1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)

108 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Phan Thị Thanh Tuyền

BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017

Trang 2

Phan Thị Thanh Tuyền

BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005 - 2015

Chuyên ngành : Địa lí học

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN KIM HỒNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được đưa vào luận văn đều là trung thực, được lấy từ các nguồn đáng tin cậy thuộc các trụ, cơ quan nhà nước Những kết luận khoa học trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn Phan Thị Thanh Tuyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Kim Hồng - Người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Phòng Sau Đại học và Khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Cục Thống kê Tp Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình Tp Hồ Chí Minh đã cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tư liệu, tài liệu quý giá và hữu ích để tác giả nghiên cứu phục vụ cho đề tài

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các thầy cô đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 08 năm 2017

Tác giả luận văn Phan Thị Thanh Tuyền

Trang 5

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục bản đồ

Danh mục hình ảnh

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DÂN SỐ, BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ 10

1.1 Dân số 10

1.2 Biến động dân số 10

1.3 Chất lượng cuộc sống dân cư 23

1.4 Mối quan hệ giữa biến động dân số và chất lượng cuộc sống 26

1.5 Tình hình dân số và chất lượng cuộc sống dân cư Việt Nam 27

Chương 2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 30

2.1 Khái quát về TP Hồ Chí Minh 30

2.1.1 Khái quát chung 30

2.1.2 Về vị trí địa lí và lịch sử hình thành 30

2.1.3 Về tự nhiên 33

2.1.4 Về kinh tế - xã hội 35

2.2 Biến động dân số TPHCM giai đoạn 2005 – 2015 38

2.2.1 Quy mô dân số TPHCM giai đoạn 2005 – 2015 38

2.2.2 Sự tương quan về số dân giữa hai khu vực của TPHCM 40

2.2.3 Sự thay đổi trong cơ cấu dân số 44

2.2.4 Biến động dân số tự nhiên TPHCM giai đoạn 2005 – 2015 45

2.2.5 Biến động dân số cơ học TPHCM giai đoạn 2005 – 2015 47

Chương 3 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 53

3.1 Các nhân tố khác 53

3.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi, điều kiện tự nhiên 53

3.1.2 Trình độ phát triển kinh tế 53

3.2 Biến động dân số 55

3.2.1 Ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người 55

Trang 6

3.2.2 Ảnh hưởng đến an ninh lương thực, nhu cầu dinh dưỡng 57

3.2.3 Ảnh hưởng đến giáo dục 58

3.2.4 Ảnh hưởng đến y tế, chăm sóc sức khỏe 62

3.2.5 Ảnh hưởng đến mức độ cung ứng nhu cầu sống tối thiểu 65

3.2.6 Ảnh hưởng đến giao thông đô thị 69

3.2.7 Ảnh hưởng đến HDI 71

3.2.8 Những ảnh hưởng khác đối với CLCS người dân 72

Chương 4 DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG DẤN SỐ VÀ ĐẶT GIẢ THIẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN CƯ TPHCM TRONG TƯƠNG LAI 75

4.1 Cơ sở của biến động dân số TPHCM 75

4.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường 75

4.1.2 Định hướng phát triển kinh tế 75

4.1.3 Định hướng phát triển xã hội 75

4.1.4 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật – phục vụ nhu cầu sống tối thiểu cho người dân TPHCM 76

4.2 Dự báo về sự tăng trưởng dân số TPHCM 79

4.2.1 Dự báo Quy mô dân số 79

4.2.3 Dự báo số người nhập cư 80

4.2.2 Dự báo cơ cấu dân số 80

4.3 Một số giả thiết liên quan đến chất lượng cuộc sống dân cư TPHCM trong tương lai 81

4.3.1 Biến động dân số ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống dân cư TPHCM 81

4.3.2 Quản lý dân số, hành động tích cực xây dựng thành phố phát triển, văn minh, hiện đại, đáng sống 83

Chương 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VÀ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TPHCM 86

5.1 Giải pháp phát triển dân số TP HCM 86

5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư TPHCM 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức tử 16

Bảng 2.1 Tỷ suất sinh thô TPHCM qua các năm 45

Bảng 2.2 Tỷ suất tử thô TPHCM qua các năm 46

Bảng 2.3 Tình hình gia tăng dân số cơ học TPHCM qua các năm 50

Bảng 3.1 Tổng sản phẩm xã hội và tốc độ tăng dân số TPHCM các năm 55

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu giáo dục qua các năm học 59

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu y tế năm 2006 và 2015 63

Bảng 3.4 Thống kê tai nạn giao thông tại TPHCM qua các năm 69

Bảng 3.5 Chỉ số phát triển con người TPHCM năm 2004 và 2014 71

Bảng 3.6 Số lượng và cơ cấu tuổi của người thất nghiệp tại TPHCM năm 2014 73

Bảng 4.1 Dự báo quy mô dân số TPHCM đến 2030 79

Bảng 4.2 Dự báo số người nhập cư vào TPHCM đến năm 2050 80

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Dân số Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 27

Biểu đồ 1.2 Tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm 29

Biểu đồ 2.1 Dân số TPHCM giai đoạn 2005 - 2015 39

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ mật độ dân số trung bình cả nước và TPHCM 39

Biểu đồ 2.3 Sự chênh lệch dân số và MĐDS giữa nội thành và ngoại thành TPHCM 41 Biểu đồ 2.4 Tháp dân số TPHCM 2015 44

Biểu đồ 2.5 Tháp dân số TPHCM 2009 44

Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên TPHCM giai đoạn 2005 - 2015 47

Biểu đồ 3.1 Bình quân tiêu thụ lương thực, thực phẩm của người dân TPHCM 58

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nhà ở chia theo loại nhà tại TPHCM 2010 66

Biểu đồ 3.3 Số vụ án hình sự tại TPHCM 72

Biểu đồ 3.4 Tháp dân số TPHCM 2020 80

Biểu đồ 3.5 Tháp dân số TPHCM 2030 80

Trang 10

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 2 1 Bản đồ hành chính TPHCM 32

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh 15

Hình 1.2 Mô hình di dân của S Lee (1966) 18

Hình 1.3 Biểu đồ xu hướng gia tăng dân số 21

Hình 1.4 Sơ đồ mối quan hệ giữa dân số và CLCS 26

Hình 2.1 Ảnh chụp vệ tinh Thành phố HCM 40

Hình 2.2 Mật độ dân số TPHCM năm 2005 và năm 2015 43

Hình 2.3 Số lượng người nhập cư vào TPHCM (4/2014 – 4/2015) 48

Hình 2.4 Tỷ suất di cư thuần giai đoạn 2009 - 2014 51

Hình 3.1 Các chỉ số giáo dục của TPHCM năm 2005 và năm 2015 61

Hình 3.2 Các chỉ số về y tế TPHCM năm 2015 64

Hình 3.3 Tình trạng nhà ở và sử dụng nước 68

Hình 4 1 Định hướng phát triển không gian đến 2015 78

Trang 12

Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ rất chặt chẽ Quy mô, cơ

cấu, chất lượng và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển

kinh tế xã hội và ngược lại Sự tương tác giữa quá trình biến động dân số và phát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của dân cư

Mục đích cuối cùng của mọi hoạt động kinh tế - xã hội từ thuở sơ khai đến nay

đều nhằm phục vụ cho cuộc sống con người Từ xưa đến nay, có hàng loạt các cuộc

cải cách kinh tế, cách mạng khoa học – kỹ thuật và những biến chuyển trong dân

cư… diễn ra mang lại nhiều thay đổi, cải tiến mới cho cuộc sống của người dân Các

quá trình đó vẫn đang và sẽ được tiếp diễn trong tương lai Vì vậy, có thể nói rằng

mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là quan trọng nhất, là định

hướng chung của mọi quốc gia trên thế giới

Trên thế giới, có sự phân cực rõ rệt giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát

triển Các nước phát triển với chất lượng cuộc sống cao Còn đa số các quốc gia đang

phát triển phải đối mặt với bênh tật, mù chữ, đói nghèo, chất lượng cuộc sống thấp

Nguyên do nào dẫn đến sự khác biệt đó giữa hai nhóm nước: có thể là do lịch sử khai

thác lãnh thổ, các phát minh, các cuộc cách mạng, hay do sự phát triển kinh tế; Nhưng một điều chắc chắn là mọi lý do đều bắt nguồn từ con người Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra với các quốc gia nói riêng và thế giới nói chung là phải xóa đói, giảm nghèo, rút ngắn

khoảng cách giữa hai nhóm nước, đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho mọi tầng lớp nhân

dân

Trang 13

Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, chất lượng cuộc sống người dân chưa cao; Vẫn còn rất nhiều người dân sống chung với nghèo đói, bệnh tật, không được học hành tử tế

TP Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta Về quy mô dân số, tiềm

lực kinh tế, văn hóa, chính trị, khoa học - kĩ thuật hay các trung tâm công nghiệp, đầu mối giao thông vận tải và giao dịch quốc tế thì TP Hồ Chí Minh luôn dẫn đầu Thành phố đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ Từ sau giải phóng, đặc biệt là giai đoạn

2005 cho đến những năm gần đây, dân số TP HCM gia tăng nhanh chóng nếu không muốn nói là tăng đột biến

Sự gia tăng nhanh chóng dân cư đã tạo ra những biến động về gia tăng cơ học và gia

tăng tự nhiên của thành phố Nó có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội

TP HCM, đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Vấn đề cấp thiết nhất chính là chất lượng cuộc sống dân cư của toàn thành phố Mặc dù, xét về mặt thu nhập và mức độ cung

ứng việc làm cho lao động thì Hồ Chí Minh cao hơn so với mặt bằng chung các tỉnh

trong cả nước và liên tục tăng qua các năm Nhưng chỉ số này có sự chênh lệch giữa

các nhóm dân cư, giữa các quận, huyện nội thành và ngoại thành Hơn thế nữa, những nhu cầu thiết yếu về mặt tinh thần cho dân cư chưa đảm bảo, đặc biệt là không gian

sinh sống, môi trường và các dịch vụ về y tế, giáo dục, an ninh, giải trí,…

Với mục đích nghiên cứu biến động dân số và chất lượng cuộc sống của dân cư

TP HCM giai đoạn 2005 - 2015 nhằm rút ra những kết luận có ý nghĩa lí luận và thực tiễn về sự biến động dân số của thành phố, qua đó tìm hiểu những nét khái quát về các

đô thị lớn của Việt Nam Luận văn tìm hiểu nguyên nhân của biến động dân số và tác động của nó đến chất lượng cuộc sống người dân thành phố Từ đó rút ra cơ sở khoa

học nhằm đề ra phương hướng, giải pháp về gia tăng dân số, phân bố dân cư phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa của thành phố, giảm bớt áp lực về dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, góp phần điều chỉnh mức di dân vào TP

HCM sao cho hợp lí Gia tăng dân số phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, đô thị

hóa là một yếu tố quan trọng nhằm góp phần để kinh tế - xã hội TP HCM phát triển và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Và tìm ra những giải pháp nhằm nâng

cao chất lượng cuộc sống dân cư TP Hồ Chí Minh Rút ngắn khoảng chênh lệch về

Trang 14

mức sống của các nhóm dân cư và các quận huyện trong thành phố Tác giả đã chọn đề

tài “Biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ

Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015”

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình biến động dân số TP HCM giai đoạn 2005 - 2015 và những

nguyên nhân của sự biến động đó Đánh giá những ảnh hưởng biến động dân số (biến động về số dân, cơ cấu và sự phân bố) đến chất lượng cuộc sống dân cư trong thành

phố thông qua các chỉ tiêu về GDP/người, giáo dục, y tế, nhà ở, điện – nước sinh hoạt, môi trường sống và giao thông đô thị Trên cơ sở đó, dự báo và đưa ra các giả thiết Từ

đó, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm khắc phục hạn chế trong quá trình biến

động dân số thành phố; và phương hướng để nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư

TPHCM

2.2 Nhiệm vụ đề tài

- Thu thập số liệu thống kê, thông tin và nguồn tư liệu về biến động dân số và

chất lượng cuộc sống dân cư TP Hồ Chí Minh

- Phân tích, tổng hợp thông tin, số liệu về tốc độ gia tăng dân số của TP Hồ Chí

Minh trong giai đoạn 2005 - 2015 Đánh giá nguyên nhân biến động và những các động của nó đến cuộc sống của các nhóm dân ở các quận, huyện

- Tìm hiểu các định hướng phát triển kinh tế - xã hội Trên cơ sở đó dự báo về sự gia tăng dân số, phân tích các khó khăn, hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp phát triển

và phân bố dân cư thành phố sao cho hợp lí trong thời gian tới

2.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

2.3.1 Về thời gian

Luận văn tập trung nghiên cứu sự biến động dân số và chất lượng cuộc sống dân

cư TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005 – 2015, vì đây là giai đoạn có nhiều bước

tiến mới về kinh tế - xã hội, bộ mặt thành phố có nhiều thay đổi Chú trọng những năm

từ 2010 trở lại đây

2.3.2 Về không gian

Trang 15

Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự biến động dân số và chất

lượng cuộc sống trong toàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 Đặc biệt,

chú ý đến các quận, huyện ở khu vực rìa thành phố - nơi có nhiều dân nhập cư sinh

sống và làm việc

2.3.3 Về nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu chính của luận văn là tìm hiểu sự biến động dân số - những nguyên nhân, ảnh hưởng Sự biến động dân số có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống của người dân TP Hồ Chí Minh (thông qua các chỉ tiêu về

GDP/người, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, môi trường và giao thông) trong giai đoạn 2005 – 2015 Từ đó, đưa ra những giải pháp phát triển và phân bố dân cư hợp lí

hơn trong thời gian tới, cũng như khắc phục những điểm hạn chế, nâng tầm chất lượng sống của người dân

3 Lịch sử nghiên cứu

Dân số luôn là chủ đề được nhiều nhà khoa học ở các chuyên ngành khác nhau

quan tâm Chính vì lẽ đó, các vấn đề xoay quanh những động thái của dân số và con

người được các nhà nghiên cứu phân tích, tìm hiểu Từ trước đến nay, có không ít những đề tài cả trong lẫn ngoài nước nghiên cứu về dân số Nhưng ở phần dưới đây,

tác giả xin nêu ra một số công trình nghiên cứu điển hình của một số nhà khoa học

thuộc ngành địa lí đã được công bố:

- Năm 1994 đề tài luận án TS của tác giả Nguyễn Kim Hồng về “Sự phát triển

dân số và mối quan hệ của nó với phát triển kinh tế - xã hội ở TP HCM” Đề tài nghiên cứu sự phát triển dân số của thành phố và những mối quan hệ giữa phát triển

dân số và phát triển kinh tế - xã hội ở TP HCM Từ đó, đưa ra nhiều phương hướng

giải quyết nhằm phát triển dân số thành phố một cách hợp lí, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội TP HCM

- Năm 1996, đề tài của Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh do

PTS, Bạch Văn Bảy chủ nhiệm về “Một số vấn đề biến đổi và phát triển dân số và

nguồn lao động trên địa bàn TP HCM”

- Năm 2002, Luận án TS của tác giả Phạm Thị Xuân Thọ - đề tài: “Di dân ở TP

HCM và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội” Đề tài phân tích, đánh

Trang 16

giá quá trình di dân ở TP HCM, trong đó có quá trình nhập cư ngoại tỉnh vào thành

phố và quá trình di dân giữa các quận huyện ở TP HCM Tác giả chủ yếu tìm hiểu

nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của quá trình di dân đến sự phát triển kinh tế - xã hội TP HCM từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của quá trình di dân

- Năm 2007, đề tài của Viện nghiên cứu phát triển TP HCM do Cao Minh Nghĩa chủ nhiệm về “Phân tích các mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn TP HCM”

- Năm 2010, đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Bạch Tuyết về “Biến

động dân số thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1997 - 2007 nguyên nhân và giải pháp”

- Gần đây nhất, năm 2013, đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Ngọc Thùy

Văn về “Chất lượng cuộc sống dân cư Thành phố Hồ Chí Minh thực trạng và giải pháp”

Các đề tài kể trên đều nghiên cứu những vấn đề về dân số, chỉ số phát triển, chất lượng cuộc sống, … Ít nhiều trong những đề tài nêu trên cũng có đề cập đến mối quan

hệ giữa dân số và chất lượng cuộc sống Nhưng theo như quá trình nghiên cứu của bản thân, tác giả nhận thấy cần làm rõ, nghiên cứu sâu hơn nữa sự ảnh hưởng của biến

động dân số đối với chất lượng cuộc sống của dân cư TPHCM Phân tích rõ được những ảnh hưởng đó, ta có thể rút ra được những giải pháp giúp cho việc phát triển

dân số hợp lý hơn và cuộc sống người dân được đảm bảo hơn Các đề tài nghiên cứu

trên là những tài liệu tham khảo vô cùng quý giá, thực sự bổ ích cho tác giả khi tiến

hành nghiên cứu, thực hiện đề tài của mình Nhiều đánh giá, nhận định của các nhà

nghiên cứu là gợi ý quan trọng cho tác giả đi sâu nghiên cứu chi tiết hơn

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm

4.1.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Quan điểm tổng hợp lãnh thổ là quan điểm được quán triệt rộng rãi trong bất cứu một công trình nghiên cứu địa lí nào Sự biến động dân số và CLCS dân cư cũng không phải là một ngoại lệ Khi nghiên cứu dân số và chất lượng cuộc sống một địa

Trang 17

phương, một vùng, một quốc gia nào đó phải dựa trên nhiều yếu tố, xem xét trong mối quan hệ tổng hợp tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường

4.1.2 Quan điểm hệ thống

Các đối tượng, hiện tượng địa lí đều có sự tương tác với nhau trong một hệ thống nhất định Khi một thành phần của hệ thống thay đổi thì nó cũng sẽ ảnh hưởng đến các thành phần khác của hệ thống, làm cho các thành phần đó thay đổi theo và cuối cùng làm cho cả hệ thống thay đổi

Hồ Chí Minh là một thành phố thuộc vùng kinh tế - xã hội Đông Nam Bộ Vì là trung tâm kinh tế phát triển bậc nhất của vùng Thế nên mọi động thái của thành phố đều có những ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kinh tế - xã hội của vùng Trong quá trình phát triển, quá trình đô thị hóa ở thành phố diễn ra mạnh mẽ và kéo theo là sự gia tăng dân số đô thị, phân hóa giàu nghèo, các vấn đề xã hội, vệ sinh môi trường,… Vì vậy, khi nghiên cứu về vấn đề biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư ta phải nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau trong

hệ thống kinh tế - xã hội không chỉ riêng TP Hồ Chí Minh mà rộng hơn là cả vùng Đông Nam Bộ và cả nước

4.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Cũng như bất kỳ một hiện tượng địa lí nào khác, sự thay đổi về dân số và chất lượng cuộc sống mang tính lịch sử, chúng luôn vận động và thay đổi theo thời gian Vì vậy, khi nghiên cứu đề tài này, tác giả dựa trên quan điểm lịch sử, viễn cảnh để xem xét sự biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư như thế nào trong quá khứ Từ đó, giải thích các nguyên nhân, phân tích những chuyển biến ở hiện tại và

dự báo cho tương lai

Đối với TP HCM – một vùng lãnh thổ có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời với nhiều giai đoạn tăng giảm dân số khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội mỗi thời kỳ mỗi khác Việc nghiên cứu lịch sử phát triển của thành phố là rất cần thiết cho việc tìm hiểu nguyên nhân biến động và phát triển về dân số của địa phương

4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Trang 18

Phát triển bền vững là một khái niệm về sự phát triển mọi mặt trong xã hội hiện tại mà vẫn phải bảo đảm duy trì phát triển trong tương lai Khi nghiên cứu bất kỳ một vấn đề nào cũng cần xem xét nó trong mối quan hệ phát triển bền vững Các yếu tố về dân số, kinh tế, môi trường… có liên quan chặt chẽ với nhau để tạo nên sự phát triển bền vững Đối với đề tài về dân số, chất lượng cuộc sống càng phải chú ý nghiên cứu dựa trên quan điểm này

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Để hoàn thành luận văn này, tác giả phải thu thập tài liệu thực tế từ cấp quận

huyện cho đến thành phố và cấp Trung Ương thông qua Niên giám Thống kê của thành phố, Cục Thống kê quốc gia, từ các bài báo cáo, các tạp chí, các văn bản thống

kê trong và ngoài nước… Đây là những nguồn tài liệu quý giá để tác giả thực hiện

4.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh

Từ những số liệu đã thu thập được, tác giả sắp xếp, phân loại, phân tích các thông tin, so sánh sự khác nhau về gia tăng dân số giữa các thời kỳ, các giai đoạn lịch sử nhất định, so sánh sự khác nhau về chất lượng sống và biến động dân số giữa các quận,

huyện

4.2.3 Phương pháp thực địa

Đây là phương pháp mang tính thực tiễn cao trong nghiên cứu Địa lý học Ngoài những tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sát thực tế tại một địa bàn cụ thể Kết quả mang lại là những đoạn phim ngắn và hình ảnh bao quát được cuộc sống

Trang 19

ở đô thị của người dân Đây cũng là công việc bắt buộc để tác giả lưu trữ lại những

thông tin một cách khoa học, thực tế, trực quan và chính xác, là cơ sở để chứng minh cho các lập luận sau này

4.2.4 Phương pháp bản đồ biểu đồ

Việc nghiên cứu các vấn đề địa lí rất cần phương pháp bản đồ, biểu đồ Đây là

một trong những phương pháp quan trọng và cũng là một trong những phương pháp

đặc thù của khoa học địa lí Các bản đồ, biểu đồ cho phép chúng ta tìm hiểu vấn đề

một cách tổng quát và trực quan hơn, nó giúp cho việc so sánh, đánh giá, nhận xét

được thực hiện một cách dễ dàng, thuận tiện

4.2.5 Phương pháp dự báo

Phương pháp này có tính chất phức hợp và tính xác xuất, nhằm xác định, dự đoán, dự báo một vấn đề trong tương lai Tính chính xác của dự báo còn phụ thuộc vào các mối quan hệ với sự biến động kinh tế - xã hội của thành phố

4.2.6 Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS)

Hệ thống thông tin địa lí (GIS) rất hữu dụng để lưu trữ, phân tích, xử lí các thông tin không gian lãnh thổ trong địa lí GIS cho phép chồng xếp các lớp thông tin địa lí để thấy được nét đặc trưng riêng của đối tượng địa lí Tác giả sử dụng phần mềm Mapinfo 10.5 để thiết lập hệ thống bản đồ minh họa cho đề tài

5 Các đóng góp chính của đề tài

điểm của biến động dân số và vận dụng vào TP HCM để tìm hiểu biến động dân số ảnh hưởng đến chất lượng sống ở thành phố thời kì 2005 - 2015

• Phân tích sự biến động dân số ở TP HCM thời kì 2005 - 2015, tìm hiểu nguyên

nhân và tầm ảnh hưởng của biến động đối với cuộc sống người dân

• Đánh giá thực trạng CLCS dân cư TP Hồ Chí Minh dựa trên các tiêu chí: GDP/người, giáo dục, y tế, nhà ở, điện – nước sinh hoạt, môi trường, giao thông

• Dự báo tốc độ gia tăng dân số thành phố trong tương lai, đưa ra các giải pháp phát triển dân số và phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Trang 20

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn “Biến Động dân số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư

Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 1015” Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề

tài gồm phần nội dung với 5 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về dân số, biến động dân số và chất lượng cuộc sống

dân cư

Chương 2: Tình hình biến động dân số TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 Chương 3: Thực trạng chất lượng cuộc sống của người dân TP Hồ Chí Minh

trong giai đoạn 2005 - 2015

Chương 4: Dự báo biến động dân số và đặt giả thiết một số vấn đề liên quan đến

chất lượng dân cư TPHCM trong tương lai

Chương 5: Giải pháp phát triển dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư

TPHCM

Trang 21

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DÂN SỐ, BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ

1.1 Dân số

Để hiểu được khái niệm dân số, trước tiên ta cần tìm hiểu về khái niệm dân cư

Qua nghiên cứu các tài liệu, tác giả rút ra được: “Dân cư là tập hợp những con người

cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định” Dân cư được xem xét, nghiên cứu dưới góc

độ quy mô (Tổng số người/ tổng số dân), cơ cấu (dân số được phân chia theo nhóm

giới tính, độ tuổi, …); Còn được gọi là dân số

Tuy nhiên, một cách sâu sắc và kỹ lưỡng hơn, khái niệm dân cư còn bao gồm cả các vấn đề về kinh tế, văn hóa, sức khỏe, trình độ, … Tức nội hàm của khái niệm dân

cư rộng hơn rất nhiều so với nội hàm khái niệm dân số

Dân số theo nghĩa thông thường là số lượng dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

trong một khoảng thời gian nhất định [5]

Dân số theo nghĩa rộng được hiểu là một tập hợp người Tập hợp này không chỉ

là số lượng mà cả cơ cấu và chất lượng Tập hợp này bao gồm nhiều cá nhân hợp lại,

nó không cố định mà thường xuyên biến động Ngay cả mỗi cá nhân cũng thường xuyên biến động sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già và tử vong [5]

1.2 Biến động dân số

1.2.1 Khái niệm biến động dân số

Trên cùng một lãnh thổ nhất định, quy mô, cơ cấu dân số sẽ có những biến động không ngừng vì các lí do sau: có người được sinh ra, có người mất đi, có người chuyển

cư đến và có người chuyển đi nơi khác; Hoặc theo thời gian, bất cứ ai cũng chuyển từ nhóm tuổi này sang nhóm tuổi khác

Biến động dân số là sự vận động tự nhiên và xã hội của con người, sự vận động

đó chính là quá trình sinh, tử và di dân; nó vừa là kết quả, vừa là nguyên nhân của sự phát triển kinh tế - xã hội [5]

Qua nghiên cứu, tác giả muốn đưa ra khái niệm về biến động dân số một cách

gần gũi và dễ hiểu hơn theo nhận thức của riêng bản thân tác giả: “Biến động dân số là

sự thay đổi về số dân tại một vùng lãnh thổ, qua một giai đoạn thời gian nhất định

(phụ thuộc vào quá trình sinh, tử, lão hóa và di dân) Và biến động dân số luôn diễn ra

Trang 22

song song với quá trình phát triển xã hội; Có ảnh hưởng và bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nền kinh tế - xã hội của chính lãnh thổ đó.”

1.2.2 Biến động dân số tự nhiên

Biến động dân số tự nhiên chính là sự thay đổi của số dân dựa trên sự thay đổi

của quá trình sinh và tử của con người

1.2.2.1 Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá mức sinh

a) Mức sinh

Trong dân số học, từ „mức sinh” biểu thị khả năng sinh đẻ của người phụ nữ trong thực tế Mức sinh tự nhiên (sinh học) phản ánh số con có thể sinh được tối đa

theo khả năng sinh lý, sinh học của người phụ nữ (cặp vợ chồng) [14]

b) Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh

Tỷ suất sinh thô biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm so với 1000 dân (Đơn

vị ‰)

Công thức: CBR =

Trong đó: CBR: Tỷ suất sinh thô

B: Số trẻ em sinh ra sống trong một năm

Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi biểu thị số trẻ em sinh ra (còn sống) trong một năm của 1000 phụ nữ ở độ tuổi x (Đơn vị ‰)

Tổng tỷ suất sinh là tổng của các tỷ suất sinh đặc trưng

Trong đó: TFR: Tổng tỷ suất sinh

c) Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

Trang 23

Mức sinh chịu sự tác động đa dạng của nhiều yếu tố và có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân nhóm các yếu tố ảnh hưởng Nhìn chung mỗi quan điểm đều đứng ở những góc độ nhất định Tuy nhiên, theo tôi, có thể phân các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh thành 6 nhóm chính sau:

Yếu tố tự nhiên, sinh học

Sinh đẻ trước hết là hiện tượng sinh học Vì vậy, nó phải chịu sự tác động của những yếu tố này Sinh được hay không, nhiều hay ít, mức sinh cao hay thấp còn tùy thuộc vào khả năng sinh lý, sinh học của mỗi người Yếu tố tự nhiên – sinh học ảnh hưởng đến mức sinh ở hai khía cạnh chính sau:

- Giới tính: Để sinh để được thì cần có cả hai giới nam và nữ Tuy nhiên, trên thực tế giới nữ có mức ảnh hưởng cao và có tính quyết định đối với chức năng sinh sản

- Độ tuổi: Khả năng sinh sản chỉ thực hiện được ở một độ tuổi nhất định (độ tuổi

có khả năng sinh đẻ) Do đó, cấu trúc tuổi tác của dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến mức sinh; mức sinh cao nhất ở độ tuổi từ 20 – 29, sau độ tuổi này, mức sinh giảm dần và thấp nhất ở độ tuổi từ 40 – 49, từ 49 tuổi trở lên gần như hầu hết phụ nữ sẽ hết khả năng sinh sản

Từ hai khía cạnh nêu trên có thể rút ra được một kết luận: Những nơi có số người trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ (đặc biệt là phụ nữ) càng lớn thì có khả năng mức sinh càng cao và ngược lại

Ngoài ra, mỗi giống người, tộc người có khả năng sinh đẻ khác nhau do cấu tạo gen, máu và đặc tính sinh lý Ngoài ra mỗi dân tộc phân bố ở một vùng lãnh thổ nhất định, có điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn đến tập quán và tâm lý xã hội khác nhau nên mức sinh cũng khác nhau

Yếu tố văn hóa – xã hội

Văn hóa xã – xã hội ở đây chính là các yếu tố thuộc về văn hóa truyền thống, tâm sinh lý, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, … Phong tục, tập quán và tâm lý xã hội có tác động rất lớn đến mức sinh và được chia làm 2 loại:

Trang 24

- Phong tục, tập quán và tâm lý xã hội: kết hôn sớm, muốn sinh nhiều con, thích con trai, … là lối sống góp phần làm tăng mức sinh Những phong tục, tập quán và tâm

lý xã hội kể trên thường tồn tại ở những nước kém phát triển về kinh tế lẫn văn hóa

- Phong tục, tập quán và tâm lý xã hội hiện đại: kết hôn muộn, ít con, nam nữ

bình đẳng ,… làm giảm mức sinh Cách suy nghĩ này thường diễn ra tại các nước có

nền kinh tế phát triển

Giáo dục cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức sinh Một khi giáo

dục phát triển, các kiến thức về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình được triển khai rộng rãi, người dân hiểu biết hơn về những tiêu cực của việc sinh nhiều con Các biện pháp phòng tránh thai cũng được tuyên truyền, áp dụng rộng rãi thì mức sinh sẽ

giảm đáng kể Tương quan giữa trình độ học vấn và sinh sản đã được nhiều tác giả

nghiên cứu: học vấn càng cao thì mức sinh càng thấp và ngược lại

Các yếu tố thuộc về nhân khẩu học cũng có ảnh hưởng đến mức sinh Thứ nhất,

xã hội nào mức chết chưa được khống chế tích cực sẽ dẫn đến sinh đẻ nhiều hơn để dự phòng Thứ hai, vùng nhập cư, vùng dân cư tập trung đông đúc thường có mức sinh

cao hơn trong khi vùng xuất cư, ít dân thì ngược lại

phát triển, thu nhập, mức sống, điều kiện sống tăng lên sẽ tác động đến quá trình sinh

đẻ - khả năng sinh đẻ tự nhiên tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho mức sinh tăng

Nhưng trên thực tế, mức sinh mong muốn thường có xu hướng giảm xuống

Trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật

Trình độ phát triển của khoa học – kỹ thuật ngày càng cao, đặc biệt là những thành tựu về y học, tạo điều kiện cho con người chủ động về điều tiết mức sinh Bằng các biện pháp kỹ thuật chuyên môn (triệt sản, đặt vòng, tiêm, cấy, uống thuốc, sử dụng bao cao su,…) giúp các cặp vợ chồng sinh đẻ có kế hoạch

Trang 25

Mặt khác, những tiến bộ về khoa học – kỹ thuật giúp quá trình chữa trị cho nhiều cặp vợ chồng bị vô sinh có thể sinh con bằng các biện pháp như thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm Tạo cơ hội để các cặp vợ chồng không có khả năng sinh sản có con và gia đình hạnh phúc

Như vậy, nhờ sự phát triển vượt bậc về khoa học – kỹ thuật mà con người có thể điều tiết mức sinh, chủ động sinh đẻ theo ý muốn, điều tiết quy mô, cơ cấu dân số hợp

lý về tuổi và giới tính

Chính sách dân số

Nhận thức được vai trò của dân số, mối quan hệ giữa dân số và phát triển, Nhà nước với chức năng quản lý của mình, đã đề ra những chủ trương, chính sách và biện pháp để điều tiết mức sinh cho phù hợp với trình độ và khả năng phát triển của mỗi nước trong từng thời kỳ Vì vậy, chính sách dân số đã có từ thời xa xưa cho đến ngày nay, rất nhiều nước đã có chính sách dân số riêng của mình Những chính sách này đã phát huy tác dụng to lớn trong việc điều tiết mức sinh theo hướng cần thiết

Trong các chính sách dân số có rất nhiều biện pháp được đề ra như biện pháp tuyên truyền, giáo dục; biện pháp kinh tế; biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật,… Môi trường

Môi trường sống cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến mức sinh của con người ở đâu có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thời tiết khí hậu ấm áp, mát mẻ, môi trường trong lành,… thì nơi đó có khả năng thụ thai lớn và mức sinh thường rất cao

 Tác giả tổng hợp các yếu tố trên thành một bản đồ tư duy để người đọc dễ tiếp nhận tri thức hơn Có thể nói đây cũng là một phần đóng góp nhỏ của tác giả đối với các bạn sinh viên, học sinh muốn nắm bắt và ghi nhớ vấn đề này một cách dễ dàng hơn

Trang 26

Hình 1.1 Sơ đồ Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh

1.2.2.2 Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá mức tử

a) Một số khái niệm về mức tử

Mức tử là sự biểu thị mức độ chết của con người xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó Thông qua mức chết có thể đánh giá, so sánh và biết được tần suất và cường độ chết của các nhóm dân cư khác nhau [5]

b) Các chỉ tiêu đánh giá mức tử

Tỷ suất tử thô: Phản ánh mức tử của dân số nói chung xảy ra trong một năm nào

đó so với 1000 dân (Đơn vị: ‰)

Công thức: CDR =

Trong đó: D: Số người chết trong năm

Tỷ suất tử ở trẻ em từ 0 – 1 tuổi hay < 12 tháng: (Đơn vị: ‰)

: Số trẻ em còn sống trong cùng năm

Trang 27

Mức tử của trẻ em từ 0 – 1 tuổi cao hay thấp phản ảnh trình độ phát triển kinh tế -

xã hội của một nước Vì vậy, nghiên cứu mức tử của trẻ em có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nghiên cứu

- Có điều kiện sống đầy đủ, môi trường sống tốt

- Thể lực, trí lực được nâng cao

- Ăn uống có vệ sinh, đầy đủ chất dinh dưỡng

- Thoải mái sử dụng các dịch vụ y tế, chăm sóc, theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên

Y tế ngày

càng tiến bộ

- Đội ngũ y tế (y – bác sĩ) có trình độ cao

- Bác sĩ/vạn dân, giường bệnh/bệnh nhân, cơ sở y tế tăng

- Trang thiết bị y tế hiện đại

- Điều chế ra các loại thuốc, vắc xin phòng chữa bệnh hiệu quả

Chiến tranh

Chiến tranh là nguyên nhân gây chết người hàng loạt trong thời gian ngắn Không những thế nó còn làm biến dạng các quá trình dân số khác và gây nên tình trạng nghèo nàn, lạc

Trang 28

hậu, nạn đói kém và góp phần vào việc làm lây lan các loại dịch bệnh

Mất mùa

Mất mùa và nạn đói có thể gây nên tình trạng tử vong số lượng lớn Sức đề kháng cơ thể giảm xuống, khả năng mắc bệnh cao, rủi ro về chết lớn, nhất là đối với trẻ em và người già Ảnh hưởng rất nhiều đến các quá trình phát triển

- Văn hóa, lối sống

1.2.3 Biến động dân số cơ học

Biến động dân số cơ học là cụm từ chỉ sự di chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác (còn gọi là di dân) Di dân là một hiện tượng kinh tế xã hội đã và đang diễn ra

ở mọi quốc gia và trong mọi thời kỳ Sự biến động của các yếu tố kinh tế, xã hội sẽ tác động đến quy mô, hình thức di dân và ngược lại Cùng với gia tăng dân số tự nhiên, di dân có ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư

Theo Liên Hợp Quốc: Di dân là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian xác định

Theo tác giả, có thể định nghĩa: Di dân là sự di chuyển của người dân từ một đơn

vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác có thể là tạm thời hay vĩnh viễn vì nhiều mục đích khác nhau Liên quan tới khái niệm di dân, cần phân biệt hai bộ phận cấu thành của một quá trình là xuất cư và nhập cư

Xuất cư là việc di cư tự nguyện hay bắt buộc rời khỏi lãnh thổ này sang lãnh thổ khác để sinh sống thường xuyên hay tạm thời trong khoảng thời gian dài Đây là hiện tượng đặc trưng cho nhiều nước đang phát triển do nhiều nguyên nhân như muốn cải thiện mức sống, tình trạng thiếu lao động ở các nước kinh tế phát triển, chính trị, thiên tai…

Trang 29

Nhập cư là việc đi đến một lãnh thổ khác để sống lâu dài (không thời hạn) hay tạm thời (có thời hạn) của công dân một nước khác hay dân cư một vùng khác trong một quốc gia Nó bị chi phối bởi nhiều nhân tố: kinh tế, chính trị, tôn giáo,…Cũng như xuất cư, nhập cư ảnh hưởng nhiều đến kết cấu và động lực tăng dân số

Gia tăng cơ học có thể là dương nếu số người xuất cư ít hơn số người nhập cư và ngược lại Trên phạm vi toàn thế giới, chuyển cư không ảnh hưởng đến số lượng dân nói chung, nhưng đối với từng nước, từng khu vực nhiều khi lại có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc làm thay đổi tổng số dân và ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế - xã hội

Dưới đây là mô hình di dân của S Lee, lý thuyết về di dân cũng như mô hình mà ông đưa ra rất có ích cho việc nghiên cứu nhân tố vĩ mô và vi mô của di cư

Hình 1.2 Mô hình di dân của S Lee (1966)

Mô hình trên cho ta thấy cả nơi đi và nơi đến đều có lực hút (yếu tố tích cực), lực đẩy (yếu tố tiêu cực) Giữa hai nơi sẽ có nhiều chướng ngại, tuy nhiên, khi người dân nhận thấy được rằng nơi đến có nhiều yếu tố tích cực để họ có thể phát triển hơn thì họ

sẽ rời khỏi chỗ ở hiện tại – nơi đi, để đến nơi có nhiều lực hút hơn – nơi đến Trong trường hợp, cả hai nơi có lực hụt và lực đẩy ngang nhau thì di cư sẽ không xảy ra

1.2.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá di dân

a) Tỷ suất di dân (xuất cư) Biểu thị số người di chuyển đi khỏi địa phương tính bình quân trên 1000 dân (Đơn vị ‰)

Công thức: OR =

Trong đó: O: Số người di chuyển hay số người xuất cư

Trang 30

̅: Dân số trung bình

b) Tỷ suất di dân đến (nhập cư) Biểu thị số người di dân đến địa phương tính

bình quân trên 1000 dân (Đơn vị ‰)

Trong đó: NM: Lượng tăng cơ học hay số lượng chênh lệch di dân thuần túy

̅: Dân số trung bình của thời kỳ nghiên cứu

1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình di dân

a) Nguyên nhân thu hút dân nhập cư

Có 2 nguyên nhân chính để 1 vùng lãnh thổ thu hút dân nhập cư là chất lượng

cuộc sống và khả năng phát triển kinh tế Trong đó, bao gồm những yếu tố sau:

- Khí hậu ôn hòa, mát mẻ, ít thiên tai

- Đất đai rộng rãi, màu mỡ, tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Điều kiện an ninh – chính trị ổn định

- Chính sách phù hợp với người nhập cư

- Dễ kiếm việc làm, thu nhập cao Dễ dàng cải thiện cuộc sống

b) Nguyên nhân khiến người dân xuất cư

- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai bạc màu, khó kiếm việc làm để cải thiện cuộc sống

- Điều kiện kinh tế khó khăn, mức sống thấp và không có cơ hội cũng như điều kiện để nâng cao mức sống nên họ phải di cư đi nơi khác

- Môi trường an ninh và chính trị bất ổn

c) Nguyên nhân chủ quan của người di cư (di dân tự do hợp pháp – bất hợp

pháp)

- Hợp pháp (được chính quyền công nhận) cưới chồng (vợ), di dân vì sức khỏe, hoặc vì chuyện học tập, hợp lí hóa gia đình…

Trang 31

- Bất hợp pháp (không được chính quyền công nhận) tị nạn, cư trú chính trị, vượt biên trái phép,…

Trong tất cả những nguyên nhân kể trên, nguyên nhân chủ yếu tác động trực tiếp đến quá trình di dân là nguyên nhân hoạt động kinh tế, cải thiện cuộc sống

1.2.4 Các khái niệm và thước đo biến động dân số

Quy mô dân số thời điểm

Là số lượng dân cư được tính bình quân trong một thời kỳ nào đó Ký hiệu

việc tính toán các chỉ tiêu nhân khẩu học, dự báo dân số, tính toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, là biến đầu vào của các chiến lược phát triển quốc gia

và từng vùng Người ta thường ước lượng dân số vào thời điểm giữa năm (30/6 hoặc

1/7 hằng năm hay giữa thời kỳ) là dân số trung bình của năm hoặc dân số trung bình

thời kỳ

Sự tăng hay giảm dân số bao gồm hai thành phần: tăng/giảm tự nhiên (là sự chênh lệch giữa sinh và tử) và tăng/giảm cơ học hay di dân thuần túy (là sự chênh lệch giữa xuất cư và nhập cư)

Mối quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễn bằng phương trình cân bằng dân số ở dạng đơn giản:

Biến động chung dân số = Biến động tự nhiên + Biến động cơ học, hay:

Dưới dạng tỷ suất, phương trình cân bằng dân số có dạng:

Công thức: r = NIR + NMR = (CBR – CDR) + (IR – OR) [14]

Trong nhiều trường hợp thì biến động tự nhiên đóng vai trò quyết định đến sự

thay đổi dân số nhiều hơn so với biến động cơ học Điều này phù hợp với những nước đang phát triển, hiện đang ở thời điểm giữa của giai đoạn quá độ dân số, thời kỳ mà số sinh lớn hơn số tử Nhưng khi xem xét dân số dưới cấp độ vùng trong một quốc gia:

tỉnh, huyện, thành phố, … thì biến động cơ học đóng một vai trò quan trọng hơn đối

Trang 32

với sự biến đổi dân số Điều này đúng với các nước phát triển, nơi cả sinh và tử đều ở mức thấp

Để đánh giá sự biến đổi quy mô dân số qua thời gian, hai thước đo thường được

sử dụng là tốc độ gia tăng dân số và khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi

Tốc độ gia tăng dân số: (Đơn vị: %)

Tốc độ gia tăng dân số giữa hai thời điểm (Rp) là sự chênh lệch về quy mô dân

số giữa thời điểm cuối (P1) và đầu (Po) của một giai đoạn, tính bằng % so với dân số ở thời điểm đầu

Tuy nhiên, để dễ dàng so sánh tốc độ gia tăng dân số giữa các quốc gia và giữa

Tính tốc độ gia tăng dân số bằng các công thức trên, thực ra tương tự quan điểm cho rằng dân số tăng theo cấp số cộng (hàm tuyến tính) với giả định dân số tăng một

số lượng người như nhau qua các năm Nhưng thực tế, lịch sử gia tăng dân số thế giới

Hình 1.3 Biểu đồ xu hướng gia tăng dân số

Trang 33

Ngoài ra, để tính gia tăng dân số còn có cách tính khác là tính theo hàm lũy thừa

với giả thiết dân số tăng theo cấp số nhân

Công thức: Pt = Po (1+ r)t  r = √ – [5]

1.2.5 Dự báo dân số

Dự báo dân số là việc tính toán (xác định) dân số trong tương lai dựa vào những

giả thiết nhất định về sinh, chết và di dân Dự báo dân số không đơn giản chỉ để trả lời câu hỏi dân số của một vùng, một nước vào thời gian nào đó trong tương lai sẽ là bao

nhiêu, nó còn bao gồm hàng loạt vấn đề về mối quan hệ và tác động qua lại giữa các

yếu tố của dân số và giữa dân số với phát triển Dựa vào kết quả dự báo xác định khoảng cách giữa khả năng và mong muốn của các hiện tượng dân số, từ đó đề xuất

các biện pháp điều chỉnh phù hợp, là cơ sở để xây dựng các chính sách dân số

Có nhiều phương pháp dự báo dân số khác nhau như: PP dự báo dựa vào biểu

thức toán học hay PP thành phần (PP chuyển tuổi) Việc lựa chọn phương pháp dự báo này hay khác tuỳ thuộc vào mục tiêu cần đạt được, nguồn số liệu có thể có và thời hạn

dự báo Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, tác giả chọn công thức Hàm số

gia tăng theo cấp số nhân trong phương pháp dự báo dân số dựa vào công thức toán

học để tính toán dân số tương lai ở TPHCM Cụ thể công thức như sau:

r: Tốc độ gia tăng dân số trung bình t: khoảng cách năm giữa năm gốc và năm dự báo

Nguồn [16] Hàm số này được áp dụng để dự báo khi tốc độ gia tăng dân số hàng năm không

thay đổi Đây là hàm số thường được áp dụng rộng rãi để dự báo dân số vì nó phù hợp với thực tế và xác định tương đối đơn giản

Ví dụ: Theo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở ngày 1/4/2009, Dân số Việt Nam là

85.789.573 người Giả sử rằng dân số Việt Nam trong những năm tới sẽ tăng lên với

Pt = P0 *(1 + r)t

Trang 34

một tỷ lệ khoảng 1,2% năm Hãy dự báo quy mô dân số Việt Nam năm 2015 bằng hàm cấp số nhân

Ta có: P2015= P 2009 *(1+ 0,012) 6 (thời gian từ 2009 đến 2015 là 6 năm)

P2015= 85.789.573 (1+0,012) 6 = 94.379.703 người

1.3 Chất lƣợng cuộc sống dân cƣ

1.3.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống

CLCS là sự đáp ứng những nhu cầu tối thiểu, cơ bản về vật chất, sự đáp ứng càng cao thì CLCS càng cao Ngoài ra, CLCS còn thể hiện qua môi trường sống trong sạch

và cuộc sống được đảm bảo an ninh, bình đẳng

Để đánh giá chất lượng cuộc sống cần dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau Liên Hiệp Quốc (LHQ) đã đưa ra chỉ số phát triển con người- Human Development Index (HDI) để đánh giá CLCS của mỗi quốc gia Theo HDI, CLCS được phản ánh qua ba tiêu chí: thu nhập bình quân đầu người, chỉ số giáo dục và chỉ số y tế Quốc gia nào có chỉ số HDI lớn thì là quốc gia giàu, mạnh có đời sống cao và ngược lại Tuy chỉ số của LHQ đưa ra vẫn còn hạn hẹp về tiêu chí, nhưng HDI vẫn phản ánh được một cách cơ bản nhất về CLCS của các quốc gia nên nó được sử dụng nhiều trong các bài nghiên cứu

Trong phạm vi bài nghiên cứu này, tác giả có tham khảo các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cuộc sống trong cuốn giáo trình Dân số và Phát triển do PGS.TS Nguyễn Nam Phương chủ biên Có 3 nhóm chỉ tiêu chính để đánh giá chất lượng dân số:

* Nhóm 1: Các chỉ tiêu về dân số

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hợp lý về quy mô, cơ cấu và phân bố dân số Cũng như các chỉ tiêu về quá trình dân số cần điều chỉnh như mức sinh, mức tử, di dân để đảm bảo mức độ hợp lý

* Nhóm 2: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng con người

Các chỉ tiêu đánh giá này thuộc về năng lực của cá nhân như: thể lực, trí tuệ, năng lực xã hội

* Nhóm 3: Các chỉ tiêu về môi trường kinh tế xã hội

Nhóm chỉ tiêu này đánh giá mức độ thuận lợi, đầy đủ trong môi trường kinh tế xã hội như:

Trang 35

- Về kinh tế: thu nhập, việc làm, GDP bình quân đầu người, chỉ số nghèo khổ, tỷ

lệ thất nghiệp, diện tích nhà ở bình quân,

- Về giáo dục: tỷ lệ học sinh đến trường đúng tuổi, học sinh bỏ học theo giới tính, tỷ lệ biết chữ,

- Về y tế và chăm sóc sức khỏe: sức khỏe sinh sản, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ, số lượng cán bộ y tế, giường bệnh,

- Cùng một số chỉ tiêu tổng hợp khác như: chỉ số phát triển con người HDI, chỉ

số phát triển giới GDI, chỉ số tạo quyền về giới GEM, chỉ số nhân văn HPI, Chỉ số đo lường mức độ mất công bằng trong phân phối thu nhập, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch giữa các cá nhân và hộ gia đình trong cộng đồng GINI, chỉ số bền vững địa phương là LSI,…

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống dân cư

Trình độ kinh tế

Trình độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống và thu nhập của người dân Kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, mức sống dần tăng cao Khi con người có mức sống cao thì sẽ hướng tới các giá trị tinh thần, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục và giải trí

Dân số, thành phần dân tộc

+ Quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng dân số có tác động trực tiếp đến việc đáp ứng

và nâng cao CLCS Một quốc gia có sự quá tải về số dân sẽ gây ra nhiều khó khăn, sức

ép cho việc đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho chính con người nơi đó

và ngược lại

+ Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính: Cơ cấu dân số có sự ảnh hưởng gián tiếp lên chất lượng cuộc sống người dân thông qua lao động với phát triển kinh tế và các gánh nặng về phúc lợi xã hội

+ Đa dân tộc là một lợi thế cho văn hóa và du lịch, tuy nhiên nó cũng có thể là một gánh nặng cho CLCS thông qua các vấn đề về an ninh, tập tục, trình độ phát triển,

Đường lối, chính sách của nhà nước

Trang 36

Đường lối, chính sách của nhà nước cũng giống như kim chỉ nam cho một con tàu Những đường lối, chính sách đúng đắn sẽ là động lực cho sự nâng cao CLCS Khoa học – kỹ thuật và công nghệ

Trong tình hình phát triển như hiện nay không thể phủ nhận những tiến bộ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ đã có sự đóng góp không hề nhỏ Chúng góp phần nâng cao CLCS dân cư: Điển hình là sự hỗ trợ của các trang thiết bị, công cụ hiện đại trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, kinh tế, …

Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Ngoài những nhân tố kể trên, một nhân tố cũng có sự ảnh hưởng trực tiếp đến CLCS người dân đó là vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Như ông bà ta có câu “Thiên thời, địa lợi, nhân hòa”, không chỉ có yếu tố con người, yếu tố tự nhiên và địa thế cũng

có thể làm cho CLCS con người tăng hoặc giảm Và để có CLCS tốt thì con người cũng cần lựa chọn những nơi có địa thế và tự nhiên tốt

Trang 37

1.4 Mối quan hệ giữa biến động dân số và chất lƣợng cuộc sống

Như đã nêu ở phần mở đầu, từ trước đến nay, tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về dân số và các mối liên quan Nhưng hầu như các đề tài nghiên cứu chủ yếu là về Dân số; Dân số với môi trường; Dân số với phát triển kinh tế; Dân số với chất lượng cuộc sống… Trên thực tế chưa có một đề tài nào nghiên cứu về mối quan hệ giữa Biến động dân số và Chất lượng cuộc sống Thực chất các đề tài khác đều nghiên cứu mối quan

hệ tĩnh Tác giả lại chọn nghiên cứu dựa trên mối quan hệ động, động ở đây là động về thời gian, quy mô, cơ cấu và chất lượng

Hình 1.4 Sơ đồ mối quan hệ giữa dân số và CLCS

Theo thời gian dân số ở bất cứ một lãnh thổ nào cũng có sự thay đổi về quy mô,

cơ cấu và tính chất, chất lượng cuộc sống dân cư cũng vì vậy mà thay đổi theo Hoặc nhìn theo hướng ngược lại, chất lượng cuộc sống thay đổi qua thời gian, có thể là do nhiều yếu tố tác động (trong đó có tự nhiên, kinh tế - xã hội,…); kéo theo nhiều sự thay đổi về dân số dẫn đến sự biến động dân số Từ đó, tác giả có thể khẳng định một điều rằng “Sự biến động dân số và chất lượng cuộc sống dân cư đều có thể là nguyên nhân và là kết quả của nhau” Để chứng minh cho điều này, tác giả sẽ trình bày cụ thể hơn ở chương 2 và chương 3 của bài nghiên cứu

Kinh tế Giáo dục

Y tế Nhu cầu sống tối thiểu Môi trường

Trang 38

1.5 Tình hình dân số và chất lƣợng cuộc sống dân cƣ Việt Nam

1.5.1 Quy mô và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên:

Theo Tổng cục thống kê, tính đến năm 2015, tổng dân số Việt Nam khoảng 91.713.300 người, chiếm khoảng 1,27% dân số thế giới và xếp thứ 14 trên thế giới về

số dân Với tốc độ gia tăng tự nhiên là 1,08%

Biểu đồ 1.1 Dân số Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015

Nguồn: Xử lí – NGTK Việt Nam 2005 - 2015

Cùng nhìn lại tình hình dân số Việt Nam các năm thông qua biểu đồ trên đây Có thể thấy được một cách rõ ràng là trong giai đoạn 2005 – 2015 dân số Việt Nam có sự tăng dân đều giữa các năm, mỗi năm dân số tăng khoảng 1 triệu dân Tốc độ gia tăng

dân số tuy đã giảm so với các giai đoạn trước nhưng vẫn còn ở mức cao, trên 1% Với quy mô dân số lớn, đà tăng dân số cao, có khả năng trong tương lai – đến giữa thế kỉ

XXI dân số Việt Nam sẽ vượt mốc 100 triệu người và sẽ vượt bảng xếp hạng trở thành

1 trong 10 quốc gia có số dân đông nhất thế giới

Châu Á và thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Singapore (7.971 người/km2) và

Philippines (321 người/km2) Theo Liên Hợp Quốc, để cuộc sống thuận lợi, bình quân

Trang 39

trên 1 km chỉ nên có từ 35 - 40 người Như vậy, ở Việt Nam mật độ dân số gấp hơn 6 lần mức để có cuộc sống thuận lợi

1.5.2 Biến động dân số

Năm 2015, sự gia tăng tự nhiên khá tích cực, vì số lần sinh đã vượt quá con số tử vong 862.105 người Tỷ số giới tính của tổng dân số là 0,973 (có khoảng 973 nam trên 1.000 Nữ giới) thấp hơn tỷ số giới tính toàn cầu Tỷ số giới tính toàn cầu năm 2015 khoảng 1.016 nam đến 1.000 nữ

Dưới đây là những số liệu cụ thể về dân số Việt Nam vào năm 2015:

- 1.485.755,46 trẻ được sinh ra (Tỷ suất sinh thô: 16,2 ‰)

- 623.650,44 người chết (Tỷ suất chết thô: 6,8 ‰)

- Tăng tự nhiên: 862.105,02 người

- Di cư thuần: khoảng 41 nghìn người

[31] trong những năm gần đây Tỷ lệ này thấp so với nhiều nước khu vực và thế giới

Đây là một thách thức to lớn đối với sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở nước ta

Về y tế và chăm sóc sức khỏe: Thể chất của người Việt Nam còn thấp Hiện nay,

có 1,5% dân số Việt Nam bị thiểu năng về thể lực và trí tuệ Trong đó, số trẻ mới sinh

bị dị tật bẩm sinh do di truyền khoảng 1,5-3% Số lượng người bị tàn tật, khuyết tật trong cả nước khoảng 5,3 triệu người (chiếm 6,3% dân số) Tầm vóc, thể lực cân nặng, sức bền của người Việt Nam đã có nhiều bước tiến lớn tuy nhiên so với nhiều nước trong khu vực còn hạn chế Thanh niên Việt Nam đa số thấp, nhẹ cân và yếu về thể lực

Về giáo dục: Gần hai thập kỷ qua nền giáo dục Việt nam đã đạt được nhiều thành tích to lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Giáo dục đại học đã đào

Trang 40

tạo bài bản và cung cấp cho đất nước một đội ngũ lao động dồi dào Thành tích trên là đáng trân trọng và tôn vinh Mặc dù như vậy, nhưng chất lượng giáo dục của Việt Nam vẫn chưa cao, nói một cách dễ hiểu là số lượng thì tăng rất nhanh nhưng chất

lượng vẫn không tăng thậm chí là còn tuột dốc, chưa theo kịp với sự đổi mới của thế

giới

Về kinh tế: Theo Tổng cục Thống kê, trải qua nhiều biến động, tổng sản phẩm

trong nước (GDP) năm 2015 tăng 6,68% so với năm 2014 Mức tăng trưởng năm 2015 cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế nước ta đang phục hồi rõ nét Tuy nhiên vẫn còn thấp so với giai đoạn

trước

Biểu đồ 1.2 Tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm

Nguồn: Xử lí từ - NGTK Việt Nam 2005 - 2015

Quy mô nền kinh tế năm 2015 theo giá hiện hành đạt 4.192.900 tỷ đồng, với GDP bình quân đầu người ước đạt 45,7 triệu đồng, tương đương 2.109 USD, tăng 57

USD so với năm 2014

Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn hiện nay có những chuyển biến theo hướng tích cực, có xu thế đổi mới, hội nhập với những tiến bộ của thế giới Tuy nhiên, trong quá trình đó vẫn còn tồn tại những hạn chế, chưa đảm

bảo được tính toàn diện cả về số lượng lẫn chất lượng Việt Nam cần nhiều hơn nữa

những sáng tạo, đóng góp của những người trẻ; những đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước

8.4 8.23 8.46

6.31 5.32

Ngày đăng: 03/04/2018, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w