NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ---Họ và tên giáo viên hướng dẫn: MAI VĂN NAM Học vị: Phó giáo sư - Tiến sĩ Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản tr
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐẾN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO NGƯỜI DÂN TỈNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4074316
Mã số lớp: KT0722A1 Khóa: 33
Cần Thơ, 12/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
-Sau một khoảng thời gian trải nghiệm thực tế thu thập số liệu và tập trung nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Đây là kết quả của một quá trình học tập từ khi em bước chân vào giảng đường trường Đại học Cần Thơ Trong suốt thời gian qua, để có đủ kiến thức hoàn thành quyển luận văn này đó chính là nhờ vào sự giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm quý báu,
sự tận tình giúp đỡ của quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là PGS.TS Mai Văn Nam
Em xin chân thành cám ơn thầy Mai Văn Nam đã truyền đạt kiến thức, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cám ơn cô Lê Thị Diệu Hiền và thầy Đinh Công Thành đã luôn động viên, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cám ơn đến các Thầy Cô trong Khoa Kinh tế
- Quản trị kinh doanh, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian qua
Kính chúc quý Thầy Cô, gia đình và tất cả bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Anh Thư
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
-Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu có liên quan đến đề tài là trung thực Đề tài này không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào khác
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Anh Thư
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-Họ và tên giáo viên hướng dẫn: MAI VĂN NAM Học vị: Phó giáo sư - Tiến sĩ Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ ANH THƯ Mã số sinh viên: 4074316 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Tổng hợp Tên đề tài: Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân tỉnh Trà Vinh NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chương trình đào tạo:
2 Về hình thức: .
3 Ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn và cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: .
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…): .
6 Nhận xét khác:
7 Kết luận: .
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2010 NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-Họ và tên giáo viên hướng dẫn:
Học vị: ……… ………
Chuyên ngành: ………
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ ANH THƯ Mã số sinh viên: 4074316 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Tổng hợp Tên đề tài: Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân tỉnh Trà Vinh NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chương trình đào tạo:
2 Về hình thức: .
3 Ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn và cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: .
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…): .
6 Nhận xét khác:
7 Kết luận: .
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2010 NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
1.3.1 Giới hạn về không gian 2
1.3.2 Giới hạn về thời gian 2
1.3.3 Giới hạn về nội dung 3
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Dự án 5
2.1.2 Năng lực và nâng cao năng lực 8
2.1.3 Thu nhập 12
2.1.4 Khuyến nông 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TỈNH TRÀ VINH VÀ DỰ ÁN NÂNG CAO ĐỜI SỐNG 21
3.1 Tổng quan về tỉnh Trà Vinh 21
Trang 83.1.1 Lịch sử hình thành 21
3.1.2 Phân chia đơn vị hành chính 22
3.1.3 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.4 Dân số - Lao động 25
3.1.5 Văn hóa - Giáo dục 27
3.2 Tình hình kinh tế và tiềm năng phát triển của tỉnh Trà Vinh 28
3.2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Trà Vinh năm 2009 28
3.2.2 Tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh 30
3.3 Tổng quan về dự án nâng cao đời sống 34
3.3.1 Thông tin cơ bản về dự án 34
3.3.2 Ngân sách dự án 35
3.3.3 Phương pháp tiếp cận vùng mục tiêu 35
3.3.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý dự án 35
3.3.5 Tình hình kinh tế - xã hội của vùng dự án ở thời điểm dự án được triển khai 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH TRÀ VINH 41
4.1 Thực trạng nâng cao năng lực cho người dân ở tỉnh Trà Vinh 41
4.1.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 41
4.1.2 Kết quả nâng cao năng lực người dân 43
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng thu nhập của các hộ gia đình 48
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nâng cao năng lực cho người dân 51
CHƯƠNG 5: TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP 57
5.1 Tồn tại 57
5.2 Giải pháp 58
Trang 95.2.1 Đối với dự án 58
5.2.2 Đối với tỉnh 58
5.2.3 Đối với người dân 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1 Số mẫu thu thập thực tế tại tỉnh Trà Vinh 16
Bảng 2: Số đơn vị hành chính phân theo huyện 22
Bảng 3: Dân số và cơ cấu dân số thành thị - nông thôn của tỉnh Trà Vinh 26
Bảng 4: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng 31
Bảng 5:Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi phân theo nhóm vật nuôi và sản phẩm 32
Bảng 6: Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản 33
Bảng 7 : Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh và vùng dự án năm 2003 36
Bảng 8: Mô tả hộ gia đình tham gia dự án 41
Bảng 9: Số lượng thành viên của nhóm cộng đồng 42
Bảng 10: Tham gia quản lý dự án 42
Bảng 11: Số hộ gia đình được tập huấn 43
Bảng 12: Số lần tập huấn 44
Bảng 13: Hình thức nâng cao năng lực có hiệu quả nhất 44
Bảng 14: Hiệu quả nâng cao nhận thức kiến thức mới 45
Bảng 15: Mức độ hài lòng về buổi tập huấn 45
Bảng 16: Số lao động có việc làm nhờ các hoạt động của dự án 47
Bảng 17: Mức độ tự tin sau dự án 47
Bảng 18: Ma trận tương quan của hàm hồi quy 49
Bảng 19 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng thu nhập của các hộ gia đình 50
Bảng 20: Wilks' Lambda 53
Bảng 21: Eigenvalues 53
Bảng 22 Ma trận tương quan của các biến độc lập 54
Bảng 23: Wilks' Lambda và F ratio 54
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh 21
Hình 2: Biểu đồ nhóm đất 24
Hình 3 : Biểu đồ cơ cấu đất 24
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu nam, nữ 25
Hình 5: Biểu đồ cơ cấu thành thị, nông thôn (%) 26
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu dân số theo độ tuổi 27
Hình 7: Biểu đồ cơ cấu dân tộc 27
Hình 8: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực 29
Hình 9: Biểu đồ giá trị sản xuất thực tế theo khu vực 29
Hình 10: Biểu đồ giá trị sản xuất thực tế phân theo thành phần kinh tế 30
Hình 11: Biểu đồ giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh 2009 theo ngành 31
Hình 12: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Trà Vinh năm 2009 theo thành phần kinh tế 33
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề an cư lạc nghiệp cho người nghèo là vấn đề luôn cần được quan tâm ởViệt Nam Tình hình đời sống của người dân Việt Nam trong những năm gần đây
đã có những cải thiện đáng kể, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận dân cư ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người vẫn sống trong tình cảnh nghèo đói, cuộc sống không ổn định, giúp họ thoát nghèo là một trong những ưu tiên hàng đầu của chính phủ Vì vậy cần phải có những chính sách, những chương trình, mô hình áp dụng đúng dắn cho địa phương để cải thiện đời sống, đem lại cuộc sống ổn định sung túc cho người dân nghèo
Trước đây, các chương trình giảm nghèo phần lớn chỉ tập trung vào các hoạt động cung cấp, hỗ trợ vốn tài chính (cung cấp tín dụng) cho người dân nhưng không mang lại hiệu quả vì người dân không có khả năng tận dụng những nguồn lực được hỗ trợ để có sự phát triển lâu dài Vì vậy, vấn đề về năng lực con người bắt đầu được chú ý quan tâm, nâng cao năng lực đã trở thành khái niệm cơ bản trong các chính sách phát triển hiện đại Năng lực được nâng cao sẽ giúp người dân nghèo có khả năng kết hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác được hỗtrợ từ phía các dự án, chương trình giảm nghèo, từ đó có thể duy trì sự phát triển bền vững
Hiện nay, nâng cao năng lực con người đã trở thành biện pháp chủ đạo để xóa đói giảm nghèo, là cách phổ biến nhất để khắc phục hiện tượng nghèo đói Hầu hết các chương trình, dự án giảm nghèo hiện nay khi triển khai đều chú ý đến việc lồng ghép vào các hoạt động nâng cao năng lực, dự án Nâng cao đời sống ởtỉnh Trà Vinh là một trong những ví dụ
Trà Vinh xem như là tỉnh nghèo đứng thứ hai ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, chỉ đứng sau tỉnh Sóc Trăng và xếp loại trong nhóm 10 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo và
và dân tộc Khmer cao nhất nước Vì mục tiêu giảm nghèo không chỉ là vấn đềcủa riêng từng nước mà còn là mối quan tâm chung của cả thế giới nên các năm qua tỉnh Trà Vinh đã thu hút được nhiều nguồn vốn hỗ trợ của các dự án quốc tế
Trang 13và chương trình quốc gia Trong đó cơ quan phát triển Quốc tế (CIDA) được xem như là nhà tài trợ quốc tế lớn nhất và có nỗ lực to lớn để tài trợ 03 dự án cho tỉnh, một trong số đó là Dự án Nâng cao Đời sống (dự án).
Nhằm đạt được mục tiêu cải thiện đời sống cho người dân nghèo, trong 5 năm qua dự án đã triển khai rất nhiều hoạt động giúp tạo thu nhập cho người dân, chuyển giao công nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ… song song đó là thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực cho người dân tỉnh Trà Vinh Những hoạt động này có phù hợp và mang lại hiệu quả nâng cao năng lực cho người dân hay không, một khi năng lực người dân được nâng cao sẽ có tác động như thế
nào đến đời sống của họ? Để hiểu rõ vấn đề này, người viết chọn đề tài “Phân tích tác động của dự án Nâng cao đời sống đến nâng cao năng lực cho người dân tỉnh Trà Vinh” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến nâng cao năng lực cho người dân tỉnh Trà Vinh, qua đó đánh giá hiệu quả của dự án, thấy được những mặt đã đạt được cũng như những mặt còn hạn chế của dự án trong vấn đềhuấn luyện, xây dựng và phát triển năng lực cho người dân nơi đây Từ đó đềxuất một số giải pháp mà tỉnh có thể ứng dụng vào những dự án trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu gồm có 3 mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng năng lực của người dân tỉnh Trà Vinh sau khi dự án được thực hiện
- Mục tiêu 2: Ảnh hưởng của nâng cao năng lực đến tỷ lệ tăng thu nhập của hộgia đình
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nâng cao năng lực cho người dân tỉnh Trà Vinh
Trang 14- Mục tiêu 4: Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện
dự án, từ đó đề xuất một số giải pháp mà tỉnh có thể ứng dụng vào những dự án trong tương lai
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn về không gian
Đề tài lấy số liệu tại tỉnh Trà Vinh, Việt Nam, cụ thể là 20 xã nằm trong vùng
dự án
1.3.2 Giới hạn về thời gian
- Số liệu trong đề tài từ năm 2004 đến tháng 10 năm 2010
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 09/09/2010 đến 15/12/2010
1.3.3 Giới hạn về nội dung
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm: Nghiên cứu tác động của dự án Nâng cao đời sống đến nâng cao năng lực cho người dân tỉnh Trà Vinh; phân tích ảnh hưởng của năng lực người dân đến tỷ lệ tăng thu nhập của hộ gia đình sau dựán; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả các hoạt động nâng cao năng lực của dự án
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến nâng cao năng lực của người dân tỉnh Trà Vinh
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Báo cáo tổng kết Dự án VIE/97/030- “Quản lý Môi trường Nuôi trồng Thuỷsản Ven biển” Dự án này có mục tiêu chung là phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản ven biển vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam Dự án hướng tới 3 mục tiêu
cụ thể là: a) cải tiến các hệ thống quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản ven biển thích hợp cho vùng Bắc Trung Bộ; b) Hỗ trợ các cơ quan chức năng các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ xây dựng quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản ven biển
và các hướng dẫn quản lý môi trường; và c) Nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ quản lý, cán bộ khuyến ngư và cộng đồng người dân ven biển Bắc Trung Bộ Dự án do Bộ Thuỷ sản điều hành, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 thực hiện ở 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Thừa Thiên Huế trong
Trang 15thời gian 3 năm (2001-2003) Việc thực hiện dự án đã góp phần thực hiện các mục tiêu của chính phủ như xoá đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư vùng ven biển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập thông qua phát triển nuôi trồng thuỷsản song song với việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên ven biển Báo cáo này tổng kết và đánh giá các kết quả đạt được của dự
án, các hạn chế, tồn tại và đề xuất các biện pháp duy trì tính bền vững các kết quảcủa dự án
Báo cáo tổng kết Dự án “Lớp học chữ, nâng cao năng lực cho phụ nữ dân tộc” - Dự án LICEEM Địa điểm triển khai dự án: huyện Bảo Lạc, huyện Bảo
Lâm, huyện Hà Quảng Đơn vị tài trợ: Tổ chức ADRA Australia Mục tiêu của
dự án là a) Năng lực của hội phụ nữ tỉnh/huyện trong việc cung cấp các dịch vụcho các thành viên của hội được cải thiện và tăng cường; b) Phụ nữ và nam giới dân tộc thiểu số được nâng cao năng lực thông qua việc biết đọc, biết viết và biết các kỹ năng về toán học để tiếp cận và giải quyết các chủ đề và vấn đề về phát triển cộng đồng Trong báo cáo có nội dung đánh giá về việc xây dựng tính bền vững dựa trên nhân lực tại địa phương cấp tỉnh/huyện/xã
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mỗi dự án gồm các đặc điểm như sau :
a) Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường người
ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án.b) Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu
và thời điểm kết thúc Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổchức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi
cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau:
1 Khởi đầu dự án
2 Triển khai dự án
3 Kết thúc dự án Giai đoạn khởi đầu (Initiation phase)
4 Khái niệm (Conception):
Trang 1710 Hoạch định (Planning)
11 Lập tiến độ (Scheduling)
12 Tổ chức công việc (Organizing)+ Giám sát (Monitoring)
13 Kiểm soát (Controlling) Kết thúc (Termination phase)
14 Chuyển giao (Handover)
15 Đánh giá (Evaluation)
Chu kỳ hoạt động dự án xảy ra theo tiến trình chậm - nhanh - chậm Nỗ lực thực hiện dự án trong các giai đoạn cũng khác nhau, có những dự án không tồn tại qua giai đoạn khái niệm và định nghĩa, có những dự án khi gần kết thúc sẽchuyển sang dự án mới nên nỗ lực của dự án ở giai đoạn cuối sẽ không bằng không
Chi phí của dự án (Cost of project)
Ở giai đoạn khởi đầu —> chi phí thấp Ở giai đoạn triển khai —> chi phí tăng Càng về sau thì chi phí càng tăng
+ Việc rút ngắn tiến độ làm chi phí tăng lên rất nhiều
+ Theo thời gian tính chất bất định của chi phí sẽ tăng dần lên
c) Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách Thế giới của dự án là thế giới của các mâu thuẫn Bất kỳ một dự án nào cũng tồn tại trong một thế giới đầy mâu thuẫn.1
2.1.1.2 Phân loại dự án
Dự án được phân thành 2 loại: Dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật
- Dự án đầu tư : là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt mục tiêu về tăng trưởng, về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trên một địa bàn nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật : là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thểchế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị thực hiện các chương
1 The World of Conflicts
Trang 18trình thực hiện dự án thông qua hoạt động cung cấp chuyên gia , đào tạo hỗ trợthiết bị ,tư liệu và tài liệu , hội thảo tham quan khảo sát.
2.1.1.3 Dự án ODA
“Dự án sử dụng nguồn vốn ODA” gọi tắt là “Dự án ODA” ODA là từ viết tắt của từ “Official Development Assistance” Dự án ODA là dự án hỗ trợ phát triển chính thức, là các dự án thuộc khuôn khổ hoạt động hoạt động phát triển của chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nhà tài trợ
Một số đặc điểm của dự án vốn ODA:
- Nguồn vốn :Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là do
các tổ chức/chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay (toàn bộ/một phần) từ ngân sách Nhà nước Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền đuợc cấp từ ngân sách hoặc nhân lực,
cơ sở vật chất) Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý
và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tài trợ
- Tính tạm thời của dự án vốn ODA: Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA
có khởi điểm và kết thúc xác định Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn Dự án có thể thực hiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm Về mặt nhân sự, dự án không có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó với dự án trong một khoảng thời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án) Khi dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang/tìm kiếm một công việc/hợp đồng mới
- Tính duy nhất : mặc dù có thể có những mục đích tương tự, nhưng mỗi dự án
ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môi trường và khó khăn khác nhau Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản phẩm, dịch vụ
“duy nhất”, không giống hoàn toàn với bất kỳ dự án nào khác Ví dụ như đều với mục đích xây nhà nhưng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu tư, thiết kế, địa điểm Khi sử dụng kinh nghiệm của trong việc lập kế hoạch các dự án tương tự
Trang 19nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưng riêng của mỗi dự án Hơn thế nữa, cần phải phân tích thật kỹ lưỡng cũng như có kế hoạch chi tiết trước khi bắt đầu thực hiện.
- Sự phát triển của dự án luôn luôn là sự chi tiết hoá: Đặc tính này đi kèm với
tính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thực hiện dự
án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và liên tục được cụ thể hoá với mức
độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn Ví dụ như: Mục đích ban đầu đặt ra của dự
án ”Đảm bảo an ninh lương thực và nước sạch cho những người nông dân nghèo
ở tỉnh X” có thể được cụ thể hoá là “Ưu tiên tập trung nâng cao năng suất, sản lượng lương thực và tiếp thị và tiếp đến cung cấp nguồn nước sạch cho người dân” khi nhóm thực hiện dự án phát triển các hiểu biết của mình về mục đích, phạm vi, sản phẩm của dự án
Một dự án có mục đích “Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc”
sẽ được bắt đầu bằng xem xét quy trình kỹ thuật của việc biến thức ăn gia súc Đây là cơ sở của việc thiết kế các phân xưởng chế biến để xác định được các đặc điểm phục phụ cho thiết kế kỹ thuật của mỗi phân xưởng Tiếp đó, các bản vẽ chi tiết sẽ được tiến hành, thông qua, làm cơ sở cho việc thực hiện, kiểm soát quá trình xây dựng nhà máy Sản phẩm sẽ được thông qua trên cơ sở các bản thiết kế
và những điều chỉnh khi vận hành thử
- Tính giới hạn: Mỗi dự án ODA được thực hiện trong một khoảng thời gian,
nguồn lực và kinh phí nhất định Các nhà quản lý cần phải liên tục cân bằng vềnhu cầu, tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảo yêu cầu của nhà đầu tư và nhà tài trợ
2.1.2 Năng lực và nâng cao năng lực
Trang 20nghiệp phù hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn , và cảm thấy hạnh phúc khi lao động".
Trong nền Tâm lý học Liên xô từ năm 1936 đến 1941 có rất nhiều các công trình nghiên cứu về những vấn đề năng lực, có thể điểm qua một số các công trình nổi tiếng của các tác giả như: Năng lực toán học của V.A.Crutetxki, V.N Miaxisốp; năng lực văn học của Côvaliốp, V.P Iaguncôva những công trình nghiên cứu này đưa ra được các định hướng cơ bản cả về mặt và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của dòng Tâm lý học Liên xô trong những nghiên cứu vềnăng lực
Trong bất cứ hoạt động nào của con người, để thực hiện có hiệu quả, con người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này được gọi là năng lực Theo quan điểm của Tâm lý học mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ Như chúng ta đã biết, nội dung và tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của nó Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ở chủ thể những yêu cầu xác định Nói một cách khác thì mỗi một hoạt động khác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý (điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất định phù hợp với nó.Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết
quả mong muốn Do đó chúng ta có thể định nghĩa năng lực như sau: "Năng lực
là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao".
Như trên đã phân tích, năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thểnào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học,
Trang 21năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy
Như vậy có thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp như sau: "Năng lực nghềnghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được"
Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu chung lại theo tác giả Mạc Văn Trang thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau:
+ Tri thức chuyên môn
+ Kỹ năng hành nghề
+ Thái độ đối với nghề
Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn như một
số nhà Tâm lý học tư sản quan niệm mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp Chúng ta có thểkhẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân
Như vậy, vấn đề đặt ra đối với các cơ sở đào tạo đặc biệt là các trường đại học, cao đẳng nơi đào tạo ra các chuyên gia trong những lĩnh vực khoa học, công nghệ thì việc tổ chức chương trình đào tạo cần căn cứ vào hệ thống năng lực nghề nghiệp mà nghề đòi hỏi, có như vậy người sinh viên sau khi ra trường mới
có năng lực phù hợp đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động mặt khác nó giúp cho xã hội tránh được cho ngành giáo dục đào tạo nói riêng và toàn xã hội nói chung những lãng phí chất xám như thực tế đang diễn ra hiện nay
2.1.2.2 Nâng cao năng lực
Nâng cao năng lực là khái niệm cơ bản trong các chính sách phát triển hiện đại, nhằm thiết lập hoặc tăng cường khả năng của cá nhân/tổ chức để thực hiện được các yêu cầu và nhiệm vụ đã được xác định và giúp định hướng/kiện toàn bản thân
cá nhân/tổ chức đó vì mục tiêu phát triển bền vững
Trang 22Theo hội thảo về nâng cao năng lực trong quản lý đất đai cho các nước đang phát triển được tổ chức tại Viện Nghiên cứu Quốc tế về Quan sát Trái đất và Khoa học Thông tin Địa lý, Hà Lan tháng 11 năm 2000 (Groot and Molen, 2000)
đã định nghĩa về nâng cao năng lực như sau: “Nâng cao năng lực là sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ của các cá nhân và của nhóm người phù hợp trong việc thiết kế, phát triển, quản lý và duy trì của tiến trình và cơ sở của hệ thống tổchức và vận hành sao cho có ý nghĩa tại cơ sở”
Với nông nghiệp, nâng cao năng lực chính là sự nâng cao trình độ, sự hiểu biết,
kỹ năng canh tác và thái độ trong mối quan hệ với cộng đồng, khả năng quản lý điều hành có hiệu quả hệ thống canh tác của nông hộ Để nâng cao được năng lực của người dân ngoài việc người dân tự tìm hiểu học hỏi thì khuyến nông là yếu tốquan trọng góp phần nâng cao năng lực của người dân Chính vì vậy tập huấn kỹthuật nâng cao năng lực của người dân là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp
Ngày nay, quan điểm về nâng cao năng lực không còn đơn thuần chỉ là các hoạt động tập huấn Nhìn chung, các mục tiêu nâng cao năng lực được chia thành
3 lĩnh vực sau:
a) Phát triển nguồn nhân lực: Là quá trình trang bị cho các cá nhân những
hiểu biết, kỹ năng cần thiết và sự tiếp cận đến các thông tin, kiến thức và hoạt động đào tạo nhằm giúp họ thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả và bền vững
b) Phát triển tổ chức: Là việc xây dựng cơ cấu và các quy trình quản lý trong
nội bộ tổ chức
c) Phát triển khung thể chế và chính sách: Tăng cường năng lực của các cá
nhân chịu trách nhiệm xây dựng công cụ thể chế, chính sách hoặc quy định qua
đó đảm bảo năng lực của các tổ chức ở những cấp ngành khác nhau trong thực thi nhiệm vụ của mình
Tóm lại, nâng cao năng lực bao hàm sự phát triển các khả năng của con người
và phát triển bao hàm việc trao quyền cho con người nhằm mang lại những thay đổi tích cực trong cuộc sống của họ; đó là sự phát triển của cá nhân song hành với sự đi lên của xã hội; là sự song hành giữa quy trình và kết quả giảm nghèo;
Trang 23và hiện thực hóa các tiềm năng của con người trong bối cảnh đúng đắn về kinh tế
và xã hội
2.1.2.3 Các hoạt động nâng cao năng lực của dự án
Đối với người dân, dự án hỗ trợ tăng cường năng lực người dân chủ yếu thông qua các buổi tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề, cải thiện khả năng tiếp cận công nghệ mới cho người nghèo, đặc biệt là phụ nữ và người dân tộc trên cơ sở nhu cầu của họ
Dự án đào tạo cho thanh niên trong các lĩnh vực ưu tiên mà các đối tác của dự
án ở Trà Vinh xác định, đem đến cho thanh niên cơ hội góp phần mình vào sựphát triển của cộng đồng và nền kinh tế của tỉnh một cách có hiệu quả
Xây dựng năng lực cộng đồng bằng cách thành lập các nhóm cộng đồng và
mở các khóa huấn luyện lãnh đạo cộng đồng Thông qua các hoạt động làm việc tập thể sẽ tập cho người dân tính cùng làm, cùng chịu trách nhiệm và cùng chia quyền lợi
Sau 5 năm dự án đã thực hiện hơn 1000 hoạt động nâng cao năng lực cho người dân trong tỉnh với các hình thức như tập huấn ngắn hạn, tham quan, hội thảo liên ngành, dạy nghề, tư vấn kỹ thuật… với hơn 30.000 lượt người tham gia
Tỷ lệ nữ tham gia 43,10%; tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia là 23%
2.1.3 Thu nhập
2.1.3.1 Thu nhập của các hộ gia đình được khảo sát
Kết quả của cuộc khảo sát 245 hộ gia đình 20 xã thuộc vùng dự án cho thấy thu nhập bình quân của các hộ gia đình hiện nay khoảng 2.700.000 đồng/tháng, thu nhập bình quân đầu người là 600.000 đồng/tháng, đã vượt qua mức chuẩn nghèo do Bộ Lao động và Thương binh xã hội quy định (Theo quy định này, hộnghèo ở khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng; với khu vực thành thị, hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng)2, cho thấy các hoạt động tạo thu nhập của dự án đã cải thiện được mức thu nhập cho người dân nghèo trong tỉnh
2Số liệu điều tra 2010
Trang 24Tuy nhiên mức thu nhập này có sự chênh lệch lớn giữa các xã, các xã Trường Long Hòa, Long Mỹ, Phước Hảo có mức thu nhập bình quân trên 900.000 đồng/tháng/người; các hộ gia đình ở xã Vạn Thành có mức thu nhập bình quân trên 1.200.000 đồng/tháng/người Trong khi ở một số xã như Thuận Hòa, Thông Hòa thu nhập bình quân chỉ ở mức 250.000 đồng/tháng/người Nếu xét theo chuẩn hộ nghèo của dự thảo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 (350.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 450.000 đồng/tháng/người ở khu vực thành thị) thì các hộ gia đình thuộc các xã này vẫn chưa thực sự “thoát nghèo”.
Sự chênh lệch này được lý giải bởi nhiều yếu tố như nghề nghiệp (trung bình những hộ tham gia buôn bán có thu nhập cao hơn những hộ tham gia hoạt động nông nghiệp, những hộ nuôi trồng thủy sản thu nhập cao hơn những hộ trồng lúa
và hoa màu), điều kiện kinh tế - xã hội vốn có của mỗi vùng và cả sự chênh lệch
về năng lực của người dân giữa các vùng
2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
a) Một số yếu tố truyền thống ảnh hưởng đến thu nhập
Trình độ học vấn
Nền kinh tế nước ta cũng như trên thế giới có xu hướng chuyển từ nền kinh tếvật chất sang nền kinh tế trí thức, vì thế học vấn là yếu tố vô cùng quan trọng và cũng là yếu tố chính quyết định đến thu nhập Một quốc gia có hệ thống giáo dục hiện đại và phát triển thì nền kinh tế quốc gia đó sẽ rất phồn vinh Có thể thấy rõ điều này ở các quốc gia Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản,… những nơi này có một hệthống giáo dục rất tốt cũng như có các trường Đại học nổi tiếng thế giới, được nhiều quốc gia đưa người qua học tập Những người có trình độ học vấn càng cao thì thu nhập của họ càng cao Thí dụ như mức lương dành cho người có bằng Đại học sẽ cao hơn so với người có bằng Cao đẳng, Cao đẳng cao hơn Trung cấp Có bằng cấp, trình độ chuyên môn sẽ có mức lương cao hơn những người không có bằng cấp nào
Ngành nghề
Yếu tố về ngành nghề cũng tạo nên sự khác biệt về thu nhập Những người lao động trí óc hầu hết có thu nhập cao hơn rất nhiều so với những người lao động
Trang 25chân tay Những nghề phi nông nghiệp có mức lương cao hơn những nghề nông nghiệp Những nghề lao động thủ công thì có mức lương thấp hơn những nghề sửdụng máy móc hiện đại.
Tuổi
Ở mỗi độ tuổi khác nhau thì có mức thu nhập cao thấp khác nhau Những người ở độ tuổi trung và thành niên thường có thu nhập cao hơn những lứa tuổi khác và thường đây là giai đoạn chính tạo ra của cải vật chất trong cuộc đời mỗi con người Bởi vì ở vào lứa tuổi này thì con người đã trải qua nhiều, tích lũy nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, nếu đi làm việc thì cũng đã ở chức vị cao, dày dặn kinh nghiệm, còn nếu buôn bán thì cũng tiết kiệm được một số vốn
b) Những hoạt động của dự án tác động đến thu nhập của người dân
Các hoạt động đem lại thu nhập mà dự án tiến hành rất đa dạng, có thể được tổng hợp thành 8 nhóm hoạt động như sau:
1) Sản xuất lúa giống, lúa-tôm, lúa-cá;
2) Sản xuất các loại hoa màu, sản xuất dưa hấu tiết kiệm nước ở Trường Long Hòa;
3) Mua bán nhỏ, chế biến thức ăn;
4) Sản xuất tiểu thủ công: xơ dừa, nước mắm rươi, khô;
5) Chăn nuôi bò sinh sản, vỗ béo bò;
6) Dịch vụ sau thu hoạch: máy gặt đập liên hợp, lò sấy lúa;
7) Nhóm máy nông nghiệp: máy xới, máy bơm nước, máy cày;
8) Sản xuất thủy hải sản: tôm sú, tôm càng xanh, nghêu, muối-tôm
Người dân đã vay vốn bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật từ Quỹ Phát triển cộng đồng cấp xã do dự án thành lập để thực hiện các nhóm hoạt động này Dự
án cũng thực hiện các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật để giúp người dân sử dụng vốn hiệu quả
Trang 262.1.4 Khuyến nông
Theo Trung tâm khuyến nông Việt Nam (2008) thì khái niệm khuyến nông được hiểu như sau: “ Khuyến nông là cách đào tạo rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới”
Theo Trần Thanh Bé (1994), khuyến nông ngày nay là một hoạt động rất phổbiến và đóng vai trò chủ đạo trong các chương trình phát triển và hiện đại hóa nông thôn ở nhiều nước trên thế giới Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất
cả những công việc có liên quan đến việc phát triển nông thôn trên nhiều phương diện như khoa học sản xuất, giáo dục kinh tế, chăm sóc sức khỏe,… Mục tiêu của khuyến nông là giúp cho gia đình nông dân đạt được một đời sống tốt hơn, hoạt động trở nên tích cực hơn và chủ động hơn trong đời sống gia đình và cộng đồng
xã hội
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Chọn theo vùng mục tiêu tiếp cận của dự án Nâng cao đời sống, cụ thể là 20
xã cực kỳ khó khăn tại tỉnh Trà Vinh (dựa vào số người nghèo cao, đặc biệt là người Khơme; tỷ lệ chung về thực trạng nghèo, kinh tế và xã hội) mà dự án đã chọn ra
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Số liệu từ kế hoạch thực hiện dự án
- Số liệu từ các báo cáo, dự thảo, niên giám thống kê của tỉnh Trà Vinh
- Thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài từ sách, báo, tạp chí, Internet…
Trang 272.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai bảng câu hỏi:
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ đại diện của 20 xã thông qua bảng “Checklist thảo luận cấp tỉnh/huyện/xã”
Bảng 1 Số mẫu thu thập thực tế tại tỉnh Trà Vinh Địa điểm
Số mẫu điều tra Tỷ trọng (%) Huyện/Thành phố Xã/Phường
Trang 28- Phỏng vấn trực tiếp những hộ dân trong vùng thực hiện dự án thông qua phiếu điều tra hộ dân Những hộ dân được chọn dựa vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (tiêu thức phân tầng theo vùng địa lý) và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, crosstab…), so
sánh (số tương đối, tuyệt đối) để phân tích thực trạng năng lực của cán bộ và người dân tỉnh Trà Vinh sau khi dự án được thực hiện
* Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Các phương pháp so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
* Phương pháp thống kê mô tả: là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả
và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập
Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu số liệu thô là lập bảng phân phối tần số
Bảng phân phối tần số: Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau Để lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau:
Bước 1: xác định số tổ của dãy phân phối
Số tổ= [(2)* Số quan sát (n)]0.3333
Bước 2: xác định khoảng cách tổ (k)
k= Xmax – Xmin/ số tổ
Trang 29Xmax: Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối
Xmin: Lượng biến nhỏ nhất của dãy phân phối
Bước 3: Xác định giới hạn trên và dưới của mỗi tổ.
Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (k) sẽđược giá trị cuả giới hạn trên, lần lượt cho đến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổcuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối
Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới
hạn của tổ đó Cuối cùng trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ
- Mode (kí hiệu: Mo): là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng sốhay trong một dãy số phân phối
- Phương sai: là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến và trung bình của các biến đó
- Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai
* Cross - tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt
Bảng phân tích Cross - tabulation 2 biến còn được gọi là bảng tiếp liên (contigency table), mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến.Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tùy thuộc vào việc biến đó là biến phụ thuộc hay biến độc lập Thông thường khi xử lý biến xếp cột là biến độc lập, biến hàng là biến phụ thuộc.
Trang 30- Mục tiêu 2: Sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để phân tích ảnh hưởng của
năng lực người dân đến tỷ lệ tăng thu nhập của hộ gia đình sau dự án
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b0 + b1X1 + b2X2 + + biXi +bnXn
Trong đó:
Y: Biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)
Xi: Các biến độc lập (i=1, 2, …, k)
- Mục tiêu 3: Sử dụng hàm phân biệt phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả nâng cao năng lực của cán bộ và người dân tỉnh Trà Vinh
Mô hình phân tích phân biệt dùng kiểm tra xem việc năng lực của người dân tham gia dự án có được nâng cao hay không phụ thuộc vào những nhân tố nào
Mô hình phân biệt: D = b0+ b1X1+ b2X2+ … + biXi
+ X3: Tham gia hội Đoàn thể (0: Không tham gia, 1: Có tham gia)
+ X4: Đánh giá về số lượng kiến thức mới được cung cấp trong các buổi tập huấn (Thang điểm 10, 1 không tốt -> 10 rất tốt)
+ X5: Hiệu quả áp dụng thực tế của các buổi tập huấn (Thang điểm 10, 1 không tốt -> 10 rất tốt)
+ X6: Trình độ học vấn
+ X7: Số lần được tập huấn
+ X8: Có tham gia quản lý dự án (0: không tham gia, 1: có tham gia)
+ X9: Dân tộc (0: người Khmer, 1: người Kinh)
Trang 31bi: Các hệ số hay trọng số phân biệt (i = 1, 2, …, n)
- Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp tổng hợp suy luận để xác định những
thuận lợi và khó khăn và đề xuất một số giải pháp mà tỉnh có thể ứng dụng vào những dự án trong tương lai
Trang 32CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH TRÀ VINH VÀ
DỰ ÁN NÂNG CAO ĐỜI SỐNG
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH TRÀ VINH
Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh 3.1.1 Lịch sử hình thành
Như các địa phương ven biển khác ở miền Tây Nam bộ, vùng đất nay là tỉnh Trà Vinh được hình thành vào giai đoạn đầu công nguyên, do kết quả của quá trình biển thoái và quá trình bồi tụ phù sa lâu dài của các nhánh sông Giữa thế
kỷ XVIII (1757), khi công cuộc khai hoang lập ấp của các thế hệ lưu dân người Việt, người Khmer, người Hoa đã tương đối ổn định, các chúa Nguyễn thiết lập thành lập đơn vị hành chính đầu tiên trên mảnh đất này mang tên phủ Lạc Hóa, trực thuộc Long Hồ Dinh Phủ Lạc Hóa bao gồm hai huyện là Trà Vang (sau đổithành Trà Vinh) và Tuân Ngãi
Sau khi đánh chiếm Nam kỳ, thực dân Pháp bãi bỏ cấp phủ Lạc Hóa Huyện Trà Vinh (có địa bàn dọc theo sông Cổ Chiên) đổi thành hạt tham biện Trà Vinh
và huyện Tuân Ngãi (có địa bàn dọc theo sông Hậu) thành hạt tham biện Bắc Trang Sau đó, hạt tham biện Trà Vinh và hạt tham biện Bắc Trang nhập lại
Trang 33thành hạt tham biện Trà Vinh, rồi hạt tham biện lại được đổi thành tiểu khu hành chánh Đến năm 1900, tỉnh Trà Vinh chính thức ra đời Tỉnh lỵ Trà Vinh đặt tại làng Long Đức, nay là nội ô thị xã Trà Vinh
Giai đoạn 1951 – 1954, chính quyền kháng chiến sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh thành tỉnh Vĩnh Trà
Giai đoạn 1956 – 1958, chính quyền Sài Gòn thành lập tỉnh Tam Cần, bao gồm các huyện dọc sông Hậu, trong đó có huyện Cầu Kè và Tiểu Cần của tỉnh Trà Vinh
Giai đoạn 1956 – 1975, chính quyền Sài Gòn đổi tên tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Vĩnh Bình
Sau ngày thống nhất đất nước, Quốc hội khóa VI nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam, tại kỳ họp thứ nhất, ra Nghị quyết sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh thành tỉnh Cửu Long Tháng 12/1991, Quốc hội khóa VIII, tại kỳ họp thứ 10, lại ra Nghị quyết chia tách tỉnh Cửu Long Tỉnh Trà Vinh được tái lập và
ổn định địa giới hành chính cho đến ngày nay
3.1.2 Phân chia đơn vị hành chính
Hiện tại tỉnh Trà Vinh có 8 đơn vị hành chính gồm thành phố Trà Vinh và 7huyện: Càng Long, Tiểu Cần, Cầu Kè, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải Số đơn vị hành chính phân theo huyện gồm 104 đơn vị được phân chia như trong bảng 1
Bảng 2: Số đơn vị hành chính phân theo huyện Huyện/Thành phố Số xã Số thị trấn Số phường Tổng số
Trang 343.1.3 Điều kiện tự nhiên
3.1.3.1 Vị trí địa lý
Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 2.242,03 km2 chiếm 5,52 % diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long3, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh
200 km đi bằng quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ 95 km Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển
3.1.3.2 Địa hình
Địa hình tỉnh Trà Vinh mang tính chất vùng đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng bởi sự giao thoa giữa sông và biển đã hình thành các vùng trũng, phẳng xen lẫn các giồng cát Các huyện phía Bắc địa hình bằng phẳng hơn các huyện ven biển, địa hình dọc theo hai bờ sông thường cao, vào sâu nội đồng bị các giồng cát hình cánh cung chia cắt tạo nên các vùng trũng cục bộ
Độ cao phổ biến của tỉnh từ 0.1 - 1.0m chiếm 66% diện tích tự nhiên Địa hình cao nhất trên 4m gồm đỉnh các giồng cát phân bố ở Nhị Trường, Long Sơn (Cầu Ngang); Ngọc Biên (Trà Cú); Long Hữu (Duyên Hải) Địa hình thấp nhất dưới 0.4m tập trung tại các cánh đồng Ôcàđa (Châu Thành); Mỹ Hòa, Mỹ Long, Hiệp
Mỹ (Cầu Ngang); Long Vĩnh (Duyên Hải)
Do địa hình là đồng bằng song lại phức tạp như trên nên khi đầu tư cải tạo đồng ruộng, xây dựng các công trình thủy lợi khá tốn kém
Nhìn chung địa hình thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp từ 0.6 - 1 m, thích hợp cho tưới tiêu tự chảy, ít bị hạn cũng như không bị ngập úng
3.1.3.3 Khí hậu
Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ
26 – 270C, độ ẩm trung bình 84 - 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ, mùa mưa
từ tháng 5 - tháng 11, mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1,400 – 1,600 mm có điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất, kinh doanh và du lịch
Trang 35
3.1.3.4 Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
Tỉnh Trà Vinh có 3 nhóm đất chính:
- Đất cát giồng: 14.806 ha, chiếm 7,4%
- Đất phù sa: 129.831 ha, chiếm 65,3%
Hình 3 : Biểu đồ cơ cấu đất
7%
66%
27%
Đất cát giồng Đất phù sa Đất phèn
Trang 3651%
Nam Nữ
b) Tài nguyên nước
Nguồn nước trực tiếp cung cấp cho tỉnh Trà Vinh là hai sông Cổ Chiên, sông Hậu và một phần từ sông Măng Thít Dẫn nước vào đồng ruộng từ sông chính có trên 578 km kênh và trên 1.876 km kênh cấp I và II Lượng nước khá lớn từ 3 con sông bao bọc, song Trà Vinh vẫn thiếu nước ngọt, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp
Mỏ nước khoáng: có thành phần Bicacbonat khá cao, đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ: 38,50C, khả năng khai thác cấp trữ lượng 211: 240 m3/ngày, cấp tài nguyên 333: 19.119 m3/ngày phân bổ tại thị trấn Long Toàn, huyện Duyên Hải
c) Khoáng sản
Khoáng sản chủ yếu là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây dựng, trong đó trữ lượng cát sông 151.574.000 m3 và đất sét gạch ngói với trữ lượng hơn 314.359.000 m3
3.1.4 Dân số - Lao động
3.1.4.1 Dân số
Dân số trung bình của tỉnh Trà Vinh đến cuối năm 2009 là 1.004.363 người, chiếm 5,83% dân số Đồng Bằng Sông Cửu Long (trong đó nam có 495.641 người chiếm 49,35% tổng dân số); mật độ dân số là 448 người/km2, phần lớn dân cư sống ở vùng nông thôn sâu, tỷ lệ dân cư thành thị chiếm 15,32% tổng dân số; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 10,56%
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu nam, nữ
Trang 37Bảng 3: Dân số và cơ cấu dân số thành thị - nông thôn của tỉnh Trà Vinh
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh 2009)
Theo số liệu thống kê từ năm 2005 đến năm 2009 dân số ở tỉnh Trà Vinh có
xu hướng ngày càng tăng Riêng về cơ cấu dân số thành thị - nông thôn thì dân sốthành thị năm 2009 tăng nhưng không đáng kể so với năm 2003 (từ 14,35% tăng lên 15,32%) Điều này cho thấy tốc độ đô thị hóa ở Trà Vinh trong những năm qua còn chậm Còn lại 84,68% dân số năm 2009 sống ở các vùng nông thôn đã phản ảnh một nền kinh tế thuần nông là chủ yếu
14.35 14.6 14.85 15.1 15.32 85.65 85.45 85.15 84.9 84.68
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
2005 2006 2007 2008 2009
Thành thị Nông thôn
Hình 5: Biểu đồ cơ cấu thành thị, nông thôn (%)
Tỉnh Trà Vinh có cơ cấu dân số trẻ, số người dưới độ tuổi lao động chiếm 23,93%, trong độ tuổi lao động chiếm 67,93% và trên độ tuổi lao động chiếm 8,14% tổng dân số
Trang 3830%
1%
Kinh Khmer Hoa
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu dân số theo độ tuổi 3.1.4.2 Lao động
Số người trong độ tuổi lao động của tỉnh Trà Vinh năm 2009 là 608.192 người, chiếm 67,93% tổng dân số Điều này cho thấy nguồn lao động của tỉnh rất dồi dào, nếu được đào tạo có tay nghề sẽ là nguồn cung cấp lao động tốt cho các cơ
sở sản xuất công nghiệp, nhất là các ngành có nhu cầu sử dụng nhiều lao động
Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 580.824 người (tỷ lệ thất nghiệp là 4,5%), trong đó có 290.563 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 50,03% Tỷ lệ này phản ảnh đặc thù nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
3.1.5 Văn hóa - Giáo dục
3.1.5.1 Văn hóa
Hình 7: Biểu đồ cơ cấu dân tộc
Trên địa bàn tỉnh có 3 dân tộc chính: Kinh, Khmer, Hoa, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 68,8%, dân tộc Khơme 30,39%, còn lại là dân tộc Hoa và dân
Trang 39tộc khác So với các tỉnh trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trà Vinh là một trong hai tỉnh có tỷ lệ đồng bào dân tộc cao nhất.
Trà Vinh là một trong những địa phương sở hữu kho tàng văn hóa đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc, đặc biệt là văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer
- Các giá trị văn hóa của các dân tộc: Chữ viết, Lễ hội, Phong tục tập quán
- Các di tích có giá trị văn hóa tín ngưỡng: Chùa Âng, Chùa Hang, Chùa Sam Rong Ek, Chùa Giác Linh (chùa Dơi), Chùa Nôdol (chùa Cò), Vạn Niên Phong Cung, Chùa Phước Minh Cung
- Một số lễ hội mang đậm nét văn hóa tại tỉnh Trà Vinh: Lễ hội nghinh Ông,
Lễ hội cúng Trăng (còn gọi là lễ Ok Om Bok), Vu Lan thắng hội,
- Trà Vinh có các thắng cảnh như: khu văn hóa Ao Bà Om, biển Ba Động, chùa Cò… cùng khu di tích đền thờ Bác Hồ
Với nền văn hoá phong phú của ba dân tộc Kinh, Khmer, Hoa, các thắng cảnh, chùa Khmer cùng nghệ thuật kiến trúc cổ kính là những điều kiện tốt đẹp để Trà Vinh hình thành những khu du lịch hấp dẫn
3.1.5.2 Giáo dục
Mạng lưới đào tạo: Tỉnh có trường Đại học Trà Vinh, trường Cao đẳng Sư Phạm, trường Cao đẳng Y tế, trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật, trường Trung cấp nghề, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và 10 cơ sở dạy nghề, 02 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 04 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 24 trường Trung học phổ thông
3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH TRÀ VINH
3.2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Trà Vinh năm 2009
- Giá trị tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh Trà Vinh là 10.369.961 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 3,4% GDP của Đồng Bằng Sông Cửu Long và là tỉnh có GDP thấp thứ hai trong số 13 tỉnh (sau Hậu Giang) Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế như sau:
+ Khu vực 1 (Nông, lâm nghiệp và thủy sản): 4.831.894 triệu đồng, chiếm
tỷ lệ 46,6%
Trang 4023%
30%
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
54%
25%
21%
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
+ Khu vực 2 (Công nghiệp và xây dựng): 2.394.613 triệu đồng, chiếm tỷ lệ23,09%
+ Khu vực 3 (Dịch vụ): 3.143.454 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 30,31%
Hình 8: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực
- Tốc độ tăng GDP 8,2%, là tỉnh có tốc độ tăng GDP thấp thứ hai trong số 13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (sau Bến Tre)
- Giá trị sản xuất công nghiệp là 3.205.720 triệu đồng, chiếm 3,05% giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng Bằng Sông Cửu Long và là tỉnh thấp thứ hai trong số
13 tỉnh sau Bạc Liêu
- Trị giá kim ngạch xuất khẩu 116.199.000 USD, chiếm 2,07% tổng kim ngạch xuất khẩu Đồng Bằng Sông Cửu Long và là tỉnh có kim ngạch xuất khẩu thấp nhất trong số 13 tỉnh
- Giá trị sản xuất theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế như sau:
+ Khu vực 1 (Nông, lâm nghiệp và thủy sản): 15.811.731 triệu đồng, chiếm
tỷ lệ 54%
+ Khu vực 2 (Công nghiệp và xây dựng): 7.354.243 triệu đồng, chiếm tỷ lệ25,1%
+ Khu vực 3 (Dịch vụ): 6.116.859 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 20,9%
Hình 9: Biểu đồ giá trị sản xuất thực tế theo khu vực