Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Diệu Hiền, cùng sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy cô Khoa kinh tế & Quản Trị Kinh doanh đã giúp em hoàn thành luận văn “Phân
Trang 1KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- O -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO THỊ TRƯỜNG CỦA CỔ PHIẾU CTTP DƯỢC HẬU GIANG
THÔNG QUA MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ
TÀI SẢN VỐN (CAPM)
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Thị Diệu Hiền
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Ngọc An
MSSV: B080115 QTKD K34 - Bằng 2
2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian học tập dưới sự chỉ dạy của quý thầy cô trường nói
chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng em đã trang bị được cho mình những kiến thức bổ ích về xã hội và chuyên môn vô cùng quý giá Những kiến thức này sẽ là hành trang có thể giúp em vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc và cuộc sống Sau gần 3 tháng thực tập và tìm hiểu tại CTCP Dược Hậu Giang nhằm củng cố những kiến thức đã được học và đúc kết những kinh nghiệm từ thực tiễn để bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Diệu Hiền, cùng sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy cô Khoa kinh tế & Quản Trị Kinh doanh đã
giúp em hoàn thành luận văn “Phân tích lợi nhuận và rủi ro thị trường của cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang thông qua mô hình Định giá tài sản vốn (CAPM)”
Qua đây em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty đã chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là các anh, chị trong phòng Kế Toán đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này
Trong quá trình viết bài luận văn này không tránh khỏi những sai xót, xin các bạn cùng quý thầy cô góp ý để em có thể bổ sung thêm kiến thức và hoàn thiện đề tài của mình hơn
Em xin kính chúc các thầy, cô trong Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh; Ban giám đốc, các anh, chị trong CTCP DHG dồi dào sức khoẻ, vui tươi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như cuộc sống
Chân thành cám ơn!
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 72.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2008 – 2010 19
3.5.2 Phương hướng hoạt động trong giai đoạn 2011 – 2014 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CỔ
Trang 84.1.1 Giới thiệu mã cổ phiếu DHG 34
4.1.3 Phân tích cổ phiếu DHG qua biểu đồ phân tích kỹ thuật 37
5.3.1 Đề xuất đối với nhà đầu tư, cổ đông nắm giữ cổ phiếu DHG 50
5.3.2 Đề xuất đối với Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý công ty cổ phần dược hậu giang 17
Hình 3.2 Mạng lưới hệ thống phân phối sản phẩm của DHG 27
Hình 4.1 Diễn biến EPS của cổ phiếu DHG từ 2008 – 2010 36
Hình 4.2 Biểu đồ phân tích kỹ thuật cổ phiếu DHG 2008 – 2010 37
Hình 4.3 Biểu đồ chỉ số VN – Index từ 2008 đến 2010 39
Hình 4.4 Đồ thị diễn biến dao động giá cổ phiếu DHG giai đoạn 2008 – 20 41
Hình 4.5 Đồ thị diễn biến dao động chỉ số VN Index giai đoạn 2008 – 2010 41
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2008 – 2010 20
Trang 11DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP Công ty cổ phần
TTCK Trung tâm chứng khoán
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
UBCKNN Uỷ ban chứng khoán nhà nước
Giấy CNĐKKD Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
TSSL Tỷ suất sinh lời
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
là rất quan trọng
Ngay từ những ngày đầu mới niêm yết, cổ phiếu của công ty cổ phần Dược Hậu Giang (với mã cổ phiếu DHG) đã có những bước tăng trưởng vượt bậc và hiện
nay đã trở thành cổ phiếu blue-chip trên thị trường chứng khoán Việt Nam Do đó
việc phân tích lợi nhuận và rủi ro thị trường của cổ phiếu DHG là vô cùng hữu ích
đối với các nhà đầu tư Chính vì nguyên nhân đó tôi đã chọn đề tài: “Phân tích lợi nhuận và rủi ro thị trường của cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang thông qua mô hình Định giá tài sản vốn (CAPM)”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích lợi nhuận và rủi ro thị trường của cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) thông qua mô hình Định giá tài sản vốn (CAPM), qua đó đề xuất giải pháp đầu tư nhằm đạt khả năng sinh lời tối ưu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và các chỉ số tài chính của DHG
Trang 13- Phân tích tình hình giao dịch của cổ phiếu DHG trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
- Phân tích lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu DHG thông qua mô hình CAMP
- Dự báo và đánh giá xu hướng phát triển cổ phiếu trong tương lai
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Nguồn
thông tin sử dụng cho đề tài này được tổng hợp từ số liệu của Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán của CTCP Dược Hậu Giang
1.3.2 Thời gian
- Thời gian thực hiện luận văn: từ 21/01/2011 đến 15/04/2011
- Số liệu sử dụng trong luận văn này chủ yếu thu thập từ năm 2008 đến 2010
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các loại cổ phần
- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người nắm giữ cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông
- Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi
là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
2.1.2 Chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể
hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai
2.1.3 Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Khi sở hữu cổ phiếu, người đó trở thành cổ đông của công ty, và có những quyền lợi sau:
Trang 15 Quyền nhận cổ tức theo tỷ lệ góp vốn
Quyền mua thêm cổ phiếu mới
Quyền bỏ phiếu
Quyền tiếp cận thông tin, hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4 Niêm yết chứng khoán
Niêm yết chứng khoán là thủ tục cho phép một chứng khoán được phép giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) Để được niêm yết trên SGDCK, thông thường tổ chức niêm yết và các chủ thể phải thực hiện theo qui trình sau:
- Bước 1: Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
- Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ
- Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK
- Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết
- Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết
- Bước 6: Khai trương niêm yết
2.1.5 Giao dịch chứng khoán
Giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK)
SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của SGDCK Chứng khoán niêm yết tại SGDCK không được giao dịch bên ngoài SGDCK, trừ trường hợp quy định tại quy chế giao dịch chứng khoán của SGDCK
Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
Trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của TTGDCK
Chứng khoán niêm yết tại TTGDCK được giao dịch tại công ty chứng khoán
là thành viên giao dịch của TTGDCK theo Quy chế giao dịch chứng khoán của TTGDCK
2.1.6 Các chỉ số tài chính dùng để phân tích và định giá cổ phiếu
Cùng với quá trình phân tích các báo cáo tài chính, việc phân tích và sử dụng các hệ số tài chính là những nội dung quan trọng để đánh giá một cổ phiếu Quá
Trang 16doanh nghiệp, đó là công ty hiện đang ở trong tình trạng rủi ro mất khả năng thanh toán, hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các công ty cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh
Thông qua các hệ số tài chính, nhà quản lý thấy được tình trạng tài chính và hoạt động của công ty có được ổn định không và liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép nhà đầu tư hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và các báo cáo tài chính (ví dụ như để tính toán thu nhập trên đầu tư của một công ty cần phải lấy số liệu tổng tài sản từ bảng cân đối kế toán và số liệu lợi nhuận ròng từ báo cáo thu nhập)
2.1.6.1 Chỉ tiêu chung
Vốn điều lệ: vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ công ty
Cổ phiếu đang lưu hành: là những cổ phiếu hiện đang lưu hành trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã phát hành và được mua, bán lại trên thị trường bởi chính tổ chức phát hành
2.1.6.2 Hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng của người đi vay có thể hoàn trả cả gốc lẫn lãi của một khoản nợ Đây là một trong những tiêu chí rất quan trọng được sử dụng
để đánh giá rủi ro tài chính của một công ty Trong thực tế hệ số thanh toán được sử dụng nhiều nhất là hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn là mối tương quan giữa tài sản lưu động và các
khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là mối tương quan giữa các tài sản lưu hoạt
và các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh sau khi tài sản đã được loại bỏ bởi hàng tồn kho và tài sản kém tính thanh khoản
Trang 17(Tài sản lưu động- Hàng tồn kho)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ
số này > 0,5 vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh thu từ bán hàng
Hệ này đo lường quy mô tài chính của một doanh nghiệp Nó cho biết trong
tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nợ chiếm bao nhiêu phần trăm
(Nợ phải trả)
Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu =
(Tổng nguồn vốn)
Hệ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức
mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, làm thế nào để doanh nghiệp
có thể chi trả cho các hoạt động
2.1.6.4 Hệ số khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của
một công ty so với doanh thu của nó
(Lợi nhuận sau thuế)
(Doanh thu thuần) Đây là một trong các chỉ số quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của công ty, hệ số này càng cao càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 18( Lợi nhuận sau thuế)
ROA =
(Tổng tài sản)
Hệ số này càng cao thì cho thấy cổ phiếu có sức hấp dẫn càng lớn, vì nó cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản của công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công
(Số CP thường đang lưu hành)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS )
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp và được coi là biến số quan trọng nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu, EPS được tính bởi công thức sau:
( Lợi nhuận ròng – cổ tức ưu đãi)
EPS =
(Số CP thường đang lưu hành)
Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - PM) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS) và được tính như sau:
Trang 19(Giá thị trường) P/E =
(Thu nhập mỗi cổ phiếu) Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay giá mà nhà đầu tư phải trả cho một đồng thu nhập trên mỗi cổ phiếu Nếu hệ số P/E càng cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư kỳ vọng tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai
Chỉ số thanh toán cổ tức (DPS/EPS)
Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông dưới dạng cổ tức
(Cổ tức) Chỉ số thanh toán cổ tức =
(Thu nhập của mỗi cổ phiếu)
Chỉ số thu nhập giữ lại
Tỷ lệ thu nhập giữ lại có ý nghĩa khá quan trọng đối với nhà đầu tư và HĐQT công ty Vì nếu tỷ lệ thu nhập giữ lại quá thấp sẽ làm cho mức tăng trưởng chậm lại, giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời Ngược lại nếu tỷ lệ này quá lớn sẽ làm
giảm thu nhập của cổ đông dẫn đến giá cổ phiếu sẽ giảm
Chỉ số thu nhập giữ lại = 1 – Chỉ số thanh toán cổ tức
Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông
Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên
sổ sách, một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của cổ phiếu, nếu chỉ tiêu này càng thấp hơn so với giá trị thực
(Tổng tài sản – Tổng số nợ - Cổ phiếu ưu đãi) Giá trị sổ sách =
(Số cổ phiếu phổ thông)
2.1.8 Mô hình CAMP
Thu nhập kì vọng của một loại chứng khoán hay danh mục đầu tư sẽ ngang bằng với mức chứng khoán phi rủi ro cộng thêm khoản lợi tức bù rủi ro Nếu thu nhập kì vọng không đạt mức thu nhập tối thiểu yêu cầu, khi đó nhà đầu tư sẽ không tiến hành đầu tư Sử dụng mô hình CAPM cùng các giả định, chúng ta có thể ước tính được thu nhập kì vọng của một cổ phiếu
Trang 202.8.1.1 Những giả định đặt ra khi áp dụng mô hình CAPM
Mô hình CAPM đơn giản hoá mối tương quan giữa mức sinh lợi trung bình và các nhân tố rủi ro của một loại tài sản tài chính hay cụ thể hơn là chứng khoán Vì vậy, để áp dụng mô hình, chúng ta đưa ra những giả định như sau:
(1) Nhà đầu tư là những cá nhân không thích rủi ro nhưng luôn muốn tối đa hóa lợi ích mong đợi
(2) Nhà đầu tư luôn có cùng suy nghĩ về tỷ suất sinh lợi kỳ vọng, phương sai, hiệp phương sai Nghĩa là, tất cả các nhà đầu tư đều có kỳ vọng giống nhau trong một tập hợp các cơ hội và có cùng thông tin thị trường vào cùng thời điểm
(3) Lợi nhuận đạt được phân phối theo phương thức phân phối chuẩn
(4) Luôn luôn có một sự tồn tại các tài sản phi rủi ro và các nhà đầu tư có thể cho vay hay vay một số lượng không giới hạn các tài sản trên
(5) Luôn có một sự cố định những loại tài sản và số lượng của chúng trong một kỳ nghiên cứu đủ lớn
(6) Tất cả các tài sản đều có thể phân chia hoặc đo lường một cách chính xác trong một thời điểm so sánh tốt nhất
(7) Tỷ lệ vay trong thị trường cũng giống như tỷ lệ cho vay, nghĩa là mọi nhà đầu tư đều có cơ hội lãi suất như nhau trong việc vay hay cho vay
(8) Các nhân tố làm thị trường không hoàn hảo không tồn tại như: thuế, luật, chi phí môi giới hay bất cứ một sự ngăn cấm nào
2.8.1.2 Nội dung mô hình
Tỷ suất sinh lợi thị trường
Vì những nhà đầu tư lúc nào cũng mong muốn bù đắp phần rủi ro cho nên họ chỉ nắm giữ tài sản khi tỷ suất sinh lợi của tài sản này bù đắp được phần rủi ro
Rm = Rf + phần bù rủi ro Như vậy, tỷ suất sinh lợi thường là tổng của tỷ suất sinh lợi phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro tiềm ẩn trong danh mục thị trường
Ở đây ta chú ý những đặc điểm sau của tỷ suất sinh lợi thị trường:
Rm không phải là tỷ suất sinh lợi trong một tháng, một năm cụ thể nào vì các cổ phần luôn có rủi ro cho nên tỷ suất sinh lợi thực sự trên thị trường trong một tháng cụ thể có thể dưới Rf hoặc có thể âm
Trang 21 Phần bù rủi ro giả định là dương vì nhà đầu tư luôn mong muốn bù đắp
được rủi ro
Tỷ suất của phần bù rủi ro là tỷ suất đánh giá tốt nhất chênh lệch xảy ra
trong tương lai
Xây dựng mô hình
Từ việc xác định tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường, ba nhà kinh tế William Sharpe, John Lintnet và Jack Treynor đã đưa ra mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi (TSSL) và hệ số rủi ro β bằng phương trình sau:
Ri = Rf + β.(Rm – Rf) (2.1)
Trong đó Rf là lợi nhuận không rủi ro
Rm là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục thị trường
β là hệ số rủi ro của cổ phiếu
Ta có phương trình hồi quy : Y = βX (2.2)
Như vậy, phần bù rủi ro chứng khoán = β * phần bù rủi ro thị trường
Hệ số β: được định nghĩa như là hệ số đo lường mức độ biến động lợi nhuận
cổ phiếu cá biệt so với mức độ biến động lợi nhuận danh mục cổ phiếu thị trường Phương trình (2.1) được xem là mô hình định giá tài sản vốn CAPM, ngụ ý rằng tỷ suất sinh lợi một chứng khoán có mối tương quan xác định với rủi ro β của chứng khoán đó Mô hình này được diễn giải bằng lời như sau: “lợi nhuận kỳ vọng bằng lợi nhuận không rủi ro cộng với một khoản bù đắp rủi ro dựa trên cơ sở rủi ro toàn hệ thống của chứng khoán đó”
2.8.1.3 Quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
Lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán có quan hệ đồng biến với rủi ro
Trang 22nhuận cao và ngược lại Hay nói khác đi, nhà đầu tư giữ chứng khoán có rủi ro cao chỉ khi nào lợi nhuận kỳ vọng đủ lớn để bù đắp rủi ro đó
Về mặt hình học, mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng cổ phiếu và hệ số rủi ro
β được biểu diễn bằng đường thẳng có tên là đường thị trường chứng khoán SML
Đường thị trường chứng khoán (SML) là đường thẳng thể hiện mối quan hệ giữa rủi
ro hệ thống và tỷ suất sinh lời (TSSL) của một loại chứng khoán Từ phương trình của SML, dựa trên các ước lượng TSSL của tài sản phi rủi ro và của danh mục thị trường, từ đó ta có thể tính toán TSSL của một loại chứng khoán khi biết rủi ro hệ thống của nó
Hình 2.1 Đường thị trường chứng khoán SML
Phương trình (2.1) và hình 2.1 càng khẳng định cho chúng ta thấy rằng TSSL mong đợi của một tài sản rủi ro được xác định bởi Rf cộng với phần bù rủi ro của tài sản đó Phần bù rủi ro được xác định bằng rủi ro hệ thống của tài sản (β) nhân với phần bù rủi ro thị trường (Rm – Rf)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu trong bài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chủ yếu trong 3 năm 2008, 2009, 2010 Đồng thời, các số liệu về cổ phiếu DHG trong bài còn được thu thập từ một số Website: www.vsbc.com.vn, www.stockbiz.vn , sách báo và tạp chí chuyên ngành
Trang 23Sử dụng phương pháp mô tả thông qua biểu bảng thống kê từ đó so sánh, nhận xét, và đánh giá kết quả Bên cạnh đó bài luận văn còn sử dụng phương pháp xây dựng mô hình hồi quy thông qua phần mềm SPSS kết hợp công cụ hỗ trợ như: Word, Excel
yo : chỉ tiêu năm trước;
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm được tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- So sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số tuyệt đối của kỳ phân tích so với kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế:
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước;
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y : tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được dùng để làm rõ tình hình biến động của của các chỉ tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian cụ thể
Phương pháp phân tích lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu DHG
Từ lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn đã trình bày ở trên, ta thu thập số liệu về cổ phiếu DHG và số liệu thị trường, sử dụng công cụ hỗ trợ Excel để tổng hợp, xử lí số liệu sau đó sử dụng phần mềm SPSS để phân tích hồi quy tuyến tính,
từ đó thiết lập mô hình hồi quy giữa lợi nhuận cổ phiếu và lợi nhuận thị trường
∆y = y1 - yo
∆y = (y1 / yo).100%
Trang 24GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
3.1.4 Giới thiệu
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
D Development - Phát triển có nền tảng
H Health – Cho con người cuộc sống khỏe đẹp
G Global – Hướng đến toàn cầu Tên Tiếng Anh : Hau Giang Pharmaceutical Joint Stock Company
Giấy CNĐKKD : Số 5703000111 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp
Cần Thơ cấp, đăng ký lần đầu ngày 15/09/2004
Vốn điều lệ : 80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh dược phẩm;
- Xuất khẩu: dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
- Nhập khẩu: thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm, trang thiết bị y tế
theo quy định của Bộ Y tế;
- Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến; In bao bì;
- Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;
- Gia công, lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh;
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo
- Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa (hoạt động theo quy định của
Trang 25TẦM NHÌN – SỨ MẠNG – CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI
- Vision (Tầm nhìn): “Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”
- Mission (Sứ mạng): “Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”
- Core Business (Định năng): Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho cuộc sống khỏe đẹp
- Core Competency (Định nghệ): Sản xuất và kinh doanh Dược phẩm, Dược
mỹ phẩm , Thực phẩm bổ sung
- Core Value (Định phẩm) - Các giá trị cốt lõi
1 Lấy chất lượng, an toàn, hiệu quả làm cam kết cao nhất
2 Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
3 Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động
4 Lấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào Công ty
5 Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài
6 Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh
7 Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động
DHG tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, được thành lập năm 1974 Công
ty tiến hành cổ phần hóa năm 2004 và chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE vào năm 2006 Trụ sở chính của Công ty được đặt tại 288Bis đường Nguyễn Văn
Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Với chiến lược kinh doanh: “Giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất, mở rộng thị trường, tăng thị phần, lấy thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng”, DHG từ một công ty đứng trên bờ vực phá sản đã trở thành một trong những Công ty hàng đầu trong ngành Dược của Việt Nam
Hiện nay, DHG có trên 200 sản phẩm thuộc 12 nhóm sản phẩm được lưu hành trên toàn quốc Trong đó sản phẩm được người tiêu dùng biết đến nhiều nhất là Haginat, Klamentin thuộc nhóm kháng sinh và Hapacol - nhóm giảm đau, hạ sốt Công ty có nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, được chia làm 06 phân xưởng, trong đó có 04 phân xưởng sản xuất thuốc, 01 phân xưởng bao bì và 01 phân xưởng chế biến dược liệu hóa dược, với tổng công suất đạt 3 tỷ đơn vị sản phẩm Tổng số nhân viên gần 2000 người, trong đó có nhân viên có trình độ đại
Trang 26phân phối mạnh trải dài từ Bắc vào Nam Bên cạnh đó, sản phẩm của Công ty còn
có mặt ở hơn 98% các bệnh viện trong cả nước
Lịch sử hình thành
Thành lập:
Tiền thân của Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay là xã Khánh Hòa), huyện U Minh, Tỉnh Cà Mau
- Khẳng định lại Tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi
- Thử tương đương sinh học thành công Haginat 250mg và Glumeform 500mg
- Tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng
- Thành lập 02 Công ty con đầu tiên DHG Travel và SH Pharma
- Chuyển đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005
Năm 2006
- Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại SGDCK Tp HCM
- Đạt tiêu chuẩn WHO - GMP/GLP/GSP
Năm 2005
- Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng
- Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàng thuốc bột Haginat
và Klamentin
- Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là chính sách “Lương 4D”
Trang 27 Năm 2002 - Nhận chứng chỉ ISO 9001:2000, ASEAN - GSP/GLP, ISO/IEC 17025:1999
Năm 2000 - Nhận chứng chỉ ISO/IEC Guide 25
Năm 1999 - Nhận chứng chỉ ISO 9002:1994
Năm 1997 - Nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn ASEAN - GMP
Năm 1996 - Năm đầu tiên sản phẩm được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”
3.1.5 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Trang 28HÌNH 3.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
HỆ THỐNG CÁC CÔNG
TY CON
PHÒNG MARKETING
PHÒNG NGHIÊN CỨU
& PHÁT TRIỂN
TRUNG TÂM
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (1)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (2)
GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC TIẾP THỊ
GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
GIÁM ĐỐC
NHÂN SỰ
XƯỞNG 1
XƯỞNG2
XƯỞNG 3
PHÒNG QLSX
PHÒNG CUNG ỨNG
PHÒNG
CƠ ĐIỆN
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KIỂM NGHIỆM
TỔNG KHO
HỆ THỐNG
Trang 29 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ Công
ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 11 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 03 năm
Ban Kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Hiện tại, Ban Kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 03 năm
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Ban Tổng Giám đốc hiện có 03 thành viên, các thành viên Ban Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ
là 03 năm
Các Giám đốc chức năng
Công ty có 07 Giám đốc chức năng chịu trách nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, vì lợi ích của Công ty và cổ đông
Trang 30 Các phòng chức năng và Xưởng sản xuất
Công ty hiện có 11 phòng chức năng và 6 Xưởng sản xuất:
Xưởng Non Betalactam - Xưởng 1: sản xuất thuốc viên, cốm, bột thuộc nhóm Non Betalactam
Xưởng Betalactam - Xưởng 2: sản xuất thuốc viên, cốm, bột thuộc nhóm Betalactam
Xưởng Thuốc nước - Xưởng 3: sản xuất các sản phẩm thuốc nước, thuốc kem -
mỡ, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, sirô
Xưởng Viên nang mềm - Xưởng 4: chuyên sản xuất thuốc viên nang mềm Xưởng Bao bì: sản xuất, in ấn bao bì sản phẩm, vật phẩm quảng cáo
Xưởng Chế biến dược liệu - hóa dược: cung cấp dược liệu, hóa dược, sản xuất các sản phẩm chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên, thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao theo yêu cầu chức năng quản lý của Công ty, chịu sự điều hành trực tiếp của các Giám đốc chức năng
Các đơn vị thuộc hệ thống phân phối trực thuộc Công ty
Hệ thống phân phối của Dược Hậu Giang được quản lý một cách chuyên nghiệp, chặt chẽ do các cán bộ và nhân viên của Dược Hậu Giang đảm trách từ khâu tổ chức, quản lý, bán hàng, ngoại giao, hạch toán, báo cáo theo chiều dọc về hệ thống mạng máy tính của trụ sở Công ty, đảm bảo nhanh chóng và chính xác
Hệ thống phân phối được chia thành 06 khu vực quản lý gồm: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông, Tp.HCM, Mekong 1 và Mekong 2 với sự điều phối của 06 Giám đốc bán hàng khu vực
3.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2008 - 2010
Trong suốt thời gian qua, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang luôn là đơn vị kinh doanh có hiệu quả, dẫn đầu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và cũng là tấm gương tiêu biểu trong ngành kinh doanh và sản xuất dược phẩm Trong tình hình nền kinh tế Việt Nam mới gia nhập WTO, các doanh nghiệp trong nước phải
Trang 31hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, dù vậy Dược Hậu Giang vẫn luôn tự hào với vị trí dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam
Kể từ giai đoạn sau cổ phần hóa công ty đã có sự tăng trưởng thần kỳ với mức tăng trưởng nhanh và ổn định Đặc biệt là trong 3 năm trở lại đây (từ 2008 – 2010), với những chiến lượt phù hợp với tình hình hiện tại Dược Hậu Giang đã gặt hái được những thành công rực rỡ với sự tăng trưởng cả về doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2008 - 2010
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
(Mức tăng trưởng)
(174,2%)
436,1 (6,4%)
Trang 32Lợi nhuận sau thuế
(Mức tăng trưởng)
(179%)
381,1 (5,2%)
Nguồn: tổng hợp báo cáo tài chính CTCP Dược Hậu Giang
Doanh thu và lợi nhuận của DHG có sự tăng trưởng khá ổn định trong giai đoạn
2008 – 2010 Với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều bất ổn DHG vẫn duy trì mức tăng trưởng doanh thu khá ấn tượng với tốc độ tăng trưởng khá cao lần lượt là 17,5% và 16,6% trong 2 năm 2009 và 2010
Trong năm 2009 DHG đạt 1746 tỷ đồng doanh thu và 357 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với 116% kế hoạch doanh thu và & 146% kế hoạch lợi nhuận (đã điều chỉnh), ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 17,5% và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 179% so với năm 2008 Kết quả này đặt được là do trong năm 2009, DHG thay đổi cách hạch toán - thực hiện chiết khấu trên hóa đơn Trong điều kiện sản lượng tiêu thụ giảm 13% so với năm trước, chỉ một số nhóm hàng được phép tăng giá với mức tăng
từ 5% - 15% thì mức tăng trưởng trên đến từ việc thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị cao Thay đổi này chủ yếu xảy ra trong nhóm vitamin
- khoáng chất, kháng sinh - nấm - ký sinh trùng và nhóm tai mũi họng
Việc thay đổi cơ cấu sản phẩm còn giúp DHG cải thiện đáng kể tỷ suất lợi nhuận gộp từ 53% lên 57% tính trên doanh thu chưa trừ chiết khấu Đây là mức cải thiện rất lớn, và là nguyên nhân chủ yếu giúp DHG đạt được tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đột biến trong năm 2009 Bên cạnh đó, việc hoàn nhập 21,7 tỷ chi phí các khoản như khuyến mại, quảng cáo, hoa hồng, chi phí hội thảo trích trước và gần 15 tỷ hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (do các năm trước DHG thận trọng nên trích lập dự phòng, trích trước nhiều hơn thực tế phát sinh) cũng góp phần vào tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của DHG trong năm 2009
Sang năm 2010 mức tăng trưởng lợi nhuận của DHG đã có phần chậm lại (tăng 5,2%), nhưng nhìn chung năm 2010 cũng đánh dấu một năm hoạt động kinh doanh thành công của DHG với sự tăng trưởng ổn định Nguyên nhân là do trong năm 2009 DHG đã có sự tăng trưởng ấn tượng (trong đó có hoàn nhập các chi phí dự phòng) và