1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Lý thuyết và kỹ thuật đo màu

42 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Định nghĩa: Lý thuyết và kỹ thuật đo mầu là môn khoa học nghiên cứu về các lý thuyết và kỹ thuật để đo lường màu sắc một cách khách quan áp dụng cho vật liệu dệt. • Mục đích: Cung cấp kiến thức đo lường, đánh giá khách quan, định lượng màu của một vật. Từ đó áp dụng kiến thức này trong đo lường khách quan màu của sản phẩm nhuộm – in hoa sản phẩm dệt nhuộm. • Kết cấu: Lý thuyết đo màu: Màu sắc, tầm quan trọng của màu sắc Sự phân loại tự nhiên của màu sắc Ba yếu tố tham gia nhận biết màu Lý thuyết đo màu So sánh màu và dung sai màu 5 bài tập Kỹ thuật đo màu hàng dệt Thiết bị đo màu Công nghệ sử dụng Áp dụng lý thuyết đo màu trong phòng thí nghiệm in nhuộm hàng dệt 4 bài tập

Trang 1

Phạm Thị Ngọc

LÝ THUYẾT VÀ KỸ THUẬT ĐO MẦU

VẬT LIỆU DỆT

Định nghĩa: Lý thuyết và kỹ thuật đo mầu là môn khoa học nghiên cứu về các lý

thuyết và kỹ thuật để đo lường màu sắc một cách khách quan áp dụng cho vật

liệu dệt

Mục đích: Cung cấp kiến thức đo lường, đánh giá khách quan, định lượng màu

của một vật Từ đó áp dụng kiến thức này trong đo lường khách quan màu của

sản phẩm nhuộm – in hoa sản phẩm dệt nhuộm

Kết cấu:

*Lý thuyết đo màu:

- Màu sắc, tầm quan trọng của màu sắc

- Sự phân loại tự nhiên của màu sắc

- Ba yếu tố tham gia nhận biết màu

- Lý thuyết đo màu

- So sánh màu và dung sai màu

- 5 bài tập

*Kỹ thuật đo màu hàng dệt

- Thiết bị đo màu

- Công nghệ sử dụng

- Áp dụng lý thuyết đo màu trong phòng thí nghiệm in nhuộm hàng dệt

- 4 bài tập

Trang 2

Phạm Thị Ngọc 2

MỤC LỤC LÝ THUYẾT VÀ KỸ THUẬT ĐO MẦU VẬT LIỆU DỆT 1

MỤC LỤC 2

Chương 1 Lý thuyết đo màu 4

1.1 Màu sắc, tầm quan trọng của màu sắc 4

1.2 Màu sắc và ánh sáng 4

1.3 Ba yếu tố tham gia nhận biết màu 5

1.3.1 Nguồn sáng 5

1.3.2 Vật mang màu 6

1.3.3 Bộ phân quan sát 6

1.4 Sự phân loại tự nhiên của màu sắc (theo mắt người) 6

1.4.1 Sắc màu (Hue) 7

1.4.2 Cường độ màu – độ thuần sắc (Chroma) 7

1.4.3 Độ sáng (Lightness) 7

1.5 Sự phân loại màu dựa trên mẫu vật lý – Alat màu 8

1.6 Lý thuyết đo màu 9

1.6.1 Nhận biết màu của mắt người 9

1.6.2 Hệ thống đo màu của Munsel 9

1.6.3 Hệ thống CIE 1931 – Nguồn sáng chuẩn D65 – Góc quan sát chuẩn 2o 10

1.6.4 Hệ thống CIE 1976 – Nguồn sáng chuẩn D65 – Góc quan sát chuẩn 10o 13

1.7 So màu – Dung sai màu 16

1.7.1 So màu 16

1.7.2 Dung sai màu 20

Chương 2 Kỹ thuật đo màu cho hàng dệt 26

2.1 Nguyên lý đo màu của mắt người 26

2.2 Thiết bị đo màu 26

2.2.1 Thiết bị đo màu 3 băng 26

2.2.2 Thiết bị đo màu quang phổ 27

2.2.3.Các dạng hệ thống quang học và hình học của ánh sáng tới và phản xạ 28

2.3 Sử dụng hệ thống đo màu để đo màu hàng dệt 30

2.3.1 Chuẩn bị mẫu 30

2.3.2 Môi trường đo 31

2.3.3 Lựa chọn điều kiện đo 31

2.3.4 Đo màu 32

Trang 3

Phạm Thị Ngọc 3

2.4 Ứng dụng hệ thống đo màu để đo màu hàng dệt 32

2.4.1 Đo màu 33

2.4.2 Một số nguyên tắc so sáng màu trong cùng một lô vải 34

2.5 Ứng dụng hệ thống đo màu để phối ghép đơn màu 34

2.5.1 Nguyên lý 34

2.5.2 Quy trình 34

2.5.3 Quy trình phối ghép đơn màu bằng hệ thống đo màu 38

2.6 Một số phần mềm tự động phối ghép màu 38

2.7 Ứng dụng khác trong việc đánh giá chất lượng màu của hệ thống đo màu 39

CÁC DẠNG BÀI TẬP 41

ĐỀ CUỐI KỲ 2015 - 2016 42

Trang 4

Phạm Thị Ngọc 4

Chương 1 Lý thuyết đo màu

1.1 Màu sắc, tầm quan trọng của màu sắc

 Là tính chất của tất cả các vật chất xung quanh chúng ta, có liên quan tới các ngành công nghiệp

 Là thông tin đầu tiên sản phẩm muốn gửi tới khách hàng

 Đối với các sản phẩm như sản phẩm dệt may – thời trang thì màu sắc là một tính chất quyết định tới chất lượng của sản phẩm

*Đánh giá màu và kỹ thuật đo màu

 Màu sắc nhận được từ một vật phụ thuộc và 3 yếu tố: nguồn sáng, đặc trưng vật chất của vật, người quan sát

 Có rất nhiều yếu tố thay đổi  cần có phương pháp đánh giá màu định lượng và khách quan

1.2 Màu sắc và ánh sáng

 Bản chất của ánh sáng:

- 1966, Newton: ánh sáng trắng là kết quả của sự kết hợp nhiều tia màu khác nhau

- 1924, Lours Broglie chứng minh rằng ánh sáng có bản chất là sóng điện từ như tia X hoặc sóng radio, được đặc trưng bằng thông số và bước sóng

 Bản chất là sóng điện từ, được nhận biết bởi con người thông qua độ nhạy của thị giác Phổ ánh sáng được coi như sóng điện từ với bước sóng nằm trong khoảng

từ 380 – 780 nm

 Áng sáng là mô tả toán học của phổ phân bố năng lượng tương ứng của một nguồn sáng thật hay tưởng tượng, như vậy, nguồn sáng cũng có thể được xác định bằng nhiệt độ màu tương ứng

 Ánh sáng vật đen:

- Ánh sáng khi chiếu vào một vật được hấp thụ hoàn toàn, hay là nguồn sáng tán

xạ hoàn toàn màu, được gọi là vật đen

- Nó được sử dụng như chuẩn để nhận biết màu của một nguồn sáng

- Nhiệt độ màu của nguồn sáng được tính bằng nhiệt độ tương ứng của vật đen tính theo độ Kevin (oK)

Trang 5

 Phân loại nguồn sáng:

*Nguồn sáng tự nhiên – Mặt trời:

+ Là nguồn sáng mà ta quan sát màu sắc của một vật một cách tự nhiên nhất + Ánh sáng ban ngày tạo từ ánh sáng mặt trời trực tiếp và tán xạ trong không trung

+ Ánh sáng mặt trời thay đồi theo vị trí địa trí, mùa, điều kiên thời tiết, ô nhiễm không khí cũng như giờ trong ngày

+ Phổ của ánh sáng mặt trời có bước sóng từ 200 – 4000nm, nếu so sánh với vật đen thì Tmầu as MT = 5800 oK Tùy theo các yếu tố về thời gian, khí hậu thì TMT =

4000 – 6000 oK

+ Tuy nhiên, ánh sáng mặt trời thay đổi thì màu sắc của vật cũng thay đổi do đó khi quan sát màu sắc của vật cần có các nguồn quan sát chuẩn để đánh giá khách quan về màu

*Nguồn sáng nhân tạo, chuẩn:

+ Ánh sáng đèn tungsten (dây tóc), mô tả ánh sáng ban ngày trung bình

+ Có màu blue (lam)

+ Tmầu = 6774oK

- Nguồn sáng F:

Trang 6

Phạm Thị Ngọc 6

+ Ánh sáng trắng, ánh sáng lạnh, ánh sáng đèn huỳnh quang

+ Không có nhiệt độ màu, và được đặc trưng bằng bức phổ

+ Ánh sáng được tạo ra nhờ ống thủy tinh có thủy ngân được phủ một lớp photpho khi kết nối với dòng điện, nó được nạp năng lượng photon và phát sáng

 Về mặt vật lý, màu sắc của một vật được đo và thể hiện bằng phổ phản xạ hay bởi phổ xuyên qua của nó trong vùng bức phổ nhìn thấy từ 400-700nm, tương ứng với sự phản xạ hoặc xuyên qua của tia tới

 Mỗi một vật có một phổ hấp thụ riêng đặc trưng của vật đó

1.3.3 Bộ phân quan sát

 Mắt người là bộ phận quan sát tự nhiên

 Ánh sáng chiếu vào vật mang màu bị phản xạ hoặc xuyên qua, tín hiệu sẽ truyền đến mắt người, bộ não sẽ xử lý tín hiệu và cho ta kết quả màu của vật được thấy

 Mắt người có độ nhạy cảm như nhau về độ sáng của ánh

sáng trong tất cả các bước sóng trong vùng nhìn thấy

 Mắt người nhìn thấy được sự thay đổi của: độ sáng tối

của màu, sự thay đổi màu sắc, sự thay đổi cường độ

thuần sắc của sắc màu

  Như vậy con người tổ chức màu sắc theo hệ thống 3

đơn vị

1.4 Sự phân loại tự nhiên của màu sắc (theo mắt người)

Màu sắc được đặc trưng bởi ba thuộc tính: sắc màu, cường độ màu (độ thuần

sắc), độ sáng

Trang 7

Phạm Thị Ngọc 7

1.4.1 Sắc màu (Hue)

 Là yếu tố đầu tiên được nhắc tới khi nhận biết một màu

Nó cho phép xác định màu của một vật như: đỏ, lam,

vàng,

 Mỗi sắc màu thường tương ứng với 1 bước sóng chủ đạo

trên bức phổ nhìn thấy được

 Biểu diễn hình học sự thay đổi của sắc màu thường được thể hiện bằng vòng tròn sắc màu, hay cung sắc màu Cung sắc màu cho biết sự liên tục của màu sắc từ 1 màu cho tới màu tiếp

1.4.2 Cường độ màu – độ thuần sắc (Chroma)

 Cho phép thể hiện thành phần của một màu

trong tổng hợp toàn bộ màu của vật

 Về khía cạnh tâm sinh lý, độ thuần sắc xác

định một cách chủ quan đặc trưng màu

nhiều hay ít của bề mặt vật so với sắc trắng

hoàn toàn (điểm vô sắc) của một màu nào

đó

 Độ thuần sắc thay dổi tuyến tính giữa điểm

vô sắc và màu thuần sắc

 Độ thuần sắc độc lập với sắc màu và thể hiện bằng bán kính của cung sắc màu

Là khoảng cách từ vật tới tâm của cung sắc màu (điểm thuần sắc)

1.4.3 Độ sáng (Lightness)

Trang 8

Phạm Thị Ngọc 8

 Là cường độ về độ sáng của màu

 Là một khía cạnh nhận biết của mắt người về màu sắc Theo khía cạnh này vật sẽ cho cảm giác truyền qua hoặc phản xạ nhiều hạy ít

 Về mặt tâm sinh lý, độ sáng thay đổi tuyến tính và độc lập với sắc màu và độ thuần sắc

*NHẬN XÉT:

 Mỗi màu được đặc trưng bằng ba thông

số, 3 thông số màu xác định không gian

3 chiều trục ở giữa là độ sáng tối Tùy

vào sắc màu mà có độ sáng tối khác

nhau

1.5 Sự phân loại màu dựa trên mẫu vật lý – Alat màu

 Nhiệm vụ của Alat màu: Tạo ra một sự thể hiện và khái niệm màu cho phép giao

tiếp 1 cách ít chủ quan hơn ngôn ngữ màu truyền thống

 Phân loại:

- Dellaporta: 1593

- Lambert: 1772

- Chevreul: 1839

- Bản đồ màu Munsel: cuối XIX – đầu XX

 Alat màu Munsel – Bản đồ màu Munsel

- Nguồn gốc: thành lập 1905, xuất bản 1915

- Cấu trúc:

+ Sắc màu: màu sắc được bố trí theo vòng tròn, được kí hiệu bằng chữ cái in hoa Sau đó, trong mỗi khu vực lại chia nhỏ nữa và được thể hiện bằng số

+ Độ thuần sắc: Càng gần vị trí trung tâm vòng tròn độ thuần sắc càng yếu, càng

xa vị trí trung tâm độ thuần sắc càng mạnh Độ thuần sắc được kí hiệu bằng số + Độ sáng: Được thể hiện bằng số từ 1 – 9 Sáng nhất, trắng hoàn toàn là 9 và tối nhất, đen hoàn toàn là 1 Được biểu diễn bằng trục vuông góc với vòng tròn sắc màu

VD:

2,5R 4/12 2,5R : thể hiện sắc màu: ánh đỏ 2,5

4 : thể hiện độ sáng

12 : thể hiện độ thuần sắc

Trang 9

Phạm Thị Ngọc 9

 Ưu điểm:

- Bước đầu cho phép mô tả màu sắc tương đối định lượng

- Màu sắc bắt đầu được mô tả bằng số về độ sáng và độ thuần sắc

 Nhược điểm:

- Chưa số hóa hoàn toàn vẫn còn sử dụng chữ (sắc màu)

- Khi so sánh 1 hoặc 2 màu không có trong bản đồ màu thì không thể so sánh hoàn

toàn định lượng

1.6 Lý thuyết đo màu

1.6.1 Nhận biết màu của mắt người

 Chỉ tiếp nhận tín hiệu bằng ba bộ thu nhận (đỏ, lục, lam) Từ đó người ta kết luận được màu sắc

 Hệ thống đánh giá bằng mắt người mang tính chủ quan và định tính

1.6.2 Hệ thống đo màu của Munsel

- Chưa số hóa hoàn toàn

- Không cho phép so sánh 2 màu một cách hoàn toàn định lượng

Trang 10

“nguồn sáng chuẩn” và ”quan sát chuẩn”

 Quan sát chuẩn CIE là một bảng số được thực hiện bằng quan sát của 1 người trung bình bình thường Quan sát chuẩn CIE là cơ sở của tất cả các phép đo và

Trong đó: E(λ) là năng lượng của nguồn sáng; R(λ) là yếu tố phản xạ của vật; x(λ),

y(λ), z(λ) là ba hàm số màu của đối tượng quan sát

* Các thí nghiệm để xác định quan sát chuẩn

 Quan sát chuẩn là cơ sở cửa tất cả các phép đo và tính toán màu

Trang 11

Phạm Thị Ngọc 11

 Các thí nghiệm tìm quan sát chuẩn được tiến hành trên đối tượng quan sát là người mà không chịu ảnh hưởng của bất kỳ yếu tố bất thường nào

 Quan sát chuẩn CIE 1931 – 2o, cách tiến hành xác định là:

- Lựa chọn 3 cơ sở mới là x, y, z thay cho 3 bức phổ r, g, b của mắt người để đánh giá màu

- Loại bỏ các giá trị âm khó xử lý trong phương trình

- Chọn x, y, z sao cho phổ được xác định bên trong tam giác xác định bởi ba yếu tố

cơ sở này

- Xác định hàm số y(λ) thay cho γ(λ) để đơn giản hóa tính toán

- Hàm z được chọn và tính toán = 0 theo phần lớn các bức phổ nhìn thấy

- Tất cả các tính toán được thực hiện trên nguồn sáng có mức năng lượng bằng nhau trong toàn bộ bức phổ sao cho bề mặt của x, y, z bằng nhau

Kết quả: Toàn bộ hệ thống màu theo CIE xyz không thực hiện các chức năng thực

tế mà thực hiện các chức năng trung bình hay thực hiện một sự quan sát trung bình

* Hiện tượng ánh màu – Metamerisme

Là hiện tượng khi hai vật có đường cong phổ khác nhau nhưng theo cùng một nguồn sáng này lại có vẻ giống nhau, theo nguồn sáng khác lại có vẻ khác nhau Có nghĩa là khi hai vật dưới cùng một điều kiện quan sát thì có các giá trị X, Y, Z giống nhau nhưng khi ta thay đổi nguồn sáng thì chúng lại có các giá trị X, Y, Z khác nhau Nguyên nhân: Do

phương pháp tính toán 3

thông số màu đã giảm

đường cong phổ phản xạ

xuống chỉ còn sự khác nhau

của ba giá trị X, Y, Z nên

hiện tượng này chỉ được

phát hiện khi sử dụng một

nguồn sáng khác

Trang 12

Phạm Thị Ngọc 12

1.6.3.2 Hệ thống CIE 1931 – X, Y, Z, x, y – Tam giác màu

 Nhằm khắc phục hạn chế của phương pháp đánh giá thông qua 3 giá trị X, Y, Z CIE đã bổ sung thêm 1 số đặc trưng màu thông qua biểu đồ màu (tam giác màu)

 Trong biểu đồ màu CIE tập trung về khía cạnh màu sắc và độc lập với khía cạnh màu sắc

 Để làm điều này, CIE đã đề nghị sử dụng 3 thông số màu X, Y, Z, và x, y để chuẩn xác màu

 Trong biểu đồ này các thông số màu của màu thuần sắc của bức phổ nhìn thấy được tạo ra 1 đường dạng yên ngựa gọi là vị trí bước sóng của phổ

 Bên trong biểu đồ này thể hiện tất cả các màu có thể dưới ánh sáng và mỗi điểm bên trong biểu đồ này thể hiện 1 cường độ màu khác nhau Khu vực ở giữa biểu

đồ tương ứng với giá trị x = 0.333 và y = 0.333 biểu thị màu trung tính trắng dưới cùng một nguồn năng lượng Phía bên trên vùng trung tính bên trái thể hiện màu lam, lục, bên phải thể hiện màu vàng Phía bên dưới trái thể hiện màu tím và phải thể hiện màu đỏ

Trang 13

Phạm Thị Ngọc 13

 Nguồn sáng D65 ở vùng trung tâm còn nguồn sáng A ở vùng hơi cam so với nguồn sáng khác

 Trục Y vuông góc với biểu đồ tam giác màu – biểu thị độ sáng

 Để xác định được bước sóng chủ đạo của vật từ vị trí màu kẻ đường thẳng song song với trục x cắt đường thuần sắc ở điểm nào thì bước sóng chủ đạo được xác định tại điểm đó Tuy nhiên, chú ý sẽ có 2 điểm trên đường thuần sắc có thể cho bước sóng chủ đạo Nhưng chỉ được lấy một giá trị bước sóng căn cứ vào khu vực và vị trí của vật so với vị trí trung tâm

 Độ thuần sắc của vật = (xvật – xtrung tính)/( x1– xtrung tính); Trong đó: xvật là tọa độ x của vật; xtrung tính =0,333; x1 là tọa độ của điểm xác định bước sóng chủ đạo trên trục x

 Độ thuần của điểm trung tâm bằng 0

 Ưu điểm:

- Tất cả các màu được xác định một cách định lượng khách quan

- Màu sắc của vật được xác định từ vị trí x, y và giá trị độ sáng Y thì có thể suy ra

được màu sắc của vật đó

- Ngoài ra, từ biểu đồ chúng ta còn có thể xác định được độ thuần sắc của màu sắc

và bước sóng chủ đạo của màu

 Nhược điểm:

- Nó vẫn còn rất phức tạp và phải sử dụng mắt

1.6.4 Hệ thống CIE 1976 – Nguồn sáng chuẩn D 65 – Góc quan sát chuẩn 10 o

1.6.4.1 Hệ tọa độ vuông góc – CIELAB

I

II

Trang 14

Phạm Thị Ngọc 14

 Để khắc phục sự phức tạp trong CIE

1931 thì trong CIE 1976 – hệ tọa độ

vuông góc, sắc màu được thể hiện trên

trục tọa độ vuông góc a* và b*

 Giá trị độ sáng L* được thể hiện trên

trục đi qua tâm O và vuông góc với

(a*, b*) và nhận giá trị từ 0  100

Nếu L* = 0 thì vật đen hoàn toàn, nếu

L* = 100 vật trắng hoàn toàn

 Trục a*: từ 0  +a* thể hiện ánh đỏ (từ 0  +60)

từ 0  -a* thể hiện ánh lục green (giá trị từ 0 -60)

 Trục b*: từ 0  +b* thể hiện ánh vàng (từ 0  +60)

từ 0  -b* thể hiện ánh lam blue (giá trị từ 0 -60)

 Như vậy, CIE 1976, mỗi một màu được thể bằng ba thống số màu L*, a*, b*

 Ở khu vực I:

- Vật chuyển từ đỏ  cam  vàng

- Đi từ điểm trung tâm ra biên thì độ thuần sắc tăng dần và ngược lại

- Các điểm nằm ở biên thì độ thuần sắc cao nhất và những vật nằm ở trung tâm có

- Vật chuyển từ lam  lam tím  đỏ

- Đi từ điểm trung tâm ra biên thì độ thuần sắc tăng dần và ngược lại

* Công thức tính L*, a*, b*

 Tính độ sáng L*

L* = 116(Y/Yn)1/3 – 16 với (Y/Yn) > 0.008856

L* = 903,3(Y/Yn) với (Y/Yn) ≤ 0.008856

*Đối với chuẩn D65 góc quan sát 10o:

Xn = 94,81

Yn = 100,00

Zn = 107,304

 Tính giá trị a*

Trang 15

*Đối với (X/Xn), (Y/Yn), (Z/Zn) ≤ 0.008856

f(X/Xn) = 7.787(X/Xn) + 16/116 f(Y/Yn) = 7.787(Y/Yn) + 16/116 f(Z/Zn) = 7.787(Z/Zn) + 16/116

 Ưu điểm:

- Một màu được xác định bởi 3 thông số màu L*, a*, b*, ba thông số này liên hệ

trực tiếp với màu sắc của vật

- Màu sắc của một vật được số hóa hoàn toàn

- Ba thông số này liên hệ trực tiếp với độ sáng và sắc màu của vật

 Nhược điểm:

- Chưa cụ thể định lượng độ thuần sắc Chroma bằng bao nhiêu

- L* liên hệ trực tiếp với độ sáng, còn a* và b* chưa liên hệ trực tiếp với 2 thống

số màu còn lại (sắc màu và độ thuần sắc)

C* = [(a*)2 + (b*)2]1/2

Trang 16

- Góc sắc màu nhận giá trị từ 0  360o:

Khi góc ho(0;90) màu của vật thay đổi từ đỏ  cam  vàng

Khi góc ho(90;180) màu của vật thay đổi từ vàng  vàng lục  lục

Khi góc ho(180;270) màu của vật thay đổi từ lục  lục lam  lam

Khi góc ho(270;360) màu của vật thay đổi từ lam  lam tím  đỏ

CIE1931 Tam giác

Xác định theo tọa độ cực Quyết định bởi con

người Quyết định theo tính toán

1.7 So màu – Dung sai màu

1.7.1 So màu

1.7.1.1 Khái niệm – nguyên lý

 Sự cần thiết đánh giá màu và so sánh trong cuộc sống, đặc biệt là trong lĩnh vực

dệt may luôn phải đánh giá màu và so sánh màu của các mẫu khác nhau

Trang 17

Phạm Thị Ngọc 17

 Ví dụ:

- Trong quá trình nhuộm in hoa, so sánh màu giữa hai mẫu làm ra với mẫu

chuẩn do khách hàng đưa

- Trong thiết kế sản phẩm may, việc so sánh màu luôn cần thiết để tạo sự

đồng màu giữa các chi tiết trên sản phẩm chỗ ghép nối

 Việc sử dụng các không gian màu và sự khác nhau giữa chúng chính là khoảng cách hình học giữa chúng trong không gian màu Khoảng cách hình học này có

thể được xác định bằng cách sử dụng công thức hình học không gian

1.7.1.2 So sánh màu trong không gian CIELAB – hệ tọa độ vuông góc

* Khái niệm:

 Trong không gian màu CIELAB, sự khác nhau tổng hợp về màu sắc được gọi là

∆E*, nó là tổng hợp sự khác nhau của 3 thông số độc lập L*, a*, b*

 Khoảng cách nối 2 tọa độ màu cần so với nhau chính là sự khác nhau về màu

giữa hai vật và cũng chính là sự khác nhau giữa hai màu ∆E*

* Cách so màu – nguyên lý chung

 Giả sử có hai màu A, B Trong đó:

- Màu A (LA, aA, bA): màu chuẩn có vị trí A trong không gian màu CIELab

- Màu B (LB, aB, bB): màu cần so sánh có vị trí B trong không gian màu CIELab

Trang 18

Phạm Thị Ngọc 18

 Nối A và B trong không gian màu  Sự khác nhau ∆E* giữa màu A và B trong

không gian CIELAB

- Nếu ∆L* > 0 thì màu so sánh sáng hơn màu chuẩn

- Nếu ∆L* < 0 thì màu so sánh tối hơn hay không sáng bằng màu chuẩn

- Nếu ∆L* = 0 thì màu so sánh có độ sáng bằng độ sáng của màu chuẩn

 Sự khác nhau về trục a* (red - green) là ∆a*: ∆a* = a B - a A

- Khi a, b > 0 (vật nằm ở khu vực I):

∆a* > 0: Màu đang so sánh thừa ánh đỏ

∆a* < 0: Màu đang so sáng thiếu ánh đỏ

- Khi a < 0, b > 0 (vật nằm ở khu vực II):

∆a* > 0: Màu đang so sánh thiếu ánh lục green

∆a* < 0: Màu đang so sáng thừa ánh lục green

- Khi a, b < 0 (vật nằm ở khu vực III): giống khu vực II

- Khi a > 0, b < 0 (vật nằm ở khu vực IV): giống khu vực I

 Sự khác nhau về trục b* (yellow - blue) là ∆b*: ∆b* = b B - b A

- Khi a, b > 0 (vật nằm ở khu vực I):

∆b* > 0: Màu đang so sánh thừa ánh vàng

∆b* < 0: Màu đang so sáng thiếu ánh vàng

- Khi a < 0, b > 0 (vật nằm ở khu vực II): giống khu vực I

- Khi a, b < 0 (vật nằm ở khu vực III):

∆b* > 0: Màu đang so sánh thiếu ánh lam - blue

∆b* < 0: Màu đang so sáng thừa ánh lam - blue

- Khi a > 0, b < 0 (vật nằm ở khu vực IV): giống khu vực III

* Các bước để đánh giá hai màu:

 Xác định các thông số màu mà đề bài cho của từng màu X, Y, Z or L*, a*, b*

 Tính sự khác nhau của từng thông số độc lập ∆L*, ∆a*, ∆b*

 Xác định sự khác nhau tổng hợp giữa hai màu ∆E*

1.7.1.3 So sánh màu trong không gian CIELCh – hệ tọa độ cực

* Khái niệm:

Trang 19

Phạm Thị Ngọc 19

 Trong không gian màu CIELCh, sự khác nhau tổng hợp về màu sắc được gọi là

∆E*, nó là tổng hợp sự khác nhau của 3 thông số độc lập L*, C*, ho

 Khoảng cách giữa hai màu cần so với nhau chính là sự khác nhau về màu giữa

hai vật và cũng chính là sự khác nhau giữa hai màu ∆E*

* Cách so màu – nguyên lý chung

 Nối A và B trong không gian màu  Sự khác nhau ∆E* giữa màu A và B trong

không gian CIELCh

 Sự khác nhau về độ sáng ∆L* : ∆L* = L A - L B

- Nếu ∆L* > 0 thì màu so sánh sáng hơn màu chuẩn

- Nếu ∆L* < 0 thì màu so sánh tối hơn hay không sáng bằng màu chuẩn

- Nếu ∆L* = 0 thì màu so sánh có độ sáng bằng độ sáng của màu chuẩn

 Sự khác nhau về độ thuần sắc hay cường độ sắc màu là ∆C*:

∆C* = CB – C A

∆C* = [(a B ) 2 + (b B ) 2 ] 1/2 - [(a A ) 2 + (b A ) 2 ] 1/2

- Khi ∆C* > 0: Màu đang so có độ thuần sắc lớn hơn so với màu chuẩn

- Khi ∆C* > 0: Màu đang so có độ thuần sắc kém hơn so với màu chuẩn

 Sự khác nhau sắc màu hay chính là góc sắc màu ∆h o

Trang 20

Phạm Thị Ngọc 20

 Xác định các thông số màu mà đề bài cho của từng màu X, Y, Z or L*, a*, b*

 Tính sự khác nhau của từng thông số độc lập ∆L*, ∆C*, ∆h o

thông qua các thông

số màu đã có ∆L*, ∆a*, ∆b*

 Xác định sự khác nhau tổng hợp giữa hai màu ∆E*

∆E a,b * = [(∆L*) 2 + (∆a*) 2 + (∆b*) 2 ] 1/2

∆E C,H * = [(∆L*) 2 + (∆C*) 2 + (∆H*) 2 ] 1/2

 ∆E a,b * = ∆E C,H *

 Nếu ∆E* = 0 hai màu giống nhau hoàn toàn, gần như là không có sự khác nhau Tuy nhiên, nếu ∆E* = 0 nhưng các thông số khác như ∆L*, ∆C* và ∆H* chênh lệch nhau lớn thì mắt người vẫn có thể cho là hai màu

 0 ≤ ∆E* ≤ 1 thì được cho là một màu, còn nếu ∆E* > 1 thì là hai màu

1.7.2 Dung sai màu

1.7.2.1 Dung sai màu theo mắt người

 Mắt người có khả năng nhận biết sự khác nhau tinh

nhất với sắc màu sau đó là tới độ thuần sắc và nhận

biết sự kém nhất sự khác biệt về độ sáng

 Dung sai cho phép của mắt người là một hình elipsoid

trong không gian 3 chiều và là hình elip trong không

gian hai chiều

 Mẫu chuẩn nằm ở giữa Với tất cả các mẫu nằm trong

elipsoid này thì mắt người cho là một màu, nếu nằm

ngoài elipsoid này thì mắt người cho là 2 màu

1.7.2.2 Dung sai màu theo CIElab

 Dung sai cho phép theo CIELAB là một

khối hộp, trong đó mẫu chuẩn được đặt ở

chính giữa hình hộp lập phương có tọa độ

là Lo, ao, bo

 Kích thước của hình lập phương: 2∆L,

2∆a, ∆b hay Lo ± ∆L, ao ± ∆a, bo ± ∆b

 Tất cả các mẫu nẵm trong khối hình lập

phương này thì CIELAB coi là một màu,

còn nếu mẫu nằm ngoài hình lập phương

này thì coi là hai màu

Trang 21

- TH1: Tất cả các mẫu nằm trong elip giới hạn bởi

dung sai mắt người thì cả mắt người và Lab cho là

một màu

- TH2: Tất cả các mẫu nằm ngoài hình vuông thì cả

mắt người và Lab cho là hai màu

- TH3: Tất cả các mẫu nằm trong hình vuông và nằm

ngoài elip thì mắt người cho là hai màu nhưng Lab

lại cho là một màu

 Nếu sử dụng dung sai CIELAB để so màu thì sự

phù hợp giữa mắt người và CIELAB là 65 – 75%

∆E a,b * = [(∆L * ) 2 + (∆a * ) 2 + (∆b * ) 2 ] 1/2

1.7.2.3 Dung sai màu theo CIELCH

 Dung sai cho phép theo CIELCH là một

khối nón cụt, trong đó mẫu chuẩn được đặt

ở chính giữa và có tọa độ là Lo, Co, Ho

 Kích thước của hình nó cụt là: 2∆L, 2∆C,

∆H hay Lo ± ∆L, Co ± ∆C, Ho ± ∆H

 Tất cả các mẫu nẵm trong khối nón cụt này

thì CIELCH coi là một màu, còn nếu mẫu

nằm ngoài hình lập phương này thì coi là

Ngày đăng: 03/04/2018, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN