1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)

124 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, nguồn trích dẫn đảm bảo tính pháp lý Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân tình nhất tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với:

PGS.TS Phạm Xuân Hậu, người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ

và đầy trách nhiệm trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Ban Giám đốc, các khoa, bộ môn, quý thầy, cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong suốt khóa học

Ban lãnh đạo, các phòng chức năng của UBND tỉnh, Sở Du lịch, Thư viện tỉnh, Cục Thống kê, Sở Điện lực, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Thành phố, Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Huế

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục bản đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 9

1.1 Cơ sở lý luận 9

1.1.1 Các khái niệm có liên quan 9

1.1.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thật phục vụ du lịch ở Việt Nam 27

1.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật cho phát triển du lịch ở vùng Đông Nam Bộ 33

1.2.3 Bài học kinh nghiệm từ xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 35

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 39

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 39

Trang 6

2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 39

2.1.2 Tài nguyên du lịch 40

2.1.3 Nhu cầu khách du lịch 42

2.1.4 Vốn đầu tư cho phát triển du lịch 44

2.1.5 Chính sách phát triển du lịch 46

2.1.6 Sự phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 47

2.1.7 Đánh giá chung 50

2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 53

2.2.1 Khái quát chung 53

2.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 56

2.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 61

Tiểu kết Chương 2 76

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 78

3.1 Quan điểm, định hướng 78

3.1.1 Quan điểm 78

3.1.2 Định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 78

3.2 Giải pháp 90

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 90

3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể 100

Tiểu kết Chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

Trang 7

DWT: Deadweight tonnage (Đơn vị đo năng lực vận tải an

toàn của tàu thủy tính bằng tấn EUT: Twenty-foot equivalent units (Đơn vị đo của hàng hóa

được côngtenơ hóa ICAO: Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượt khách quốc tế đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn

2005 - 2015 42 Bảng 2.2 GRDP và tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Bà Rịa - Vũng

Tàu, giai đoạn 2005 - 2015 48 Bảng 2.3 Cơ cấu GRDP phân theo nhóm ngành của tỉnh Bà Rịa - Vũng

Tàu, giai đoạn 2010 - 2015 (Giá hiện hành) 49 Bảng 2.4 Doanh thu du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn

2005 - 2015 54 Bảng 2.5 Lao động du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn

2005 - 2015 55 Bảng 2.6 Số cơ sở lưu trú và số phòng được xếp hạng năm 2012 và 2015

của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu [6, 30] 62

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Biểu đồ lượng khách nội địa đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai

đoạn 2005 - 2015 43 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu GRDP phân theo thành phần kinh tế tỉnh Bà

Rịa - Vũng Tàu năm 2005 và 2015 50 Hình 2.3 Biểu đồ GRDP du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn

2005 - 2015 53 Hình 2.4 Biểu đồ số cơ sở lưu trú và số phòng của tỉnh Bà Rịa - Vũng

Tàu, giai đoạn 2005 - 2015 62 Hình 2.5 Biểu đồ công suất sử dụng phòng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

giai đoạn 2005 - 2015 68

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kĩ thuật (CSVCKT) du lịch (DL)

là một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch CSHT, CSVCKT góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch (TNDL) phát triển các loại hình DL, dịch vụ và thỏa mãn nhu cầu của du khách Việc xây dựng và phát triển CSHT, CSVCKT DL vừa là tiền đề vừa là động lực để ngành DL nói chung và toàn bộ nền kinh tế của các vùng lãnh thổ các tỉnh nói riêng phát triển nhanh chóng và chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

Bà Rịa - Vũng Tàu (BR-VT) là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển DL (về

vị trí địa lý, TNDL ) Trong những năm qua, cùng với việc tăng cường khai thác các thế mạnh về tự nhiên và nhân văn phục vụ DL, tỉnh BR-VT đã quan tâm nhiều vào việc đầu tư xây dựng CSHT, CSVCKT phục vụ phát triển DL tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng DL, thu hút các đối tác đầu tư phát triển DL, các loại hình DL, dịch vụ của tỉnh Nhìn chung sau thời gian tập trung đầu tư xây dựng, hệ thống CSHT, CSVCKT DL ở BR-VT đang ngày càng được cải thiện với sự phát triển đồng bộ của hệ thống đường giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc cũng như hệ thống cơ sở lưu trú (CSLT) (khách sạn, resort, các điểm vui chơi giải trí…) tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của

DL trong tương lai Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của ngành DL hiện nay, hệ thống CSHT, CSVCKT của tỉnh còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến việc đáp ứng yêu cầu của du khách trong hiện tại và tương lai

Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở hạ

tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” nhằm nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng về CSHT, CSVCKT cho du

khách từ đó góp phần thúc đẩy ngành DL của tỉnh phát triển nhanh và sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn mang lại hiệu quả cao trong tương lai

Trang 12

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

- Về CSHT: Đề tài tập trung vào hệ thống mạng lưới giao thông vận tải bao gồm các tuyến đường khai thác cho DL, các đầu mối giao thông là các điểm gửi khách…)

- Về CSVCKT: Đề tài tập trung vào CSLT (khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp, resort…), cơ sở vui chơi giải trí và dịch vụ ăn uống

2.3.2 Về thời gian

Các số liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2005 - 2015 và định hướng

Trang 13

đến năm 2025 và 2030

2.3.3 Về lãnh thổ

Đề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh, song tập trung nhiều nhất ở thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và huyện Côn Đảo

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Ở Việt Nam, nghiên cứu về CSHT, CSVCKT phục vụ cho phát triển DL cho đến nay chưa có sách chuyên khảo nào Tuy nhiên, nội dung này đã được đề

cập đến trong một số công trình nghiên cứu du lịch và địa lý du lịch như: Địa lí

DL (1996) [22]; Tổ chức lãnh thổ DL (1998) [16]; Địa lí DL Việt Nam (2010,

2011) của tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông cùng cộng sự [16] trong đó đã coi CSHT, CSVCKT như một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch;

Nhập môn khoa học DL [14], Địa lí DL của tác giả Trần Đức Thanh [15]; Giáo trình nhập môn DL của các tác giả Trần Văn Thông [20]; Giáo trình tổng quan CSLT DL (2006) của tác giả Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cường [7]; Giáo trình Kinh tế DL (2007) [7] … Các công trình này đã đề cập đến vai trò, chức năng

của hệ thống CSHT, CSVCKT đối với sự phát triển DL nói chung

Đối với địa bàn nghiên cứu tỉnh BR-VT, chủ yếu là các công trình nghiên

cứu về phát triển DL tiêu biểu như: Phát triển DL bền vững tỉnh BR-VT (2014) của tác giả Vũ Văn Đông [4]; “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành DL BR-VT

đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (2005) [26] của Viện quy hoạch

Đô Thị Nông Thôn - Bộ Xây Dựng Điểm chung của các đề tài này là đều theo

hướng nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng phát triển DL trên địa bàn tỉnh BT-VT với tư cách là một ngành kinh tế trong toàn bộ hệ thống kinh tế của tỉnh Nội dung nghiên cứu về CSHT, CSVCKT cũng đã được các tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình, tuy nhiên chỉ là một phần nhỏ trong các đề tài nghiên cứu với tư cách là các nhân tố ảnh hưởng hoặc thực trạng gắn với sự phát triển ngành do đó còn có rất nhiều khoảng trống cần tác giả tập trung nghiên cứu Việc nghiên cứu chi tiết và cụ thể về CSHT, CSVCKT góp phần phát triển

Trang 14

DL tỉnh BR-VT hiện nay chưa được bất cứ tác giả nào thực hiện

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

DL của tỉnh

4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Việc nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực DL thường được nhìn nhận trong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt được những giá trị đồng bộ về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Bởi vì, hệ thống lãnh thổ

DL được xem như là một hệ thống được tạo thành bởi nhiều thành tố có mối quan hệ qua lại thống nhất và hoàn chỉnh: tự nhiên, văn hóa, lịch sử, con người… Mỗi khu, mỗi điểm DL đều bao gồm nhiều thành phần, nhiều tính chất được phân bố trong những không gian cụ thể và trên các lãnh thổ nhất định Để mang lại hiệu quả cao trong việc tổ chức, kinh doanh DL, cần thấy được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố trong cùng một lãnh thổ, tìm ra sự

Trang 15

khác biệt và thấy được lợi thế so sánh của nó trong mối quan hệ với các hệ thống lãnh thổ khác Lãnh thổ DL BR-VT được hình thành trên cơ sở hợp nhất nhiều

bộ phận khác nhau nằm trên cùng một không gian lãnh thổ của các huyện, thành phố của tỉnh BR-VT Trong đó, mỗi bộ phận có đặc trưng và thế mạnh riêng, phù hợp với từng loại hình DL cụ thể Sự hợp nhất các thành phần này với các thành tố tự nhiên, kinh tế, xã hội của chúng tạo nên một hệ thống lãnh thổ có tiềm năng DL rất phong phú, đa dạng và đặc sắc, tạo tiền đề cho sự phát triển

DL tại tỉnh BR-VT

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Quan điểm lịch sử - viễn cảnh được áp dụng trong việc nghiên cứu thực trạng và quá trình phát triển DL của tỉnh BR-VT trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể,

từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp góp phần thúc đẩy DL BR-VT phát triển hiệu quả và bền vững hơn trong tương lai

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Hiện nay, DL được xem là ngành công nghiệp không khói, đem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, phát triển DL phải gắn với việc bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo cảnh quan môi trường để phát triển bền vững Do đó, cần có biện pháp tổ chức, quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực từ các hoạt động

DL đến môi trường tự nhiên và môi trường văn hóa xã hội trên địa bàn DL Đối với việc phát triển DL của cả nước nói chung, của BR-VT nói riêng, trên quan điểm phát triển bền vững, cần thiết phải xây dựng được một kế hoạch chiến lược

để phát triển DL Đặc biệt là trong vấn đề quy hoạch, cải tạo tự nhiên và phát triển kinh doanh DL, cần phải được thực hiện trong một giới hạn nhất định, tránh làm tổn hại đến môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái tự nhiên của khu vực Đi đôi với mục tiêu phát triển kinh tế cần có kế hoạch bảo vệ môi trường, tái định cư cho nhân dân trong vùng quy hoạch DL Trong quá trình khai thác DL cần phải quản lý, bảo vệ môi trường một cách chặt chẽ, hiệu quả

Trang 16

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu

Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu, xử lí số liệu thống kê được coi là một phương pháp phổ biến và cực kì quan trọng trong nghiên cứu khoa học Việc vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa những nghiên cứu trước đó Bên cạnh việc thu thập các dữ liệu từ các nguồn như sách, giáo trình, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo, các đề tài nghiên cứu khoa học của tỉnh BR-VT, Tổng Cục DL, Viện Nghiên cứu phát triển DL, các thông

in trên mạng internet… Các tài liệu có được trong quá trình thu thập phục vụ đề tài này hầu hết từ các nguồn chính thống như Sở Văn hóa, Thể thao và DL tỉnh BR-VT, Cục Thống kê BR-VT… Các thông tin này chủ yếu thu thập từ năm

2005 đến 2015 Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng phát triển

DL của tỉnh BR-VT, từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết góp phần thúc đẩy

DL BR-VT phát triển hơn nữa trong thời gian tới

4.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Đây cũng là một trong những phương pháp rất quan trọng, không thể thiếu được trong quá trình làm đề tài Trong khi thực hiện đề tài về phát triển DL của tỉnh BR-VT, phương pháp này đã phát huy rất rõ vai trò của mình, nó giúp cho việc nhận định, đánh giá, dự báo trên cơ sở phân tích các số liệu thống kê và phép đối chiếu so sánh khoa học đạt được những kết quả nhất định Qua việc các

số liệu, các thông tin được đưa vào xử lí, phân tích, so sánh đã giúp cho việc đưa

ra những kết luận, những nhận định có giá trị thực tiễn cao

Trang 17

bản đồ trở thành một loại tư liệu cần thiết khi đánh giá tiềm năng, phân tích thực trạng phát triển DL của một lãnh thổ nào đó và thể hiện kết quả nghiên cứu trực quan, tác giả sử dụng kỹ thuật GIS và phần mềm MapInfo 13.0 để xây dựng bản

đồ hành chính, bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng CSHT, CSVCKT phát triển DL và bản đồ thực trạng CSHT, CSVCKT

4.2.4 Phương pháp thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa được tác giả thực hiện vào tháng ba năm

2017 tại tỉnh BR-VT Phương pháp này nhằm tìm hiểu giá trị TNDL, các điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc biệt là trực tiếp khảo sát CSHT, CSVCKT phục vụ DL của đối tượng nghiên cứu Qua việc khảo sát thực địa tại địa phương BR-VT đã giúp tác giả đánh giá được một cách khá chính xác về thực trạng phát triển CSHT, CSVCKT DL tại địa phương này, đó cũng là cơ sở thực tế giúp tác giả

đề xuất được một số giải pháp xây dựng CSHT, CSVCKT phù hợp với địa phương

4.2.5 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã xin ý kiến các chuyên gia về

DL tại Sở Văn hóa - Thể Thao và DL BR-VT, Viện Nghiên cứu phát triển DL,

để thu thập những thông tin cần thiết về CSHT, CSVCKT phục vụ DL nói chung và địa bàn tỉnh BR-VT nói riêng Trên cơ sở các tài liệu, thông tin và ý kiến thu thập được, cùng với sự hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoa học, tác giả đã tổng hợp và xử lý thông tin hiệu quả hơn Qua đó, đưa ra được những định hướng, giải pháp phù hợp, có tính khả thi hơn đối với việc xây dựng

CSHT, CSVCKT của tỉnh BR-VT

4.2.6 Phương pháp dự báo

Trong quá trình thực hiện đề tài, trên cơ sở các dữ liệu đã thu thập được tác giả sử dụng phương pháp dự báo để đánh giá xu hướng vận động của CSHT, CSVCKT phục vụ du nhu cầu của khách DL trong tương lai từ đó kiến nghị các

Trang 18

giải pháp và kiến nghị thực hiện các giải pháp nhằm phát triển hiệu quả và bền vững CSHT, CSVCKT của tỉnh

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về CSHT, CSVCKT phục vụ DL từ việc tổng quan các nghiên cứu đã có và vận dụng vào địa bàn tỉnh BR-VT

- Phát hiện được những thế mạnh và những hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng CSHT, CSVCKT của tỉnh BR-VT

- Làm rõ được thực trạng xây dựng CSHT, CSVCKT ở địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2005 - 2015

- Đề xuất được định hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng CSHT, CSVCKT hiệu quả và bền vững hơn cho tỉnh trong tương lai

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ

thuật và phát triển du lịch

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật

chất kĩ thật phát triển du lịch ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 3: Định hướng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật

chất kĩ thật để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 19

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG,

CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1.1 Du lịch

DL không phải là một khái niệm mới lạ Tuy nhiên, dưới mỗi góc độ nghiên cứu và tiếp cận khác nhau sẽ có những cách hiểu khác nhau về DL Điều này thật đúng với nhận định của GS.TS Berneker “Đối với DL, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”

Dưới góc độ địa lý DL, I.I.Pirogionic cho rằng: “DL là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” [22]

Tổ chức DL Thế giới (UNWTO) định nghĩa: “DL bao gồm tất cả các hoạt động của một cá nhân đi đến và lưu trú tại những điểm ngoài nơi ở thường xuyên của họ trong thời gian không dài hơn một năm với mục đích nghỉ ngơi, công vụ và mục đích khác” [5]

Ở Việt Nam, thuật ngữ DL được quy định tại Điều 4 của Luật DL (2005) như sau: “DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [10]

1.1.1.2 Tài nguyên du lịch

Có nhiều quan niệm khác nhau về TNDL

Theo I.I Pirojinik “TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ DL gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại

Trang 20

hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kĩ thuật cho phép” [22]

Theo Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự “TNDL là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách,

có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành DL mang lại hiệu quả về kinh

tế - xã hội và môi trường” [23]

Luật DL Việt Nam năm 2005 định nghĩa: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng 13 nhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL, đô thị DL” [10] Luật DL Việt Nam còn phân chia TNDL làm hai loại “gồm TNDL

tự nhiên và TNDL nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác” Trong đó quy định rõ: “TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL TNDL nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL” [10]

1.1.1.3 Khách du lịch

Thực tế ở Việt Nam và trên thế giới có khá nhiều quan niệm, nhiều định nghĩa khác nhau về khách DL Ở Việt Nam, tại Điều 4 của Luật DL năm 2005 nêu rõ: “Khách DL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” Cũng trong Luật này, tại Điều 34, quy định: “(i) Khách DL gồm khách DL nội địa và khách DL quốc tế; (ii) Khách DL nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi DL trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; (iii) Khách DL quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam DL; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài DL” [10]

Trang 21

Nhà Xã hội học người Canada Leonard Norman Cohen quan niệm:

“Khách DL là một người tự nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa

và không thường xuyên”

Ngày 04/3/1993, theo đề nghị của Tổ chức DL Thế giới (UNWTO), Hội đồng Thống kê Liên hợp quốc đã công nhận những thuật ngữ để thống nhất soạn thảo thống kê DL như sau [23]:

- Khách DL quốc tế (International Tourist) bao gồm:

+ Khách DL quốc tế đến (Inbound Tourist): Gồm những người từ nước ngoài đến DL một quốc gia

+ Khách DL quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): Gồm những người đang sống trong một quốc gia đi DL ra nước ngoài

- Khách DL trong nước (Internal Tourist): Gồm những người là công dân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ của quốc gia đó đi DL trong nước

- Khách DL nội địa (Domestic Tourist): Gồm khách DL trong nước và khách DL quốc tế đến

- Khách DL quốc gia (National Tourist): Gồm khách DL trong nước và khách DL quốc tế ra nước ngoài

1.1.1.4 Sản phẩm du lịch

Luật DL Việt Nam (2005) nêu rõ: “Sản phẩm DL là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách DL trong chuyến đi DL” [10] Sản phẩm DL là một quá trình "trực tiếp" cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan

DL xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện và sáng kiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế để các đơn

vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ DL nhằm nâng cao sự hài lòng của khách và đạt được mục tiêu đề ra Sản phẩm DL bao gồm cả những sản phẩm vô hình và hữu hình Nó là sự kết hợp của những thành phần tạo nên sự hấp dẫn và

Trang 22

lực hút đối với du khách (như những cảnh quan, kỳ quan thiên nhiên, các di sản văn hóa, các di tích lịch sử…) với các dịch vụ DL (lữ hành, vận chuyển, lưu trú,

ăn uống, mua sắm, thông tin…) và cơ sở DL (phương tiện vật chất, kỹ thuật, hạ tầng phục vụ DL) trên cơ sở khai thác các TNDL (tự nhiên và nhân văn) để đáp ứng nhu cầu của khách DL

1.1.1.5 Điểm, tuyến, khu du lịch, đô thị du lịch

(i) Điểm du lịch

“Điểm DL là nơi có TNDL hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách DL” [10] Điểm DL là cấp thấp nhất của hệ thống phân vị trong phân vùng DL Những điểm DL được công nhận là điểm DL quốc gia phải đảm bảo các điều kiện: có TNDL đặc biệt hấp dẫn và khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một trăm nghìn lượt khách DL một năm; có đường giao thông thuận tiện đến điểm DL; các dịch vụ: bãi đỗ xe, có khu vệ sinh công cộng, phòng cháy chữa cháy, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêu cầu của khách DL; đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật Các điểm DL nối với nhau bằng tuyến DL Trong từng trường hợp cụ thể các tuyến DL có thể là tuyến nội vùng (á vùng, tiểu vùng, trung tâm) hoặc là tuyến liên vùng

(ii) Tuyến du lịch

“Tuyến DL là lộ trình liên kết các khu DL, điểm DL, cơ sở cung cấp dịch

vụ DL, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không”[10] Tùy vào điều kiện và khả năng đáp ứng các nhu cầu của du khách mà tuyến DL có thể được công nhận là tuyến DL quốc gia hay địa phương Tuyến DL quốc gia là những tuyến nối các khu DL, điểm DL, trong đó

có khu DL, điểm DL quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế; có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách DL dọc theo tuyến Còn tuyến DL địa phương là tuyến nối các khu DL, điểm DL trong phạm vi địa phương; có biện pháp bảo vệ cảnh quan,

Trang 23

môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách DL dọc theo tuyến

(iii) Khu du lịch

“Khu DL là nơi có TNDL hấp dẫn với ưu thế về TNDL tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách DL, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường” [10] Khu DL quốc gia là nơi có TNDL đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách DL; diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta và có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách DL một năm; có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu DL; Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật DL và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; có CSLT DL, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ khác

(iv) Đô thị du lịch

Theo Điều 4, Luật DL (2005) “Đô thị DL là đô thị có lợi thế phát triển DL

và DL có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị” [10] Điều kiện để Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị DL khi có đủ các điều kiện: Đáp ứng các quy định về đô thị theo quy định của pháp luật; có TNDL hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị; có đường giao thông thuận tiện đến các khu DL, điểm DL; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phục vụ khách DL; có hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đồng bộ, tiện nghi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách DL trong nước và quốc tế Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị DL trên cơ sở kết quả thẩm định

hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ

1.1.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch

1.1.2.1 Khái niệm

 Cơ sở hạ tầng

CSHT còn được gọi là kết cấu hạ tầng Trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành,

Trang 24

mỗi khu vực kết cấu hạ tầng bao gồm những công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và những công trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống Trong công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả thường phân chia kết cấu hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội [1]

- Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng

kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư

- Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần

 Cơ sở hạ tầng du lịch

Xuất phát từ khái niệm CSHT, có thể hiểu CSHT DL là toàn bộ hệ thống

hạ tầng kĩ thuật (công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác) [15] Phục vụ cho du lịch nói riêng và xã hội nói chung

 Cơ sở vật chất kĩ thuật

DL được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa

Trang 25

sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Do đó hệ thống CSVCKT không chỉ bao gồm các nhân tố của riêng ngành DL mà còn bao gồm

cả các nhân của các ngành khác được huy động nhằm tạo ra sản phẩm DL và dịch vụ DL thỏa mãn nhu cầu du khách Từ đặc trưng cơ bản đó, khái niệm về CSVCKT cần được đề cập đến cả hai khía cạnh theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

- Theo nghĩa rộng, CSVCKT DL được hiểu là toàn bộ các phương tiện

vật chất kĩ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các TNDL nhằm tạo

ra các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong các chuyến hành trình của họ [14] Theo cách hiểu này, CSVCKT DL bao gồm cả

CSVCKT thuộc bản thân ngành DL và CSVCKT thuộc các ngành khác của nền kinh tế tham gia vào việc khai thác tiềm năng DL Điều này khẳng định mối liên

hệ mật thiết giữa DL với các ngành khác trong mối quan hệ liên ngành

- Theo nghĩa hẹp, CSVCKT DL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật

chất, kĩ thuật do các tổ chức DL tạo ra để khai thác tiềm năng DL, tạo ra các sản phẩm DL hàng hóa và dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu của du khách [15] Ở

trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam [3] nêu rõ bao gồm hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống du lịch, cơ sở dịch vụ lữ hành, cung cấp thông tin, tư vấn du lịch, phương tiện vận chuyển khách và dịch vụ trên phương tiện và cơ sở dịch vụ tại khu, điểm du lịch

1.1.2.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật trong phát triển

du lịch

 Cơ sở hạ tầng

CSHT có vai trò đặc biệt đối với phát triển DL Với tính chất đa dạng và thiết thực, CSHT là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ

Có CSHT đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết

Trang 26

luận rằng trình độ phát triển của CSHT có ảnh hưởng quyết định đến trình độ phát triển của đất nước [22]

(i) Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải là những nhân tố quan trọng hàng đầu

DL gắn với việc di chuyển con người trên phạm vi nhất định Điều này phụ thuộc chặt chẽ vào GTVT Một đối tượng có thể có sức hấp dẫn đối với DL nhưng vẫn không thể khai thác được nếu thiếu yếu tố GTVT Thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng DL mới trở thành một hiện tượng phổ biến trong xã hội

Mỗi loại giao thông có những đặc trưng riêng biệt Giao thông bằng ô tô tạo điều kiện cho khách dễ dàng đi theo lộ trình lựa chọn Giao thông đường sắt

rẻ tiền nhưng chỉ đi theo những tuyến cố định Giao thông đường hàng không rất nhanh, rút ngắn thời gian đi lại nhưng đắt tiền Giao thông đường thuỷ tuy chậm nhưng có thể kết hợp với việc tham quan giải trí… dọc theo sông hoặc ven biển

Giao thông là một bộ phận của cơ sở hạ tầng kinh tế, tuy nhiên hiện nay

đã có một số phương tiện giao thông được sản xuất với mục đích chủ yếu phục

Trang 27

Trong đời sống hiện đại nói chung, cũng như ngành DL không thể thiếu được các phương tiện thông tin liên lạc

(iii) Các công trình cung cấp điện, nước

Khách DL khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một địa điểm khác, ngoài các nhu cầu về ăn, ở, đi lại… còn có nhu cầu đảm bảo về điện, nước để cho quá trình sinh hoạt được diễn ra bình thường Vì vậy điện, nước cũng là một trong những nhân tố quan trọng phục vụ trực tiếp việc nghỉ ngơi giải trí của du khách Như vậy, cơ sở hạ tầng là tiền đề, là đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế, trong đó có DL

 Cơ sở vật chất kĩ thuật

CSVCKT đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng DL nhằm thoả mãn nhu cầu của khách DL Chính vì vậy, sự phát triển của ngành

DL bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện CSVCKT

DL là một ngành sản xuất đa mặt hàng, đa sản phẩm, điều đó kéo theo sự

đa dạng của hệ thống CSVCKT Du khách muốn khám phá một điểm DL, một vùng DL khi họ thật sự bị cuốn hút về TNDL ở đó và hệ thống CSVCKT tại nơi

đó đáp ứng tốt các nhu cầu của họ Điều này nói lên mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ giữa TNDL và CSVCKT từ đó tạo nên những chương trình DL ấn tượng, hoàn hảo

CSVCKT có tác động tới mức độ sử dụng TNDL và việc bảo vệ, giữ gìn chúng Hoạt động DL của một địa phương, một quốc gia chỉ thực sự thu hút khách khi có hệ thống CSVCKT hoàn thiện Nói cách khác CSVCKT là yếu tố quyết định thời gian lưu lại của du khách, và làm tăng thêm doanh thu cho cơ sở kinh doanh DL khi khách tiêu thụ các sản phẩm DL khác Sự lưu lại của du khách cũng đồng nghĩa với sự gia tăng mức độ sử dụng và tác động vào TNDL Điều này đặt ra vấn đề bảo vệ TNDL để tạo nên tính liên tục trong quy trình

phục vụ khách DL

Trang 28

1.1.2.3 Phân loại cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

 Cơ sở hạ tầng

Như đã trình bày ở phần giới hạn, CSHT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đẩy mạnh phát triển DL, trong đó hệ thống giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Vì vậy, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về hệ thống giao thông với phát triển DL của địa phương Hệ thống giao thông bao gồm toàn bộ các thành phần tham gia vào việc phục vụ, vận chuyển hành khách nói chung, khách DL nói riêng, cụ thể đó là mạng lưới đường giao thông, các phương tiện chuyên chở hành khách, và điểm đỗ [15]

(i) Mạng lưới giao thông và các phương tiện chuyên chở hành khách Hiện nay khách DL thường sử dụng phương tiện chuyên chở là ô tô, máy bay, tàu thủy, tàu hỏa tương ứng có mạng lưới đường ô tô, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Mạng lưới giao thông là đường và cơ sở kỹ thuật phụ trợ mà theo đó phương tiện di chuyển trong hành trình của mình Trong cấu trúc của mạng lưới giao thông có những loại tuyến giao thông chỉ dành cho một phương tiện, có loại tuyến được dùng chung cho nhiều loại phương tiện giao thông cùng hoạt động Mạng lưới giao thông được chia thành 2 loại cơ bản: tuyến giao thông tự nhiên và tuyến giao thông nhân tạo Đặc điểm của tuyến giao thông tự nhiên là chi phí đầu tư xây dựng thấp Nó cho phép phương tiện có thể di chuyển dễ dàng, linh hoạt Đồng thời, các tuyến giao thông tự nhiên cũng

có thể được cải tạo, chỉnh sửa để khai thác thuận lợi hơn đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành GTVT Những tuyến giao thông nhân tạo được xây dựng phục

vụ cho việc di chuyển, vận chuyển của một số phương tiện cụ thể nên thường có

chi phí xây dựng lớn, do đó việc phát triển tuyến thường kéo dài và hạn chế

Phương tiện GTVT là các công cụ phục vụ mục đích di chuyển từ điểm này sang điểm khác của người hay hàng hóa Khách DL có thể được vận chuyển bằng đường hàng không, đường sắt, đường ô tô, đường thủy Hệ thống các phương tiện GTVT có thể phân làm 3 loại phương tiện giao thông theo môi

Trang 29

trường di chuyển đó là: giao thông trên bộ (trên mặt đất), giao thông đường thủy

và giao thông đường hàng không

Việc phát triển mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông trong hoạt động DL được biểu hiện cụ thể như sau:

- Đường ô tô: Ô tô là phương tiện di chuyển có ưu điểm không cần đường riêng, có thể tiếp cận điểm DL mà các phương tiện khác không thể đến được Hơn nữa, vận hành ô tô có tính tự do cao, không bị gò ép trong một lịch trình cứng nhắc; trên đường đi du khách có thể dừng lại một hay vài điểm tham quan hấp dẫn trên tuyến Tuy nhiên, vận chuyển bằng ô tô cũng có hạn chế đó là tốc

độ thấp, tiêu hao nhiều năng lượng, hành khách dễ bị mệt mỏi do say xe hoặc di chuyển trong thời gian dài

- Đường sắt: Lợi thế của giao thông đường sắt là có thể chuyên chở một khối lượng hành khách lớn, ít chịu ảnh hưởng bởi thời tiết, tính an toàn tương đối cao Bên cạnh đó, vận chuyển bằng đường sắt nhìn chung đều đặn, đúng giờ; tốc độ và trang thiết bị vận chuyển cũng đang dần được đầu tư nâng cấp hiện đại Do đó, đối với một số du khách, đi bằng đường sắt dễ chịu hơn so với đi

bằng ô tô vì họ vẫn có thể ngắm nhìn phong cảnh đẹp hai bên đường Tuy nhiên,

đường sắt có một số hạn chế là không linh hoạt trong di chuyển, chậm mở rộng mạng lưới và chi phí xây dựng còn quá cao

- Đường hàng không: Ba bộ phận cấu thành của vận chuyển hàng không

là máy bay, tuyến bay và cảng hàng không Hiện nay, ngành hàng không đảm nhiệm chuyên chở khoảng 35 - 40% khách DL quốc tế Ưu điểm của vận chuyển hàng không là tốc độ nhanh, do vậy chi phí thời gian cho đường đi giảm đáng

kể Ưu điểm thứ hai của vận chuyển hàng không là mức độ an toàn cao, tiện nghi hiện đại, đáp ứng tốt các yêu cầu cao của du khách Tuy nhiên, hạn chế của vận chuyển hàng không là tiêu tốn nhiều nhiên liệu, chi phí vận chuyển cao hơn

so với các phương tiện khác

Trang 30

- Đường thủy: Các hợp phần của giao thông đường thủy bao gồm tuyến sông, biển, bến tàu, bến cảng, tàu thủy DL bằng đường thủy thường phù hợp với các kì nghỉ dài ngày Vận chuyển đường thủy có ưu điểm là chi phí thấp; sức chứa của phương tiện khá đa dạng có thể từ vài người đến hàng ngàn người Nhược điểm của vận chuyển đường thủy là tốc độ vận chuyển chậm; chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết khí hậu; những người có thần kinh yếu thường dễ bị say xe, say sóng nhất là khi di chuyển qua các vùng sóng lớn, biển động

Bên cạnh các hình thức giao thông kể trên, nhiều nhà cung ứng dịch vụ du lịch đã sáng tạo ra nhiều phương tiện giao thông độc đáo đáp ứng yêu cầu của

du khách như DL bằng khinh khí cầu, cáp treo, xe súc vật kéo…Các phương tiện này không nhằm mục đích chính là chuyên chở khách DL mà hầu hết tạo ra một thú vui cho du khách thông qua việc di chuyển Do vậy, thông thường nó chỉ dùng trong một không gian hạn chế và trong một khoảng thời gian ngắn

(ii) Điểm đỗ

Điểm đỗ là điểm có chức năng đón và trả khách hoặc là nơi hành khách

có thể đổi phương tiện giao thông, đổi tuyến giao thông trong hành trình của mình Tùy thuộc vào phương tiện giao thông mà các điểm đỗ được được thiết kế

và trang bị phù hợp

 Cơ sở vật chất kĩ thuật

(i) Cơ sở phục vụ ăn uống và lưu trú

Đây là thành phần đặc trưng nhất trong toàn bộ hệ thống CSVCKT DL Chúng đáp ứng nhu cầu căn bản nhất của du khách (ăn và ngủ) khi họ sống ngoài nơi cư trú thường xuyên

Các CSLT được phân chia thành nhiều loại [22]:

- Các CSLT xã hội: chủ yếu đón nhận khách DL trong nước vì mức độ tiện nghi và chất lượng phục vụ ở mức độ trung bình, không cho phép tiếp đón khách DL quốc tế nhất là từ các nước phát triển đến Các cơ sở này thường nằm

ở các đô thị và các điểm DL

Trang 31

- Nhà khách là các cơ sở kinh doanh nhỏ có thể phục vụ cả vấn đề ăn uống cho khách Có khoảng từ 1 đến 6 phòng, có kiến trúc và thiết kế nội thất kiểu truyền thống địa phương Các nhà khách này thường nằm ở vùng nông thôn hoặc ngoại vi thành phố

- Khách sạn trung chuyển DL là các cơ sở kinh doanh nhỏ, đáp ứng các tiêu chuẩn phân loại khách sạn, là một mắt xích trong các sản phẩm DL trọn gói chào bán cho khách DL trong nước và quốc tế; thường có từ 6 đến 16 phòng; nằm tại các vùng nông thôn và được xây dựng theo sắc thái kiến trúc địa phương

- Khách sạn thông thường là các cơ sở kinh doanh trung bình Đối tượng phục vụ là khách DL, thương nhân hay khách công vụ Thường có quy mô từ 6 đến 60 phòng; vị trí nằm ở các đô thị hoặc các danh lam thắng cảnh nổi tiếng

- Khách sạn DL lớn là các cơ sở kinh doanh quy mô lớn Đối tượng phục

vụ là các thương gia hay khách DL nhiều tiền Các khách sạn lớn thường có trên

60 phòng, nằm ở các trung tâm đô thị hay các khu DL nổi tiếng và được phân thành nhiều loại tùy theo nhóm đối tượng du khách như khách sạn phục vụ các thương gia hay khách DL quá cảnh, các khách sạn nghỉ ngơi (từ 3 đến 5 sao) nhằm đón các du khách đến nghỉ dưỡng trong thời gian ngắn, các làng DL (từ 2 đến 3 sao) nhằm phục vụ các khách DL đến nghỉ trong từng thời gian ngắn

Ngoài các CSLT trên, trong thành phần của Cơ sở ăn uống, lưu trú còn

bao gồm cả hệ thống nhà kho, nhà bảo quản, nhà bếp, trang thiết bị và trang trí

nội thất được bố trí hợp lý, nhằm tạo bầu không khí thoải mái, dễ chịu cho du

khách Mặt khác, các cơ sở này còn có thể là nơi vui chơi giải trí cho du khách,

vì vậy chúng có thể được trang bị thêm hệ thống trang thiết bị phục vụ vui chơi

giải trí như dàn nhạc, sàn khiêu vũ, phòng chiếu phim, trò chơi điện tử…

- Các CSLT khác: Motel, Camping, Bungalow, Nhà trọ thanh niên…

(ii) Mạng lưới cửa hàng chuyên nghiệp

Trang 32

Là một phần trong cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật DL Mục đích của chúng

là đáp ứng nhu cầu về hàng hoá của khách DL bằng việc bán các mặt hàng đặc trưng cho khách DL, hàng thành phẩm và các hàng hoá khác

Mạng lưới các cửa hàng chuyên nghiệp này có thể chia thành 2 nhóm: nhóm một là các cửa hàng thuộc các trung tâm dịch vụ DL với mục đích chủ yếu

là phục vụ nhu cầu mua sắm của du khách; nhóm thứ hai là các cửa hàng thuộc mạng lưới thương nghiệp địa phương với nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương, nhưng đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng đối với việc phục

vụ du khách, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động DL nơi đó

Hàng hóa trong các cửa hàng này rất đa dạng phong phú từ cửa hàng bán thực phẩm, rau quả, cửa hàng bán đồ lưu niệm đến các cửa hàng bán đồ chuyên dùng cho DL, bán hàng tiêu dùng…; hình thức thanh toán cũng khá linh hoạt, có

thể bằng ngoại tệ hoặc nội tệ Các cửa hàng có thể được bố trí trong khách sạn,

tại khu DL, đầu mối giao thông

(iii) Cơ sở thể thao

Là một bộ phận của CSVCKT DL Chúng có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ nghỉ của khách DL, làm cho nó trở nên tích cực hơn Các cơ sở thể thao gồm có các công trình thể thao, các phòng thể thao hay trung tâm thể thao với nhiều loại khác nhau, các thiết bị chuyên dùng cho mỗi loại (bể bơi, xe đạp nước, cầu trượt nước, cho thuê ô tô…)

Ngày nay, công trình cơ sở thể thao là một bộ phận không thể thiếu ở các trung tâm DL, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng của khách sạn, cămping…

và làm phong phú thêm các loại hình hoạt động DL

(iv) Cơ sở y tế

Nhằm mục đích phục vụ DL chữa bệnh và cung cấp dịch vụ bổ sung tại các điểm DL CSVTKT ở đây bao gồm các trung tâm chữa bệnh (bằng nước khoáng, ánh nắng mặt trời, bùn, các món ăn kiêng…), các phòng y tế với các

Trang 33

trang thiết bị trong đó (phòng tắm hơi, massage) Các cơ sở y tế luôn luôn gắn liền với các cơ sở thể thao và có thể được bố trí trong khách sạn

(v) Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hoá phục vụ DL

Các công trình này nhằm mục đích nâng cao, mở rộng kiến thức văn hoá -

xã hội cho khách DL, tạo điều kiện giao tiếp xã hội, tuyên truyền về truyền thống, thành tựu văn hoá của các dân tộc

Các công trình bao gồm trung tâm văn hoá, phòng chiếu phim, nhà hát, câu lạc bộ, phòng triển lãm… Chúng có thể được bố trí trong khách sạn hoặc hoạt động độc lập tại các trung tâm DL

Hoạt động văn hoá thông tin có thể được tổ chức thông qua các buổi dạ hội hữu nghị, hội hoá trang, đêm ca nhạc, tuần lễ biển, buổi gặp gỡ trao đổi giữa những khách DL có cùng một nghề, buổi chiếu phim, xem kịch, tham quan viện bảo tàng… Tuy các công trình này có ý nghĩa thứ yếu đối với quá trình phục vụ

DL, nhưng chúng giúp cho khách DL sử dụng thời gian rỗi một cách hợp lý, làm cho họ cảm thấy thoải mái trong kỳ nghỉ của mình tại khu DL

(vi) Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác: trạm xăng dầu, thiết bị cấp cứu, xưởng sửa chữa, phòng rửa tráng phim ảnh, bưu điện… Nhìn chung, các công trình này được xây dựng chủ yếu phục vụ người dân địa phương, còn đối với khách DL nó chỉ có vai trò thứ yếu Nhưng tại các điểm DL, chúng góp phần làm tăng tính đồng bộ của hệ thống dịch vụ DL

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất

kĩ thuật phát triển du lịch

 Vị trí địa lí

- Vị trí địa lí được coi là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng CSHT, CSVCKT phát triển DL Vị trí địa lí bao gồm vị trí về mặt tự nhiên, vị trí kinh tế - xã hội và chính trị Ngoài ra, vị trí địa lí còn có ý nghĩa về mặt giao thông, giao lưu trao đổi

Trang 34

Đối với hoạt động du lịch yếu tố quyết định của vị trí là điểm du lịch nằm

trong khu vực phát triển du lịch và khoảng cách từ điểm du lịch đến các nguồn gửi khách du lịch ngắn dễ dàng trong việc di chuyển cũng như sử dụng các phương tiện để phục vụ du lịch

- Vị trí các đầu mối giao thông để đón khách trong và ngoài nước rất

thuận lợi từ khâu di chuyển tới các địa điểm tham quan cũng như đến nơi cư trú, các điểm ăn uống

 Tài nguyên du lịch

TNDL rất đa dạng và phong phú được phân chia thành 2 nhóm chính là TNDL tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh vật, nguồn nước phục vụ cho DL) và TNDL nhân văn (di sản, di tích văn hóa lịch sử; lễ hội, sinh hoạt văn hóa, truyền thống dân gian…) Sự đa dạng và quy mô TNDL tại các vùng lãnh thổ là căn cứ

để bố trí hợp lý CSHT, CSVCKT và là tiền đề cơ bản để hình thành các trung tâm DL Chẳng hạn ở các vùng địa hình bằng phẳng nhiều điểm tham quan DL, khí hậu thuận lợi sẽ là cơ sở tốt cho việc xây dựng các CSHT, CSVCKT đáp ứng yêu cầu của du khách Khi CSHT, CSVCKT được tập trung đầu tư sẽ thu hút đông đảo lượng du khách thúc đẩy sự phát triển của điểm DL

TNDL ảnh hưởng tới công suất, loại hình, thứ hạng của hầu hết các thành phần CSHT, CSVCKT Khả năng tiếp nhận của TNDL là cơ sở để định lượng

công suất phục vụ của các công trình phục vụ DL Sức hấp dẫn của chúng cũng

ảnh hưởng đến thứ hạng của các cơ sở này Ở các khu vực có TNDL đa dạng, mật độ tài nguyên cao sẽ trở thành tiền đề cho việc xây dựng nhiều CSHT, CSVCKT DL phục vụ du khách nhằm nâng cao hiệu quả và kéo dài thời gian

DL của du khách Trái lại, các khu vực có TNDL hạn chế, quy mô nhỏ CSHT, CSVCKT thường được sử dụng với tần suất thấp, vì vậy việc xây dựng, phát triển CSHT, CSVCKT cũng ít được quan tâm đầu tư hơn

Trang 35

 Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch

Nhu cầu nghỉ ngơi DL là nhu cầu của con người nhằm khôi phục sức khỏe, khả năng lao động, thể chất và tinh thần đã bị hao phí trong quá trình sinh

sống và làm việc Nhu cầu này luôn có sự thay đổi theo thời gian và không gian

Nhu cầu nghỉ ngơi DL được thể hiện ở các mức độ: xã hội, nhóm người

và cá nhân

- Nhu cầu nghỉ ngơi DL của xã hội là mức độ quan trọng nhất Đó là nhu cầu của xã hội về phục hồi sức khỏe và khả năng lao động, về sự phát triển toàn diện thể chất và tinh thần cho mỗi thành viên trong xã hội Nhu cầu này quyết định cấu trúc của ngành DL và được phản ánh qua các hình thức tổ chức lãnh thổ của nó

- Nhu cầu nghỉ ngơi DL theo nhóm người thể hiện nhu cầu của một nhóm dân cư theo nghề nghiệp, lứa tuổi

- Nhu cầu nghỉ ngơi DL cá nhân nhằm góp phần tăng cường sức khỏe, mở rộng hiểu biết, nâng cao năng lực lao động cho bản thân

Như vậy, nhu cầu nghỉ ngơi DL đã trở thành một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển của ngành DL nói chung và CSHT, CSVCKT DL nói riêng

Việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi DL phụ thuộc rất lớn vào mức sống và thu nhập thực tế của du khách Mức sống của dân cư càng cao thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ DL (bao gồm các CSHT, CSVCKT DL) chất lượng cao càng nhiều Ngược lại, mức sống và thu nhập thực tế của dân cư thấp làm hạn chế khả năng lựa chọn sử dụng các dịch vụ DL

Trang 36

Vốn đầu tư cung cấp nguồn lực phục vụ cho các quá trình sản xuất ở đây

là CSHT, CSVCKT phục vụ cho phát triển DL Vốn đầu tư là cơ sở để các đơn

vị nhà nước, doanh nghiệp chủ động trong các hình thức kinh doanh, thay đổi công nghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinh doanh, điều này khá quan trọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong xã hội (cụ thể là nhu cầu của du khách)

 Chính sách phát triển du lịch

Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển CSHT, CSVCKT DL Chính sách phát triển có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển CSHT, CSVCKT của một địa phương Các hoạt động đầu tư, xây dựng CSHT, CSVCKT chỉ có thể diễn ra thuận lợi khi địa phương có các chính sách khuyến khích phát triển Các chính sách thuận lợi cho CSHT, CSVCKT của một ngành phát triển là những chính sách có sự thống nhất đồng bộ từ trung ương đến địa phương, ổn định trong thời gian dài, có thể khuyến khích tất cả các thành phần cùng tham gia và mang lại lợi ích cho tổng thể các bên tham gia

 Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật kinh tế - xã hội

CSHT, CSVCKT kinh tế - xã hội là điều kiện quan trọng để phát triển DL

và nó có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách DL đến với địa điểm DL nó bao gồm:

Mạng lưới GTVT: là nhân tố quyết định đến việc phát triển DL cũng như khai thác những tiềm năng DL của địa phương Mạng lưới giao thông thuận lợi tạo điều kiện thu hút du khách đến với địa điểm DL

Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: giúp trao đổi thông tin, tìm kiếm

dễ dàng các điểm DL, góp phần xây dựng các tuor DL hiệu quả Mặt khác, mạng lưới thông tin và internet cũng giúp liên kết các doanh nghiệp DL với nhau, trao đổi kinh nghiệm và cùng nhau phát triển

CSVCKT phục vụ DL: bao gồm trang thiết bị, phương tiện, cơ sở cần thiết

để đón tiếp khách DL, nơi lưu trú cho khách DL, khu vui chơi giải trí… là yếu

Trang 37

tố quan trọng để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của du khách từ đó thu hút được nhiều khách DL hơn

Mạng lưới đường bộ Việt Nam có tổng chiều dài trên 256.684 km, trong

đó có 17.288 km QL, 23.520 km tỉnh lộ, còn lại là đường địa phương đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng Trong giai đoạn 1999 -

2006, mạng lưới tăng trưởng trung bình 1,6%/năm với tổng chiều dài trên 33.339 km [18]

Sự phân bố hệ thống đường bộ giữa các vùng, các tỉnh rất không đồng đều Mật độ cao nhất được xác nhận ở các vùng châu thổ sông Hồng và Đông Nam Bộ trong khi đó mật độ thấp ở miền Trung và ở vùng núi phía Tây Bắc Hầu hết các đường chính là đường đất một làn xe, khả năng phục vụ không ổn định trong mùa mưa

Mạng lưới QL có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động DL là:

- QL 1 dài hơn 2300km, kết nối 6/7 vùng du lịch và với nhiều thành phố, trung tâm DL quốc gia và vùng như Hà Nội, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết - TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Cà Mau

- QL 2 dài 314km, nối Hà Nội, Vĩnh Yên, Việt Trì, Đền Hùng, TP Tuyên Quang, TP Hà Giang tới cửa khẩu Thanh Thủy

- QL 3 dài 343km, từ Hà Nội qua TP Thái Nguyên, Bắc Kạn TP Cao Bằng và đến cửa khẩu Tà Lùng thông sang Trung Quốc

- QL 4 A, B, C, D chạy song song biên giới Việt - Trung nối các tỉnh biên giới phía Bắc từ thị trấn Đồng Đăng (Lạng Sơn) đến TP Cao Bằng (QL 4A); từ

Trang 38

TP Lạng Sơn đến cảng Mũi Chùa (Quảng Ninh) (QL 4B) dài 107km; từ TP Hà Giang đến Mèo Vạc (QL 4C) dài 168km; và từ Pa So (Lai Châu) qua thị

trấn Sa Pa đến TP Lào Cai (QL 4D) dài 200km

- QL 5 dài 106 km, từ ngã 3 cầu Chui đến cảng Chùa Vẽ (TP Hải Phòng) qua Hưng Yên, Hải Dương

- QL 6 dài 478 km, từ Ngã Tư Sở nối Hà Nội với vùng Tây Bắc qua Hoà Bình, cao nguyên Mộc Châu, Yên Châu, TP Sơn La, thị trấn Tuần Giáo và kết thúc tại TP Điện Biên Phủ

- QL 7 dài 225 km, nối QL 1 từ thị trấn Diễn Châu đến cửa khẩu Nậm Cắn QL này kết nối Xiêng Khoảng (Lào) với TP Vinh và TX Cửa Lò (Nghệ An)

- QL 8 dài 85 km, từ thị xã Hồng Lĩnh nối QL 1 qua thị trấn Phố Châu, Tây Sơn đến cửa khẩu Cầu Treo sang Lào

- QL 9 dài 83,5 km, nối QL 1 từ TP Đông Hà qua thị trấn Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo đến cửa khẩu Lao Bảo sang Lào (hành lang Đông - Tây)

- QL 10 dài 230 km, từ thị xã Quảng Yên qua các huyện Thủy Nguyên,

An Lão, Vĩnh Bảo (TP Hải Phòng) đến TP Thái Bình, TP Nam Định, TP Ninh Bình; Nga Sơn, Hậu Lộc và kết thúc ở cầu Tào Xuyên tỉnh Thanh Hóa

- QL 13 dài 142 km, nối liền TP Hồ Chí Minh với Bình Dương, Bình Phước đến cửa khẩu Hoa Lư thông sang Campuchia

- QL 14 dài gần 890 km, từ cầu Đắk Krông (Quảng Trị) qua miền tây Thừa Thiên - Huế đến Kon Tum, TP Pleiku, TP Buôn Ma Thuột, TX Đồng Xoài và kết thúc ở thị trấn Chơn Thành (Bình Phước) giao với QL 13

- QL 18 dài 342 km, từ Nội Bài (Hà Nội) qua TP Bắc Ninh, thị xã Chí Linh, thị xã Đông Triều, TP Uông Bí, TP Hạ Long, TP Cẩm Phả và kết thúc ở

TP Móng Cái, nối với Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái

- QL 19 dài 247 km, từ cảng Quy Nhơn nối TP Quy Nhơn, TP Pleiku kết thúc ở cửa khẩu Lệ Thanh sang Campuchia

Trang 39

- QL 20 dài 268km, từ ngã ba Dầu Giây (Đồng Nai) qua TP Bảo Lộc, TP

Đà Lạt đến Đơn Dương (Lâm Đồng)

- QL 22 (Đường xuyên Á) dài 82 km, từ ngã 3 Thủ Đức qua thị trấn Trảng Bàng, thị trấn Gò Dầu, kết thúc ở cửa khẩu Mộc Bài sang Campuchia

- QL 51 dài gần 86 km, từ TP Biên Hòa (Đồng Nai) qua TP Bà Rịa, kết thúc ở TP Vũng Tàu

- QL 80 dài 213km, từ cầu Mỹ Thuận (Vĩnh Long) qua TP Sa Đéc (Đồng Tháp) đến TP Rạch Giá và kết thúc ở thị xã Hà Tiên (Kiên Giang)

- QL 92 dài 143 km, từ TP Cần Thơ đến TP Long Xuyên, TP Châu Đốc

và kết thúc ở cửa khẩu Tịnh Biên, thông sang Campuchia

Đặc biệt cho đến nay đường Hồ Chí Minh chạy dọc phía Tây đã hình thành và đi vào sử dụng; một số đường cao tốc đã hoàn thành và được đưa vào

sử dụng điển hình là đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, TP

Hồ Chí Minh - Trung Lương… đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế -

Hiện nay, mạng đường sắt có 7 tuyến với tổng chiều dài 3.142,9 km trong

đó có 2.632km tuyến chính với các tuyến quan trọng sau: tuyến đường chính nối

Hà Nội - TP Hồ Chí Minh dài 1.726km, đây cũng là tuyến DL xuyên Việt bằng đường sắt theo chiều Bắc - Nam

Trong những năm qua ngành đường sắt không ngừng nâng cao chất lượng các đoàn tàu, nâng cao chất lượng phục vụ và rút ngắn thời gian chạy tàu nên thu hút ngày càng nhiều khách DL Tuy nhiên, năng lực phục vụ và thu hút khách DL sử dụng phương tiện vận chuyển này là còn thấp Việc nối lại tuyến

Trang 40

đường sắt quốc tế Việt Nam - Trung Quốc đã góp phần tích cực trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, đặc biệt trong việc trao đổi khách DL giữa hai nước Khách

DL quốc tế cũng như khách DL nội địa sử dụng ngày càng nhiều các chuyến tàu Bắc - Nam

- Đường thủy

Cả nước hiện có trên 90 cảng biển lớn nhỏ Một số cảng nằm sâu trong nội địa, luồng ra vào dài và có độ sâu hạn chế chỉ tiếp nhận được tàu nhỏ Đến nay mới chỉ có một số cảng tiếp nhận tàu chở khách DL như cảng Đà Nẵng, Cái Lân

- Đường hàng không

Cho đến nay, cả nước có 138 cảng hàng không/ sân bay được phân bố khắp cả nước, trong đó hàng không dân dụng Việt Nam quản lý và khai thác 22 cảng hàng không (có 10 sân bay quốc tế như Nội Bài, Cát Bi, Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh, Cần Thơ, Phú Quốc, Chu Lai, Liên Khương) Ngành hàng không Việt Nam đã đầu tư hàng loạt máy bay hiện đại như A300, A320, Boeing 767… đảm bảo các chuyến bay quốc tế và nội địa thông suốt và an toàn

Nhìn chung, điều kiện giao thông của Việt Nam những năm qua được cải thiện rõ rệt cả về hạ tầng và phương tiện, đặc biệt là nâng cấp, mở rộng các tuyến cao tốc, quốc lộ, sân bay, máy bay Tuy nhiên giao thông đường thủy và đường sắt chưa theo kịp yêu cầu DL Để phát triển đáp ứng nhu cầu phục vụ DL thì lĩnh vực dịch vụ gắn với giao thông cần được coi trọng hàng đầu

 Hệ thống thông tin, truyền thông

Hệ thống thông tin viễn thông ở Việt Nam những năm qua có bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng hạ tầng viễn thông, phương tiện và dịch vụ đi kèm Số thuê bao điện thoại bình quân/100 dân đạt 160 và số thuê bao internet bình quân/ 100 dân là 6,6 [24] Hệ thống thông tin viễn thông quốc tế không ngừng được nâng cấp, cải thiện với các mạng truyền dẫn cáp quang, vệ tinh… Tuy nhiên, các dịch vụ thông tin, viễn thông phục vụ dịch vụ nói chung

Ngày đăng: 03/04/2018, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm