59 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT.... ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sả
Trang 1ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
QUỐC VIỆT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN XUÂN VINH DANH PHẠM HỒNG ĐÀO
MSSV: 4075007 Lớp: Quản trị kinh doanh 2, K33
Cà Mau - 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Về thời gian 3
1.3.2 Về không gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 7
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 14
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT 17
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CÀ MAU 17
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 17
3.1.2 Đặc điểm xã hội 18
Trang 3ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
3.2 TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THẾ GIỚI 18
3.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT 21
3.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 21
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 23
3.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24
3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 27
3.4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 27
3.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 28
3.4.3 Nguồn nguyên liệu của công ty 29
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 29
3.5.1 Thuận lợi 29
3.5.2 Khó khăn 31
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CỒNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT QUA 3 NĂM (2008– 2010) 32
4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2008 – 2010) 32
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY 34
4.2.1 Tình hình doanh thu theo cơ cấu thị trường 34
4.2.2 Tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 38
4.3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 40
4.3.1 Giá vốn hàng bán 40
4.3.2 Chi phí bán hàng 43
4.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 45
4.3.4 Chi phí hoạt động tài chính 46
Trang 44.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
(2008 – 2010) 46
4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 49
4.5.1 Phân tích các chỉ số thanh khoản 49
4.5.2 Phân tích các tỷ số quản trị nợ 51
4.5.3 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động 51
4.5.4 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi 52
4.6 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 53
4.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng 53
4.6.2 Nguyên nhân 59
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT 61
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 61
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 61
5.2.1 Giải pháp thị trường 61
5.2.2 Các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty 65
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 67
6.2.1 Đối với Nhà nước, chính quyền địa phương 67
6.2.2 Đối với công ty và cán bộ nhân viên 68
Trang 5ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 33
Bảng 4.2: Doanh thu theo cơ cấu thị trường 35
Bảng 4.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty 35
Bảng 4.4: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 39
Bảng 4.5: Các khoản mục chi phí của công ty qua 3 năm 41
Bảng 4.6: Chi tiết từng khoản mục chi phí bán hàng 42
Bảng 4.7: Chi tiết từng khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 44
Bảng 4.8: Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 47
Bảng 4.9: Các tỷ số tài chính 50
Bảng 4.10: Giá bán đơn vị và giá vốn đơn vị của từng mặt hàng tiêu thụ 54
Bảng 4.11: Doanh thu và giá vốn các mặt hàng năm 2008 – 2009 55
Bảng 4.12: Doanh thu và giá vốn các mặt hàng năm 2009 – 2010 56
Bảng 4.13: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2008 – 2010) 57
Trang 6CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày 07/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) Đây chính là điều kiện tạo nên vô vàn những thuận lợi lớn cũng như nhiều thử thách cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập, cạnh tranh và phát triển Ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới xuất hiện cùng với sự thâm nhập vào Việt Nam của các doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp 100% vốn từ nước ngoài Minh chứng cho sự cạnh tranh, phát triển của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập chính là sự xuất hiện ngày càng đa dạng của nhiều dòng sản phẩm, hàng hoá, ngành hàng với đầy đủ mẫu mã, chủng loại, kiểu dáng Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước chủ trương thực hiện chính sách đổi mới trong quản lý nền kinh tế của đất nước, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước nhằm phát huy ngày càng mạnh mẽ vai trò chủ đạo của một doanh nghiệp Nhà nước ta thấy được sự cần thiết phải sắp xếp lại các doanh nghiệp nhằm từng bước có thể hạn chế những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, phát huy và phát triển các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Trong những điều kiện như vậy thì việc tạo nên một vị trí đứng và phát triển bền vững trên thị trường là một việc cực kỳ quan trọng và đầy những khó khăn cho các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của công ty phải gắn liền với tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty là điều cần và đủ để một công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt hiệu quả cao Vì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, một công ty sẽ hoạt động tốt nếu có tình hình tài chính thuận lợi, phù hợp cùng với sự quản lý của các nhà quản trị tài chính đem lại những kết quả hoạt động kinh doanh tốt cho công ty Điều này đòi hỏi những quyết định kịp thời và chính xác Một quyết định đúng lúc kịp thời sẽ tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo nền tảng để doanh nghiệp phát triển - nền tảng của sự bền vững Ngược lại, chỉ cần một quyết
Trang 7ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
định sai lầm sẽ làm doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, đây là nguyên nhân chính đẩy doanh nghiệp đến bờ vực của sự phá sản
Do đó, để có một quyết định đúng đắn đòi hỏi doanh nghiệp phải kết hợp nhiều yếu tố trong đó việc phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh thường xuyên là một yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần phải thực hiện Qua việc phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh, điểm yếu để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến Thêm vào đó có thể giúp cho các doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng
và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề nên sau thời gian tìm hiểu tôi đã
quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty qua 3 năm (2008 – 2010) Qua đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
Trang 81.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về không gian cũng như thời gian thực hiện nên đối tượng nghiên cứu chủ yếu trong đề tài là tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty qua 3 năm (2008 – 2010)
Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt khi đăng ký kinh doanh là một công ty đa ngành nghề, tuy nhiên hiện nay công ty chỉ hoạt động nhiều trong lĩnh vực kinh doanh chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất nước đá và nuôi trồng thủy sản Nhưng do kiến thức còn hạn chế nên đề tài chủ yếu đi sâu vào việc phân tích lĩnh vực kinh doanh chế biến hàng thủy sản
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Qua quá trình tìm hiểu và tham khảo khá nhiều đề tài nghiên cứu có liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhiều công ty, tôi đã thấy được hướng phân tích khá rõ ràng và cụ thể về tình hình hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của mỗi công ty và nhận ra rằng mỗi công ty đều có quá trình hoạt động sản xuất khác nhau Dựa vào đó, tôi đã tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu tình hình hoạt động nơi công ty mình thực tập để thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty này và từ đó có thể vận dụng những kiến thức
Trang 9ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
này tác giả phân tích khá chi tiết tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty ở nhiều thị trường khác nhau Nhìn chung, tổng doanh thu của công ty Cafatex qua 3 năm biến động đều và có chiều hướng giảm qua mỗi năm Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của thị trường xuất khẩu gặp nhiều biến động và tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu Tình hình thực hiện chi phí của công ty trong
3 năm biến động theo chiều hướng tốt và càng về sau chi phí của công ty càng giảm Lợi nhuận của công ty cũng giảm qua các năm do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như khối lượng sản phẩm tiêu thụ, cơ cấu hàng hóa, giá cả, chi phí, tỷ giá hối đoái,… Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty Cafatex như tăng doanh số bán hàng bằng cách tập trung vào những mặt hàng ít vốn mà lời nhiều như mặt hàng cá, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu của khách hàng,…
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng trở thành nhu cầu cần thiết của các doanh nghiệp và là một trong những công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý và điều hành kinh doanh có hiệu quả
2.1.1.2 Nội dung
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, lợi nhuận,…
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan
2.1.1.3 Ý nghĩa
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực sẵn có của một đơn vị để đạt được lợi ích cao nhất trong kinh doanh Nó còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là tiền đề cho sự tồn tại
Trang 11ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
và phát triển của doanh nghiệp sau này Do đó phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công
cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh và là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị
có hiệu quả ở doanh nghiệp, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời
dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư,… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,… Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra
và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra
2.1.1.4 Nhiệm vụ
Để trở thành một công cụ đắc lực cho doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ:
a) Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức,… đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu
Trang 12xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành các quy định, các thể lệ thanh toán trên cơ sở tôn trọng pháp luật của Nhà nước đã ban hành và Luật trong kinh doanh quốc tế
b) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng của các nhân tố gây nên, do đó
ta cần phải xác định trị số của các nhân tố và tìm ra nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó
c) Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm ra nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện những tiềm năng cần phải được khai thác, những chỗ còn tồn tại yếu kém nhằm đề xuất những giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp mình
d) Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểm tra
và đánh giá đúng, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và
đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính
2.1.2.1 Doanh thu
Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản xuất kinh doanh Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được do tiêu thụ sản phẩm hay cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
Trang 13ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu
bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
2.1.2.2 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Các loại chi phí như:
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến
Trang 14cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác:
a) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
b) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
c) Lợi nhuận từ hoạt động khác: Đây là khoản chênh lệch giữa thu nhập
bất thường và chi phí bất thường mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có
dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
- Thu các khoản nợ không xác định được chủ
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót…
Trang 15ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
2.1.2.4 Bảng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
a) Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản
và nguồn vốn của một công ty theo một quy định định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Đây là một báo cáo bắt buộc được Nhà nước quy định thống nhất về biểu mẫu, phương pháp lập Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn Tài sản được trình bày phía bên trái bảng cân đối kế toán và bao gồm nhóm hai loại tài sản chính: tài sản lưu động và tài sản cố định Nguồn vốn bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu, được trình bày ở phần bên phải của bảng cân đối kế toán Về mặt nguyên tắc, giá trị của tổng tài sản bằng giá trị của tổng nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán cung cấp các số liệu cho các nhà lãnh đạo quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể nhận xét, đánh giá được tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, sự tăng lên hay giảm xuống của nguồn vốn chủ sở hữu, đồng thời có thể phân tích và đánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
b) Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác
Cụ thể báo cáo phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một công ty trong một giai đoạn nhất định, thường là một quý hoặc một năm
Trang 16Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh này có tác dụng rất quan trọng trong việc đưa ra những quyết định quản trị đối với hoạt động của doanh nghiệp Từ đó giúp cho việc quản trị được hiệu quả hơn và xây dựng các kế hoạch cho tương lai được hợp lý hơn
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính
2.1.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh khoản
a) Tỷ số thanh khoản hiện thời:
Tỷ số thanh khoản ngắn hạn thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh khoản hiện thời phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn
b) Tỷ số thanh khoản nhanh:
Tỷ số thanh khoản nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các loại tài sản lưu
động có khả năng chuyển thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản ngắn hạn khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản ngắn hạn khi tính tỷ số thanh khoản nhanh
2.1.3.2 Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Các tỷ số hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty
a) Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
(R I ) =
Trang 17ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho
của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
b) Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu
d) Vòng quay tổng tài sản:
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
Tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản
đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của công ty
2.1.3.3 Các tỷ số quản trị nợ
Các tỷ số quản trị nợ phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty Cơ cấu vốn
có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản của công
ty Các tỷ số quản trị nợ bao gồm: tỷ số nợ trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
(R T ) =
Trang 18a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ đo lường mức độ
sử dụng nợ của công ty trong việc tài trợ cho các hoạt động của công ty
2.1.3.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi
a) Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tiền doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
b) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng ROA =
Tổng tài sản bình quân
c) Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
Trang 19ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thu thập được chủ yếu là số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tài chính của công ty qua các năm được cung cấp bởi phòng tài chính kế toán cùng với việc thu thập số liệu qua các phương tiện đại chúng như: sách, báo, Internet,…
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel
và Microsof Word dùng để soạn thảo, vẽ biểu bảng và tính toán
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm như thế nào để có hướng khắc phục
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số giữa chỉ tiêu của kỳ phân
tích và chỉ tiêu của kỳ gốc
Trong đó: F: trị số chênh lệch giữa 2 kỳ
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
F =
Trang 202.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt các nhân tố và cố định các nhân tố khác trong các lần thay thế đó
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức
độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
n
i
i i n
i
i
ig q Z Z Z q
L
1 1
(1) L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:
Xác định đối tượng phân tích:
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng hàng hóa đến lợi nhuận
Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm ở năm gốc
Trang 21ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
1 0 0
1 0 1
x g q
g q
i
i i
n
i i i
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
g q
g q
1
0 0 0 0 0
0
0 1
i i i
i
K q g q Z Z Z L
0 0
0 1 0
1 2
(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
i
i
iZ q Z q
Z
1
0 1 1
q G
1
0 1
Trang 22CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN
THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CÀ MAU 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Cà Mau là tỉnh thuộc châu thổ Đồng bằng sông Cửu Long nằm về phía cực Nam của nước Việt Nam được tách ra từ tỉnh Minh Hải tháng 01 năm 1997, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 370 km, cách Cần Thơ 180 km về phía Nam Hình dạng Cà Mau giống chữ V, như bán đảo có ba mặt tiếp giáp với biển Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông (104 km) và phía Tây giáp với Vịnh Thái Lan (145 km)
bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Địa hình bằng phẳng thuần nhất là đồng bằng, đất đai phì nhiêu, sông ngòi chằng chịt Hàng năm ở phía Tây vùng Mũi Cà Mau bồi ra biển trên 50 m Ngoài biển Cà Mau còn có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bương và Hòn Đá Bạc Khí hậu Cà Mau ôn hòa thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, có hai mùa mưa nắng rõ rệt, không
bị ảnh hưởng của lũ và ít có bão
Cà Mau giàu tài nguyên về rừng và biển Hệ sinh thái rừng ngập nước có diện tích gần 100.000 ha được chia thành 2 vùng: rừng ngập lợ với đặc trưng cây tràm là chủ yếu nằm sâu trong đất liền ở vùng U Minh hạ; rừng ngập mặn với đặc trưng cây đước, cây mắm là chủ yếu ở vùng Mũi Cà Mau và ven biển; trong rừng
có nhiều loài động vật, thực vật phong phú với trữ lượng lớn là đặc sản của rừng ngập nước Rừng Cà Mau trở thành nổi tiếng trên thế giới và chỉ đứng sau rừng ngập mặn ở Cửa sông Amazôn (Brazil) Bờ biển Cà Mau dài 254 km chạy từ phía Biển Đông sang vịnh Thái Lan, bờ biển thấp, nền đất yếu và bằng phẳng
trong lòng biển có nhiều loài tôm cá, dưới thềm lục địa có trữ lượng dầu khí và khí đốt rất lớn, có khả năng khai thác trong nhiều năm Biển Cà Mau tiếp giáp
Trang 23ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
với vùng biển quốc tế và nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á nên có nhiều thuận lợi giao lưu và phát triển knh tế biển
3.1.2 Đặc điểm xã hội
Dân số trung bình hiện nay của tỉnh Cà Mau là 1.200.000 người, phân bố tương đối đều Có 20 dân tộc khác nhau sinh sống trên địa bàn gồm người Kinh chiếm 97% dân số, người Khowmer chiếm 1,86%, còn lại là người Hoa và các
độ dân số trung bình cả nước và các tỉnh trong khu vực Tốc độ tăng dân số trung bình 1,6%/năm, tỷ lệ nữ giới chiếm 50,9% dân số
Số người trong độ tuổi lao động là 730.000 người, chiếm 60% dân số; trong đó lực lượng lao động hoạt dộng trong nền kinh tế có 610.000 người, chiếm 50,83% dân số và chiếm 83,56% lao động trong độ tuổi Lao động giản đơn chiếm 82% lực lượng lao động Chất lượng lao động của tỉnh xét theo học vấn và chuyên môn kỹ thuật còn thấp Số lao động được đào tạo và lao động có tay nghề, kỹ thuật khoảng 110.000 người, chiếm 18% so với lực lượng lao động, trong đó sơ cấp, học nghề 30.000 người; trung học chuyên nghiệp 15.000 người,; cao đẳng, đại học, trên đại học 6.500 người; còn lại là lao động có kỹ thuật, tay nghề Tỷ lệ lao động ở khu vực I: 74%, khu vực II: 11%, khu vực III: 15%
3.2 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN THẾ GIỚI
Mặc dù khủng hoảng tài chính Thế giới đã đến hồi kết thúc, nhưng những tháng đầu năm 2010, kinh tế toàn cầu chưa chuyển biến rõ nét, một số nước Châu
Âu luôn mấp mé bên bờ khủng hoảng nợ công, gây tâm lý hoang mang, lo lắng cho người dân Tuy nhiên, nhu cầu đối với các thực phẩm thiết yếu của người tiêu dùng đã dần trở lại bình thường Nhập khẩu thực phẩm, trong đó nhập khẩu thủy sản của nhiều thị trường đã khởi sắc ngay từ đầu năm và ngày càng tiến triển tốt hơn Điều này đã giúp cho nhiều nước giải phóng được hàng hóa tồn năm 2009 và đẩy mạnh sản xuất trong cả năm 2010
Theo số liệu của hải quan, xuất khẩu thủy sản của nước ta năm 2010 đạt 1,2 triệu tấn, trị giá 4,5 tỷ USD, tăng 10,4% về khối lượng và 16,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009 Thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu đến 170 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó ba thị trường lớn nhất là EU, Mỹ và Nhật Bản tiêu thụ
Trang 2471% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, tỷ trọng không khác nhau nhiều và đều có tốc độ tăng giá trị cao hơn so với tăng khối lượng, chứng tỏ chất lượng và giá trị của sản phẩm Việt Nam đã được cải thiện đáng kể Bên cạnh ba thị trường chính, sự vươn lên mạnh mẽ của các thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Canada và các nước ASEAN cũng có ý nghĩa rất quan trọng, chiếm đến 19,6% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
Thị trường EU:
EU là một thị trường lớn, ổn định, giá tốt và là nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam Năm 2010 thị trường này tiêu thụ gần 329.000 tấn thủy sản, trị giá 1,06 tỷ USD, tăng 3,1% về khối lượng và 8% về giá trị so với năm 2009 Đây cũng là thị trường đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm Muốn nhập khẩu được vào thị trường EU thì phải vượt qua được rào cản kỹ thuật của EU Rào cản
kỹ thuật chính là quy chế nhập khẩu chung được cụ thể hóa ở 5 tiêu chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh thực phẩm, an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động
- Chất lượng sản phẩm là chìa khóa của sự thâm nhập thành công vào thị trường EU, đặc điểm then chốt của các quy định hiện tại của EU là hàng thủy sản nhập khẩu từ các nước thứ 3 (không phải thành viên của EU) vào EU cần phải được chế biến, đóng gói, bảo quản chuẩn tại các cơ quan mà EU cho phép hoạt động Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU Các doanh nghiệp có giấy chứng nhận ISO thâm nhập vào thị trường EU dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp chưa được cấp giấy chứng nhận
- Các công ty chế biến thủy sản phải tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh chặt chẽ Việc áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP – Hazard Analysis Critical Control Point) là rất quan trọng và gần như
là yêu cầu bắt buộc đối với các xí nghiệp chế biến thủy hải sản của các nước đang phát triển muốn xuất khẩu sản phẩm vào thị trường EU
- Trên thị trường EU, quyền lợi người tiêu dùng rất được bảo vệ Để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và có các hệ thống báo động giữa các nước thành viên Eu đã thông qua
Trang 25ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
những quy định bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng về độ an toàn chung của các sản phẩm được bán ra
- Thị trường EU yêu cầu hàng hóa có liên quan đến môi trường phải dán nhãn theo quy định (nhãn sinh thái, nhãn tái sinh) và có chứng chỉ được quốc tế công nhận Ngoài ra, các công ty phải tuân thủ hệ thống quản lý môi trường (các tiêu chuẩn ISO 14000) và các bộ luật mang tính xã hội về đạo đức Tiêu chuẩn
SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội sẽ càng trở nên quan trọng trong tương lai
- Tiêu chuẩn lao động cũng rất được thị trường EU quan tâm Điển hình là
Ủy ban Châu Âu đã đình chỉ hoạt động của các xí nghiệp sản xuất nội địa ngay khi phát hiện ra những xí nghiệp này sử dụng lao động cưỡng bức và cấm nhập khẩu những hàng hóa mà quá trình sản xuất sử dụng bất kỳ một hình thức lao động cưỡng bức nào như lao động tù nhân, lao động trẻ em,… đã được xác định trong các Hiệp ước Geneva và Hiệp ước lao động quốc tế
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 làm tăng trưởng kinh tế của
EU gặp nhiều khó khăn, sức mua giảm nên nhu cầu nhập khẩu thủy sản vào thị trường này cũng bị hạn chế so với trước
Giá cả cũng là yếu tố đáng quan tâm nhất là trong bối cảnh đồng EURO liên tục bị giảm giá so với đồng USD EU cũng đưa ra mức giá tham khảo cho một số sản phẩm thủy sản chọn lọc như là điều kiện cho việc nhận biết giá Giá tham khảo không phải là tình trạng bắt buộc Giá tham khảo có thể được áp dụng như một hình thức bảo vệ thị trường EU khi cần thiết Nếu số lượng lớn sản phẩm thủy sản tiếp tục được nhập khẩu dưới mức giá tham khảo, EU sẽ điều chỉnh giá tham khảo bằng với giá nhập khẩu thấp nhất
Thị trường Mỹ:
Trong các thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất Thế giới, Mỹ là nước có sự phục hồi nhanh nhất sau cuộc suy thoái năm 2008 – 2009 và là nước nhập khẩu thủy sản lớn thứ 2 của Việt Nam, chiếm 18,8% tổng giá trị
Các sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường này cũng phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thủy sản hiện nay Các rào cản kỹ thuật ở thị trường Mỹ nhằm làm cho các nước xuất khẩu thủy sản phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy
Trang 26định mang tính kỹ thuật, phù hợp với quy định về nhãn mác sản phẩm, kiểm soát được các hành động gian lận thương mại, tuân theo các quy định về xuất xứ sản phẩm, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường Để được vào thị trường Mỹ, tất cả các công ty thủy sản phải tuân thủ theo tiêu chuẩn HACCP để đạt mức phù hợp
cơ bản Đây là tiêu chuẩn bắt buộc mà Mỹ quy định cho bất kỳ sản phẩm nào nhập khẩu vào nước họ
Hầu hết các thị trường xuất khẩu thủy sản Thế giới đều nhắm đến thị trường này tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt về giá và chất lượng, thêm vào
đó là xu hướng bảo hộ sản phẩm ngày càng mạnh hơn của Chính phủ Mỹ thông qua các biện pháp chống bán phá giá và vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng cường kiểm tra các lô hàng nhập khẩu vào thị trường này Vì các rào cản kỹ thuật ở Mỹ ngày càng trở nên chặt chẽ hơn, đa dạng hơn nên các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cần chú ý hơn tới các rào cản này để đảm bảo tạo dựng được chỗ đứng và thị phần bền vững trên thị trường Mỹ
Thị trường Nhật:
Nhật Bản là nhà nhập khẩu thủy sản lớn thứ 3 của Việt Nam với khối lượng 123.529 tấn, trị giá gần 812 triệu USD vào năm 2010 và là nhà nhập khẩu tôm lớn nhất của nước ta Đây cũng là thị trường đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm nhưng là thị trường “chung thủy” của Việt Nam Từ khi các lô hàng của một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nước ta bị Nhật cảnh cáo do vi phạm các tiêu chí về dư lượng thuốc kháng sinh thì việc kiểm soát của thị trường này càng trở nên khắt khe hơn về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay việc kiểm tra được áp dụng đối với 30% trên 100% tất cả các lô hàng nhập khẩu từ Việt Nam Mặc dù vậy nhu cầu nhập khẩu thủy sản của thị trường này vẫn liên tục tăng do sự tăng giá mạnh của đồng Yên làm cho giá nhập khẩu dịu xuống có tác dụng tích cực trong việc khuyến khích sức mua của người dân
3.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT
3.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt tiền thân là Xí nghiệp II thuộc công ty xuất nhập khẩu Tân Phú Căn cứ vào
Trang 27ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
tờ trình chuyển nhượng số 14 ngày 14 tháng 06 năm 1996 và HĐKT số 01/HĐTP ngày 30 tháng 04 năm 1996 được sự đồng ý của UBND Tỉnh Minh Hải nay là Tỉnh Cà Mau cho phép Công ty xuất nhập khẩu Tân Phú chuyển nhượng cho DNTN là ông Ngô Văn Nga với giá trị tài sản và vốn ban đầu là 1.271.000.000
đồng và lấy tên DNTN là “Xí nghiệp cung ứng và chế biến thủy sản Quốc Việt”
Do nhu cầu về vốn, khả năng cạnh tranh trên thị trường và nguồn cung ứng
nguyên liệu ngày càng phát triển nên ông Ngô Văn Nga chủ “DNTN Cung ứng
và chế biến thủy sản Quốc Việt” huy động các cổ đông góp vốn và từ đó “Công
ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản Quốc Việt” ra đời vào ngày 11 tháng 03
năm 1998 với vốn điều lệ ban đầu là 5.200.000.000 đồng do tám thành viên góp vốn Sau ba lần thay đổi giấy phép kinh doanh và bổ sung vốn góp cho đến nay
công ty mang tên chính thức là “Công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt”
Vốn điều lệ: 75.736.960.000 đồng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 049286, cấp ngày 11 tháng 03 năm 1998 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Minh Hải cấp (nay là Tỉnh Cà Mau) Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu và nhập khẩu, sản xuất nước đá, nuôi tôm, chế biến, xuất nhập khẩu thuỷ sản
Công ty chính thức thành lập theo giấy phép thành lập số 03/GPUB cấp ngày 10 tháng 03 năm 1998 do Ủy ban nhân dân Tỉnh Minh Hải cấp
Tên doanh nghiệp: “CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT”
TRADING AND IM-EXPORT CORPORATION LTD”
Trụ sở chính: Số 444 Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Văn phòng đại diện: 2A/2 Nguyễn Thị Minh Khai, phường ĐaKao, quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: (84)780.836454
Fax: (84)780.832021
Email: quocviet@quocvietseafood.com.vn
Trang 28- Xuất nhập khẩu hàng thủy sản
Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt với nhiều chức năng ngành nghề tuy nhiên hiện nay hoạt động chính là xuất khẩu các mặt hàng thủy sản
3.3.2.2 Nhiệm vụ
- Tạo nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nước thông qua hoạt động xuất nhập khẩu
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch không ngừng nâng cao hiệu quả
và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự bù đắp chi phí Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
- Quản lý khai thác nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, thực hiện tốt việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn sản xuất kinh doanh
- Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, trong
và ngoài tỉnh thuộc các thành phần kinh tế Tăng cường hợp tác với nước ngoài Phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc xuất khẩu hàng thủy sản sản xuất tại địa phương
- Thực hiện phân phối lao động xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên và toàn công
ty
- Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo kế hoạch trung thực theo quy định của Nhà nước
Trang 29ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
3.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý
Tính đến thời điểm 31/12/2010 công ty có tất cả là 1500 cán bộ công nhân viên, trong đó có 1200 hợp đồng lao động
- Đối với bộ phận cán bộ và nhân viên quản lý trình độ cao nhất là Đại học và thấp nhất là Trung học chuyên nghiệp theo nghề
- Đối với công nhân: cao nhất trong phân xưởng là Kỹ sư và thấp nhất là lao động hành nghề, trình độ tối thiểu là tốt nghiệp Trung học cơ sở Số công nhân lao động được tổ chức làm việc theo ca đuợc phân công làm việc toàn thời gian, đứng đầu là trưởng phân xưởng tiếp đến là các phó phân xưởng Các công nhân viên của công ty phải chịu toàn bộ trách nhiệm của mình, báo cáo công việc một cách liên tục thường xuyên cho những người quản lý và có thể trực tiếp đưa
ra ý kiến ra trước công đoàn và ban Giám đốc Thời gian làm việc được tính cho công nhân viên thông qua bảng chấm công
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Quốc Việt
Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng Đứng đầu công ty là Ban Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Kinh
Doanh
Phó Giám Đốc Tài Chính
HC
PhòngCông Nghệ
PX Nước
Đá
Phòng Kinh Doanh
PX
Sản Xuất Tôm
Trang 30các phòng ban vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó
Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau đã làm cho hoạt động của công ty trở nên nề nếp và đồng bộ
3.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
a) Ban Giám Đốc: (gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc)
Giám Đốc:
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể
- Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, Nhà nước và pháp luật
b) Các phòng ban:
Phòng kinh doanh:
- Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị,…
- Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, tổ chức tốt các khâu đàm phán giao dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế đúng quy định
- Nghiên cứu thị trường, tìm thị trường tiệu thụ sản phẩm
Trang 31ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
Phòng Marketing xuất nhập khẩu:
- Thiết lập và phát triển thị trường, giữ mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ
- Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ ở các thị trường
- Tổ chức triển khai, tham gia các hội chợ trong nước và quốc tế
- Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung các bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu của công ty
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo quy định của công ty
Phòng kế toán:
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản, nguồn vốn,… và việc thực hiện chế độ kế toán theo quy định hiện hành Đứng đầu phòng kế toàn - tài vụ là trưởng phòng tiếp theo là phó phòng,
kế toán tổng hợp, và các nhân viên kế toán phụ trách theo từng bộ phận khác nhau
Trang 32- Tiếp nhận công nghệ mới, chuyển giao, thiết lập và bố trí quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mới cho công ty
- Hướng dẫn, quản lý và giám sát nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất đã được Ban Giám Đốc duyệt cho áp dụng đối với xưởng sản xuất trong công ty
- Thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các chương trình quản lý chất lượng của công ty thực hiện và quản lý môi trường theo quy định hiện hành của pháp luật
Phân xưởng sản xuất tôm:
- Thực hiện đầy đủ các quy định về sản xuất kinh doanh và tiêu chuẩn định mức về kinh tế kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu
- Hoạt động của phân xưởng ở dạng chế độ hạch toán báo sổ, quản lý và tổ chức thực hiện theo phân hiệu phải làm đúng quy định của công ty
3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt là công ty có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp của tỉnh nên công ty luôn chủ động trong việc thu mua, chế biến, xuất khẩu các loại thủy hải sản và nhập khẩu thiết bị máy móc dùng trong chế biến, vật tư và hàng tiêu dùng
Trước tiên, công ty thu mua thủy hải sản của tàu thuyền và đem chế biến như: tôm lột vỏ, phân cở, sau đó đem đóng gói đưa vào tủ cấp đông… Xuất khẩu như tôm đông block (thẻ, chì, sắt, PD, PUD), đến nay đã có nhiều mặt hàng bán trên thị trường như sú, thẻ, chì, sắt, các dạng PD, PUD, HLSO, PTO tươi hoặc luộc, đông block và IQF Các mặt hàng thủy sản khác: cá, mực nang, mực ống, bạch tuộc ở các dạng nguyên con, phi lê, cắt khoanh Ngoài ra, công ty xuất khẩu các loại khác như: tôm đông, khô mực, khô cá lóc,… các mặt hàng này được xuất khẩu qua các thị trường: Nhật, Úc, Hà Lan, Malaysia, Canada, Hàn Quốc, Thụy
Sĩ, Singapore, Newzealand, Hồng Kông, Mỹ,…
Trang 33ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
Về nhập khẩu, công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị dùng trong chế biến thực phẩm, lưới, giấy làm bao bì, inox, tole mạ kẽm, phụ tùng máy thủy và các mặt hàng tiêu dùng
Tất cả các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty đều thông qua cảng ở thành phố Hồ Chí Minh
3.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Kể từ ngày thành lập, máy móc thiết bị của công ty chỉ có: hai tủ đông công suất 750 kg/mẻ và kho tiền đông sức chứa 30 tấn và một máy phát điện công suất 250 KVA Nhưng cho đến nay công ty đã đầu tư các trang thiết bị hiện đại như: hai kho đông lạnh công suất 100 tấn, hai kho tiền đông công suất 200 tấn, một nhà máy nước đá công suất 40 tấn/ngày, một kho tiền đông 30 tấn, ba tủ đông công suất 1.500 kg/mẻ, hai máy phát điện công suất 350 KVA, hai máy rà kim loại, hai máy hút chân không, hai máy rà đông đang hoạt động tốt và đạt hiệu quả Ngoài ra công ty còn đầu tư mua thêm ba xe tải với trọng tải 2,5 tấn và mười một xe tải đông lạnh trọng tải 07 tấn trở lên nhằm phục vụ cho việc luân chuyển hàng hóa từ khâu thu mua cho đến khâu tiêu thụ hàng hóa một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí
Hiện nay công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thiện một nhà máy chế biến thủy sản mới, hiện đại chuyên sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng cung cấp cho
hơn 110 tỷ đồng Các máy móc thiết bị được đầu tư cụ thể như sau: ba băng chuyền IQF công suất 500 kg/giờ, năm tủ đông tiếp xúc công suất 500 kg/giờ, năm siêu tốc 450 kg/giờ, hệ thống đá vẫy công suất 30 tấn/ngày, hai kho lạnh 600 tấn, một máy nạp tôm nguyên liệu, hệ thống máy chế biến nguyên liệu, hệ thống máy phân cở, hệ thống máy phân gam Nobashi, hai băng chuyền sản xuất Nobashi, hai máy hút chân không, hai máy rà kim loại, ba máy tạo bọt hỗ trợ sản xuất tôm IQF, hệ thống hồ quay ly tâm phục vụ sản xuất mặt hàng giá trị gia tăng, hệ thống xe nâng kho lạnh, một phòng kiểm nghiệm vi sinh kháng sinh và các trang thiết bị hiện đại khác, v.v… Tổng công suất thiết kế 12.000 tấn/năm và công suất thực tế 11.000 tấn/năm
Trang 34Công ty được Bộ Thủy Sản cấp giấy chứng nhận an toàn về thực phẩm sang thị trường Châu Âu (Mã số EU CODE DL200) và giấy chứng nhận được phép xuất khẩu sang thị trường Mỹ FDA Ngoài ra công ty còn áp dụng nhiều biện pháp quản lý về chất lượng như HACCP và ISO 22000
3.4.3 Nguồn nguyên liệu của công ty
Việt Nam ngày càng có nhiều nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu làm cho nguồn nguyên liệu có nguy cơ bị thiếu hụt Trong khi đó, các nhà nhập khẩu thường đòi hỏi sản phẩm phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn cho người sử dụng, những tiêu chuẩn này không những áp dụng cho khâu chế biến mà xuyên suốt trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến bảo quản thành phẩm cho nên không thể coi nhẹ vấn đề về chất lượng ngay từ công đoạn khai thác nguyên liệu
Cà Mau là vùng đất được thiên nhiên ban tặng cho một nguồn thủy sản dồi dào Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản là ngành nghề kinh doanh chính của người dân nơi đây Hầu hết các huyện trong tỉnh đều nuôi trồng thủy sản Trong những năm gần đây người dân đã chuyển từ nuôi tôm tự nhiên sang nuôi tôm công nghiệp đáp ứng nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho các công ty xuất khẩu thủy sản trong và ngoài tỉnh Đối với công ty, nguồn nguyên liệu đầu vào được khai thác chủ yếu từ các vùng nuôi ở các huyện và tàu thuyền đánh bắt xa bờ
Tuy nhiên, các công ty xuất khẩu thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và công ty Quốc Việt nói riêng đã gặp khá nhiều khó khăn từ năm
2009 đến nay vì nhu cầu tôm chế biến hiện đang tăng cao nhưng công ty lại phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu sản xuất để cung ứng nhu cầu trên thị trường Hơn nữa giá tôm và các mặt hàng xuất khẩu khác ngày càng tăng Điều này dẫn đến sự gia tăng của giá vốn hàng bán Đây cũng là một bất lợi lớn đối với công ty
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1 Thuận lợi
Trong những năm qua, thủy sản luôn là một trong những mặt hàng chiến lược về xuất khẩu của Việt Nam Năm 2007 đánh dấu bước phát triển vượt bậc của thủy sản Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 3,75 tỷ USD (tăng gần 12% so với năm 2006) đưa nước ta nằm trong Top 10 nước xuất
Trang 35ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
khẩu thủy sản lớn nhất Thế giới Dù là năm đầu tiên gia nhập WTO nhưng xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã có những chuyển biến lớn về nhiều mặt: số lượng doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào các thị trường khó tính (EU, Mỹ, Nhật Bản,…) tăng 2 lần so với trước; hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt tại 170 quốc gia và vùng lãnh thổ; sản phẩm xuất khẩu đa dạng hơn về chủng loại,… Năm 2009 là năm có nhiều khó khăn đối với xuất khẩu nói chung nhưng
số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy xuất khẩu thủy sản của cả nước vẫn mang lại kim ngạch khoảng 4,2 tỷ USD, chỉ giảm 6,2% (tương đương 276,6 triệu USD) so với thực hiện cả năm 2008 Từ năm 2010, khi Hiệp định đối tác kinh tế Việt – Nhật (VJEPA) được triển khai sẽ có trên 800 dòng sản phẩm nông sản và thủy sản Việt Nam vào Nhật với thuế suất 0% Đối với mặt hàng thủy sản, trong
số 330 mặt hàng đã có 64 mặt hàng được giảm thuế ngay khi hiệp định được thực thi, chiếm tới 71% xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản Đây là một trong những thuận lợi lớn để các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói riêng vươn lên và phát triển
Cà Mau được mệnh danh là vùng đất “Rừng vàng – Biển bạc” So với cả nước, Cà Mau có lợi thế phát triển thủy sản thuận lợi nhất Với ba mặt giáp biển cùng chiều dài bờ biển 254 km bao bọc từ tây sang đông, Cà Mau có diện tích mặt nước trải rộng từ các bãi bồi ven biển đến các khu rừng ngập nước Là một trong bốn ngư trường trọng điểm của cả nước có trữ lượng và đa dạng các nguồn hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm, cua, cá, mực, cá chai, cá mú,… Bên cạnh
đó, việc nuôi trồng tại khu vực mặt nước ven biển cũng rất thuận lợi, đặc biệt là nuôi tôm đang phát triển nhanh chóng và trở thành thế mạnh của tỉnh Cà Mau Thêm vào đó, với một hệ thống sông ngòi chằng chịt cũng là một trong những điều kiện về nguyên liệu cho các công ty thủy sản trong và ngoài tỉnh
Ngoài những điều kiện thuận lợi trên, công ty còn được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Tỉnh Ủy, UBND Tỉnh, Sở Thủy Sản và các cơ quan chức năng
Cơ sở vật chất, điều kiện sản xuất kinh doanh đều khá hơn trước, việc công ty được cấp CODE và vào danh sách một trong những doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam được xuất hàng vào EU là điều kiện thuận lợi lớn cho công ty trong việc thu hút khách hàng mới
Trang 36Đội ngũ lãnh đạo nhiệt tình, nắm bắt kịp thời tìm ra những phương hướng đúng cho công ty Trình độ tay nghề công nhân ngày càng được nâng cao, thêm vào đó chính là sự cần cù sáng tạo của nhân viên toàn công ty
Uy tín và lợi thế của công ty không ngừng được nâng lên trên thương trường là điều kiện thuận lợi trong quan hệ mua bán với khách hàng
3.5.2 Khó khăn
Việc gia nhập WTO của Việt Nam bên cạnh tạo ra những thuận lợi cho các doanh nghiệp trong bước đường hội nhập, nó cũng có nhiều thử thách cho các doanh nghiệp Do Việt Nam là nước đang phát triển nên nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp rất nhiều khó khăn về vốn, công nghệ và kinh nghiệm Thêm vào đó, kỹ năng và trình độ quản trị của nhiều doanh nghiệp thủy sản chưa đáp ứng được các chuẩn mực quốc tế và còn rất thấp so với các đối thủ
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, những mặt hàng thủy sản Cà Mau ngày càng chịu nhiều kiểm soát gắt gao từ việc chống phá giá đến kiểm tra chất lượng… Cùng với đó, thị trường nhiên liệu Thế giới và trong nước biến động phức tạp theo hướng tăng nhanh, khiến lợi nhuận người sản xuất thấp Giá dầu thô, lãi suất ngân hàng sẽ là gánh nặng lớn trong cả ba lĩnh vực chế biến, đánh bắt lẫn nuôi trồng Giảm thiểu chi phí là vấn đề vô cùng khó khăn trong khi kết cấu hạ tầng của Cà Mau còn thấp, nhất là các huyện có thế mạnh nuôi trồng, khiến chi phí đi lại, vận chuyển lớn Ngoài ra, sản xuất thủy sản của Cà Mau còn mang nặng yếu tố tự phát, khiến việc quản lý không chặt chẽ
Đó cũng là chính là những khó khăn đối với công ty Sự tăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm cho chi phí công ty tăng trong khi công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn và cơ sở vật chất
Thời tiết diễn biến phức tạp khó lường làm cho nguồn nguyên liệu sản xuất không ổn định sẽ ảnh hưởng lớn đến sản xuất
Sự cạnh tranh gay gắt của một số công ty kinh doanh cùng ngành nghề trong và ngoài tỉnh cũng tạo áp lực đối với công ty
Trang 37ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Quốc Việt
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CỒNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT QUA 3 NĂM
(2008– 2010) 4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2008 – 2010)
tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn
bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ
và phần chi phí tương xứng để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị
là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố Trong thực tế thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn bảng cân đối tài sản nguồn vốn
Từ bảng 4.1 ta thấy rằng doanh thu của công ty qua 3 năm có sự biến động không đều Doanh thu giảm từ 1.313.428.533 ngàn đồng năm 2008 xuống còn 1.310.189.807 ngàn đồng năm 2009, tức giảm 0,25% tương đương 3.238.726 ngàn đồng Nguyên nhân là do tình hình xuất khẩu gặp nhiều biến động, sản lượng xuất khẩu ngày càng giảm trong khi chi phí đầu vào ngày càng tăng Bên cạnh đó còn chịu sự cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp xuất khẩu, nguồn nguyên liệu không ổn định đã làm cho thị trường xuất khẩu trở nên khó khăn hơn Đến năm 2010 tình hình khả quan hơn và do sự khan hiếm nguồn cung tôm trên thị trường thế giới mà nước ta lại có thế mạnh về mặt hàng này nên giá trị sản phẩm ngày càng tăng kéo theo doanh thu cũng tăng Tuy nhiên công ty cũng gặp không ít trở ngại về tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu nên doanh thu công ty chỉ tăng nhẹ so với năm 2009, cụ thể doanh thu tăng lên 14.240.387 ngàn đồng, vượt hơn năm 2009 là 1,09%