tâm đến em bé; gắn bó, thân thiện với bạn bè,… tình cảm của trẻ còn được thể hiện qua thái độ của trẻ đối với cây cối, vật nuôi, đồ dùng, đồ chơi Trẻ coi chúng như những người bạn và gắn chúng với những sắc thái tình cảm của con người

Quá trình trưởng thành về quan hệ bạn bè của trẻ cũng là quá trình hình thành và phát triển của tập thể trẻ – lớp, đặc biệt là lớp nhỡ và lớp lớn, có ảnh hưởng rõ rệt đến

sự phát triển đạo đức của trẻ Trẻ rất thích tham gia vào những hoạt động chung của lớp, dễ a dua theo số đông trong lớp, dễ chú ý đến “dư luận” của bạn bè, của lớp (bạn

A ngoan, bạn B ki bo lắm…) để điều chỉnh hành vi của mình Vì vậy, xây dựng lớp thành một tập thể đoàn kết, thân ái, có xu hướng đạo đức tốt đẹp; đồng thời, giáo dục trẻ gắn bó với lớp, biết quan tâm đến tình hình chung của lớp, biết tự giác góp phần vào sự tiến bộ của lớp là một nhiệm vụ không thể thiếu trong việc giáo dục đạo đức cho trẻ

 Quan hệ bạn bè của trẻ em MG có cấu trúc như nhiều nhóm xã hội khác, nhưng

có đặc điểm tâm lí riêng mang đậm màu sắc “trẻ con – MG” Đặc trưng quan hệ bè bạn của trẻ MG:

Cấu trúc của nhóm trẻ:

 Nhóm trẻ em MG trong hoạt động vui chơi là nhóm được tập hợp lại trên cơ sở tự nguyện, ban đầu có sự giúp đỡ phân công của cô giáo hoặc người lớn, sau dần các em tự phân công lẫn nhau

 Nhóm bạn bè của trẻ MG có tính ổn định và bền vững thấp, dễ hợp,

dễ tan Trẻ em dễ kết bạn với nhau, nhưng chỉ vài lí do đơn giản bề ngoài cũng dễ dàng chia tay, nhưng sự chia tay này chỉ là tạm thời, chốc lát, và không để lại “vết thương lòng” nặng nề trong tâm hồn của mỗi thành viên trong nhóm

Trang 28

 Trong nhóm trẻ em MG có sự phân hóa rõ rệt vị trí các thành viên trong nhóm, mỗi trẻ em trong nhóm đều có một vị trí nhất định, vị trí này thể hiện ở thái độ, cung cách đối xử vủa bạn bè trong nhóm với từng thành viên Thông thường trong nhóm trẻ nổi lên một vài em được các bạn yêu mến nên được các bạn thích chơi cùng hoặc bắt chước theo hành vi của em đó, tự nguyện thực hiện những yêu cầu mà

em đó đề ra Những em này là “phần tử trung tâm” hay “thủ lĩnh” của nhóm Đặc điểm của “thủ lĩnh”: chủ động đề xuất trò chơi, hay bày ra trò chơi mới, khéo léo, có tài vặt,

… các em này có vai trò khá đặc biệt trong nhóm, không chỉ dừng ở bày trò chơi mà còn có uy trong nhóm bạn bè là hiện tượng tự nhiên bình thường nhưng cần phải đặc biệt chú ý vì tính giáo dục, sự phát triển nhân cách của tất cả các thành viên trong nhóm và bầu không khí tâm lí của các nhóm Nếu “thủ lĩnh” là những trẻ em ngoan thì

vị trí “thủ lĩnh” sẽ làm cho nhóm tốt lên rất nhiều, nhưng ngược lại một “thủ lĩnh” có tật xấu sẽ tạo ra bầu không khí tâm lí không thuận lợi điều khiển nhóm phát triển theo hướng hạn chế sự phát triển nhân cách của các thành viên (nói dối, không tuân theo kỉ luật của lớp, …) Cô giáo có thể thông qua “thủ lĩnh” của nhóm để giáo dục các trẻ khác trong nhóm và cố gắng phát hiện, xây dựng mỗi em trong nhóm đều có thể trở thành “thủ lĩnh” của một mặt nào đấy

Động cơ kết bạn thành nhóm của trẻ:

Nhóm của trẻ MG tồn tại hai loại quan hệ giữa các thành viên: quan hệ thực – quan hệ giữa trẻ em với nhau trong cuộc sống hàng ngày khi trẻ biết mình là ai, mình đang chơi với ai, mình có quyền hạn và nghĩa vụ gì … và quan hệ chơi – quan hệ của trẻ em trong thời gian trẻ chơi với nhau trong trò chơi đóng vai theo chủ đề - quan hệ giữa các vai trong trò chơi

Trẻ em kết bạn với nhau ở cả hai loại quan hệ (chủ yếu là quan hệ thực) với các lí

Trang 29

 Xu hướng đi vào chiều sâu con người, chú ý đến khả năng, tính cách của nhau (trẻ kết bạn vì bạn ngoan, vì bạn nghe lời cô, vì bạn hay nhường đồ chơi cho cháu, …)

Xung đột giao tiếp trong nhóm bạn của trẻ MG

Việc hình thành nhân cách trẻ em MG trong nhóm bạn bè thường gắn liền với việc xuất hiện và giải quyết các xung đột giữa trẻ với nhau Những xung đột này làm ảnh hưởng đến quan hệ bạn bè của trẻ, khiến cho mối quan hệ này chưa tích cực Khi trẻ MG chơi với nhau trong nhóm, cá tính của từng em được bộc lộ cùng với nhu cầu

tự khẳng định mình Các em đã biết nhận xét về nhau nhưng các nhận xét quan hệ không phải lúc nào cũng hòa thuận mà nhiều khi tỏ ra không thân ái biểu hiện dưới dạng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ Ví dụ: trẻ giơ ngón tay út cong cong về phía bạn với ánh mắt lườm, đẩy huých bạn giành đồ chơi Xung đột có thẻ chuyển biến qua các giai đoạn hay mức độ sau: giai đoạn 0 là những sự kiện có thể tranh cãi; giai đoạn 1 là

sự đối lập ban đầu, giai đoạn 2 là đối lập từ hai phía, giai đoạn 3 là duy trì sự đối lập, giai đoạn 4 là kết thúc xung đột Có rất nhiều cách biểu hiện hành vi xung đột ở trẻ như: thái độ, xúc cảm; cử chỉ điệu bộ, tư thế, vẻ mặt, ánh mắt, …; hành động tác động lên đối tượng; hành vi ngôn ngữ Xung đột trong nhóm trẻ xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng xung đột của trẻ trong nhóm bạn bè mang tính chất tạm thời, chưa có chiều sâu, ít để lại vết thương tâm lí trong lòng trẻ Trẻ xung đột với nhau nhưng cũng dễ quên để rồi lại tái nhập vào quan hệ bạn bè mà ít phút trước đó chúng

đã va chạm

Xung đột xuất hiện trong giao tiếp nhóm bạn bè là tất yếu Vấn đề cơ bản là thái

độ của người lớn (cha mẹ và đặc biệt là cô giáo) như thế nào trong việc giải quyết xung đột để biến xung đột thành điều kiện tâm lí thuận lợi, thành động lực cho sự phát triển nhân cách trẻ

 Một số biểu hiện xúc cảm, tình cảm, ý thức của trẻ về quan hệ bạn bè được thể hiện thường xuyên và rõ nét trong quá trình hoạt động và giao tiếp:

 Tôn trọng lẫn nhau: bắt đầu để ý đến thói quen và sở thích của người khác (rủ bạn cùng chơi một trò chơi mà bạn thích, làm tặng bạn những món đồ chơi bạn thích, …)

Trang 30

 Biểu hiện quan tâm, giúp đỡ, đồng cảm với bạn bè; trẻ mong muốn tìm hiểu về tính cách, sở thích của bạn bè Bắt đầu để ý đến công việc chung

và sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi được đề nghị hay chủ động đề nghị

 Biểu hiện chia sẻ, nhường nhịn: cố gắng không tranh giành đồ chơi với bạn, sẵn sàng cho bạn mượn hay dùng chung một món đồ chơi hoặc một dụng cụ tạo hình nào đó

Như vậy nhóm giao tiếp của trẻ em MG 5 - 6 tuổi với số lượng từ 3 đến 5 trẻ tồn tại như các nhóm xã hội khác với đầy đủ tính phức tạp và mang nét độc đáo của lứa tuổi MN: cấu trúc nhóm, động cơ kết bạn trong nhóm, xung đột trong nhóm bạn, … Trong nhóm bạn bè, trẻ em bộc lộ hết mình và là nơi thực hiện, nuôi dưỡng tốt nhất quá trình xã hội hóa trẻ em để hình thành nhân cách xã hội cho các em [12]

1.2.3 Ảnh hưởng của quan hệ bạn bè tích cực lên sự phát triển nhân cách của trẻ mầm non

 Nâng cao lòng tự trọng

Các mối quan hệ bạn bè trong thời thơ ấu đã liên quan đến sự điều chỉnh sau này,

ý thức về giá trị bản thân, những chuẩn mực xã hội

Các đặc điểm tích cực của một tình bạn tốt có liên hệ với các đặc điểm của các mối quan hệ được nhấn mạnh trong những học thuyết về hỗ trợ xã hội Những học thuyết này mô tả sự đóng góp của các mối quan hệ gần gũi đối với việc nâng cao lòng

tự trọng Đặc biệt, tình bạn nuôi dưỡng lòng tự trọng khi bạn bè khen ngợi lẫn nhau

về những thành tích của nhau và khuyến khích, động viên lẫn nhau mỗi khi cảm thấy tồi tệ về bản thân mình

Giả thuyết của Sullivan là QHBBTC tăng cường lòng tự trọng của trẻ em Giả thuyết này đã được xác nhận bởi nhiều nhà nghiên cứu, bao gồm cả những người có quan điểm xem tình bạn như là mối quan hệ hỗ trợ

 Việc chơi trong nhóm bạn cùng tuổi mang lại rất nhiều kinh nghiệm mới cho trẻ Trong khi chơi, trẻ bắt đầu để ý đến bạn mình, quan sát các hành vi của bạn, nhận

xét bạn để rồi tự đối chiếu với bạn thân mà hiểu mình hơn C.Mác đã từng nói: “người

ta lúc đầu phải nhìn vào người khác mới soi thấy bóng mình và nhận ra được mình”

Do đó ý thức về bản thân hay là cái “tôi” chỉ có thể xuất hiện khi giao tiếp với nhiều

Trang 31

người khác Rõ ràng việc soi mình vào bạn bè để nhận ra mình, hiểu mình đối với trẻ được diễn ra thường xuyên và thuận lợi trong “xã hội trẻ em” Quan sát trẻ MG, chúng

ta sẽ thường xuyên nghe trẻ nhận xát bạn này ngoan, bạn kia không nghe lời cô, cháu thích làm giống như bạn H, …

 Nhóm bạn bè cũng là nơi giúp trẻ rèn luyện ý chí Trong quá trình chơi cùng bạn bè, trẻ không những phải luôn tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với trò chơi và vai chơi mà còn phải cố gắng thực hiện tốt luật chơi hoặc những diều khoản đã được thỏa thuận trong nhóm chơi Những trò chơi như: “ai nhanh hơn”, “ai khỏe hơn”, “ai tìm đúng nhà”, … đều kích thích trẻ tăng cường sự nỗ lực và ý chí của bản thân trong không khí thi đua với bạn bè

 Tăng cường hành vi tích cực

Các bằng chứng phù hợp với giả thuyết được tìm thấy trong các nghiên cứu tương quan Hơn nữa, những trẻ có tình bạn thể hiện nhiều đặc điểm tích cực và ít đặc điểm tiêu cực thường cho thấy, không những lòng tự trọng cao hơn mà còn có các điều chỉnh tích cực về mặt xã hội, tâm lý và học thuật

Những nghiên cứu quan sát cho thấy, trẻ có tiếp nhận bạn cùng trang lứa cao sẽ tham gia vào các hành vi tích cực thường xuyên hơn, như là chơi kết hợp, tiếp xúc thân thiện, trò chuyện mang tính xã hội và có sự chấp nhận đề nghị từ bạn cùng trang lứa

 Gia tăng thái độ tích cực

Có bạn là điều quan trọng đối với những trẻ mà quan hệ gia đình ít được đáp ứng, ủng hộ và ít tích cực hơn so với những trẻ sống trong gia đình thể hiện hoạt động chức năng cao hơn, vì gia đình đóng góp mạnh mẽ vào sự điều chỉnh của trẻ khi trẻ không có bạn thân Thứ hai, tình bạn có thể quan trọng tại một số thời điểm của sự phát triển

Trẻ em có nhiều bạn hơn và có tình bạn ổn định hơn thường cảm thấy vui vẻ ở trường, thái độ tích cực của trẻ đối với trường học tăng dần trong năm và trẻ ít có vấn

đề về điều chỉnh hành vi hơn Trong khi đó, những trẻ có xung đột với bạn bè biểu lộ

Trang 32

sự giảm vui thích và giảm sự tham gia ở trường trong năm học cũng như cảm thấy cô đơn hơn

Bạn bè cung cấp cho trẻ em một cảm giác an toàn từ đó họ có thể dễ dàng khám phá môi trường của họ Nếu không có cha mẹ, bạn bè có thể giúp cung cấp sự hỗ trợ tinh thần cần thiết và dường như là nguồn hỗ trợ chủ yếu khi trẻ thích nghi với những thách thức của một môi trường mới Trẻ em với bạn bè đã được chứng minh là đã trải qua quá trình chuyển đổi sang MG thành công hơn so với trẻ không có bạn bè

Tình bạn tích cực cũng liên hệ với thái độ tích cực về trường học, tham gia nhiều hơn, có kết quả học tập tốt hơn và ít có các vấn đề ở trường hơn Sự giúp đỡ trong tình bạn cũng liên quan đến sự yêu mến, đời sống xã hội và có thái độ tích cực hơn về bạn cùng lớp

Nhóm bạn bè cũng là nơi thuận lợi cho sự phát triển tình cảm của trẻ Trong khi chơi với bạn, trẻ có dịp thông cảm và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bạn Chẳng hạn như trẻ biết chia vui cùng bạn trong dịp sinh nhật, vui khi bạn là người thắng cuộc trong trò chơi; chia sẻ nỗi buồn khi bạn lỡ tay làm hỏng dồ chơi, giúp bạn khi bạn gặp khó khăn, … những sự đồng cảm này chính là cơ sở của lòng nhân ái và sẽ được phát triển thành những cung bậc tình cảm cao hơn như tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mĩ

 Phát triển năng lực nhận thức

Hartup W (1996) lập luận rằng mối quan hệ thân thiết với những đứa trẻ khác

có thể đóng góp một cách tích cực vào sự phát triển nhận thức bởi vì những phẩm chất tinh thần của những mối quan hệ như vậy Thêm vào đó, bạn bè góp phần trực tiếp vào kiến thức, sự hiểu biết của trẻ

Bằng chứng khoa học cho thấy các nhóm đồng trang lứa hình thành trên cơ sở của các thuộc tính xã hội và điều này có tác động tích cực lên sự phát triển Kinderman và các cộng sự đã đưa ra giả thiết rằng trẻ em hình thành nhóm đồng trang lứa dựa trên nền tảng kết quả học tập hoặc sự tham gia Điều này có nghĩa là trẻ

có xu hướng kết bạn với những trẻ có mức độ tham gia học tập tại trường tương tự với chính bản thân chúng

Tình bạn phát triển trong những năm trước tuổi đi học đã được tìm thấy có tác

Trang 33

động tích cực đến một loạt các kỹ năng và khả năng tạo điều kiện cho việc học tập và phát triển Trẻ em MN được tìm thấy tham gia vào các mức chơi tinh vi nhất, trí tưởng tượng và kịch tính nhất, thường xuyên nhất khi có bạn bè Sự tham gia vào loại hình chơi tinh vi này khuyến khích sự phát triển của các kỹ năng nhận thức và kỹ năng trong giao tiếp và hợp tác Trẻ em có bạn bè được tìm thấy có trình độ kỹ năng giải quyết vấn đề cao hơn, có ít vấn đề kỷ luật ở trường và ít có khả năng bỏ học trước khi tốt nghiệp Có vẻ như tình bạn tạo ra một bối cảnh xã hội có thể ảnh hưởng tích cực tới động lực và học giả (Newcomb & Bagwell) và cung cấp một khuôn khổ trong đó hành vi có thẩm quyền xã hội, như truyền thông và hợp tác, có thể được thực hiện và nâng cao (Vaughn Et Al.)

 Trong quá trình giao tiếp trẻ học cách dùng ngôn ngữ để hiểu nhau, học cách nghe nhau và cùng nhau giải quyết những xung đột Tín hiệu của sự phát triển xuất hiện trong nhóm các trẻ cùng tuổi, vì trẻ thường phát triển không đồng đều và chỉ ở trong nhóm trẻ cùng tuổi trẻ mới có cơ hội TN nhiều hoạt động của các bạn cùng tuổi, qua đó mà phát triển kinh nghiệm của bản thân (trẻ xem bạn này gấp lâu đài như thế nào và bắt chước theo, …) Tất cả những gì trẻ khác làm được trẻ cũng muốn tự làm thử, nào là phải chạy nhanh như bạn, phải đánh đu cao như bạn, phải vẽ đẹp và cắt đẹp như bạn, … trẻ học cách bắt chước qua những cuộc thi đua ở lớp, ở trường, đây không phải là cuộc cạnh tranh mà là một cuộc TN khả năng của bản thân và mong muốn được chứng tỏ khả năng của mình điều này chính là một yếu tố quan trọng kích thích quá trình phát triển của trẻ

 Giao tiếp trong nhóm bạn bè giúp cho ngôn ngữ của trẻ được phát triển nhanh hơn Vì trẻ hễ gặp nhau là muốn nói chuyện với nhau, muốn kể cho nhau nghe về một

sự kiện gì mới xảy ra, hoặc rủ nhau chơi trò chơi và thỏa thuận về luật chơi, phân vai,

… được vui chơi trong nhóm bạn bè ở lớp MG, trí thông minh của trẻ phát triển mạnh Nhờ hoạt động cùng nhau, chơi cùng nhau mà trẻ có điều kiện thường xuyên trao đổi, bàn bạc để cùng nhau giải quyết các tình huống xảy ra trong khi chơi, sáng kiến của cháu này được cháu khác tiếp nhận bổ sung thêm Một sự “tiếp sức suy nghĩ” như thế vừa giúp cho trò chơi thành công vừa nâng cao năng lực trí tuệ của trẻ

1.2.4 Nội dung phát triển quan hệ bạn bè tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi

Trang 34

Phát triển QHBBTC đã được đưa vào trong chương trình giáo dục MN cũng như

bộ chuẩn phát triển cho trẻ 5 tuổi của bộ giáo dục và đào tạo Cụ thể trong chương trình giáo dục MN cho trẻ 5 - 6 tuổi, quan hệ bạn bè được đưa vào trong lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội:

 Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau; mối quan hệ hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác

 Lắng nghe ý kiến của người khác; sử dụng lời nói cử chỉ, lễ phép, lịch sự; tôn trọng, hợp tác, chấp nhận; quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn; nhận xét và bày tỏ thái độ với hành vi “đúng” – “sai”, “tốt” – “xấu” [8]

Trong bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi, chuẩn 10: trẻ có mối quan hệ tích cực

với bạn bè và người lớn gồm 6 chỉ số:

 Dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi;

 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

 Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;

 Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

 Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

 Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

Trong giáo trình giáo dục học MN, Đinh Văn Vang cho rằng: giáo dục quan hệ bạn bè cho trẻ 5 - 6 tuổi cần đặc biệt quan tâm mở rộng vốn kinh nghiệm và hiểu biết của trẻ về tình bạn tốt, người bạn tốt, về những cách cư xử cụ thể (đoàn kết, thân ái, quan tâm đến nhau, giúp đỡ và học tập lẫn nhau…) [9]

Theo Nguyễn Minh Anh, mục đích phát triển QHBBTC ở tuổi MN, theo các tiêu chí sau:

 Quan hệ bạn bè cân bằng, bình đẳng và theo chiều ngang trong phạm trù quyền lực

 QHBBTC này được đặt nền tảng trên sự công nhận, giúp đỡ, chia sẻ, cộng tác giải quyết xung đột và các vấn đề khác và cho phép trẻ em

Trang 35

chủ động khám phá những ý tưởng của chúng mà không bị đánh giá hay chỉ trích để đạt được sự cân bằng nhận thức

 Quá trình phát triển mối QHBBTC của trẻ MN gồm hai bước: bước xảy sinh xung đột và bước tìm kiếm giải pháp

Từ đó, Nguyễn Minh Anh đã nêu ra các đặc điểm của QHBBTC ở tuổi MN cần tập trung phát triển:

 Nâng cao lòng tự trọng: qua việc khen ngợi lẫn nhau về những thành tích của nhau và khuyến khích, động viên lẫn nhau mỗi khi cảm thấy tồi

tệ về bản thân mình

 Tăng cường hành vi tích cực: trẻ có tiếp nhận bạn cùng trang lứa cao sẽ tham gia vào các hành vi tích cực thường xuyên hơn, như là chơi kết hợp, tiếp xúc thân thiện, trò chuyện mang tính xã hội và có sự chấp nhận đề nghị từ bạn cùng trang lứa

 Gia tăng thái độ tích cực: có bạn là điều quan trọng đối với những trẻ

mà quan hệ gia đình ít được đáp ứng; trẻ em có nhiều bạn hơn và có tình bạn ổn định hơn thường cảm thấy vui vẻ ở trường, thái độ tích cực của trẻ đối với trường học tăng dần trong năm và trẻ ít có vấn đề về điều chỉnh hành vi hơn

 Phát triển năng lực nhận thức: trẻ em hình thành nhóm đồng trang lứa dựa trên nền tảng sự tham gia

Từ những cơ sở trên, đề tài xác định nội dung phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi qua HĐTH gồm những nội dung yêu cầu sau:

 Chủ động giao tiếp với bạn

 Biết hòa đồng với bạn

 Quan tâm, chia sẻ cảm xúc, tình cảm với bạn

Trang 36

 Trao đổi ý kiến của mình với bạn

 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn

 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn

 Sẵn sàng thự hiện nhiệm vụ đơn giản cùng bạn

1.2.5.2 Mục tiêu phát triển quan hệ bạn bè thông qua hoạt động tạo hình trên các giờ hoạt động chủ đích và hoạt động góc

GV xác định những nội dung mục tiêu phát triển quan hệ bạn bè mà hoạt động cần đạt được: mỗi nhóm trẻ cần đạt được kết quả gì sau HĐTH đó, mỗi thành viên trong nhóm sẽ tiếp thu được gì về mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ trong giờ HĐTH cũng như về quan hệ hệ bạn bè

1.2.5.3 Biện pháp thực hiện

 Bước 1: Xây dựng kế hoạch

Trong kế hoạch GV cần thể hiện những nội dung sau:

 Xác định mục tiêu về hoạt động tạo hình và phát triển quan hệ bạn bè

 Xác định quy mô và thành phần nhóm (bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu trẻ, những trẻ nào vào cùng một nhóm và nên ghi chú đặc điểm của từng trẻ) hay hoạt động cá nhân

 Sơ đồ nơi hoạt động: tùy vào hình thức tổ chức mà có thể cho trẻ ngồi trên bàn hay ngồi dưới sân và khoảng cách giữa các nhóm và giữa các trẻ sao cho không bị ảnh hưởng lẫn nhau

Trang 37

 Những đồ dùng, học liệu cần chuẩn bị là những gì, số lượng bao nhiêu, cách bày trì như thế nào

 Thời gian thực hiện cho mỗi hoạt động là bao nhiêu, hoạt động nào là trọng tâm và cần chú ý

 Tiến hành: cách dẫn dắt sao cho lôi cuốn trẻ, nội dung hoạt động sẽ cần triển khai ra sao để trẻ có thể nắm rõ, giám sát quá trình thực hiện và lường trước những tình huống xảy ra và xách xử lý như thế nào

 Đánh giá hoạt động: GV cần giúp đỡ sao cho trẻ có thể tự đánh giá mình

và đánh giá bạn Tuy nhiên, cần tránh cách đánh giá tiêu cực, giúp trẻ tìm

ra điểm yếu và điểm mạnh cũng như đưa ra được cách khắc phục GV phải là người tổng kết lại và đưa ra được kết luận cuối cùng cho trẻ

 Bước 2: Triển khai kế hoạch

Sau khi xây dựng kế hoạch, GV triển khai kế hoạch trong thực tế Khi tổ chức HĐTH để phát triển quan hệ bạn bè cho trẻ, GV cần chú ý:

 Khi trình bày mục tiêu và nội dung hoạt động phải ngắn gọn, dễ hiểu

 Trong những hoạt động nhóm, GV cần hướng dẫn kĩ trẻ cách thức làm việc nhóm GV cần theo dõi để giúp trẻ thảo luận và phân chia công việc sao cho hợp lí

 GV hạn chế can thiệp vào công việc của trẻ quá nhiều Khuyến khích trẻ

tự mình giải quyết những tình huống xung đột với bạn và chỉ giúp đỡ khi thật cần thiết

Sau khi kết thúc HĐTH, các sản phẩm nên được trưng bày ở những vị trí dễ thấy trong lớp và thỉnh thoảng GV vẫn nhắc đến những thành quả này để trẻ cảm thấy tự hào và vui sướng GV khen ngợi trẻ với phụ huynh về những gì trẻ đã thực hiện được - đây chính là cách tạo hứng thú cho trẻ trong những hoạt động tiếp theo Việc khen trẻ của GV cũng là sự gợi ý để phụ huynh quan tâm tới việc phát triển quan hệ bạn bè cho trẻ và GV có thể cung cấp cho phụ huynh một số biện pháp và hình thức để áp dụng tại gia đình

1.2.6 Phương pháp phát triển quan hệ bạn bè tích cực cho trẻ

Trang 38

Để phát triển quan hệ bạn bè cho trẻ MN, GV cần lựa chọn các phương pháp phù hợp sao cho trẻ có thể phát triển được nhận thức, thái độ, hành vi về mối QHBBTC đồng thời phát triển được các kĩ năng tạo hình Khi bước vào giai đoạn 5 - 6 tuổi, đời sống tình cảm của trẻ phát triển rất mạnh, tình cảm thẩm mĩ – đạo đức được hình thành rất rõ nét, tính hình tượng và tính dễ xúc cảm chi phối toàn bộ hoạt động tâm lý của trẻ Chính vì thế mọi tác động giáo dục cho trẻ 5 - 6 tuổi muốn đạt được hiệu quả cao cần phải được xây dựng trên đặc điểm tâm lý này của trẻ Khi phát triển QHBBTC cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua HĐTH, các phương pháp không chỉ nhằm phát triển QHBBTC cho trẻ mà cần đảm bảo phát triển được các kĩ năng tạo hình cho trẻ Có hai nhóm phương pháp chủ yếu:

 Nhóm các phương pháp hình thành các khái niệm, niềm tin gồm có: phương pháp giải thích và thuyết phục, phương pháp nêu gương

 Nhóm các phương pháp rèn luyện kỹ năng kỹ xảo và thói quen hành vi là phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn gồm các hình thức luyện tập và thực hành trong cuộc sống (rèn luyện)

Bên cạnh hai nhóm phương pháp giáo dục cơ bản trên, cần sử dụng nhóm phương pháp hỗ trợ, đó là nhóm các phương pháp động viên và đánh giá gồm các phương pháp khen ngợi và chê trách, nhận xét và phê bình

 Nhóm phương pháp hình thành khái niệm và niềm tin về quan hệ bạn bè là phương pháp thuyết phục có nhiều phương pháp cụ thể:

 Phương pháp giải thích giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của các hành động cụ thể và quy tắc hành vi, nhận thức được ý nghĩa về quan hệ bạn bè, quan tâm mở rộng vốn kinh nghiệm và hiểu biết của trẻ về tình bạn tốt, người bạn tốt, về những cách cư xử cụ thể (đoàn kết, thân ái, quan tâm đến nhau, giúp đỡ và học tập lẫn nhau …)

 Đối với trẻ MG lớn, giải thích và thuyết phục có thể dùng hình thức trao đổi và thảo luận về một chủ đề do GV tổ chức hoặc trẻ đề xướng Các buổi trao đổi giúp trẻ lĩnh hội các khái niệm về QHBBTC

 Nhóm các phương pháp rèn luyện kỹ năng kỹ xảo và thói quen hành vi

Trang 39

Tổ chức hoạt động thực tiễn giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển QHBBTC cho trẻ Việc tổ chức cho trẻ luyện tập và rèn luyện thực tế là việc đặt trẻ vào những tình huống do GV tạo ra để trẻ phải hành động phù hợp với các tiêu chuẩn và quy tắc hành vi ứng xử với bạn bè Rèn luyện là thực hành trong cuộc sống những khái niệm, tiêu chuẩn, quy tắc hành vi ứng xử

Chỉ trong hoạt động thực tiễn, trẻ mới tích luỹ được những kinh nghiệm về quan

hệ với các bạn Trẻ lĩnh hội các quy tắc hành vi trong nhóm bạn, tập hành động theo các tiêu chuẩn đạo đức, thể hiện thái độ tôn trọng bạn, thể hiện tình cảm đối với bạn Các quy tắc hành vi, các khái niệm đạo đức trở nên hình thức nếu không có hoạt động có thể trẻ biết phải hành động như thế nào trong hoàn cảnh cụ thể của cuộc sống hàng ngày nhưng thường hay có hành động ngược lại Ví dụ: tuy biết phải quan tâm đến bạn song trẻ vẫn cãi nhau, vẫn xung đột

Khi hình thành kinh nghiệm đạo đức cho trẻ GV phải tạo mọi điều kiện để thường xuyên rèn luyện Ví dụ như GV luôn yêu cầu trẻ phải biết giúp đỡ cùng nhau thu nhặt đồ chơi, biết cảm ơn bạn khi được giúp đỡ, …

Ở lớp MG lớn, các hành động thể hiện sự tiếp thu các tiêu chuẩn hành vi đa dạng hơn, GV phải hiểu các động cơ hành động của trẻ và đánh giá chúng, giải thích, khuyên nhủ trẻ tế nhị Ví dụ: một trẻ giật đồ chơi của bạn Có thể đó là một hành vi chưa đúng nhưng có thể do bạn đó đã lấy món đồ chơi từ một bạn nào đó nên trẻ giật lại để trả bạn

Bên cạnh các nhóm phương pháp cơ bản trên, trong quá trình giáo dục và phát triển QHBBTC cho trẻ cũng cần sử dụng các phương pháp hỗ trợ khác:

 Nêu gương là một phương pháp được sử dụng nhiều đối với trẻ MG Cơ sở tâm

lý của phương pháp này là khuynh hướng bắt chước được thể hiện rõ ở trẻ, là nguyện vọng muốn hành động để được khen ngợi Những tấm gương của các bạn được cô khen ngợi, tấm gương của chính GV đều có ý nghĩa giáo dục quan trọng Thái độ, cử chỉ nhẹ nhàng, lịch thiệp, vui vẻ của cô giáo, một cử chỉ nhường nhịn của bạn, … đều

có tác động trực tiếp đến trẻ Nêu gương giúp giúp ta có thể giáo dục trẻ bằng những hành động và việc làm cụ thể, có sức tác động một cách trực quan dễ hiểu Những tấm

Trang 40

gương của bạn trong cuộc sống đời thực hay tấm gương trong các tác phẩm nghệ thuật đều có tác động mạnh mẽ đến trẻ

 Khen ngợi và chê trách những hành động của trẻ hay những người xung quanh trẻ là phương pháp giáo dục được sử dụng để trẻ hiểu rõ các hành động nào là tốt, đúng, hành động nào là xấu, sai, hiểu rõ những yêu cầu ứng xử trong quan hệ với bạn

bè Còn chê trách sẽ gây cho trẻ cảm xúc hối hận, ngăn ngừa những hành động xấu Khen ngợi kịp thời, công bằng vừa biểu lộ sự tôn trọng đối với khả năng của trẻ Khen ngợi vừa phải căn cứ vào kết quả, vừa căn cứ mức cố gắng của trẻ Khi chê trách phải tìm hiểu rõ động cơ để đánh giá chích xác, chê trách phải nhằm mục đích ngăn ngừa xảy ra các hành động xấu là chủ yếu

 Nhận xét và phê bình là các phương pháp giáo dục cần thiết Nhận xét được áp dụng khi hành vi còn dễ sửa chữa, không có tác hại đến bản thân trẻ cũng như các trẻ khác Còn phê bình được sử dụng khi hành vi đã lập lại nhiều lần, khó sửa chữa, GV phải phê bình để thể hiện sự đánh giá những hành động xấu Tuy nhiên cần kèm theo giải thích để trẻ hiểu rõ và biết cách sửa chữa

Hệ thống các phương pháp giáo dục được kết hợp khi sử dụng sao cho phù hợp với đặc điểm của trẻ Mỗi phương pháp đều có tác động riêng, không có phương pháp nào là vạn năng, là thích hợp với mọi hoàn cảnh khi tiếp xúc với trẻ GV phải biết kết hợp đúng đắn các phương pháp khác nhau Khi sử dụng cần chú ý đến đặc điểm các nhân cũng như của từng lớp

1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển quan hệ bạn bè tích cực của trẻ

 Tính tự lập của trẻ

Ngày đăng: 03/04/2018, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w