Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015 (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Long Toàn
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN TÂN THẠNH TỈNH LONG AN
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Long Toàn
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN TÂN THẠNH TỈNH LONG AN
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Chuyên ngành : Địa lí học
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn cao học của tôi với đề tài “Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015” là đề tài do cá nhân tôi
nghiên cứu, thu thập, xử lí số liệu và thực hiện Các số liệu, bảng biểu và hình ảnh thể hiện trong luận văn được trích dẫn từ các nguồn cụ thể
Tác giả luận văn
Nguyễn Long Toàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, tới các thầy cô trong khoa Địa lí, đặc biệt là cô TS Đàm Nguyễn Thùy Dương – Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Cảm ơn các bạn tập thể lớp Cao học K26 Địa lí học luôn động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Xin chân thành cảm ơn các phòng ban chuyên môn của huyện ủy,
Ủy ban nhân dân huyện Tân Thạnh đã cung cấp những tư liệu rất cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tác giả chân thành cảm ơn đến lãnh đạo Sở GD & ĐT Long An, BGH trường THCS & THPT Hậu Thạnh Đông, huyện Tân Thạnh, cùng các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Trong quá trình thực hiện luận văn, dù đã có nhiều cố gắng nhưng
do thời gian và kiến thức còn hạn chế cũng như cách nhìn nhận vấn đề chưa thực sự sâu sắc nên không tránh khỏi những sai sót nhất định Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô
và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện với nội dung tốt hơn
Tác giả trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Long Toàn
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các biểu, bảng
Danh mục các bản đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 10
1.1.Cơ sở lí luận về phát triển kinh tế 10
1.1.1 Các khái niệm 10
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế 13
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế 18
1.2.Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế 21
1.2.1 Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 21
1.2.2 Ở tỉnh Long An 25
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN TÂN THẠNH (TỈNH LONG AN) 34
2.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh 34
2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 34
2.1.2 Nhóm nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 35
2.1.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 45
2.1.4 Đánh giá chung 56
2.2.Thực trạng phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh (tỉnh Long An) giai đoạn 2005 - 2015 58
2.2.1 Khái quát chung 58
2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế theo ngành 65
2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế theo lãnh thổ 92
Trang 62.3.Đánh giá chung 99
2.3.1 Những thuận lợi 99
2.3.2 Những hạn chế chủ yếu 100
Tiểu kết chương 2 102
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN TÂN THẠNH ĐẾN NĂM 2020 105
3.1.Cơ sở đề xuất định hướng 105
3.1.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020 105
3.1.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Thạnh đến năm 2020 106
3.2.Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh 106
3.2.1 Quan điểm phát triển kinh tế 106
3.2.2 Mục tiêu phát triển 108
3.2.3 Định hướng phát triển 111
3.3.Các giải pháp cụ thể 118
3.3.1 Về phát triển các nhóm ngành kinh tế 118
3.3.2 Về vốn đầu tư 120
3.3.3 Về phát triển nguồn nhân lực 122
3.3.4 Hợp tác phát triển 123
3.3.5 Thúc đẩy ứng dụng thành tựu mới của khoa học - công nghệ 123
3.3.6 Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và an ninh - quốc phòng trên địa bàn huyện Tân Thạnh 124
Tiểu kết chương 3 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích các nhóm và loại đất ở huyện Tân Thạnh 36
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 39
Bảng 2.3 Dân số các năm 2005, 2010 và 2015 của huyện Tân Thạnh 45
Bảng 2.4 Dân số và gia tăng dân số huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 46
Bảng 2.5 Cơ cấu giới tính huyện Tân Thạnh, năm 2005 và 2015 46
Bảng 2.6 Nguồn lao động huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 47
Bảng 2.7 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính cấp xã của huyện Tân Thạnh, năm 2015 48
Bảng 2.8 Thu chi ngân sách nhà nước năm 2005, 2010, 2013, 2015 53
Bảng 2.9 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005 – 2015 của huyện Tân Thạnh so với tỉnh Long An (theo giá so sánh năm 2010) 58
Bảng 2.10 GTSX theo ngành ở huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 59
Bảng 2.11 GTSX và cơ cấu GTSX huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005–2015 (giá thực tế) 62
Bảng 2.12 GTSX và cơ cấu GTSX nông – lâm – thủy sản huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 66
Bảng 2.13 Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp huyện Tân Thạnh, năm 2005 và 2015 (giá hiện hành) 67
Bảng 2.14 Sản xuất lương thực huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 69
Bảng 2.15 Diện tích, sản lượng, năng suất lúa huyện Tân Thạnh, giai đoạn
2005 – 2015 70
Bảng 2.16 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực, thực phẩm chủ yếu huyện Tân Thạnh năm 2005, 2015 71
Bảng 2.17 Tình hình chăn nuôi của huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 73
Bảng 2.18 Tình hình khai thác, nuôi trồng thủy sản huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 - 2015 76
Bảng 2.19 GTSX và cơ cấu GTSX ngành công nghiệp – xây dựng của huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 (giá thực tế) 79
Trang 9Bảng 2.20 GTSX và cơ cấu GTSX các ngành công nghiệp huyện Tân Thạnh
năm 2005 và 2015 (giá thực tế) 80
Bảng 2.21 Các sản phẩm chính ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Tân Thạnh năm 2005, 2010, 2015 82
Bảng 2.22 Các chỉ tiêu nhà ở huyện Tân Thạnh năm 2005, 2010, 2015 84
Bảng 2.23 Hệ thống các chợ trên địa bàn huyện Tân Thạnh năm 2015 86
Bảng 2.24 Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 89
Bảng 2.25 Hệ thống hạ tầng ngành bưu chính viễn thông huyện Tân Thạnh 90
Bảng 2.26 Các chỉ tiêu ngành ngân hàng, năm 2005, 2010, 2015 90
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tân Thạnh, năm 2020 và năm 2030 (dự báo) 109
Bảng 3.2 Dự kiến vùng lúa chất lượng cao huyện Tân Thạnh 112
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu vật chất ngành chăn nuôi đến năm 2020 (Dự báo) 113
Bảng 3.4 Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội đến 2020 (Dự báo) 120
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Tân Thạnh,
giai đoạn 2005 - 2015 54Biểu đồ 2.2 GTSX của huyện Tân Thạnh và tỉnh Long An, năm 2005,
2010 và 2015 59Biểu đồ 2.3 Cơ cấu kinh tế huyện Tân Thạnh và tỉnh Long An, năm 2015 (%) 60Biểu đồ 2.4 GTSX và GTSX/người huyện Tân Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 61Biểu đồ 2.5 Cơ cấu GTSX theo ngành huyện Tân Thạnh, giai đoạn
2005 - 2015 63Biểu đồ 2.6 Cơ cấu GTSX nông – lâm – thuỷ sản huyện Tân Thạnh, giai đoạn
2005 - 2015 66Biểu đồ 2.7 Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp huyện Tân Thạnh, năm 2005
và 2015(%) 68Biểu đồ 2.8 Cơ cấu GTSX ngành công nghiệp – xây dựng của huyện Tân
Thạnh, giai đoạn 2005 – 2015 79Biểu đồ 2.9 Cơ cấu GTSX các ngành công nghiệp chủ yếu của huyện
Tân Thạnh(%) 81Biểu đồ 3.1 Dự báo cơ cấu kinh tế huyện Tân Thạnh, năm 2020 và năm
2030 (%) 110
Trang 11DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ hành chính huyện Tân Thành 33 Bản đồ Hiện trạng phát triển kinh tế Huyện Tân Thành 64 Bản đồ Nguồn lực phát triển kinh tế Huyện Tân Thành 104
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có nhiều cải cách và đổi mới, đạt nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân Chính sách đổi mới cũng đưa nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra không đồng đều giữa các huyện, các tỉnh và các vùng trong cả nước Điều đó đã đặt ra vấn đề
là phải phát triển các vùng kinh tế động lực ở mỗi huyện, mỗi tỉnh, thành phố; nâng cao đời sống nhân dân tại các địa phương, đồng thời đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước
Cùng với công cuộc đổi mới, quá trình phát triển KT – XH của tỉnh Long An nói chung và huyện Tân Thạnh nói riêng đã có những bước tiến quan trọng, phù hợp xu thế mới và tiến trình CNH – HĐH của đất nước
Tân Thạnh là huyện phía Tây của tỉnh Long An, nằm trong vùng Đồng Tháp Mười Trong những năm gần đây, được sự đầu tư của Trung ương và tỉnh Long An cơ
sở hạ tầng của huyện dần hoàn thiện và kinh tế có những thay đổi theo hướng tích cực Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định, cơ cấu kinh tế đã có nhiều bước chuyển dịch tích cực, thể hiện rõ trong cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế Sự chuyển dịch này đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của huyện
So với yêu cầu đặt ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn huyện còn chậm, chất lượng chưa cao, chưa bền vững, đặc biệt có sự phân hóa rõ nét giữa các địa phương trong huyện Mặc dù đã có thành tựu trong phát triển KT – XH và hội nhập, song về
cơ bản, Tân Thạnh vẫn là một huyện nông nghiệp, điều này được thể hiện qua tỉ trọng nông nghiệp còn cao trong cơ cấu GDP của huyện
Dân số tập trung ở nông thôn nhiều, sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính chất manh mún, phân tán, việc tiếp cận thị trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn,… Công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến, xay xát lúa gạo chưa có nhiều ngành công nghiệp khác Tỉ trọng các ngành dịch vụ như tài chính – tín dụng, khoa học, công nghệ còn thấp,… nhưng vấn đề đặt ra là yêu cầu cần giải quyết tình trạng lãng phí đất nông nghiệp, các vấn đề về môi trường, cũng như các vấn đề chính trị, xã hội khác Với một
Trang 13huyện có dân cư phân bố không đồng đều, việc phát triển KT – XH với cơ cấu kinh tế
cũ khó có thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân trong tình hình mới
Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trước yêu cầu về sự phát triển của huyện, trước những khó khăn của nền kinh tế huyện do chịu tác động từ những khó khăn kinh tế trong nước và thế giới, tác động bởi biến đổi khí hậu, thì đẩy mạnh phát triển KT – XH, ứng phó biến đổi khí hậu một cách toàn diện không chỉ là xu hướng tích cực mà còn là vấn đề tất yếu, mang tính quyết định đến sự phát triển bền vững của huyện Tân Thạnh trong tương lai
Với mục đích phân tích, đánh giá quá trình phát triển kinh tế của huyện Tân Thạnh theo hướng CNH – HĐH trong thời gian 10 năm (2005 – 2015), nhận thức được xu hướng, mô hình phát triển KT – XH trong thời gian tới, có những kiến nghị kịp thời cho các hoạch định chính sách, cho chính quyền huyện Tân Thạnh nói riêng
và tỉnh Long An nói chung trong quản lý vĩ mô, xây dựng và lựa chọn mô hình phát triển kinh tế hợp lý cũng như xác định bước chuyển dịch kinh tế tích cực Qua đó khai thác tối ưu những thế mạnh vốn có, phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành, từng vùng, chủ động, hạn chế tối đa những tác động tiêu cực do những khó khăn của tình hình trong nước và thế giới, tác động của biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển kinh tế bền vững của huyện, gắn liền với việc nâng cao đời sống người dân cũng như giải quyết các vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội khác
Từ những lí do nêu trên, tác giả chọn vấn đề “Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các vấn đề lí luận và thực tiễn nghiên cứu vận dụng vào địa bàn huyện Tân Thạnh, nhằm nghiên cứu thực trạng phát triển KT của huyện và đề xuất các giải pháp để phát triển kinh tế nhanh và bền vững trong thời gian tới
Trang 142.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế để vận dụng vào địa bàn huyện Tân Thạnh
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh
- Nghiên cứu thực trạng phát triển nền kinh tế của huyện giai đoạn 2005 – 2015
và rút ra được những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh
- Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và hiệu quả nền kinh tế huyện
2.3 Giới hạn của đề tài
- Về phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính lãnh thổ
huyện Tân Thạnh, có phân cấp tới xã, có so sánh với tỉnh
- Về thời gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2005 – 2015
3 Lịch sử nghiên cứu
3.1 Ở Việt Nam
Đây là đề tài nghiên cứu khoa học không mới song lại có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển KT – XH của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ Trên phương diện lí luận và thực tiễn tiêu biểu ở Việt Nam có một số công trình như:
“Phát triển kinh tế vùng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, hai
đồng chủ biên Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú, Nxb Chính trị Quốc gia, 2006
Đã phân tích, đánh giá các lợi thế so sánh của các loại vùng khác nhau, lựa chọn phương hướng phát triển phù hợp và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển các vùng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
“Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010”, TS Nguyễn Xuân Dũng, Nxb khoa học xã hội, 2002 Công trình
Trang 15đã đánh giá tình hình thực hiện CNH - HĐH từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam, phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nêu xu hướng phát triển kinh tế chủ yếu của thế giới, quan điểm cơ bản về lựa chọn và thực thi chiến lược CNH – HĐH ở Việt Nam
“Đánh giá tổng thể tình hình KT – XH Việt Nam sau 5 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Nxb Tài chính,
2013 Công trình đã đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam, về các mặt lao động, giáo dục, xã hội, môi trường, kinh tế của Việt Nam trong thời kì 2002 đến
2011
Nghiên cứu “Kinh tế và phát triển” chủ yếu là những vấn đề về lý luận của tác
giả Ngô Đình Giao (1995), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Nghiên cứu về
“Quan niệm và thực tiễn phát triển KT – XH tốc độ nhanh, bền vững chất lượng cao ở Việt Nam” Bài nghiên cứu về “Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005 và kế hoạch
phát triển KT – XH giai đoạn 2006 – 2010” của tác giả Đinh Văn Ân (2005), Nxb Thống kê, Hà Nội
Nghiên cứu về kinh tế còn có “Bàn về phát triển kinh tế” do Ngô Doãn Vịnh
(chủ biên), đưa ra hệ thống cơ sở lý luận chung về phát triển kinh tế, đồng thời cũng phân tích, làm rõ hệ thống khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá về phát triển ở cấp
vĩ mô
3.2 Ở Đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu phát triển kinh tế vùng ĐBSCL trong đó có tỉnh Long An được đề cập rất nhiều với các đề tài nghiên cứu chủ yếu:
Báo cáo tình hình phát triển KT – XH của Viện chiến lược phát triển trung tâm nghiên cứu miền Nam về vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nội dung bài báo cáo liên quan đến tiềm năng, lợi thế về đất đai, mặt nước, vùng ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thủy sản, cây ăn quả của cả nước, góp phần quan trọng vào an ninh lương thực quốc gia và đóng góp lớn vào xuất khẩu nông sản và thủy sản của cả nước Báo cáo tổng hợp Qui hoạch lũ Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của TS Lương Quang Xô và nhóm nghiên cứu Nội dung bài báo cáo liên quan đến việc xây dựng ĐBSCL thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa, thủy sản với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững Đề xuất các giải pháp
Trang 16kiểm soát lũ và tận dụng lợi thế do lũ hàng năm đem lại
“Qui hoạch tổng thể phát triển KT – XH vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện năm 2010
Hội thảo chuyên đề: “Thực trạng và giải pháp sau 25 năm phát triển Đồng Tháp Mười” tổ chức tại Đồng Tháp ngày 18.08.2012 nội dung về sự thay đổi tích cực và trở
thành một trong những vựa lúa lớn nhất cả nước Đồng thời, nêu ra một số tiêu cực, những mặt chưa phát huy được của vùng trong quá trình phát triển kinh tế, từ đó đưa
ra một số giải pháp cụ thể cho phát triển vùng
3.4 Ở huyện Tân Thạnh
Đến năm 2015, trên địa bàn huyện Tân Thạnh chưa có công trình nào nghiên cứu
về vấn đề “Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 2015”
Do đó, đây là điều kiện tốt để tác giả đánh giá các nguồn lực, thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh giai đoạn 2005 – 2015
Về nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế địa phương cấp huyện đã có một số đề tài:
“Phát triển kinh tế huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre: Hiện trạng và giải pháp”,
Luận văn Thạc sĩ Địa lí học của Nguyễn Văn Thắng (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2013)
Trang 17“Phát triển kinh tế huyện Tam Bình (tỉnh Vĩnh Long): Hiện trạng và giải pháp”,
Luận văn Thạc sĩ Địa lí học của Trần Thị Bích Trang (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2013)
“Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Đồng Tháp Mười tỉnh Long An”, Luận văn
Thạc sĩ Địa lí học của Trần Hồng Thấm (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2013) Các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT – XH của huyện đã nêu bật được những thành tựu và nhìn nhận những tồn tại trong phát triển kinh tế địa phương qua từng năm
4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống, gồm nhiều phân hệ có mối quan
hệ qua lại mật thiết với nhau Một phân hệ thay đổi sẽ ảnh hưởng đến vận động của toàn hệ thống Bản chất của “hệ thống” là tổng thể các thành phần nằm trong sự tác động tương hỗ lẫn nhau nên mọi đối tượng và hiện tượng địa lí đều có mối quan hệ biện chứng tạo thành một chỉnh thể gọi là một hệ thống Hệ thống đó bao gồm nhiều phân hệ, có mối quan hệ qua lại mật thiết, chuyển hóa lẫn nhau
Theo quan diểm này, khi nghiên cứu các nguồn lực tự nhiên: khí hậu, tài nguyên đất, địa hình, tài nguyên nước, ta coi chúng là các địa hệ tự nhiên tồn tại trong hệ thống tự nhiên huyện Tân Thạnh Các nguồn lực KT – XH là các địa hệ trong KT –
XH, tồn tại trong hệ thống địa lí KT – XH của huyện Trong mỗi địa hệ và giữa các địa
hệ với nhau đều có những mối quan hệ tương tác
4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Các hiện tượng địa lí KT – XH rất phong phú và đa dạng Chúng có quá trình hình thành, phát triển trong mối liên hệ nhiều chiều giữa bản thân các hiện tượng với nhau, giữa chúng với các hiện tượng khác và đều tồn tại, phát triển trong một không gian lãnh thổ nhất định Các hoạt động KT – XH trong vùng lãnh thổ là tổ hợp của nhiều điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phù hợp với hoàn cảnh KT – XH của từng địa phương, từng dân tộc
Trang 18Đề tài nghiên cứu kinh tế huyện Tân Thạnh cần đặt nó trong mối quan hệ với các
hệ thống tự nhiên và xem xét sự phân hóa của nó trong không gian của tỉnh và của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Khi xem xét một hiện tượng địa lí KT – XH phải dựa trên đặc điểm quá khứ để giải thích cho những đặc điểm của hiện tại và dự báo phát triển trong tương lai của hiện tượng đó
Hiện trạng nền kinh tế là kết quả của những xu hướng sản xuất trong những giai đoạn trước đó Do đó, đặc điểm và xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại, xu hướng phát triển của nền KT – XH là cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển trong giai đoạn tiếp theo
4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững về cả ba mặt
kinh tế, xã hội và môi trường, nghiên cứu phát triển KT – XH phải đặt trong mối quan
hệ giữa ba bộ phận cấu thành phát triển bền vững
Điều đó đặt ra yêu cầu phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên, chống ô nhiễm môi trường Phát triển kinh tế phục vụ nhu cầu hiện tại không được làm ảnh hưởng đến lợi ích phát triển của thế hệ tương lai Kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống dân
cư
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu, số liệu
Việc phân tích, đánh giá thực trạng nền kinh tế theo khía cạnh ngành và lãnh thỗ
là công việc phức tạp, các tiêu chí đánh giá có liên quan đến nhiều lĩnh vực Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thu thập dữ liệu bằng cả số (thống kê), bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác nhau, có thống nhất về thời gian (2005 – 2015) Sau đó tiến hành tổng hợp, phân tích chọn lọc để có những tài liệu thực sự cần thiết, đáp ứng yêu cầu của đề tài
Trang 194.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Trên cơ sở số liệu đã thu thập, bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các mối quan hệ về không gian giữa các xã trong huyện, giữa huyện Tân Thạnh với các huyện khác trong tỉnh Long An, về thời gian phát triển theo các ngành, các lĩnh vực KT, đặc biệt là các mối liên hệ về tự nhiên và nhân văn, các mối quan hệ giữa hình thức và bản chất,… Qua đó làm rõ được những thuận lợi và khó khăn của các nguồn lực phát triển KT và những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế trong phát triển KT của huyện Tân Thạnh Đồng thời, rút ra được những nhận định khoa học của
đề tài
4.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Trên cơ sở tài liệu đã thu thập được từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Long An, UBND huyện Tân Thạnh, phòng Thống kê huyện Tân Thạnh, phòng NN và phát triển nông thôn huyện Tân Thạnh, UBND một số xã trong huyện,… Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu thu thập được theo mục đích, tính toán các chỉ số phát triển, tỉ trọng các ngành, so sánh và đánh giá,… để thấy được vị trí
và sự biến chuyển của nền KT huyện Tân Thạnh trong thời kì mới
1 Bản đồ hành chính huyện Tân Thạnh (tỉnh Long An)
2 Bản đồ nguồn lực phát triển KT huyện Tân Thạnh (tỉnh Long An)
3 Bản đồ hiện trạng phát triển KT huyện Tân Thạnh (tỉnh Long An)
4.2.5 Phương pháp thực địa
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu trực tiếp các xã và một số địa bàn điển hình cho phát triển KT của huyện Trong các chuyến thực địa, tác giả cũng đã có sự trao đổi với các nhà quản lí, phỏng vấn một số cán bộ địa phương và
hộ nông dân, hộ kinh doanh, về những vấn đề liên quan đến đề tài Từ kết quả thực địa, tác giả kiểm chứng, phân tích và tổng hợp thông tin đưa ra nhận định của mình
Trang 205 Đóng góp của đề tài
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển KT
để vận dụng vào nghiên cứu ở huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
- Làm rõ được những lợi thế và cơ hội phát triển; các hạn chế và thách thức của các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển KT của huyện Tân Thạnh
- Nhận diện thực trạng nền KT của huyện Tân Thạnh giai đoạn 2005 – 2015 dưới góc độ địa lí học
- Đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển KT huyện Tân Thạnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
6 Cấu trúc luận văn
Đề tài: “Phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh tỉnh Long An giai đoạn 2005 –2015”
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục Nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế
Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh tế huyện Tân
Thạnh giai đoạn 2005 – 2015
Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế huyện Tân Thạnh đến năm
2020, tầm nhìn đến 2030
Trang 21Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Cơ sở lí luận về phát triển kinh tế
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của nền kinh tế một quốc gia Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tăng trưởng KT
“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc gia hoặc mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc gia tính theo đầu người” [18] Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc
độ tăng trưởng Đó là sự gia tăng sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc Khái niệm tăng trưởng KT này thích hợp với mọi qui mô KT, toàn nền KT, cấp tỉnh, cấp huyện hay cấp ngành
Theo quan điểm của PGS.TS Ngô Thắng Lợi – trường đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội tăng trưởng kinh tế được hiểu: “là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế, xét trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện
ở qui mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì” [10]
Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính tổng giá trị của cải xã hội bằng các đại lượng tổng thu nhập quốc dân (GNI), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc gia và tổng sản phẩm quốc nội bình quân theo đầu người
Tăng trưởng KT biểu hiện sự thay đổi về lượng của nền KT, vì vậy tăng trưởng
KT không phản ánh được sự biến đổi về cơ cấu KT – XH, đời sống nhân dân Nói cách khác, tăng trưởng KT có thể cao nhưng chất lượng có thể không tăng lên; thậm chí môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên có thể bị cạn kiệt, …
Mặc dù vậy, các chỉ tiêu đo lường KT vẫn được sử dụng để làm thước đo trình độ phát triển nền KT và trở thành mục tiêu phấn đấu của một quốc gia, vùng và một địa phương
Trang 22Tăng trưởng KT có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia Đây là điều kiện để có thể mở rộng quy mô nền KT, có mối quan hệ chặt chẽ trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
1.1.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển KT cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau “Phát triển kinh
tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống” [10]
Tăng trưởng KT là sự vận động theo chiều hướng tiến lên, bao hàm trong đó sự thay đổi về lượng lẫn sự chuyển hóa về chất của một sự vật hiện tượng trong một thời gian và không gian cụ thể
Phát triển kinh tế biểu hiện:
Một là, sự tăng lên của GNI , GDP hoặc GNI và GDP/ người
Hai là, sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng tỉ trọng của ngành công nghiệp
và dịch vụ trong GDP tăng lên còn tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống, nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng lên
Ba là, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện, tăng lên Phát triển kinh tế không chỉ là sự gia tăng qui mô nền kinh tế mà còn bao hàm cả
sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và đảm bảo cho mọi người được bình đẳng về cơ hội tham gia vào các quá trình phát triển
Phát triển kinh tế bao gồm các yêu cầu cụ thể là:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số
+ Sự tăng trưởng KT phải dựa trên cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng bền vững
+ Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng KT + Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
Như vậy, phát triển KT có nội dung và ý nghĩa khá toàn diện, là mục tiêu và ước
vọng của các dân tộc trong mọi thời đại Phát triển KT bao hàm trong nó mối quan hệ
Trang 23biện chứng giữa tăng trưởng KT và công bằng xã hội Tăng trưởng và phát triển KT là điều kiện tiên quyết và cơ bản để giải quyết công bằng xã hội, công bằng xã hội vừa là mục tiêu phấn đấu của con người, vừa là động lực quan trọng của sự phát triển Mức
độ công bằng xã hội ngày càng cao thì trình độ văn minh của xã hội càng có cơ sở bền vững
1.1.1.3 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu: “Là một phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỉ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của hệ thống” [22]
C Mác phân tích cơ cấu kinh tế ở cả hai mặt chất lượng và số lượng, cơ cấu là một sự phân chia về chất lượng và một tỉ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất
hệ hữu cơ, tương đối ổn định hợp thành” [22]
Như vậy, nội dung của cơ cấu kinh tế gồm tổng thể các bộ phận hợp thành như
cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ và các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay một tỉ lệ nhất định
+ Cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc
dân Là tổng hợp các ngành (lĩnh vực) của nền kinh tế được sắp xếp theo một tương quan tỉ lệ nhất định Ở chừng mực nhất định, cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động của nền kinh tế nói chung và trình độ phát triển sức sản xuất nói riêng
Về mặt định lượng, cơ cấu ngành là quy mô và tỉ trọng về GDP, lao động, vốn của mỗi ngành trong tổng thể kinh tế Về mặt định tính, cơ cấu ngành thể hiện vị trí và tầm quan trọng của mỗi ngành trong nền kinh tế
+ Cơ cấu thành phần kinh tế là tương quan theo tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế
tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế Là dạng cơ
Trang 24cấu phản ánh tính chất xã hội hóa về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế Ở Việt Nam hiện nay tồn tại 6 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân ; kinh tế tư bản nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
+ Cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế là tương quan tỉ lệ giữa các vùng trong phạm
vi quốc gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác có chủ định Cơ cấu lãnh thổ và
cơ cấu ngành có mối quan hệ qua lại với nhau Cơ cấu lãnh thổ được hình thành và gắn liền với cơ cấu ngành và cùng thể hiện trong vùng kinh tế Trong cơ cấu lãnh thổ có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trên một không gian cụ thể Xu thế phát triển của cơ cấu lãnh thổ thường là tổng hợp, đa dạng với sự ưu tiên của một vài ngành có ưu thế trội, liên quan đến phân bố dân cư, phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng Trong cơ cấu ngành cũng có bóng dáng của cơ cấu lãnh thổ Sự phát triển và phân bố các ngành không thể ở ngoài lãnh thổ được Tiêu chuẩn đánh giá cơ cấu lãnh thổ là hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển của các bộ phận kinh tế, dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa chúng và làm thay đổi mối quan hệ tương quan giữa chúng so với một thời điểm trước đó Sự tăng trưởng của các bộ phận dẫn đến thay đổi cơ cấu trong mỗi nền kinh tế Cho nên chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra như
là kết quả của quá trình phát triển Đó là qui luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đều giữa các ngành, các lĩnh vực, bộ phận Nơi nào có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ tăng tỉ trọng Ngược lại, nơi nào có tốc độ phát triển chậm hơn tốc độ phát triển của nền kinh tế thì sẽ giảm tỉ trọng
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
1.1.2.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau
Trang 25Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, vị trí địa lí là nhân tố góp phần định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế, xây dựng mối quan hệ song phương hay đa phương của mỗi quốc gia
Vị trí địa lí quy định những đặc điểm chung của thiên nhiên mà trước hết là khí hậu, đất đai, địa hình, sinh vật, khoáng sản, … Từ đó bước đầu nhận thấy được những thế mạnh và hạn chế của tài nguyên thiên nhiên ở lãnh thổ nghiên cứu
1.1.2.2 Nhóm nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Các nhân tố tự nhiên là cơ sở của quá trình sản xuất Đó là những nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế Nhân tố tự nhiên gồm các thành phần của tự nhiên mà con người có thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình
Tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia bao gồm đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho phát triển Tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của mỗi nước được thể hiện ở các khía cạnh như ảnh hưởng đến cơ cấu ngành, quy mô và sự phân bố các ngành kinh tế Các tài nguyên có quy mô, trữ lượng và chất lượng khác nhau cũng ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu các ngành kinh tế
Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia, là tiền đề cho quá trình sản xuất, tạo ra của cải phục vụ đời sống con người Trình độ phát triển kinh tế càng cao thì số lượng, quy mô tài nguyên thiên nhiên được huy động vào sản xuất càng lớn Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi con người biết cách khai thác và
sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Vì thế bên cạnh việc sử dụng tiết kiệm cần phải khai thác một cách có hiệu quả trên cơ sở bảo vệ, tái tạo tài nguyên thiên nhiên tiến tới phát triển bền vững
1.1.2.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội rất đa dạng, bao gồm: Dân cư và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kỹ thuật, chính sách và xu thế phát triển kinh tế
Dân cư và nguồn lao động
* Dân cư vừa đóng vai trò là nguồn lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội,
vừa là thị trường tiêu thụ hàng hóa do con người sản xuất ra, tạo cơ sở thúc đẩy phát
Trang 26triển sản xuất Dân cư và nguồn lao động là nguồn lực quan trọng, là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế
- Dân cư là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng
kinh tế Quy mô dân cư, kết cấu, trình độ và sự phân bố dân cư ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Quy mô dân số đông, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động dồi dào là điều kiện hình thành và phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động Sự phân bố dân cư tác động đến việc phân bố các ngành kinh tế, đặc biệt là những ngành phụ thuộc vào nguồn lao động tại chỗ
- Dân cư là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ Các đặc điểm của dân cư
như quy mô, cơ cấu, trình độ và sự phân bố sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành các nhu cầu tiêu thụ các loại hàng hóa và quy mô tiêu thụ các loại hàng hóa khác nhau Quy
mô và cơ cấu tiêu dùng của nguồn lực này ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
* Nguồn lao động được xét dưới 2 khía cạnh là số lượng và chất lượng
- Số lượng nguồn lao động phụ thuộc vào tốc độ gia tăng dân số, cơ cấu dân số,
chất lượng cuộc sống, nguồn lao động đông trong trong một khoảng thời gian nhất định sẽ tạo ra những lợi thế trong việc thu hút vốn đầu tư nhờ ưu thế về lao động giá rẻ nhưng về lâu dài, chỉ có phát triển nhanh về số lượng thì không bền vững mà còn phải chú trọng đến chất lượng nguồn lao động
- Chất lượng nguồn lao động là kết quả của quá trình đào tạo, công tác chăm
sóc sức khỏe Chất lượng lao động cao tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ nhất là những ngành đòi hỏi trình độ nghề nghiệp cao Sự phân bố dân cư tác động đến sự phân bố các ngành kinh tế đặc biệt là những ngành kinh tế đòi hỏi nhiều lao động
Khoa học và công nghệ
Khoa học - công nghệ là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển,
có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của nó được thể hiện ở một số khái cạnh sau:
Khoa học - công nghệ góp phần mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế Những tiến bộ khoa học - công nghệ đã góp phần mở rộng khả
Trang 27năng phát hiện, khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và làm biến đổi chất lượng lao động, chuyển từ lao động giản đơn là chủ yếu sang lao động máy móc, có kỹ thuật, trí tuệ, nhờ đó nâng cao năng suất lao động Khoa học - công nghệ tạo điều kiện chuyển từ phát triển kinh tế theo chiều rộng (gia tăng một cách cơ học các yếu tố đầu vào) sang phát triển kinh tế theo chiều sâu ( nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào)
Khoa học - công nghệ thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Sự phát triển mạnh của khoa học - công nghệ dẫn đến sự phân công lao động xã hội trở nên sâu sắc, làm xuất hiện nhiều ngành (lĩnh vực) kinh tế có hàm lượng chất xám cao Từ đó tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tiến bộ Tỉ trọng GDP của ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng dần còn nông nghiệp ngày càng giảm Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành cũng biến đổi theo xu hướng ngày càng
mở rộng quy mô sản xuất ở những ngành có hàm lượng kĩ thuật, công nghệ cao
Khoa học - công nghệ góp phần tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, phát triển kinh
tế thị trường Việc áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra hàng loạt sản phẩm mới có chất lượng cao, giá thành hạ, đủ sức đứng vững trên thị trường Một nước mạnh về tiềm lực khoa học - công nghệ sẽ có nhiều lợi thế trong việc chiếm lĩnh thị phần thế giới
Nguồn vốn
Vốn là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất nhưng lại là kết quả đầu ra của các quá trình sản xuất trước đó Nguồn vốn tạo điều kiện quyết định để mở rộng và tăng cường đầu tư cho các ngành kinh tế, nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ theo yêu cầu của công nghiệp hóa Sự gia tăng nhanh các nguồn vốn và sử dụng chúng có hiệu quả góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm, tăng cường xuất khẩu và tích lũy nội bộ nền kinh tế
Nguồn vốn đầu tư thường được huy động từ hai nguồn: Trong nước và ngoài nước Nguồn vốn đầu tư trong nước có ý nghĩa quyết định bao gồm: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, từ các doanh nghiệp và từ trong dân Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển khi bước vào thời
kì công nghiệp hóa
Trang 28 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Đường lối chính sách là nhân tố mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của các nước trên thế giới Bởi nó có khả năng cân đối ngân sách, kiềm chế lạm phát và có tích lũy nội bộ nền kinh tế, từng bước tăng tỉ lệ đầu tư cho phát triển Trên thế giới, mỗi quốc gia tại mỗi thời điểm đều
có đường lối phát triển kinh tế riêng phù hợp với thực trạng và xu thế phát triển
Kinh nghiệm về tổ chức và quản lí sản xuất trong điều kiện của nền kinh tế thị trường có thể được coi là một nguồn lực đáng kể Việc tổ chức và quản lí sản xuất giỏi
sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm hàng hoá được tạo ra có chất lượng nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường
Đây là những nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Một quốc gia có đường lối chính sách đúng đắn, ổn định về chính trị sẽ tập hợp được mọi nguồn lực (trong và ngoài nước) phục vụ cho mục tiêu phát triển Chính trị ổn định, đường lối đối ngoại rõ ràng và rộng mở sẽ tạo thuận lợi cho đất nước phát triển
Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội Kết cấu hạ tầng đảm bảo điều kiện vật chất thuận lợi nhất để các cơ sở sản xuất và dịch vụ hoạt động có hiệu quả Chỉ cần gặp sự cố ở một khâu trong hệ thống kết cấu hạ tầng thì lập tức các hoạt động sản xuất liên quan bị ảnh hưởng Ngược lại, một kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ rút ngắn chu kì sản xuất và lưu thông, giảm bớt chi phí sản xuất
và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Sự phát triển của kết cấu hạ tầng sẽ là một trong những điều kiện vật chất quan trọng cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội
Thị trường
Thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là yếu tố hướng dẫn và điều tiết sản xuất cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế Trong nền thương mại toàn cầu hóa hiện nay, cùng với các yếu tố khác thị trường có vai trò quyết định đến quy mô, cơ cấu loại hình hàng hóa sản xuất của các quốc gia, khu vực trên thế giới
Thị trường được tồn tại ở 2 dạng: Thị trường cung cấp nguồn nguyên, nhiên liệu, vật tư phục vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm Hai dạng thị trường này có mối liên hệ chặt chẽ và không hoàn toàn tách rời nhau
Trang 291.1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế
1.1.3.1 Các tiêu chí chung
Để đánh giá sự phát triển kinh tế của bất kì một quốc gia nào trên thế giới thì điều cần thiết nhất là phải xây dựng được những tiêu chí đánh giá cụ thể như tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc dân và cơ cấu kinh tế Hiện nay, căn cứ vào những tiêu chí chủ yếu để đánh giá nền kinh tế như:
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product viết tắt là GDP): là tổng giá
trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tính cả khoản thu nhập của các nhà đầu tư nước ngoài nhưng không tính đến thu nhập của những người thuộc quốc gia đó sống ở nước ngoài trong một thời kì nhất định (thường là một năm)
GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sách Chỉ tiêu này còn thể hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người
Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross regional domestic product viết tắt là GRDP):
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị mới tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trong một thời gian nhất định Tổng sản phẩm trên địa bàn được tính theo giá hiện hành và giá so sánh
Tổng thu nhập quốc dân (Gross National Income viết tắt là GNI): Là tổng giá trị
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia bao gồm cả các khoản thu nhập do đầu tư ở nước ngoài gởi về và trừ đi phần giá trị sản phẩm mà nền kinh tế của quốc gia phải trả cho người nước ngoài dưới dạng lọi nhuận họ đã đầu tư vào nền kinh tế
GNI được tính bằng GDP cộng với chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất trả cho nước ngoài, trong một thời kì nhất định (thường là một năm)
GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tùy thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, công nghệ, lao động, …) giữa một nước với nhiều nước khác Nhìn chung, những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI
Trang 30Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người): Chỉ số thu nhập theo
đầu người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống GDP và GNI bình quân đầu người là chỉ tiêu vừa phản ánh tăng trưởng kinh tế vừa phản ánh phát triển kinh tế
Để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau người ta thường dùng các chỉ số GDP và GNI bình quân đầu người GDP/người và GNI/người được tính bằng GDP và GNI chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định
Cơ cấu nền kinh tế: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ
trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Cơ cấu kinh tế có vai trò quyết định tới sự phát triển và tăng trưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển của xã hội Việc xem xét cơ cấu kinh tế thường được tiến hành trên ba khía cạnh gồm:
Cơ cấu ngành kinh tế: là một bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế Đây là
tổng hợp các ngành (lĩnh vực) của nền kinh tế được sắp xếp theo một tương quan tỉ lệ nhất định Nói cách khác, cơ cấu ngành thể hiện số lượng, tỉ trọng của các ngành (lĩnh vực) tạo nên nền kinh tế Ở chừng mực nhất định, cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động của nền kinh tế nói chung và trình độ phát triển sức sản xuất nói riêng Về mặt định lượng, cơ cấu ngành là quy mô và tỉ trọng về GDP, lao động, vốn của mỗi ngành trong tổng thể kinh tế Về mặt định tính, thể hiện vị trí và tầm quan trọng của mỗi ngành trong nền kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế chính là tương quan về tỉ trọng giữa 3 khu vực tạo nên nền kinh tế của một quốc gia gồm: Nông - lâm - ngư nghiệp (khu vực I), Công nghiệp - xây dựng (khu vực II), Dịch vụ (khu vực III)
Cơ cấu thành phần kinh tế: là tương quan theo tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế
tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay bộ phận hợp thành nền kinh tế Chế độ sở hữu là nền tảng để hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Để có một cơ cấu kinh tế hợp lí cần phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu sao cho có khả năng thúc đẩy sức sản xuất và phân công lao động xã hội
Trang 31Các thành phần kinh tế được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại lẫn nhau, vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật Cùng với quá trình phát triển của lịch
sử, chế độ sở hữu cũng xuất hiện những thành phần kinh tế như nhà nước, ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế phải dựa trên nguyên tắc huy động tối đa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơ cấu lãnh thổ: nếu cơ cấu ngành được hình thành từ chuyên môn hóa sản xuất
thì cơ cấu lãnh thổ hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lí, đây là một
bộ phận tổ hợp của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động, kết cấu hạ tầng và các điều kiện xã hội khác làm cho mỗi vùng có những đặc thù và thế mạnh riêng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ dựa trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của từng vùng, liên kết hỗ trợ nhau cùng phát triển Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ đảm bảo hình thành và phát triển có hiệu quả các ngành, các thành phần kinh
tế phù hợp với đặc điểm của từng địa phương nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của từng vùng
Như vậy, sự đóng góp của cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế là ba bộ phận hợp thành cơ cấu tổng thể nền kinh tế Trong đó, cơ cấu ngành có vai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ cung - cầu, đảm bảo sự phát triển cân đối của cả nền kinh tế Ở mỗi giai đoạn phát triển, phù hợp với trình độ phát triển sản xuất sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế tương ứng Nếu sự phát triển kinh
tế trong thực tế tiến sát đến cơ cấu kinh tế hợp lí thì nền kinh tế đó sẽ tăng trưởng nhanh Trong trường hợp ngược lại, nền kinh tế sẽ gặp khó khăn Vì vậy, việc xác định đúng cơ cấu kinh tế của từng giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia
1.1.3.2 Các tiêu chí riêng cho cấp huyện
Qui mô giá trị sản xuất (GTSX) : Đây là tiêu chí phản ánh toàn bộ giá trị sản
phẩm vật chất và dịch vụ của toàn ngành kinh tế và cũng là tiêu chí quan trọng trong đánh giá sự phát triển của một nền kinh tế nói chung và kinh tế huyện nói riêng Nói cách khác, đây là kết quả hoạt động của các ngành sản xuất vật chất trong một thời kì
Trang 32nhất định của huyện GTSX theo ngành kinh tế thể hiện ở ba nhóm ngành như nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Ngoài ra, GTSX còn thể hiện theo thành phần kinh tế gồm kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
Tốc độ tăng trưởng GTSX: Thể hiện ở mặt định lượng tăng trưởng kinh tế Đối
với cấp huyện thường dùng tốc độ tăng trưởng GTSX để đo lường và để thể hiện tăng trưởng kinh tế Chỉ tiêu này được tính chủ yếu theo giá so sánh với một năm cố định gọi là năm mốc (ở nước ta là năm 1994 và năm 2010)
Cơ cấu GTSX và sự chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế: Cơ cấu GTSX
dùng để chỉ qui mô và tỉ trọng các ngành, nội bộ từng ngành, các thành phần kinh tế và các lãnh thổ trong giá trị sản xuất của huyện Qua đó, đã thể hiện rõ vai trò và trình độ phát triển KT - XH của huyện Sự chuyển dịch cơ cấu GTSX sẽ phản ánh được những chuyển biến của nền kinh tế
Năng suất lao động tăng lên có nghĩa là cũng trong một thời gian lao động, nhưng khối lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết
để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm xuống Do đó, khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngược lại
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế
1.2.1 Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
1.2.1.1 Khái quát chung
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố Trong đó, Tp Cần Thơ
chiếm 12,3% so với cả nước Dân số 17.590.400 người, chiếm 19,2% so với cả
Vùng ĐBSCL nằm ở cực Nam của Tổ quốc, là một trong những đồng bằng châu thổ rộng, phì nhiêu ở Đông Nam Á và Thế giới, là vùng sản xuất lương thực, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới lớn của cả nước Vùng có bờ
và Vịnh Thái Lan có điều kiện thuận lợi phát triển vận tải biển và kinh tế biển
Đồng bằng sông Cửu Long nằm giữa một khu vực kinh tế năng động, phát triển
Trang 33và liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng phát triển còn nhiều tiềm năng nhất của Việt Nam, bên cạnh các nước Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động, phát triển vừa là những thị trường và đối tác quan trọng Ngoài ra, ĐBSCL còn nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, giữa Nam Á và Đông Á cũng như với châu Đại Dương và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương, vị trí này hết sức quan trọng cho giao lưu quốc tế
ĐBSCL có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong cả nước, thể hiện ở tổng GDP 68.550 tỉ đồng năm 2005 tăng lên 258.867 tỉ đồng năm 2015 Nhờ thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng nên tốc độ tăng trưởng kinh tế trong vùng bình quân giai đoạn 2005 – 2010 đạt 10%/ năm Giai đoạn 2011 – 2015 tốc độ tăng trưởng bình quân giảm còn 8,8%/năm Năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) toàn vùng ĐBSCL đạt 7,8%, trong đó các địa phương có tốc độ tăng GDP khá cao là Hậu Giang 14,13%, Bạc Liêu 12,6%, Cần Thơ 12,22%, Long An 11,6%, Kiên Giang 10,53%, Thu nhập bình quân đầu người đạt 40,27 triệu đồng, với sự phát triển như trên đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư trong vùng
Cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ và theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông – lâm – thủy sản từ 44,5% năm 2005 còn 33,1% năm
2015 Dịch vụ từ 32,7% năm 2005 tăng 41,6% năm 2015
1.2.1.2 Các ngành kinh tế
Ngành nông – lâm – thủy sản
Ngành nông – lâm – thủy sản phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả làm cho đời sống nhân dân nâng lên, nông thôn đổi mới đáng kể Sự phát triển với tốc độ cao và liên tục đã góp phần quan trọng giữ vững ổn định KT – XH của vùng và
cả nước Cơ cấu GTSX nông nghiệp của vùng chiếm 43,7% so với cả nước năm 2015
và có tốc độ tăng trưởng cao hơn bình quân chung cả nước Thời kì 2005 – 2015 tăng 6,3%/ năm Trong đó, nội bộ ngành nông nghiệp có những chuyển biến trong từng lĩnh vực
Trồng trọt: Với phương châm đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi nên sản
lượng và cơ cấu nông nghiệp có sự thay đổi đáng kể Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm từ 73% năm 2005 xuống 64% năm 2015, ngược lại tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng từ 27%
Trang 34năm 2005 lên 36% năm 2015
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng mở rộng diện tích đất nông nghiệp đạt 2,9 triệu ha vào năm 2015, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 78% và đất trồng cây lâu năm 22% Cây lương thực giữ vai trò quan trọng, diện tích canh tác khoảng 1,9 triệu ha Năm 2015, sản lượng lúa đạt 25,69 triệu tấn, chiếm 55% sản lượng lúa của cả nước, xuất khẩu từ 6,24 triệu tấn gạo, giá trị đạt 2,65 tỉ USD, tăng sản xuất lúa gạo chất lượng cao Tập trung khai thác ở các vùng Đồng Tháp Mười, phía Tây sông Hậu và bán đảo Cà Mau
Chăn nuôi: Đây là ngành còn nhiều tiềm năng trong vùng, chủ yếu là chăn nuôi
heo và gia cầm Tăng đàn heo khoảng 6 – 8% mỗi năm, năm 2015 tổng đàn heo của vùng là 3,57 triệu con, chiếm 13% tổng đàn heo cả nước, sản lượng thịt 538,75 nghìn tấn; tổng đàn gia cầm là 60,24 triệu con, chiếm 17,8% tổng đàn gia cầm cả nước; đàn
bò có 713,8 nghìn con, chiếm 13% tổng đàn bò cả nước Với số lượng vật nuôi như trên có thể đảm bảo đủ nhu cầu cho nhân dân (khoảng 25 kg thịt hơi các loại/ người/ năm) và có sản lượng thịt các loại cung cấp cho các thành phố, khu công nghiệp và xuất khẩu khoảng 5 -10 vạn tấn Tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 35 – 40% giá trị nông nghiệp năm 2015
Thủy sản: ĐBSCL có trên 700 km bờ biển, chiếm 21,5% chiều dài bờ biển cả
nước, vùng thềm lục địa có thế mạnh về hải sản, trữ lượng hải sản các loại có khả năng khai thác hàng năm 630.000 tấn/ năm Xây dựng ngành thủy sản là ngành kinh tế quan trọng của vùng, xuất khẩu chiếm trên 50% cả nước Năm 2015, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 3,89 triệu tấn Trong đó, sản lượng thủy sản khai thác đạt 1,4 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 2,5 triệu tấn Diện tích và sản lượng nuôi tôm tiếp tục tăng, nhất là tôm thẻ chân trắng do sự đóng góp đáng kể của vụ nuôi thứ 3 Đến nay diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng đạt 59.474 ha, sản lượng 242.975 tấn, chiếm 70% sản lượng tôm thẻ chân trăng của cả nước; diện tích nuôi tôm sú 556.252 ha, chiếm 93% diện tích cả nước, sản lượng 228.230 tấn, chiếm 70% tôm sú cả nước Diện tích nuôi
cá tra đạt 5.200 ha, sản lượng hơn 1,0 triệu tấn Một số địa phương có sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nhiều như An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre
Trang 35 Ngành công nghiệp
Công nghiệp của vùng ĐBSCL còn nhiều khó khăn Để đạt mục tiêu tăng trưởng chung của vùng đi lên cùng các vùng khác của cả nước, công nghiệp ĐBSCL phải được phát triển Tốc độ tăng GDP công nghiệp của vùng cả giai đoạn 2005 – 2015 đạt 13,9% Hầu hết các tỉnh trong vùng đều phát triển công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, tỉ trọng ngành này đạt 60 – 65%, tăng tỉ trọng các ngành may mặc, dệt, da giày, cơ khí
Như vậy, ở ĐBSCL đã phát triển các ngành công nghiệp then chốt phù hợp với thế mạnh của vùng Công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, trước mắt cũng như lâu dài luôn có vị trí quan trọng trong các ngành công nghiệp của vùng do có nguồn nguyên liệu dồi dào Công nghiệp dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, chế biến sản phẩm kim loại, điện tử, kĩ thuật điện cũng được xem là những ngành quan trọng trong quá trình CNH của vùng
Về tình hình phát triển các khu công nghiệp (KCN), trong vùng có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, xúc tiến xây dựng các KCN tập trung
để phục vụ phát triển kinh tế vùng dựa trên những lợi thế sẵn có Năm 2011 vùng có
43 KCN, CCN chiếm 16,5% số KCN của cả nước, năm 2015 vùng có 52 KCN, CCN tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp trong vùng đạt 1.998 ha chiếm 14,1% tổng diện tích các KCN của cả nước Tỉ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp bình quân 66,7%, giải quyết việc làm cho 60.591 lao động
Các KCN, CCN trong vùng nằm ở những nơi thuận lợi về giao thông, có điều kiện tốt về lao động, tiết kiệm đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa không bị úng lụt, chất lượng chịu tải tốt, không bị xói mòn, quá trình bố trí công nghiệp gắn chặt với qui hoạch đô thị Các tỉnh có KCN tập trung nhiều trong vùng như Long An, Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Cà Mau Xu hướng phát triển các KCN theo chiều rộng đem lại hiệu quả kinh tế chưa cao so với các vùng khác
Ngành dịch vụ
Ngành dịch vụ của vùng ĐBSCL gồm các ngành chủ yếu như xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch Trong đó, giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng nhất Dịch vụ thương mại là ngành lớn, phát triển với tốc độ cao, là một trong những động
Trang 36lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng Mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ tăng 24 - 28% thời kì 2005 - 2015 Mức lưu chuyển hàng hóa bán buôn tăng 32 - 34% thời kì
2005 - 2015 Xuất khẩu đạt kim ngạch 13,2 tỉ USD năm 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân cả thời kì 2005 - 2015 đạt 16%/năm
Như vậy, để phát triển dịch vụ cao hơn nữa đòi hỏi các tỉnh trong vùng cần sớm hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới chợ, cửa hàng, đường phố kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hiện đại và văn minh thương nghiệp Ngoài ra, trong vùng còn hình thành trung tâm thương mại cấp vùng tại Tp Cần Thơ
và một số trung tâm thương mại cấp liên khu vực có qui mô, cơ cấu đa dạng Riêng một số khu vực có mật độ dân số tập trung cao hoặc các CCN sẽ hình thành các trung tâm thương mại khu vực chủ yếu phục vụ, cung cấp và tiêu thụ hàng hóa cho khu vực
đó
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng du lịch lớn của cả nước Giai đoạn 2006 – 2015 lượng khách du lịch đến ĐBSCL tăng trung bình 11%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 8,45%/năm, khách nội địa tăng 11,98%/năm Tổng thu từ khách du lịch tăng trung bình 23,6%/năm Năm 2015, vùng tiếp nhận 1,8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu đạt 8.636 tỉ đồng Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như du lịch trên sông nước, miệt vườn, khám phá các cù lao Du lịch bền vững trong vùng bước đầu hình thành và đem lại thành công nhất là tại Tiền Giang và nhiều địa phương khác như Bến Tre, Vĩnh Long Tuy nhiên, chất lượng và sức cạnh tranh của các khu du lịch không đồng đều và còn nhiều hạn chế
Giao thông vận tải đã trở thành một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong vùng Giao thông đi trước một bước tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư vào những nơi cần phát triển Năm 2015, khối lượng chuyên chở hàng hóa đạt 318,7 triệu tấn, chuyên chở hành khách đạt 3.104 triệu hành khách Đây thực sự là những lợi thế lớn cần được duy trì và phát triển nhiều hơn nữa để nâng cao khả năng khai thác trong vùng
1.2.2 Ở tỉnh Long An
1.2.2.1 Khái quát chung
Long An là một tỉnh nằm trong vùng châu thổ sông Cửu Long và vùng kinh tế
Trang 37trọng điểm phía Nam, ở vị trí bản lề giữa Đông và Tây Nam bộ, có tọa độ địa lí trong khoảng 100 23’ đến 110 02’ vĩ độ Bắc và từ 1050 30’ đến 1060 45’ kinh độ Đông Phía Đông và Đông Bắc giáp Tp Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang, phía Bắc giáp Campuchia
bằng sông Cửu Long và chiếm 1,35% diện tích cả nước Dân số 1.438,5 nghìn người chiếm 1,67% dân số cả nước
Long An có đường biên giới với Campuchia dài 137,7 km với các cửa khẩu Bình Hiệp, Hưng Điền, Tho Mo tạo điều kiện tương đối thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa với Campuchia và xa hơn nữa là các nước Đông Nam Á giáp Tp Hồ Chí Minh và Tây Ninh thuộc vùng Đông Nam bộ, lại tiếp giáp các tỉnh khác ở Tây Nam bộ, Long
An là cầu nối giữa hai khu vực này, vị trí đó tạo nhiều cơ hội thuận lợi giúp Long An đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trong hiện tại và tương lai
Long An có vị trí địa lí và các điều kiện tự nhiên khá thuận lợi để phát triển kinh
tế nói chung và đặc biệt là nông nghiệp nói riêng Mặt khác, Long An lại nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên luôn nhận được sự hỗ trợ mọi mặt (nhân lực có trình độ, kinh nghiệm tổ chức quản lí, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, sử dụng nguồn lao động, …) Điều đó đã góp phần đưa nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và vững chắc
Về kinh tế của tỉnh, có bước phát triển thể hiện qua các mặt như tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh đạt 21.801 nghìn tỉ đồng năm 2015 (theo giá cố định năm 1994) và tăng đều trên 3 khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 3,2%; công nghiệp - xây dựng tăng 15,4%; dịch vụ tăng 12%
1.2.2.2 Các ngành kinh tế
Kinh tế Long An đang có bước phát triển nhanh Sản lượng lương thực ổn định ở mức trên 2,5 triệu tấn/ năm, đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh và xuất khẩu, rau màu, thủy sản phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả Sản xuất công nghiệp được khôi phục và tăng trưởng với tốc độ tương đối cao Thương mại – dịch vụ phát triển theo hướng mở rộng qui mô thị trường Giá trị xuất khẩu tăng cao, nhiều chương trình phát triển được triển khai thực hiện và đạt kết quả đáng kể
Trang 38Về quy mô GDP, Long An đứng thứ 4/13 tỉnh ở Đồng bắng sông Cửu Long (sau thành phố Cần Thơ, An Giang và Kiên Giang), đứng thứ 16/63 tỉnh, thành phố của cả nước
GDP bình quân đầu người cũng không ngừng được tăng lên, từ gần 8,3 triệu đồng/người năm 2005 lên 50 triệu đồng/người năm 2015
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Tỉ suất hàng hóa ngày càng lớn, một số sản phảm đã nâng dần sức cạnh tranh và có thị phần khá hơn ở thị trường nội địa và xuất khẩu Hạ tầng KT - XH được xây dựng khá hoàn thiện Các ngành sản xuất đều có bước phát triển mới, giá trị sản xuất ngày càng tăng Thu ngân sách và huy động vốn đầu tư phát triển tăng, kể cả đầu tư từ ngân sách nhà nước và của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước
Nông – lâm – thủy sản
Giá trị tổng sản phẩm nông – lâm – thủy sản năm 2015 toàn tỉnh đạt 4.762,7 tỉ đồng (giá thực tế) chiếm 26,2% GDP của tỉnh Trong cơ cấu GTSX nông – lâm – thủy sản, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao (84,2% năm 2015), ngành thủy sản chiếm tỉ trọng 11,4%, ngành lâm nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất 4,4%
Trồng trọt: Là ngành sản xuất chủ yếu sử dụng quỹ đất và lao động của tỉnh
GTSX của ngành tăng nhanh qua các năm, năm 2015 đạt 22.776 tỉ đồng (giá thực tế) Trong đó chiếm ưu thế là cây lương thực, đặc biệt là cây lúa qua ba vụ sản xuất trong năm sản lượng thu hoạch đạt 2.914.000 tấn năm 2015 So với năm 2005, diện tích tăng 93.600 ha, năng suất tăng từ 45,1 tạ/ ha năm 2005 lên 55,8 tạ/ ha năm 2015
Chăn nuôi: Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi chiếm tỉ trọng
thấp và ít thay đổi Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 – 2015 đạt 3,3% Các vật nuôi chủ yếu là bò, lợn, gia cầm, ngoài ra còn nuôi trâu và dê, …Số lượng đàn bò
Trang 39tăng khá nhanh từ 72.767 con năm 2005 lên 93.962 con năm 2015 Về số lượng đàn
bò, Long An đứng thứ 3 ở ĐBSCL (sau Bến Tre và Trà Vinh) Bò được nuôi nhiều nhất ở Đức Hòa (53.874 con năm 2015) để cung cấp thịt sữa cho Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Đàn lợn phân bố ở khắp các huyện, thị, thành phố trong tỉnh Năm 2015, số lượng đàn lợn đạt hơn 258 nghìn con Đàn gia cầm khá đông đúc và đạt hơn 7,2 triệu con năm 2015, hạn chế lớn nhất của ngành chăn nuôi trong những năm gần đây chính là các dịch bệnh trên các đàn gia súc, gia cầm như lở mồm long móng, dịch heo tai xanh, cúm gia cầm, … ít nhiều làm cho tổng số lượng đàn gia súc, gia cầm giảm trong những năm gần đây
Lâm nghiệp: Việc phát triển lâm nghiệp đem lại nhiều lợi ích cả về kinh tế, xã
hội và môi trường cũng như nâng cao đời sống cho nhân dân Tuy nhiên, những năm qua, ngành này phát triển chậm và liên tục giảm tỉ trọng trong cơ cấu GTSX của nông
tràm 43,8 triệu cây, tre 6,2 triệu cây GTSX đạt 904,14 tỉ đồng (giá so sánh 2010)
Thủy sản: Long An có những thế mạnh nhất định để phát triển đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản GTSX của ngành thủy sản đang có xu hướng tăng từ 713,7 tỉ đồng năm
2005 lên 2.922 tỉ đồng năm 2015 Sản lượng thủy sản khai thác trong năm 2015 đạt 54.614 tấn, trong đó khai thác nước ngọt là 30.157 tấn, khai thác nước mặn là 12.096 tấn Các sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu hàng ngày, công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Trang 40Công nghiệp xay xát: được phát triển mạnh ở Long An Các cơ sở được đầu tư
trang thiết bị tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tham gia vào thị trường xuất khẩu
Công nghiệp mía đường: có điều kiện phát triển với vùng nguyên liệu rộng lớn
Trên địa bàn có một số nhà máy đường đang hoạt động như Nhà máy đường Hiệp Hòa
có công suất 2000 tấn mía/ ngày Ngoài sản phẩm chính là đường, nhà máy còn sản xuất nhiều sản phẩm khác trên cơ sở tận dụng phế phẩm như cồn, rượu, ván ép, bánh kẹo, phân bón, …; nhà máy đường Nagarjura (Ấn Độ) có công suất 3.500 tấn mía/ ngày Đây là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, sản lượng đường đạt 59.797 tấn (năm 2015)
Công nghiệp sản xuất đồ uống: khá phát triển Nhà máy Delta sản xuất nước giải
khát, công suất 600 lít/ giờ Doanh nghiệp Tân Mĩ sản xuất trung bình hằng năm 200 nghìn lít sữa đậu nành và sữa tươi vô trùng Cơ sở sản xuất La vie 100% vốn nước ngoài cung cấp 438,4 triệu lít nước khoáng năm 2015
Công nghiệp chế biến thủy sản: đang được phát triển mạnh Có 3 doanh nghiệp
lớn dựa trên nguồn nguyên liệu của địa phương với các sản phẩm chính là tôm đông
lạnh và đồ hộp xuất khẩu
Công nghiệp dệt –may, da – giày: chiếm 15,8% giá trị sản xuất toàn ngành với
1.471 cơ sở sản xuất Sản phẩm chính là vải thành phẩm (54,2 triệu m2 ); quần áo may sẳn (66,7 triệu cái, trong đó 45,1 triệu cái thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài); 57,1 triệu đôi dép da (phần lớn của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài)
Công nghiệp cơ khí, chế tạo: có nhà máy cơ khí Long An sản xuất các thiết bị,
máy móc phục vụ nông nghiệp (máy đánh bóng gạo, thiết bị lọc nước, nông cụ cầm tay)
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: với các sản phẩm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Sản phẩm gạch Đồng Tâm đã nổi tiếng trên thị trường Công nghiệp hóa chất có nhà máy phân bón Bình Điền
Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở Bến Lức, Đức Hòa, Cần Giuộc và Cần Đước Tính đến hết năm 2015, Long An có 16/28 KCN đang hoạt động với tỉ lệ lấp đầy khoảng 56,56% Đến nay, các KCN đã thu hút được 1.058 dự án đầu tư, thuê