1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)

115 1,8K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Dân số và phát triển kinh tế xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ XUÂN THỌ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được cung cấp bởi bất cứ luận văn nào khác

TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 09 năm 2017

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và nghiên cứu tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh và Phòng Sau Đại học, quý Thầy, Cô bộ môn Địa lí Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tác giả luận văn xin cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phạm Thị Xuân Thọ - người đã tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến các cơ quan, ban ngành Tp

Hồ Chí Minh, UBND Quận 12, Cục Thống kê, Chi cục thống kê Quận

12, phòng lao động thương binh xã hội Quận 12 đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu, số liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Cảm ơn Ban Giám đốc, quý Thầy, Cô đồng nghiệp công tác tại TTGDTX Quận 12, đã cho phép và giúp đỡ, chia sẻ và gánh vác công việc cùng tác giả trong thời gian tác giả đi học

Cảm ơn toàn thể các bạn học viên lớp Cao học Địa lý khóa 26, đã luôn nhiệt tình, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập

Xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, hỗ trợ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Trân trọng!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017

Hoàng Thị Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục biểu đồ

Danh mục bản đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 7

1.1 Dân số và sự phát triển dân số 7

1.1.1 Các khái niệm dân số 7

1.1.2 Các khái niệm về tăng trưởng, phát triển và chỉ số đo sự phát triển 10

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và phát triển kinh tế - xã hội 11

1.2 Quan hệ giữa phát triển dân số và tăng trưởng kinh tế - xã hội 13

1.2.1 Dân số với phát triển kinh tế 13

1.2.2 Dân số với vấn đề xã hội 17

1.2.3 Phát triển kinh tế – xã hội với sự gia tăng dân số 30

1.3 Thực ti n gia tăng dân số và kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ, Tp Hồ Chí Minh và một vài địa phương 31

1.3.1 Thực ti n gia tăng dân số tại vùng Đông Nam Bộ 31

1.3.2 Thực ti n gia tăng dân số tại Tp Hồ Chí Minh 33

1.3.3 Thực ti n gia tăng dân số tại một số Quận, huyện tại Tp Hồ Chí Minh 34

1.4 Thực ti n phát triển kinh tế - xã hội 35

1.4.1 Thực ti n phát triển kinh tế 35

1.4.2 Thực ti n phát triển xã hội 36

1.4.3 Thu nhập bình quân đầu người 37

Tiểu kết chương 1 41

Trang 6

Chương 2 DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 43

2.1 Khái quát Quận 12 44

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dân số và phát triển kinh tế – xã hội Quận 12 46

2.2.1 Vị trí địa lý 46

2.2.2 Nhân tố tự nhiên 46

2.2.3 Nhân tố kinh tế – xã hội 47

2.3 Hiện trạng phát triển dân số và kinh tế - xã hội Quận 12 54

2.3.1 Hiện trạng phát triển dân số 55

2.3.2 Hiện trạng phát triển kinh tế 57

2.3.3 Hiện trạng phát triển xã hội 60

2.4 Mối quan hệ giữa dân số với phát triển kinh tế - xã hội 64

2.4.1 Dân số với phát triển kinh tế - xã hội 64

2.4.2 Biến động dân số Quận 12 ảnh hưởng đến xã hội 71

Tiểu kết chương 2 74

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 12 75

3.1 Những căn cứ định hướng phát triển 75

3.1.1 Định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh 75

3.1.2 Định hướng về phát triển kinh tế – xã hội của Quận 12 86

3.2 Các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội Quận 12 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 92

3.2.1 Các giải pháp phát triển kinh tế 92

3.2.2 Các giải pháp phát triển xã hội 95

3.2.3 Các giải pháp để phát triển cân đối giữa dân số và kinh tế - xã hội 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTH : Đô thị hóa

HDI : Chỉ số phát triển con người

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

Trang 8

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1 Dân số và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một số quốc gia

trên thế giới giai đoạn 2005 - 2015 13 Bảng 1.2 Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta

giai đoạn 2010 – 2015 15 Bảng 1.3 Tổng sản phẩm phân theo ngành của Thành phố Hồ Chí Minh

năm 2015 16 Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị trường lao động qua điều tra

lao động và việc làm năm 2015 của nước ta 18 Bảng 1.5 Diện tích, dân số và mật độ dân số cả nước và các vùng nước

ta năm 2016 23 Bảng 1.6 Diện tích, dân số, mật độ dân số các tỉnh miền Đông Nam Bộ

năm 2014 31 Bảng 1.7 Dân số Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2015 33 Bảng 1.8 Số dân trung bình và tốc độ tăng dân của các Quận vùng ven

TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2015 34 Bảng 2.1 Diện tích và dân số các phường Quận 12 năm 2015 44 Bảng 2.2 Dân số và tỷ trọng dân sốcủa Quận 12 so với Thành phố Hồ

Chí Minh giai đoạn 2005 - 2015 55 Bảng 2.3 Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Quận 12 giai đoạn 2005 – 2015 56 Bảng 2.4 Số dân trung bình và tốc độ tăng dân số Quận 12 và toànThành

phố giai đoạn 2005 – 2015 65 Bảng 2.5 Quy mô dân số và quy mô GDP Quận 12 giai đoạn 2005 –

2015 65 Bảng 2.6 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành Quận 12 giai đoạn 2005 –

2015 68 Bảng 2.7 Diện tích, dân số và mật độ dân số các phường Quận 12 năm

2015 69 Bảng 2.8 Một số chỉ số về xã hội Quận 12 giai đoạn 2005 – 2015 71 Bảng 3.1 Dân số TP HCM năm 2015 và dự báo dân số đến năm 2025 78

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động phân theo giới và phân theo

thành thị, nông thôn của nước ta năm 2015 18

Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện diện tích, dân số các vùng nước ta năm 2016 23

Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện mật độ dân số các tỉnh miền Đông Nam Bộ năm 2014 32

Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện số dân trung bình của các Quận vùng ven TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2015 35

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng dân số của Quận 12 so với Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2015 55

Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP và tăng dân số Quận 12 giai đoạn 2005 – 2015 66

Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất các ngành Quận 12 giai đoạn 2005 – 2015 68

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện dân số các phường Quận 12 năm 2015 70

Hình 3.1 Dân số TP HCM năm 2015 và dự báo dân số đến năm 2025 79

Hình 3.2 Cơ cấu ngành kinh tế Quận 12 năm 2015 và 2025 87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, vấn đề dân số đang được coi là vấn đề mang tính toàn cầu Sự gia tăng dân số, biến động dân số trên phạm vi toàn thế giới cũng như ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia đã có ảnh hưởng không nh đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung Việt Nam là nước đang phát triển, vấn đề gia tăng dân số di n ra từ những năm 50 của thế kỷ XX, dẫn đến tình trạng bùng nổ dân số Điều này đã tác động trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta Tuy nhiên mức độ gia tăng dân số trên phạm vi cả nước không giống nhau Số dân tăng nhanh tập trung ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà N ng, Thành phố Hồ Chí Minh, Ở Thành phố Hồ Chí Minh sự gia tăng dân số thể hiện khá r rệt không chỉ do gia tăng tự nhiên mà còn do gia tăng cơ học (nhập cư)

Quận 12 là một quận n m ở phía bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học, k thuật với các quận, huyện khác và các tỉnh trong cả nước Đây là lợi thế để Quận 12 thu hút các nhà đầu tư, dân cư, lao động đến làm việc sinh sống điều này đặc biệt di n ra mạnh m từ những năm 2000

Bản thân tác giả cũng là một người dân nhập cư từ tỉnh vào thành phố Hồ Chí Minh để học tập, sinh sống và làm việc Tác giả thấy r ng vấn đề dân số tại Quận 12 có nhiều biến động và cũng có những ảnh hưởng không nh đến sự phát triển kinh tế xã hội của quận Chính vì thế tác giả chọn đề tài Dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh là đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nhiệm vụ phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

- Nghiên cứu đặc điểm dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội của Quận 12

từ năm 2005 đến năm 2015

Trang 11

- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12

- Định hướng phát triển dân số của Quận 12 trong tương lai, đưa ra giải pháp nh m phát triển cân đối giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12 đến năm 2025

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

- Tổng quan cơ sở lí luận về dân số, phát triển; mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế – xã hội

- Thu thập tài liệu, số liệu về tình hình dân số, phát triển kinh tế Quận 12

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dân số, tìm hiểu các đặc điểm về dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12

- Căn cứ hiện trạng dân số và tình hình kinh tế - xã hội của Quận để định hướng sự phát triển dân số của Quận trong tương lai đồng thời đề xuất những giải pháp nh m tạo sự cân đối hài hòa giữa phát triển dân số với phát triển kinh

Trang 12

Trên thế giới, Frank T.Denton và Byron G.Spenr (1996) với tác phẩm Population and the Economy đề cập chủ yếu đến vấn đề phát triển dân số và mối quan hệ của nó với vấn đề phát triển kinh tế và môi trường của thế giới; R.C Sharma (1998) với Dân số, tài nguyên môi trường và chất lượng cuộc sống , phân tích về quá trình phát triển dân số, phát triển kinh tế – xã hội và mối quan hệ tương tác giữa chất lượng cuộc sống với các quá trình đó

Ở Việt Nam, đã có rất nhiều giáo trình, sách viết và phân tích về vấn đề này Nguy n Đình Cử với Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam nói về

xu hướng gia tăng dân số của Việt Nam, Nguy n Kim Hồng với Dân số học đại cương , lý luận các vấn đề liên quan đến dân số, lao động Các giáo trình Dân

số học và địa lý dân cư của GS TS Lê Thông, PGS TS Nguy n Minh Tuệ, Dân số và sự phát triển kinh tế – xã hội nói về mối quan hệ tương quan giữa dân số và các vấn đề trong phát triển kinh tế - xã hội, Giáo dục dân số – sức

kh e sinh sản của PGS.TS Nguy n Minh Tuệ; tác phẩm Dân số và phát triển

ở Việt Nam của Patrick Gubry, Nguy n Hữu Dũng, Phạm Thuý Hương

Thành phố Hồ Chí Minh, đã có nhiều đề tài nghiên cứu như luận án tiến sĩ như Nguy n Kim Hồng với Phát triển dân số và mối quan hệ của nó với phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM ; Lê Văn Thành với Đô thị hóa với vấn đề dân nhập cư tại Thành Phố Hồ Chí Minh ,

Các đề tài và công trình nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo hữu ích cho tác giả khi thực hiện luận văn của mình

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Dân số và phát triển kinh tế - xã hội là một bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế – xã hội Sự thay đổi về quy mô, đặc điểm dân số có thể chịu ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại Vì vậy, phải coi các vấn đề dân số

và phát triển như là một hệ thống n m trong hệ thống kinh tế - xã hội hoàn

Trang 13

chỉnh, luôn luôn vận động và phát triển không ngừng

4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Khi nghiên cứu các vấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội của Quận

12 thì đầu tiên tác giả cần tìm hiểu tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận để có cái nhìn khái quát nhất, cụ thể nhất tạo nguồn tư liệu và thông qua đó tìm ra mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế của Quận

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Sự phát triển dân số và kinh tế - xã hội trong quá khứ, tương lai ảnh hưởng

rất lớn đến quy mô, đặc điểm dân số và phát triển kinh tế - xã hội hiện tại Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội trong mối liên

hệ quá khứ - hiện tại – tương lai s làm r được bản chất của vấn đề theo một

chuỗi thời gian, đảm bảo được tính logic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu

4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Nghiên cứu những vấn đề dân số phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Phát triển dân số, kinh tế - xã hội phải đi đôi với sử dụng hợp lí, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhi m môi trường; kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công b ng xã hội nh m nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thống kê

Đây là một phương pháp rất quan trọng vì trên cơ sở sưu tầm được những

số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, chúng ta mới rút ra được các đặc điểm về dân số Quận 12 cũng như đánh giá chính xác mối quan hệ giữa dân số

và phát triển kinh tế - xã hội của quận

4.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu, số liệu thống kê

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, việc vận dụng phương pháp phân tích – tổng hợp các tài liệu và số liệu có ý nghĩa rất quan trọng Vì dựa trên việc phân tích tài liệu, số liệu đã có cũng như thực tế, chúng ta mới có cái nhìn toàn diện

Trang 14

về vấn đề nghiên cứu Từ đó, rút ra được những nội dung đầy đủ nhất đáp ứng được những nhiệm vụ và mục tiêu mà vấn đề đã đặt ra

4.2.4 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Thực địa là phương pháp đối chiếu với thực ti n trong quá trình nghiên cứu các vấn đề địa lí kinh tế - xã hội Vì vậy, trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phương pháp này để kiểm tra độ chính xác, tin cậy của các nguồn tài liệu đã thu thập được

4.2.5 Phương pháp dự báo

Đề tài sử dụng phương pháp dự báo dựa trên cơ sở tính toán từ các số liệu

đã thu thập được và sự phát triển có tính quy luật của các sự vât, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại và tương lai

5 Các đóng góp chính của đề tài

- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về dân số, phát triển và mối quan hệ giữa dân số và phát triển

- Nghiên cứu các đặc điểm dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Quận 12

- Dự báo sự phát triển dân số của Quận 12 trong tương lai và đề xuất những giải pháp nh m phát triển cân đối mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế -

xã hội Quận 12

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, các bản đồ, hình ảnh, biểu, bảng, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung luận văn được trình bày qua 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực ti n về dân số và phát triển kinh tế -

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Dân số và sự phát triển dân số

1.1.1 Các khái niệm dân số

1.1.1.1 Khái niệm dân số

* Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý trong một thời gian nhất định, thường được đo b ng một cuộc điều tra dân số

* Gia tăng dân số là quá trình phát triển số dân trên một lãnh thổ, một quốc gia hay toàn thế giới trong một thời gian nhất định thường là một năm

- Gia tăng tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong một thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhất định Đơn vị tính là phần trăm (%)

Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn được xác định b ng mức chênh lệch giữa số sinh và số chết trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm

Tỉ suất gia tăng tự nhiên có ảnh hưởng r rệt đến tình hình biến động dân

số và được coi là động lực phát triển dân số của thế giới

- Gia tăng cơ học là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nh m tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng

thời gian nhất định

- Gia tăng dân số

Đây là thước đo phản ánh đầy đủ và trung thực tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng Nó được thể hiện b ng tổng số giữa tỉ suất gia tăng

tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học

1.1.1.2 Kết cấu dân số

Kết cấu dân số là khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ dựa trên những tiêu chuẩn nhất định bao gồm: Kết cấu

Trang 17

tự nhiên, kết cấu dân tộc, kết cấu xã hội

* Kết cấu tự nhiên (kết cấu sinh học) Nó được chia thành kết cấu theo độ tuổi và kết cấu theo giới

+ Kết cấu theo độ tuổi:

Là tập hợp những người được sắp xếp theo một độ tuổi nhất định Trong dân số học, kết cấu theo độ tuổi có ý nghiã đặc biệt quan trọng vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động cuả một lãnh thổ Có hai cách phân chia chủ yếu:

- Ðộ tuổi có khoảng cách đều nhau: cách nhau 5 năm hoặc 10 năm

- Ðộ tuổi có khoảng cách không đều nhau Thông thường người ta chia thành 3 nhóm tuổi:

• Nhóm dưới độ tuổi lao động: Từ 0 đến hết 14 tuổi

• Nhóm trong độ tuổi lao động: Từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và hết

54 tuổi đối với nữ

• Nhóm trên tuổi lao động: Từ 60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi trở lên đối với nữ

+ Kết cấu theo giới:

Nam/ 100 Nữ Kết cấu theo giới khác nhau tùy theo lứa tuổi và không giống nhau giữa các nước Các nước phát triển có số nữ nhiều hơn số nam, ngược lại ở các nước đang và kém phát triển tỷ lệ nam, nữ gần như b ng nhau thậm chí nam nhiều hơn do đời sống thấp, việc chăm sóc và bảo vệ phụ nữ, trẻ

em còn nhiều hạn chế Tỷ lệ hiện nay trên thế giới:105/ 100; Trung Quốc: 117/100

* Kết cấu dân tộc: hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có nhiều dân tộc sinh sống Việt Nam có 54 dân tộc

* Kết cấu xã hội là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ được phân chia dựa theo những tiêu chuẩn xã hội khác nhau như: lao động, nghề nghiệp, văn hóa

Trang 18

+ Kết cấu dân số theo lao động: Nói đến kết cấu dân số theo lao động là nói đến dân số hoạt động Theo Liên Hợp Quốc, dân số họat động là tổng số những người lao động bao gồm không chỉ những người có công ăn việc làm và được hưởng lương mà còn cả những người đang chờ việc làm Người ta không tính vào dân số hoạt động những người nội trợ, hưu trí, quân nhân tại ngũ, sinh viên, học sinh

Bộ phận dân số tham gia vào các ngành kinh tế quốc dân được gọi là dân số hoạt động kinh tế Bộ phận dân số trong độ tuổi từ 25 trở lên chiếm 50% tổng số dân Ở các nước có nền kinh tế phát triển con số này còn cao hơn

Dân số hoạt động được phân chia vào các khu vực lao động Ứng với mỗi khu vực lao động có một lượng lao động nhất định Có 3 khu vực lao động:

• Khu vực 1: gồm các ngành nghề: nông- lâm - ngư nghiệp

• Khu vực 2: gồm công nghiệp- xây dựng

• Khu vực 3 : dịch vụ

Tại các nước đang và kém phát triển dân số hoạt động tập trung chủ yếu ở khu vực1, các nước có nền kinh tế phát triển và phát triển cao dân số tập trung ở khu vực 2, 3 Việt Nam hiện nay xu hướng chung là giảm tỷ trọng khu vực 1, tăng tỷ trọng khu vực 2 và 3

+ Kết cấu theo nghề nghiệp: Là tập hợp những người lao động được sắp xếp theo cùng một nghề như công nhân, nông dân, trí thức, tiểu thương Tại các nước phát triển có trình độ khoa học – k thuật cao, các ngành dịch vụ phát triển mạnh nên kết cấu theo nghề nghiệp rất đa dạng

+ Kết cấu theo trình độ văn hóa: Là tập hợp những người có cùng một trình độ văn hóa nhất định Và muốn phân định được trình độ văn hóa của một quốc gia người ta cần thống kê số lượng người mù chữ, số người đi học ở các cấp, số công nhân k thuật, số lượng cán bộ khoa học k thuật Dựa trên kết quả thống kê có thể đánh giá trình độ văn hóa của một quốc gia

Trang 19

1.1.2 Các khái niệm về tăng trưởng phát triển và chỉ số đo sự phát triển

Tăng trưởng, phát triển là các khái niệm thường được sử dụng trong phát triển kinh tế - xã hội

* Tăng trưởng là sự gia tăng của tổng thu nhập quốc gia (GNI) hoặc tổng thu nhập trong nước (GDP) hoặc mức tăng của tổng thu nhập quốc gia hay tổng sản phẩm trong nước tính theo đầu người (GNI/người và GDP/người)

* Phát triển là quá trình một xã hội đạt đến th a mãn các nhu cầu mà xã hội

ấy coi là cơ bản Phát triển chỉ sự đạt được những đòi h i về chất, trước hết là phúc lợi của con người và với nghĩa rộng hơn, còn bao gồm các đòi h i về chính trị

* Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng (tăng GNI/ người, GDP/ người) cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tham gia của các dân tộc, quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi nói trên, những chuyển biến đáng kể

về mức tiêu dùng, điều kiện y tế, chăm sóc sức kh e, giáo dục và phúc lợi Muốn phát triển kinh tế điều đầu tiên phải có sự tăng trưởng kinh tế Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế phát triển kinh tế đòi h i phải thực hiện được ba nội dung cơ bản sau:

- Sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người Nội dung này phản ánh mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

- Cơ cấu kinh tế có sự biến đổi theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, ngược lại tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm Nội dung này phản ánh chất lượng tăng trưởng, trình độ k thuật của nền sản xuất để có thể đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững

- Mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện b ng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế mà mỗi người dân được

Trang 20

hưởng Nội dung này phản ánh mặt công b ng xã hội của sự tăng trưởng kinh tế Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là: + Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số, đảm bảo tăng trưởng bền vững

+ Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công b ng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người có quyền lợi ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế

+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

Như vậy, phát triển kinh tế có nội dung và ý nghĩa khá toàn diện, là mục tiêu và định hướng của đất nước trong mọi thời đại Phát triển kinh tế gắn liền với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh

tế là điều kiện tiên quyết và cơ bản để đáp ứng các nhu cầu xã hội

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và phát triển kinh tế - xã hội

1.1.3.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng quan trọng đến dân số và phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay Bởi khi một quốc gia hay một địa phương có vị trí địa lí thuận lợi, phạm vi lãnh thổ rộng lớn s là nơi có nhiều tiềm năng, thế mạnh cho phát triển kinh tế -

xã hội, mở rộng mối quan hệ, giao lưu từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, giáo dục

1.1.3.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là nhân tố tiền đề trong phân

bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Các yếu tố như địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản là điều kiện thường xuyên, cần thiết, tạo khả năng cho quá trình sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội

Trang 21

1.1.3.3 Kinh tế - xã hội

* Dân cư, nguồn lao động

Trong mọi thời đại, con người vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong xã hội đồng thời là chủ thể của quá trình phát triển dân số trong tương lai Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động xã hội, cải tạo và sử dụng tự nhiên, bộ phận dân số tham gia lực lượng sản xuất chính là nguồn lao động của xã hội Con người cũng đóng vai trò là thị trường tiêu dùng các sản phẩm do chính họ sản xuất ra để th a mãn các nhu cầu của mình Sự phát triển của kinh tế - xã hội phụ thuộc chặt ch vào các đặc điểm về quy mô, cơ cấu và sự gia tăng của dân

số

* Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

Sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và phát triển dân số Nó là tiền đề đề đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hóa di n ra bình thường và thuận lợi Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tạo ra sức sản xuất mới, đó là cơ sở

để tăng năng suất lao động; làm chỗ dựa cho việc cải tạo và phát triển các ngành kinh tế; tạo điều kiện hình thành nền kinh tế độc lập – tự chủ, tham gia vào hệ thống phân công lao động xã hội trong và ngoài nước

* Đường lối và hệ thống chính sách của nhà nước

Đường lối chính sách của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến dân số và phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia

Đường lối chính sách bao gồm các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ; chính sách, đường lối phát triển của xã hội trong từng giai đoạn có sự khác nhau, như chính sách thu hút vốn đầu tư, chính sách ưu tiên phát triển các ngành kinh tế, trợ giúp về vốn, chính sách mở cửa hội nhập kinh tế Các chính sách thuộc các lĩnh vực khác gồm y tế, giáo dục, giảm nghèo

Trang 22

Hiện nay hầu hết các quốc gia thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế

nh m d dàng tiếp cận với khoa học, k thuật, vốn đầu tư giúp tăng năng suất lao động, thị trường trao đổi hàng hóa mở rộng, tạo điều kiện tăng thu nhập cho

bộ phận dân cư

1.2 Quan hệ giữa phát triển dân số và tăng trưởng kinh tế - xã hội

1.2.1 Dân số với phát triển kinh tế

Quan sát mức gia tăng dân số và thành tựu đã đạt được của tăng trưởng kinh tế ở các nước hoặc khu vực s thấy một thực tế là: Đối với các nước phát triển, mức GDP bình quân đầu người rất cao song tỷ lệ gia tăng dân số lại rất thấp do mức sinh thấp Ngược lại, đối với nhiều nước đang phát triển, trong khi mức bình quân GDP đầu người rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số lại cao

Bảng 1.1 Dân số và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một số quốc gia trên thế giới giai đoạn 2005 - 2015

Đơn vị :

STT Các nước

Dân số (triệu người)

GDP (tỉ USD)

Dân số (triệu người)

GDP (tỉ USD)

Trang 23

Giữa các nước có sự tương phản rất lớn về tổng số dân và tổng quốc nội (GDP) Trong khi các nước thuộc nhóm đang phát triển chiềm hơn 80% dân số thế giới thì các nước thuộc nhóm nước phát triển chỉ chiếm chưa tới 20% dân số thế giới, ngược lại, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của các nước lại chênh lệch rất lớn Ví như năm 2015 Lào có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ 12,369 tỉ USD thì Nhật Bản lên tới 4383 tỉ USD Hay Việt Nam năm 2015 tổng sản phẩm

quốc nội (GDP) chỉ ở mức 193,599 tỉ USD

1.2.1.1 Dân số với tăng trưởng GDP, giá trị sản xuất

Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt ch với nhau, thể hiện qua công thức: Tỉ lệ gia tăng GDP/người = tỉ lệ gia tăng GDP - tỉ lệ gia tăng dân số Như vậy, để tăng trường kinh tế và nâng cao chất lượng dân cư thì nhất thiết tỉ lệ gia tăng tổng sản phẩm quốc dân phải lớn hơn tỉ lệ gia tăng dân số hoặc là phải hạ thấp hơn tỉ lệ gia tăng dân số trong điều kiện tổng thu nhập quốc dân không tăng lên

Thực tế cho thấy, các nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người thấp thường có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao Như vậy, gia tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển đã ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng dân cư Tốc độ tăng dân số khác nhau là một trong những nguyên nhân làm tăng khoảng cách thu nhập bình quân đầu người giữa hai nhóm nước Nếu thập kỉ 60 của thế kỉ XX chênh lệch GDP/người/năm của hai nhóm nước là 30 lần thì sang thập kỉ 90 là 60 lần

1.2.1.2 Dân số với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát triển kinh tế đòi h i không những tăng trưởng kinh tế mà còn cả chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá Về cơ cấu ngành kinh tế nước ta, cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá

ổn định của GDP, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực

Trang 24

Bảng 1.2 Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2010 – 2015

Năm

Tổng số

Chia ra Nông -

lâm – ngư nghiệp

Công nghiệp

và xây dựng Dịch vụ

Thuế sản phẩm Nghìn tỷ đồng

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp có mức tăng cao nhất với 7,69%; ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ở mức 2,03% do

Trang 25

ảnh hưởng của thiên tai, hạn hán, nhưng quy mô trong khu vực lớn nhất (chiếm khoảng 75%); ngành thủy sản tăng 2,80%, là mức tăng trưởng thấp nhất của ngành này trong 5 năm qua do đối mặt với nhiều khó khăn về thời tiết, dịch bệnh, giá cả và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,39%

so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,60%, cao hơn nhiều mức tăng của một số năm trước, đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng trong mức tăng trưởng chung Ngành khai khoáng tăng 6,50% Ngành xây dựng đạt mức tăng 10,82% so với năm trước, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010

Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng 9,06% so với năm 2014; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,38%; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 2,96%, cao hơn mức tăng 2,80% của năm trước và chủ yếu tập trung vào mua nhà ở

TPHCM là một đô thị đặc biệt, là trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, kể cả đầu mối giao lưu, hội nhập kinh tế quốc tế

Bảng 1.3 Tổng sản phẩm phân theo ngành của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

Trang 26

Tốc độ tăng trưởng của thành phố liên tục tăng cao, bình quân tăng trên 11%/năm, đóng góp trên 22% GDP của cả nước, 30% tổng thu ngân sách Đặc biệt, chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kinh tế thành phố có những bước chuyển r rệt, so với năm 2014, cơ cấu giá trị tổng sản phẩm của các ngành tăng 9,85% Cụ thể, khu vực nông lâm thủy sản tăng 5.8%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8.07% (trong đó công nghiệp tăng 7.69%); khu vực dịch vụ tăng 11.11%, trong đó ngành thương nghiệp bán buôn bán lẻ tăng 8.2%, ngành khách sạn nhà hàng tăng 6%, vận tải kho bãi tăng 20.5%

Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh các ngành, các sản phẩm công nghệ cao, thành phố đề ra chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Đây là một trong sáu chương trình đột phá về kinh tế-văn hóa-xã hội gắn với tái cấu trúc kinh tế của

TP Hồ Chí Minh, nhờ vậy, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng khá cao, bình quân 9,6%/năm, gấp 1,66 lần mức tăng bình quân cả nước Đóng góp thu ngân sách của thành phố vào ngân sách cả nước năm sau cao hơn năm trước Vai trò,

vị trí của thành phố về kinh tế đối với cả nước ngày càng khẳng định, tỷ trọng kinh tế thành phố trong nền kinh tế đất nước ngày càng cao

1.2.2 Dân số với vấn đề xã hội

1.2.2.1 Dân số với vấn đề lao động và việc làm

+ Ảnh hưởng của dân số với vấn đề lao động và việc làm

Nguồn lao động là vốn quý, là nhân tố của sản xuất ngay cả trong điều kiện sản xuất tự động hoá Vì thế, người lao động được xem là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã hội Ngày nay, khi mà trình độ khoa học kĩ thuật phát triển mạnh, ở các nước tiên tiến đều sử dụng máy móc tự động, robot làm việc thay thế cho người Nhưng con người vẫn là yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất

Trang 27

Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị trường lao động qua điều tra lao động và việc làm năm 2015 của nước ta

Chỉ tiêu

Lực lượng lao động (nghìn người)

Cơ cấu lực lượng lao

Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2015

Hình 1 1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động phân theo giới và phân theo

thành thị, nông thôn của nước ta năm 2015

Năm 2015, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đạt 53,98 triệu người, chiếm 58,9% tổng số dân nước ta Tuy nhiên, số lao động nam chiếm cao hơn so với lao động nữ với 51,6%, (lao động nữ chỉ chiếm 48,4%) và lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm 68,7%), điều này cho thấy nguồn lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ chiếm tới 41,9% tổng số lao động đang làm việc của cả nước; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%; khu vực dịch vụ chiếm 33,4%

Do phần lớn dân cư tập trung ở nông thôn vả hoạt động trong ngành nông –

Trang 28

lâm – thủy sản nên phần lớn người lao động không có trình độ khoa học k thuật Năm 2015, có tới 79,9% lực lượng lao động không có trình độ chuyên môn k thuật, trình độ cao đẳng và đại học chỉ chiếm 10%

Quy mô, cơ cấu và tốc độ phát triển của dân số quyết định đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng nguồn lao động Nếu dân số nhóm tuổi từ 14 đến 59 tuổi chiếm tỉ lệ lớn và tăng hàng năm thì sức ép về nhu cầu việc làm của dân số đối với xã hội ngày càng lớn Vì thế, mối quan hệ dân số - việc làm chính là mối quan hệ dân số - nguồn lao động Dân số tăng nhanh gây sức ép cho vấn đề việc làm của địa phương Khi giải quyết tốt các nhu cầu việc làm của nguồn lao động

s có tác dụng tăng thu nhập cá nhân, gia đình và địa phương, thúc đẩy kinh tế phát triển; từ đó góp phần ổn định xã hội, phát triển văn hoá, giáo dục và bảo vệ môi trường

Quy mô dân số tăng, nhu cầu về lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng lớn

Để thảo mãn nhu cầu tiêu dùng tăng lên do số lượng dân số đông hơn đòi h i phải mở rộng và phát triển sản xuất, đa dạng hóa các ngành nghề hoạt động Điều đó dẫn đến số chỗ làm việc s được tạo ra nhiều hơn, cơ cấu việc làm biến đổi theo

Cơ cấu dân số quyết định cơ cấu tiêu dùng Mỗi độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nơi cư trú, dân tộc, tôn giáo đều có tâm lý, sở thích, mốt tiêu dùng khác nhau Nhu cầu tiêu dùng lại rất đa dạng và phong phú Mức sinh tăng hay giảm đều gây ra những thay đổi đáng kể trong các chương trình, kế hoạch hóa lao động, việc làm và trong nhiều chiến lược phát triển Mức sinh cao, số trẻ em mới được sinh ra nhiều, nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt tiêu dùng của trẻ em thay đổi (nhu cầu về sữa, đồ chơi )

+ Ảnh hưởng của việc làm đến dân số

Quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số qui định quy mô, cơ cấu phân bố và chất lượng việc làm Đến lượt nó, việc làm tác động trở lại đối với các quá trình dân số và đưa đến những kết quả dân số khác nhau

Trang 29

Việc làm ảnh hưởng đến mức sinh: Kinh tế phát triển, quy mô sản xuất mở rộng, chỗ làm việc được tạo ra nhiều, nhu cầu lao động tăng lên, tìm kiếm việc làm d dàng và thuận lợi, điều đó s ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và hành vi sinh đẻ của người dân, mức sinh thường có xu hướng tăng lên Ngược lại, việc làm khó tạo ra, tỷ lệ thất nghiệp cao, thanh niên đến tuổi lao động không tìm được việc làm hoặc tìm kiếm việc làm khó khăn, đa phần người dân không muốn sinh đẻ nhiều, vì sợ con cái của họ sinh ra và khi lớn lên bị rơi vào tình cảnh thất nghiệp, không có công ăn việc làm, cuộc sống và tương lai của chúng gặp nhiều khó khăn

Việc làm ảnh hưởng đến mức chết: Người lao động khi làm việc với cường

độ lao động cao trong môi trường khắc nghiệt, độc hại, ô nhi m s ảnh hưởng đáng kể đến sức kh e và tuổi thọ, rủi ro về chết cao hơn

Việc làm ảnh hưởng đến di dân: Những khu vực, ngành nghề là lĩnh vực hoạt động có thu nhập tốt lại tạo ra được nhiều chỗ làm việc, cầu về lao động cao, s thu hút lao động từ các vùng, miền và ngành nghề khác đến, tạo nên những dòng di chuyển dân cư lớn, kể cả những người trong tuổi lao động cũng như ngoài tuổi lao động Chính điều đó làm cho quy mô, cơ cấu, chất lượng dân

số, phân bố dân cư và lao động s có những biến đổi nhất định, ảnh hưởng đáng

kể đến các chương trình, kế hoạch phát triển Việc làm ảnh hưởng đến chất lượng dân số, lao động đơn giản và lạc hậu, lao động thủ công không cần qua đào tạo có thể d dàng thực hiện, tìm kiếm việc làm d s hạn chế việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dân số Ngược lại, với những việc làm yêu cầu k thuật cao, lao động làm việc trong điều kiện khắc nghiệt và khó khăn đòi h i người lao động phải phấn đấu không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện k năng, k xảo mới đáp ứng được những yêu cầu đặt ra từ phía công việc Tất cả các quá trình như vậy đều tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực cả hiện tại và tương lai

Trang 30

1.2.2.2 Dân số đối với giáo dục

* Ảnh hưởng của dân số đối với giáo dục

- Quy mô và tốc độ tăng dân số có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự

phát triển của giáo dục

Dân số đông và tăng nhanh làm cho số dân đi học đông, vì vậy cần mở nhiều lớp học và gia tăng lợi nhuận giáo dục

Dân số trung bình năm 2015 của cả nước đạt 91,7 triệu người, tăng 1,01%

so với năm 2014, bao gồm dân số thành thị chiếm 31,3%; dân số nông thôn chiếm 68,7%; dân số nam chiếm 51,6%; dân số nữ chiếm 48,4%

- Về tác động trực tiếp: thể hiện ở chỗ: quy mô dân số lớn là điều kiện để thúc đẩy mở rộng quy mô của giáo dục Dân số tăng đồng nghĩa với việc gia tăng số lượng học sinh tới trường, đòi h i mạng lưới giáo dục phải phát triển để đáp ứng cho người dân

- Về tác động gián tiếp: quy mô và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng thông qua chất lượng cuộc sống,mức thu nhập, từ đó ảnh hưởng đến đầu tư cho giáo dục,

có ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng giáo dục và sự bình đẳng trong giáo dục Nước ta hiện nay trình độ phát triển chưa cao, vì vậy cần có nguồn nhân lực có chuyên môn, được đào tạo là rất cần thiết Để làm được điều này thì quy

mô giáo dục cần được mở rộng Trong năm học 2016-2017, cả nước có 14.863 trường mầm non; 28.791 trường phổ thông; 10.155 trường trung học cơ sở; 773 trường phổ thông cơ sở và 229 trường đại học Số giáo viên mẫu giáo là 250,8 nghìn người; số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là 858,8 nghìn người; 311,0 nghìn giáo viên trung học cơ sở và số giáo viên đại học là 72,3 nghìn người Phần lớn giáo viên phổ thông có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn;

có 4,4 triệu trẻ em đi học mẫu giáo; 5,2 triệu học sinh trung học cơ sở và 2,5 triệu học sinh trung học phổ thông và số sinh viên đại học là 1,8 triệu người Nhửng con số trên cho thấy ngành giáo dục nước ta đang có những bước phát triển tiến bộ, phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát trển hiện nay

Trang 31

- Cơ cấu dân số theo tuổi cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo dục

Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số trẻ em trong độ tuổi đi học lớn, do đó số lượng trường học, lớp học, giáo viên và đầu tư cho các lớp học ban đầu như mẫu giáo, tiểu học cần đươc đầu tư, có nghĩa là quy mô cơ cấu giáo dục nước ta phát triểntheo mô hình một hình chóp nhọn đáy rộng

Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, ở Việt Nam do mức sinh giảm, tỷ lệ trẻ

em dưới 15 tuổi đã giảm từ 33,1% năm 1999 xuống 23,5% năm 2014

So với năm học 2009 – 2010, đến nay số học sinh tiểu học bắt đầu giảm còn số học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông tăng dần Cụ thể năm học 2016 – 2017 có 4,4 triệu trẻ em đi học mẫu giáo; 5,2 triệu học sinh trung học cơ sở và 2,5 triệu học sinh trung học phổ thông

- Thành phần dân tộc, tôn giáo ảnh hưởng đến giáo dục

Dân tộc với nhiều ngôn ngữ, văn hóa và phong tục khác nhau s ảnh hưởngtới việc phổ cập giáo dục và ảnh hưởng lớn tới chất lượng đào tạo, những trẻ em dân tộc, nơi có điều kiện sống và cơ sở vật chất thiếu thốn s có chất lượng giáo dục khác với trẻ em nơi thành thị có cơ sở vật chất tốt hơn

Tôn giáo có ảnh hưởng, chi phối rất lớn tới tâm lý, đời sống tinh thần, quan niệm của con người Mỗi tôn giáo đều có quan điểm và phương pháp giáo dục khác nhau Điều này ảnh hưởng lớn tới quy mô và chất lượng giáo dục

- Phân bố dân số có ảnh hưởng đến sự phát triển của giáo dục

Ở thành thị và các vùng đông dân kinh tế thường phát triển hơn, vì vậy ở những nơi này hệ thống giáo dục cần phát triển hơn, nên trẻ em có nhiều cơ hội được đến trường hơn những vùng kém phát triển dân cư thưa thớt Ngoài ra, một

số quốc gia không chú ý đến sự phát triển giáo dục ở các vùng hẻo lánh và nhiều giáo viên cũng không muốn đến làm việc ở các vùng này

Mật độ dân số cũng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của giáo dục Mật độ dân số quá lớn thường có số trẻ em đến tuổi đi học cao gây ra sự quá tải,

Trang 32

học sinh phải học cả ca ba Ngược lại ở nơi dân cư quá thưa thớt, số trẻ em trong tuổi đi học không nhiều, khoảng cách từ nhà đến trường lớn cũng là một yếu tố gây khó khăn cho ngành giáo dục

Bảng 1.5 Diện tích dân số và mật độ dân số cả nước và các vùng nước ta năm 2016

VÙNG

Diện tích (Km 2 )

Dân số trung bình (Nghìnngười) Mật độ dân số (Người/km 2

Trang 33

Năm 2016, dân số nước ta khoảng 92,7 triệu người Vùng đông dân nhất là đồng b ng sông Hồng 21,1 triệu người chiếm 22,7% dân số cả nước, tiếp đến là đồng b ng sông Cửu Long 17,7 triệu người chiếm 19,1% dân số cả nước, Đông Nam Bộ 16,4 triệu người chiếm 17,7% dân số cả nước, trong đó ít nhất là Tây Nguyên với dân số là 5,7 triệu người chiếm 6,1% dân số cả nước

Chính sự phân bố không đều trên đã ảnh hưởng rất lớn tới tình trạng giáo dục của nước ta Những vùng đông dân cư thường là những vùng có đất đai màu

mỡ, giao thông thuận lợi và kinh tế phát triển nên giáo dục ở những nơi này tốt hơn những nơi khác cả về chất và lượng Những nơi như đồng b ng Sông Hồng, Đông Nam Bộ có cơ sở vật chất dành cho giáo dục khá tốt, đặc biệt là tại các thành phố, ví dụ thành phố Hà Nội Năm 2015 Tp Hồ Chí Minh có 939 trường mầm non, 482 trường tiểu học, 264 trường trung học cơ sở và 192 trường trung học phổ thông với 1.693.962 học sinh, Hà Nội có 2.622 trường học và các cơ sở giáo dục, 51.798 nhóm lớp, hơn 1,7 triệu học sinh Bên cạnh đó tại các tỉnh của vùng như Tây Nguyên, Tây Bắc nhiều nơi không thể xây được trường học vì quá ít học sinh và các học sinh muốn đi học thì phải đi rất xa để học, điều này dẫn tới việc học sinh b học, số lượng học sinh rất ít, năm học 2016 – 2017 tỉnh Đắk Nông chỉ có khoảng 165.823 học sinh các cấp

- Chất lượng dân số ảnh hưởng đến giáo dục

Chất lượng dân số được thể hiện ở thể lực và trí lực của người dân

Theo tổng cục thống kê năm 2015 cả nước ta có 15,1 triệu học sinh các cấp với tổng số năm 856.703 giáo viên và 28.922 trường học, so với năm 2011 số học sinh tăng 0,4 triệu học sinh Điều đó cho thấy nước ta có tỉ lệ dân số đi học khá cao cùng với đội ngũ giáo viên đủ để đáp ứng nhu cầu học tập Nhưng số năm đi học trung bình lại thấp (7,3 năm) Điều đó cho thấy người Việt Nam không dành nhiều thời gian cho việc học và tình trạng b học giữa chừng rất phổ biến.Với số lượng học sinh phổ thông lớn s là nguồn cung cấp đầu vào cho các

hệ học cao đẳng, đại học sau này Do đó để nâng cao theo trình độ của dân số thì

Trang 34

cần phải có những biện pháp nâng cao số năm đi học trung bình của người dân

* Ảnh hưởng của giáo dục đối với dân số

Giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững, là một thành phần của phúc lợi và là phương tiện để các cá nhân nhận được kiến thức Giáo dục góp phần giảm tỷ lệ sinh, giảm tỷ lệ tử vong, tăng quyền năng và vị thế cho phụ

nữ, nâng cao chất lượng dân số, cả cung và cầu dịch vụ giáo dục s quyết định trình độ học vấn của dân số nói riêng và chất lượng dân số nói chung

Thứ nhất: Tác động của giáo dục đến tuổi kết hôn Theo các kết quả

nghiên cứu cho thấy trình độ của số đông người dân càng cao thì tuổi kết hôn bình quân tăng lên và số trẻ em sinh ra trung bình trên một cặp vợ chồng s giảm xuống, tỷ lệ gia tăng dân số ổn định dần ở mức hợp lý

Thứ hai: Giáo dục có tác dụng đến thực hiện KHHGĐ Những người

có trình độ học vấn cao s tiếp thu các kiến thức và thành tựu của khoa học

k thuật mới nhanh hơn (trong đó có cả kiến thức về KHHGĐ), nên họ chủ động thực hiện KHHGĐ và làm chủ việc sinh con một cách thuận lợi hơn Tuy nhiên, không phải là học vấn của một bộ phận nh dân số có tác động đến giảm sinh mà là trình độ học vấn của đại bộ phận người dân

Thứ ba: Giáo dục giúp cho các cặp vợ chồng có kiến thức chăm sóc

con cái và phòng chống bệnh tật tốt hơn Những người có trình độ học vấn cao có thể làm việc với thu nhập cao, nên có điều kiện chăm sóc sức kh e

và nuôi dạy con cái tốt hơn so với những người có trình độ học vấn thấp Giữa dân số và giáo dục có mối quan hệ qua lại lẫn nhau Nếu như chất lượng giáo dục được nâng cao làm cho nhận thức của người dân được nâng cao, khi đó các em học sinh s hiểu được tác hại của việc sinh nhiều con là như thế nào? Nhận thức được gia đình ít con, ấm no hạnh phúc Khi ý thức về tác hại của sự gia tăng dân số nhanh được nâng cao ở mỗi người dân s làm cho việc thực hiện các biện pháp, chính sách về dân số một cách có hiệu quả và thuận lợi Ngược lại, khi tốc độ tăng dân số giảm

Trang 35

xuống s làm cho lượng người đến tuổi đi học giảm dần, từ đó có điều kiện đầu tư cho giáo dục

1.2.2.3 Dân số đối với y tế

* Ảnh hưởng của dân số đối với y tế

- Quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng đến hệ thống y tế

Nhiệm vụ của hệ thống y tế là khám, chữa bệnh và chăm sóc sức kh e cho người dân Vì vậy, quy mô dân số quyết định số lượng y bác sĩ và số lượng cơ

sở y tế Nếu ta gọi P là số dân, H là số lần khám và chữa bệnh của mỗi người dân trong một năm, D là tổng số lượt người khám và chữa bệnh trong năm đó ta

có D = P.H

R ràng nếu H không đổi nhưng P thay đổi qua các năm thì thì D tỉ lệ thuận với số dân P và tăng theo tỉ lệ gia tăng của quy mô dân số Lúc này quy mô ngành y tế cũng phải tăng, có nghĩa là cung về chăm sóc y tế phải tăng

- Quy mô dân số tăng nhanh còn ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc y tế Hiện nay các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số cao hơn các nước phát triển Trong một quốc gia tốc độ tăng dân số nông thôn luôn cao hơn thành thị Do vậy, việc chăm sóc sức kh e ở những vùng này hiện đang còn gặp nhiều khó khăn, phụ nữ và trẻ em đặc biệt ở những vùng có thu nhập thấp ít có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức kh e

Tại các nước đang phát triển dân số đông và tăng quá nhanh dẫn đến nhà ở chật chội, vệ sinh không đảm bảo nhất là nguồn nước sinh hoạt, dinh dưỡng kém

và môi trường bị ô nhi m là những điều kiện thuận lợi cho bệnh tật phát triển nhất là bệnh suy dinh dưỡng, nhiều người không có việc làm, không có thu nhập nên tệ nạn xã hội tăng lên những nguyên nhân làm tăng bệnh tật và thương tật Dân số tăng nhanh dẫn đến việc đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình do đó cũng tăng lên về nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế

Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số cao đòi h i quy mô của hệ thống y

tế, số bệnh viện, số cơ sở y tế, số giường bệnh, số y bác sĩ cũng phải phát triển

Trang 36

với một tốc độ thích hợp để đảm bảo các hoạt động khám và chữa bệnh cho người dân Trên thực tế hiện nay những nước giàu có tốc độ tăng dân số thấp lại

có sự phát triển của hệ thống y tế tốt hơn các nước nghèo Chính vì vậy mà ở các nước giàu sự chăm sóc y tế cho người dân tốt hơn các nước nghèo Mỗi độ tuổi, mỗi giới có các đặc trưng về sức kh e và bệnh tật khác nhau do vậy nhu cầu về các dịch vụ y tế khác nhau, nhu cầu về chăm sóc y tế s khác nhau và hình thức chăm sóc y tế cũng khác nhau

- Phân bố dân số ảnh hưởng đến hệ thống y tế

Giữa các khu vực địa lý khác nhau như đồng b ng và miền núi, thành thị và nông thôn có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nên

có cơ cấu bệnh tật khác nhau thí dụ ở đồng b ng, vùng ven biển thì bệnh về đường tiêu hóa, bệnh hô hấp là phổ biến nhưng ở khu vực đồi núi cao thì bệnh sốt rét, bệnh bướu cổ lại là bệnh cần được quan tâm

Mật độ dân số cũng ảnh hưởng đến hiệu quả phục vụ của hệ thống y tế những nơi có mật độ dân số quá thấp, một cán bộ hay một cơ sở y tế chỉ phục vụ được ít người dân Ngược lại mật độ dân số quá cao không đủ cán bộ và phương tiện y tế cần thiết, khi xảy ra tình trạng ngược lại nhiều bệnh nhân không được chăm sóc đầy đủ dẫn đến tử vong

- Kế hoạch hóa gia đình tác động đến hệ thống y tế

Mức sinh cao, mức tử giảm nên dân số tăng mạnh dẫn đến việc xuất hiện nhu cầu kế hoạch hóa gia đình, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cũng cần phát triển để đáp ứng Cùng với các dịch vụ thông thường việc thực hiện dịch vụ có tính k thuật cao đòi h i các các cán bộ y tế phải được nâng cao về nghiệp vụ, tay nghề

* Ảnh hưởng của y tế đối với dân số

- Y tế tác động tới mức sinh

Sự tác động của y tế đối với dân số được thể hiện qua mức sinh cũng như mức tử

Trang 37

Tác động của y tế đối với mức sinh: chất lượng chăm sóc y tế ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sử dụng biện pháp tránh thai của dân số Trong điều kiện dân số trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ cao thì nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai tăng lên đòi h i ngành dân số có nhiệm vụ tuyên truyền vận động các đối tượng trong độ tuổi này sử dụng các biện pháp tránh thai còn cán

bộ ngành y tế có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ tránh thai an toàn và hiệu quả cho những người trong độ tuổi sinh đẻ

Các dịch vụ y tế có ảnh hưởng rất lớn đến mức sinh bởi việc cung cấp các dịch y tế giúp cho các cặp vô sinh có thể có con qua thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai hộ, sinh sản vô tính đem lại niềm vui, hạnh phúc cho gia đình Ngoài ra, công tác chăm sóc sức kh e sinh sản và bảo vệ bà mẹ trẻ

em tổ chức tốt còn góp phần giảm mức tử vong ở trẻ em sau khi sinh, có ảnh hưởng gián tiếp làm giảm mức sinh vì các bà mẹ không cần phải đẻ bù để dự phòng nữa Như vậy, muốn giảm mức sinh phải phát triển hệ thống y tế nói chung và hệ thống chuyên ngành dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nói riêng

- Y tế có tác động đến mức tử

Thể hiện r rệt thông qua các dịch vụ chăm sóc bà mẹ khi mang thai và khi sinh Do đó việc tuyên truyền cho bà mẹ các biện pháp mang thai an toàn là vô cùng quan trọng để giảm số và mẹ bị chết do thai nghén và sinh nở Chất lượng chăm sóc y tế còn ảnh hưởng đến tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi Muốn giảm nguy cơ tử vong trong độ tuổi sinh đẻ, người mẹ phải được tư vấn

về cách chăm sóc sức kh e sinh sản khi mang thai và khi sinh, khi sinh phải có cán bộ y tế đã được đào tạo đỡ đẻ và theo d i sau đẻ, hướng dẫn cho họ cách chăm sóc con cái trong năm đầu và các năm tiếp theo đặc biệt quan tâm đến trẻ

em đi tiêm chủng mở rộng theo tuổi và phát hiện kịp thời những bất thường về tình trạng sức kh e trẻ em để kịp thời cứu chữa, đặc biệt ở những vùng núi, vùng sâu, vùng xa khi mà điều kiện đi lại còn khó khăn cùng với trình độ hiểu biết của các bà mẹ còn thấp thì vấn đề tử vong trẻ em trong các vùng này còn

Trang 38

khá cao Chất lượng chăm sóc y tế còn có một ảnh hưởng rất lớn đến đứa trẻ để khi sinh ra chúng đã được kh e mạnh, không mắc các căn bệnh truyền nhi m, không bị suy dinh dưỡng, phát triển hài hòa cả về thể lực lẫn trí lực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động của đất nước trong tương lai

1.2.2.4 Dân số với chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ về nhà ở, dịch vụ, y tế, lương thực, thực phẩm, vui chơi, giải trí cho mọi người nh m thoả

mãn nhu cầu ngày càng tăng của họ về những vấn đề trên

Dân số của mỗi quốc gia hoặc mỗi địa phương thật sự có liên quan rất mật thiết đến sự phát triển của quốc gia, địa phương đó cũng như có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người dân

Với dân số hiện nay, nước ta đứng hàng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và hàng thứ 13 trên thế giới Điều này cho thấy nước ta có số dân đông so với nhiều nước trên thế giới Cơ cấu dân số của nước ta cũng đang có sự thay đổi, từ cơ cấu dân số trẻ, nay đang bước vào thời kỳ dân số vàng và dĩ nhiên trong mươi năm tới s tiến tới cơ cấu dân số già ; tỷ số giới tính khi sinh có xu hướng tăng mạnh báo động tình trạng mất cân b ng giới tính khi sinh (như Trung Quốc trong những năm 1980) Phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ, chủ yếu do điều kiện tự nhiên về địa lí Chính những điều này đã

có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu chất lượng cuộc sống ở nước ta

Chỉ số phát triển con người (HDI) tiếp tục gia tăng, nhưng vẫn ở mức thấp

so với nhiều nước trong khu vực và thấp xa so với các nước công nghiệp Một

số chỉ báo về sức kh e bà mẹ, trẻ em được cải thiện đáng kể nhưng còn ở mức thấp Các yếu tố về thể lực con người rất thấp, đặc biệt có tới 6,3% dân số bị tàn tật với các mức độ khác nhau, có 1,5% dân số bị thiểu năng về trí tuệ, không đủ khả năng tự sinh hoạt và nuôi nấng bản thân Các tố chất về tầm vóc thể lực của người Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt là chiều cao, cân nặng và sức bền còn rất thấp so với nhiều nước trong khu vực Tuổi thọ trung bình của người

Trang 39

Việt Nam ngày càng cao (hiện nay là 73,2 tuổi), tỷ lệ người trên 65 tuổi chiếm gần 7% dân số, vượt tuổi thọ trung bình của thế giới (trung bình thế giới là 69 tuổi) Dự báo, đến năm 2050, tuổi thọ trung bình của người Việt s tăng lên 80,4 tuổi.), nhưng tuổi trung bình sống kh e mạnh chỉ đạt bình quân trên 50 tuổi

1.2.3 Phát triển kinh tế – xã hội với sự gia tăng dân số

- Thứ nhất, một nền kinh tế phát triển, dựa trên công cụ sản xuất hiện đại,

cơ giới hóa, tự động hóa thường có nhu cầu lao động ít về số lượng nhưng cao

về chất lượng Điều này s thúc đẩy các cặp vợ chồng sinh đẻ ít để dành nguồn lực chăm sóc con cái về sức kh e, giáo dục và đào tạo nghề

- Thứ hai, khi kinh tế phát triển, con người có thể nảy sinh nhiều nhu cầu

để nâng cao chất lượng cuộc sống, đòi hòi chất lượng cao hơn đối với việc th a mãn các như cầu: học tập, nhà ở, phương tiện đi lại, chăm sóc sức kh e, du lịch, vui chơi, giải trí, Các nguồn lực, kể cả thời gian dành cho việc sinh con và chăm sóc con s phải cạnh tranh với các nhu cầu này Đẻ ít như một giải phải

để giải quyết mâu thuẫn giữa các nhu cầu nói trên

- Thứ ba, ở các nước giàu có, việc sinh con không có mục tiêu kinh tế mà

đơn thuần là th a mãn nhu cầu về tình cảm Trong khi đó chi phí nuôi con lại lớn Do vậy mức sinh thấp Ở các nước nghèo thì tình hình ngược lại

Chế độ kinh tế cũng tác động mạnh đến mức sinh Chế độ bao cấp, nhất là bao cấp trong nuôi, dạy và phòng, chữa bệnh cho trẻ em s khuyến sinh Ngược lại, trong nền kinh tế thị trường, cha mẹ có trách nhiệm trang trải chi phí cho các dịch vụ nuôi dạy trẻ Do đó cũng dẫn đến hạn chế sinh

Đối với mức chết, nghèo đói thường đi đôi với tình trạng suy dinh dưỡng,

mù chữ, mất vệ sinh, hệ thống y tế kém phát triển Những yếu tố này s nâng cao tỷ lệ bệnh tật và tử vong Nghèo đói đôi khi trực tiếp làm cho mức chết tăng lên Theo đánh giá của Liên Hợp Quốc, năm 2011, ở vùng Sừng Châu Phi, hàng chục ngàn người đã chết đói, khoảng 12 triệu người có nguy cơ tử vong do không có thức ăn

Trang 40

Đối với di cư, ở những nơi giàu có, kinh tế phát triển, mức sống cao tạo nên lực hút cho di cư đến Ngược lại, những vùng nghèo đói, việc làm ít, tạo ra lực đẩy nên xuất cư mạnh

Do tác động đến cả mức sinh, mức chết và di cư, đương nhiên kinh tế tác động đến quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số

1.3 Thực tiễn gia tăng dân số và kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ Tp Hồ Chí Minh và một vài địa phương

1.3.1 Thực tiễn gia tăng dân số tại vùng Đông Nam Bộ

+ Dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2014 là 15,5 triệu người, chiếm 17,1% dân số Việt Nam, là vùng có tốc độ tăng dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh sống Về lực lượng lao động, Vùng Đông Nam Bộ là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao, từ công nhân lành nghề tới các kĩ sư, các nhà khoa học, các nhà kinh doanh Sự phát triển kinh tế năng động càng tạo điều kiện cho vùng có được nguồn tài nguyên chất xám lớn

Bảng 1.6 Diện tích dân số mật độ dân số các tỉnh miền Đông Nam Bộ năm

2014

STT Tỉnh / Thành phố Diện tích

(km²)

Dân số (người)

Mật độ (người/km²)

Ngày đăng: 03/04/2018, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguy n Đình Cử (2007), Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam
Tác giả: Nguy n Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2007
3. Tống Văn Đường (2001), Giáo trình dân số và phát triển, Dự án VIE/97/P13 - Bộ Giáo dục – Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Tống Văn Đường
Năm: 2001
4. Phạm Xuân Hậu, Nguy n Kim Hồng, Đặng Văn Phan (1995), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (tập 1), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (tập 1)
Tác giả: Phạm Xuân Hậu, Nguy n Kim Hồng, Đặng Văn Phan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
5. Nguy n Thị Hiển (2009), Dân số và phát triển kinh tế - xã hội tình Bình Dương , Luận văn thạc sĩ Địa lý, Đại học Sư Phạm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và phát triển kinh tế - xã hội tình Bình Dương
Tác giả: Nguy n Thị Hiển
Năm: 2009
6. V Thị Kim Hiệp (2014), Đô thị hóa Quận 12 (TP. Hồ Chí Minh): hiện trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ Địa lý, Đại học Sư phạm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa Quận 12 (TP. Hồ Chí Minh): hiện trạng và giải pháp
Tác giả: V Thị Kim Hiệp
Năm: 2014
7. Nguy n Kim Hồng (chủ biên), Phạm Xuân Hậu, Đào Ngọc Cảnh, Phạm Thị Xuân Thọ (1997), Giáo trình Địa lý kinh tế xã hội đại cương, Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lý kinh tế xã hội đại cương
Tác giả: Nguy n Kim Hồng (chủ biên), Phạm Xuân Hậu, Đào Ngọc Cảnh, Phạm Thị Xuân Thọ
Năm: 1997
8. Nguy n Kim Hồng (1994), Sự phát triển dân số và mối quan hệ của nó với sự phát triển kinh tế - xã hội TP. HCM, Luận án Tiến sĩ Địa lí – địa chất, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển dân số và mối quan hệ của nó với sự phát triển kinh tế - xã hội TP. HCM
Tác giả: Nguy n Kim Hồng
Năm: 1994
9. Nguy n Kim Hồng (2001), Dân số học đại cương, Nxb Giáodục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học đại cương
Tác giả: Nguy n Kim Hồng
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2001
11. Lê Văn Thành, Đô thị hóa với vấn đề dân nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa với vấn đề dân nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh
12. Phạm Thị Xuân Thọ (2008), Địa lí Đô thị, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí Đô thị
Tác giả: Phạm Thị Xuân Thọ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
13. Phạm Thị Xuân Thọ (2007), Giáo trình Địa lí Kinh tế – xã hội đại cương, ĐH Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lí Kinh tế – xã hội đại cương
Tác giả: Phạm Thị Xuân Thọ
Năm: 2007
15. Lê Thông (2010), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
16. Nguy n Minh Tuệ (2008), Giáo trình giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản, Qu dân số LHQ thông qua dự án VNM 7PG009 – Bộ Giáo dục – Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản
Tác giả: Nguy n Minh Tuệ
Năm: 2008
18. Tổng cục Thống kê (2008), Điều tra biến động dân số năm 2007, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra biến động dân số năm 2007
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
19. Tổng cục Thống kê (2016), Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 - 2015, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 - 2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2016
20. Hoàng Minh Vương (2016), Nguồn lao động và sử dụng lao động ở Quận 12 (Thành phố Hồ Chí Minh), Luận văn thạc sĩ Địa lý học, Đại học Sư phạm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lao động và sử dụng lao động ở Quận 12 (Thành phố Hồ Chí Minh)
Tác giả: Hoàng Minh Vương
Năm: 2016
1. Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Niên giám Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1995 -2015 Khác
10. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận 12, thống kê lao động, việc làm năm 2015 Khác
14. Phạm Thị Xuân Thọ (2002), luận án: Di dân ở TP.HCM và tác động của nó Khác
17. Nguy n Minh Tuệ, Một số vấn đề xã hội của địa lý dân cư Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w