TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Giáo viê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS NGÔ THỊ THANH TRÚC NGUYỄN THỊ THU AN
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Nhận xét của cơ quan thực tập ii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii
Nhận xét của giáo viên phản biện iv
Mục lục v
Danh mục bảng xi
Danh mục bản đồ, đồ thị, sơ đồ xiv
PHẦN MỞ ĐẦU I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1 Mục tiêu chung 2
2 Mục tiêu cụ thể 2
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.1 Số liệu thứ cấp 2
1.2 Số liệu sơ cấp 2
2 Phương pháp phân tích số liệu 3
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
I CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT 5
1 Khoa học 5
2 Kỹ thuật 5
3 Hiệu quả 6
3.1 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 6
3.2 Hiệu quả sản xuất 7
3.3 Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật 7
4 Sản xuất theo kiểu độc canh 8
5 Sản xuất theo kiểu luân canh 8
6 Số liệu 9
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 36.1 Số liệu sơ cấp 9
6.2 Số liệu thứ cấp 9
7 Lịch thời vụ 9
8 Nguồn lực nông hộ 9
II CÁC MÔ HÌNH KHOA HỌC KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA ĐANG ĐƯỢC NÔNG HỘ ỨNG DỤNG 10
1 Mô hình giống mới 10
2 Mô hình IPM 10
3 Sạ hàng 11
4 Mô hình 3 giảm 3 tăng 12
5 Mô hình lúa – màu 14
III CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHI ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 14
1 Hiệu quả xã hội 14
2 Hiệu quả môi trường 14
3 Các tỷ số tài chính 14
III CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 16
1 Phân tích thống kê mô tả 16
2 Phân tích tần số 16
3 Phân tích hồi qui tương quan 16
4 Phân tích bảng chéo (Crosstab) 17
5 Kiểm định phi tham số 18
6 Kiểm định trung bình hai mẫu phụ thuộc 19
7 Phân tích so sánh 19
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 20
I SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG 20
II GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU XÃ PHÚ TÂM, HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG 21
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Tâm 21
1.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.1.1 Vị trí địa lý, khí hậu 21
a Vị trí địa lý 21
b Khí hậu 22
1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng, nguồn nước, thủy văn 23
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 42 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Phú Tâm 25
2.1 Phát triển kinh tế 25
2.2 Dân số và lao động 25
2.2.1 Dân số 25
2.2.2 Lao động 26
III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA XÃ PHÚ TÂM 27
1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 27
2 Những thay đổi chính trong sản xuất lúa của xã Phú Tâm 29
3 Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng lúa 31
3.1 Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng lúa giai đoạn 2001 – 2005 31
3.2 Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng lúa kế hoạch 2006 – 2010 32
4 Hiện trạng áp dụng khoa học kỹ thuật và xu hướng phát triển của các mô hình khoa học kỹ thuật của xã Phú Tâm 33
4.1 Các mô hình khoa h ọc kỹ thuật hiện nay của xã 33
4.2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật 34
4.2.1 Đối với nông dân 34
4.4.2 Đối với cán bộ 34
4.3 Xu hướng phát triển của các mô hình khoa học kỹ thuật 34
5 Nhận định và đánh giá một số chính sách hỗ trợ cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp 35
5.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mỹ Tú 35
5.2 Các chương trình, chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa của xã Phú Tâm 36
5.2.1 Việc triển khai, thực hiện 36
5.5.2 Đánh giá các chính sách hỗ trợ việc triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật của xã Phú Tâm 37
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ XÃ PHÚ TÂM, HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG KHI ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT 39
I MÔ TẢ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NGUỒN LỰC CỦA NÔNG HỘ 39
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 51 Các nguồn lực của quá trình sản xuất của nông hộ 39
1.1 Nguồn lực lao động 39
1.1.1 Số nhân khẩu 39
1.1.2 Số lao động trực tiếp sản xuất 40
1.1.3 Trình độ văn hóa 41
1.2 Nguồn lực vốn 41
1.2.1 Nhu cầu vốn sản xuất 41
1.2.2 Vay vốn để sản xuất 42
1.3 Nguồn lực đất đai 43
1.4 Kỹ thuật sản xuất 44
1.4.1 Kinh nghiệm sản xuất 44
1.4.2 Tham gia tập huấn kỹ thuật 44
1.4.3 Một số điều kiện tham gia tập huấn kỹ thuật và nguyên nhân mà nông dân không tham gia tập huấn kỹ thuật 46
a Điều kiện nông dân được tham gia tập huấn kỹ thuật 46
b Nguyên nhân nông dân không tham gia tập huấn kỹ thuật 47
1.4.4 Tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 47
II PHÂN TÍCH SỰ LỰA CHỌN CỦA NÔNG HỘ TRONG VIỆC QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI 49
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KHI ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI 51
1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 51
1.1 Lịch thời vụ 51
1.2 Năng suất và sản lượng 52
1.2.1 Năng suất 52
1.2.2 Sản lượng 54
1.3 Tình hình tiêu thụ 55
2 Phân tích hiệu quả sản xuất của nông hộ 55
2.1 Hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích 55
2.2 So sánh các tỷ số tài chính trước và sau khi nông dân ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất 58
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 58
2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 59
IV PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KHI NÔNG HỘ ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH KHOA HỌC KỸ THUẬT 60
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 61 Phân tích hiệu quả kinh tế khi áp dụng các mô hình khoa học kỹ thuật
riêng lẻ 60
2 Phân tích hiệu quả sản xuất khi ứng dụng kết hợp các mô hình 65
2.1 Kiểm định mối tương quan giữa thu nhập ròng và việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật 65
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất của các mô hình khoa học kỹ thuật kết hợp 65
3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng khi nông hộ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 70
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ 76
I NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ MỐI ĐE DỌA TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ 76
1 Những thuận lợi 76
2 Những khó khăn 77
3 Mối đe dọa 78
4 Cơ hội 79
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ ĐẠT HIỆU QUẢ HƠN 79
1 Về mặt kỹ thuật 80
1.1 Giải pháp bên trong 80
1.2 Giải pháp bên ngoài 80
1.3 Giải pháp tác động 81
2 Về vốn 81
3 Về thị trường 82
4 Về thông tin 83
5 Về lao động 83
6 Về cơ sở hạ tầng 83
7 Một số giải pháp khác 84
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I KẾT LUẬN 85
II KIẾN NGHỊ 88
1 Đối với nông hộ 88
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 73 Đối với Nhà nước 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 1: BẢNG PHỎNG VẤN NÔNG HỘ 93
PHỤ LỤC 2 100
I GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 100
II BẢNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 101
1 Bảng thống kê tần số và tỷ lệ 101
2 Bảng kết quả kiểm định 102
3 Kết quả phân tích hồi qui tương quan 107
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các khu vực 26
Bảng 2 Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Phú Tâm 28
Bảng 3 Những thay đổi chính trong sản xuất lúa của xã 30
Bảng 4 Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa xã Phú Tâm giai đoạn 2001 – 2005 31
Bảng 5 Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng lúa kế hoạch của xã Phú Tâm giai đoạn 2006 – 2010 32
Bảng 6 Tổng hợp số thành viên trong gia đình, lao động trực tiếp sản xuất và trình độ của nông hộ 39
Bảng 7 Tần số, tỷ lệ (%) các dân tộc 40
Bảng 8 Tỷ lệ (%) lao động trực tiếp sản xuất 40
Bảng 9 Nhu cầu vốn, lượng tiền vay, lãi suất, thời hạn vay 41
Bảng 10 Tỷ lệ (%) hộ có vay vốn để sản xuất 42
Bảng 11 Tổng diện tích đất sản xuất, diện tích đất trồng lúa 43
Bảng 12 Diện tích đất phân theo nhóm 43
Bảng 13 Nguồn thông tin khoa học kỹ thuật được nông hộ tiếp nhận 44
Bảng 14 Tỷ lệ (%) hộ có tham gia tập huấn kỹ thuật 45
Bảng 15 Tỷ lệ (%) đơn vị tổ chức tập huấn kỹ thuật 45
Bảng 16 Đánh giá về các buổi tập huấn kỹ thuật 46
Bảng 17 Tỷ lệ (%) hộ áp dụng các mô hình khoa học kỹ thuật 47
Bảng 18 Tỷ lệ (%) hộ áp dụng các mô hình khoa học kỹ thuật kết hợp 49
Bảng 19 Yếu tố giúp nông hộ lựa chọn áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất 49
Bảng 20 Diện tích, năng suất trước và sau khi áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 52
Bảng 21 Chi phí và thu nhập trên một ha vụ Đông Xuân 2005-2006 57
Bảng 22 So sánh các tỷ số tài chính trước và sau khi áp dụng khoa học kỹ thuật 59
Bảng 23 Chi phí và thu nhập của các mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ 61
Bảng 24 Tỷ số tài chính của mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ 63
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9Bảng 25 So sánh chi phí, thu nh ập của 3 mô hình khoa học kỹ thuật
kết hợp 66
Bảng 26 Hệ số ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập ròng 71
Bảng 27 Tổng hợp hệ số ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập ròng của các mô hình khoa học kỹ thuật theo mô hình 73
PHỤ LỤC Bảng 28 Tỷ lệ % số thành viên trong gia đình 101
Bảng 29 Trình độ văn hóa của hộ 101
Bảng 30 Tỷ lệ (%) hộ có tham gia các tổ chức xã hội 101
Bảng 31 Khả năng đáp ứng cho sản xuất của vốn vay 101
Bảng 32 Diện tích đất sản xuất lúa trong 5 năm gần đây 102
Bảng 33 Kết quả kiểm định Chi – Square giữa năng suất và diện tích 102
Bảng 34 Bảng ANOVA so sánh năng suất và diện tích 102
Bảng 35 Sự khác biệt giữa năng suất và diện tích giữa các nhóm 102
Bảng 36 Kết quả kiểm định Mann - Whitney giữa năng suất và diện tích 103
Bảng 37 Kết quả kiểm định Kruskal Wallis giữa thu nhập ròng và việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật 103
Bảng 38 Kiểm định trung bình của các nhân tố trước và sau khi áp dụng khoa học kỹ thuật 103
Bảng 39 Kiểm định trung bình các yếu tố của mô hình giống mới và giống mới – IPM 104
Bảng 40 Kiểm định trung bình các yếu tố của mô hình giống mới và giống mới - IPM – 3 giảm 3 tăng 105
Bảng 41 Kiểm định trung bình các yếu tố của mô hình giống mới – IPM và giống mới - IPM - 3 giảm 3 tăng 106
Bảng 42 Bảng Model Summary của phân tích hồi qui tương của các nhân tố đến thu nhập ròng 107
Bảng 43 Bảng Anova của phân tích hồi qui tương quan của các nhân tố đến thu nhập ròng 107
Bảng 44 Bảng Coefficients của phân tích hồi qui tương quan của các nhân tố đến thu nhập ròng 107
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10Bảng 45 Bảng Model Summary của phân tích hồi qui tương quan của
3 mô hình 108 Bảng 46 Bảng ANOVA của phân tích hồi qui tương quan của 3 mô hình 108 Bảng 47 Bảng Coefficients của phân tích hồi qui tương quan của
mô hình giống mới 109 Bảng 48 Bảng Coefficients của phân tích hồi qui tương quan của mô hình
giống mới – IPM 109
Bảng 49 Bảng Coefficients của phân tích hồi qui tương quan của mô hình
giống mới – IPM – 3 giảm 3 tăng 110
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11DANH MỤC BẢN ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Trang
Bản đồ 1 Bản đồ vị trí đất đai huyện Mỹ Tú 22
Đồ thị 1 Mối liên hệ giữa năng suất và diện tích 54
Đồ thị 2 Cơ cấu chi phí trên một đơn vị diện tích 58
Đồ thị 3 Chi phí trung bình/ha của các mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ 62
Đồ thị 4 Hiệu quả sản xuất/ha của các mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ 64
Đồ thị 5 Chi phí trung bình/ha của 3 mô hình khoa học kỹ thuật 67
Đồ thị 6 Hiệu quả sản xuất/ha của 3 mô hình khoa học kỹ thuật 69
Sơ đồ 1 Sơ đồ lịch thời vụ 51
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
“Nhất sĩ nhì nông Hết gạo chạy rong Nhất nông nhì sĩ”
Câu châm ngôn xưa đã phần nào nói lên mối quan hệ tác động qua lại giữa người nông dân và người trí thức Ngày nay, mối quan hệ đó ngày càng chặt chẽ hơn, thể hiện ở việc nông dân và cán bộ nghiên cứu, cán bộ nông nghiệp đã dần rút ngắn khoảng cách Nhà nghiên cứu thì tìm ra các nguyên lý, các biện pháp khoa học để phục vụ cho nông dân, còn nông dân là người thực nghiệm, là người kiểm chứng các kết quả đó
Trước xu thế phát triển của các hoạt động kinh tế đã và đang dẫn đến việc
đô thị hóa các vùng nông thôn chuyên sản xuất nông nghiệp làm giảm diện tích canh tác ở một số vùng trong cả nước Do đó, để duy trì mức sản lượng nông sản đặc biệt là lúa gạo thì các nước sản xuất nông nghiệp trong đó có Việt Nam đều xem việc áp dụng kỹ thuật mới theo hướng sản xuất bền vững là một trong những giải pháp ưu tiên được chọn trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Ngày nay, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đang được rất nhiều nông dân quan tâm và thực hiện, bởi lẻ nó mang lại lợi ích cho chính người sản xuất Tuy nhiên, cùng áp dụng một mô hình khoa học kỹ thuật nhưng hiệu quả sản xuất của mỗi nông hộ được nhìn nhận là khác nhau Điều đó cho thấy mức độ áp dụng của các hộ là khác nhau Bên cạnh đó, nguồn lực của mỗi nông
hộ khác nhau cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến những khác biệt này Nếu nông hộ biết tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có của mình kết hợp với việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất sẽ mang lại hiệu quả cao đồng thời cũng nâng cao trình độ sản xuất cho bản thân Xuất phát từ thực tế đó,
em thực hiện đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất của việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông hộ xã Phú Tâm, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng” để thấy tính hiệu quả khi nông hộ ứng dụng các mô hình khoa học kỹ
thuật vào sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, thu nhập ròng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất khi nông dân ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa và xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp liên quan đến việc ứng dụng kỹ thuật mới đối với nông hộ và chính quyền địa phương
2 Mục tiêu cụ thể
– Mô tả thực trạng sản xuất của nông hộ liên quan đến các nguồn lực sẵn có – Phân tích những yếu tố giúp nông hộ quyết định áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất lúa
– Đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ khi ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ và khi ứng dụng kết hợp các mô hình khoa học kỹ thuật – Xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất hiện tạị cũng như những cơ hội và nguy cơ trong thời gian tới
– Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai ứng dụng kỹ thuật đối với nông hộ và chính quyền địa phương
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thu thập số liệu
1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản xuất lúa của nông dân; Niên giám thống kê huyện Mỹ Tú năm 2004; Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội, sản xuất nông nghiệp của xã Phú Tâm và huyện Mỹ Tú trong 3 năm (2003 – 2005); Báo cáo kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mỹ Tú giai đoạn 2001 – 2005 và kế hoạch 2006 – 2010; Các kế hoạch, dự
án có liên quan đến mô hình; Những nghiên cứu về nông nghiệp đã được thực hiện ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ hai nguồn:
– Các nhận định, đánh giá của các nhà chuyên môn, quản lí trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế cấp xã, huyện
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14– Thu thập thông tin trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ trong vùng nghiên cứu (xã Phú Tâm, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng)
Đề tài nghiên cứu hiệu quả sản xuất của việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật Sau khi tiếp xúc với cán bộ xã để nắm tình hình ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông dân tại xã Phú Tâm, sau đó phân các hộ điều tra thành 3 nhóm: nhóm hộ chỉ ứng dụng mô hình giống mới; ứng dụng mô hình giống mới kết hợp IPM; ứng dụng cả 3 mô hình giống mới – IPM – 3 giảm 3 tăng; còn các mô hình như sạ hàng, lúa – màu, lúa - thủy sản… ít được nông hộ ứng dụng
Toàn xã có 10 ấp, trong đó có 4 ấp có diện tích sản xuất lúa lớn nhất Do giới hạn của đề tài nên chỉ chọn 3 ấp làm đại diện là ấp Phú Thành A, Phú Thành
B và Phú Bình với cỡ mẫu là 60
Do yêu cầu đặt ra là điều tra 3 nhóm hộ như trên nên ở đây dùng phương pháp chọn mẫu phán đoán Vì áp dụng phương pháp này nên phải dựa trên sự nhận định của cán bộ xã để chọn ra thành phần nông hộ có triển vọng tốt, có khả năng cung cấp dữ liệu chính xác Tóm lại, khi dùng phương pháp này là dựa vào mục đích nghiên cứu để chọn ra thành phần, đối tượng trả lời đúng và phù hợp Phương pháp này giúp ta chọn mẫu nhanh nhưng sai số lớn
2 Phương pháp phân tích số liệu
– Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tần số để mô tả nguồn lực của nông hộ, phân tích yếu tố giúp nông hộ quyết định áp dụng kỹ thuật mới
– Phân tích hồi qui tương quan để xem xét mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng các mô hình khoa học kỹ thuật đến thu nhập ròng
– Dùng phương pháp kiểm định giả thuyết để kiểm định có hay không có sự liên hệ giữa diện tích và năng suất (kiểm định Chi-Square, kiểm định Mann – Whitney); giữa việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật khác nhau với năng suất (kiểm định Kruskal Wallis), kiểm định trung bình giữa hai mẫu phụ thuộc (mẫu từng cặp) để xem xét sự khác biệt của chi phí, thu nhập ròng trước và sau khi áp dụng khoa học kỹ thuật, sự khác biệt của thu nhập ròng khi áp dụng các
mô hình khoa học kỹ thuật khác nhau có ý nghĩa hay không
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15– Mô tả mối liên hệ giữa diện tích và năng suất khi phân nhóm 2 yếu tố này bằng phương pháp phân tích bảng chéo
– Sử dụng các tỷ số tài chính như: thu nhập/chi phí; thu nhập ròng/chi phí; thu nhập/thu nhập ròng; thu nhập ròng/ngày công để làm cơ sở so sánh hiệu quả kinh tế
– Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để so sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, và các tỷ số tài chính
– Phân tích những thuận lợi, khó khăn của nông hộ trong quá trình sản xuất; phân tích cơ hội và mối đe dọa của sản xuất lúa từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, phát huy thuận lợi, nắm bắt cơ hội và hạn chế những nguy cơ
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2006 Số liệu sơ cấp về thu nhập, các loại chi phí sản xuất chỉ được thu thập vào một vụ lúa Đông Xuân (khoảng tháng 11 năm 2005 đến tháng 3 năm 2006) khi nông hộ
đã áp dụng các mô hình khoa học kỹ thuật trong sản xuất và vụ lúa Đông Xuân các năm trước khi nông hộ chưa ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất
Về không gian: Số liệu sơ cấp được thu thập ở 3 ấp của một xã thuộc huyện
Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng nên tính đại diện chưa cao
Do phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phán đoán, lựa chọn những hộ có ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, và việc chọn hộ điều tra phụ thuộc vào cán bộ địa phương chọn ra những hộ sản xuất điển hình trong 3 ấp của xã Phú Tâm nên năng suất đạt được trong vụ Đông Xuân năm 2005 – 2006 của những
hộ được điều tra cao hơn năng suất trung bình của xã Kết quả được phân tích từ
số liệu điều tra chỉ đúng cho những hộ được điều tra nhằm đánh giá hiệu quả khi những hộ này ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật khác nhau vào sản xuất lúa
Ngoài ra, đề tài chỉ nghiên cứu hiệu quả sản xuất lúa, không nghiên cứu các thu nhập từ hoạt động nông nghiệp khác như: hoa màu, chăn nuôi, thủy sản… mà các nguồn thu nhập này có thể có được từ áp dụng khoa học kỹ thuật thông qua việc sản xuất theo mô hình kết hợp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT
1 Khoa học Khoa học là sự tìm kiếm các quy luật khách quan chi phối các hiện tượng
tự nhiên, không phụ thuộc vào bất cứ sự quan tâm nào về các áp dụng kinh tế khả
dĩ, khoa học chỉ đơn giản là sự theo đuổi chân lý
Như vậy, khoa học tập trung vào kiến thức, lý giải nguyên nhân sản sinh ra kiến thức
Kiến thức khoa học dễ dàng được truyền bá rộng rãi, không bị cản trở bởi biên giới quốc gia Kiến thức khoa học là sở hữu chung, không dễ bị chiếm hữu Phát triển khoa học tạo ra những tri thức mang tính chất tiềm năng Mục đích của khoa học là phát triển tối ưu các nguồn lực phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội Hoạt động khoa học được đánh giá theo giá trị khám phá, theo giá trị nhận thức, quy luật tự nhiên (Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)
2 Kỹ thuật
Trong nông nghiệp những kỹ thuật tiến bộ thể hiện rõ nhất là giống cây trồng năng suất cao, giống gia súc đã được cải tạo… nhưng công nghệ thể hiện ở khâu vốn đầu tư nghĩa là máy móc, hệ thống tưới tiêu Tiến bộ công nghệ đã trở thành hiển nhiên trong trồng trọt, chăn nuôi và trình độ quản lý của người nông dân
Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là một tập hợp những kỹ thuật sẵn có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu
ra bằng vật chất nhất định Đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất để có thể làm ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng đầu vào như cũ hoặc làm ra sản lượng như cũ với khối lượng đầu vào ít hơn Nhiều đổi mới công nghệ trong nông nghiệp còn nhằm để tiết kiệm lao động (do sử dụng máy móc) hoặc tiết kiệm đất đai
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 17Phần lớn những kỹ thuật tiến bộ áp dụng vào sản xuất đều tạo ra khả năng đạt được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn và tăng thu nhập cho người sản xuất, đồng thời nó cũng tạo
ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi sinh, môi trường
* Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó:
– Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế – Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng trong sản xuất
– Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào
* Công tác phổ biến áp dụng là đưa sáng kiến cải tiến ra ứng dụng trong sản xuất đại trà, là quá trình tiếp thu từng bước qua mấy vụ sản xuất liên tục Những thuộc tính kỹ thuật mới được nông dân quan tâm là những công nghệ có thể được chia nhỏ (Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)
* Tốc độ phổ biến áp dụng phụ thuộc vào mức độ công nghệ đó có mang tính địa phương rõ rệt hay không, có phù hợp với điều kiện canh tác cụ thể của đa
số nông dân hay không, ngoài ra còn các yếu tố như văn hóa, xã hội, thị trường… cũng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ ứng dụng công nghệ
3 Hiệu quả
3.1 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không tách rời nhau
– Hiệu quả kinh tế: là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp tới nền kinh tế hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh
tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nó gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuất không
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18thể thay thế được, nó vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển theo các quy luật sinh vật nhất định và cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu) Con người chỉ tác động tạo ra những điều kiện thuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo quy luật sinh vật chứ không thể thay đổi theo ý muốn chủ quan
– Hiệu quả xã hội: là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất(Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)
3.2 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích – Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích
3.3 Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật là một bộ phận của hiệu quả kinh tế – xã hội, nó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nó gắn liền với hiệu quả
sử dụng đất, với việc lợi dụng tối đa các điều kiện của khí hậu – thời tiết, gắn liền với việc tác động chủ quan của con người thông qua việc áp dụng các kỹ thuật
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19Thực chất của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật tiến bộ là đầu tư bổ sung trên một đơn vị diện tích Thông thường các yếu tố đầu tư bổ sung có chất lượng cao hơn, hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả hơn các yếu tố đầu tư đã sử dụng trước đó Sự tác động này có thể trực tiếp thông qua việc nâng cao số lượng và chất lượng các yếu tố đầu tư bổ sung, hoặc có thể tác động gián tiếp thông qua bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý hơn hay là áp dụng phương pháp phù hợp hơn
Kết quả của việc áp dụng các tiến bộ của kỹ thuật có thể biểu hiện bằng sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình gồm:
– Số lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm tăng lên – Chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống – Cải thiện điều kiện lao động cho nhân dân – Cải thiện đời sống cho người lao động – Cải tạo mô trường, môi sinh
Các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp bao gồm các yếu tố rất đa dạng
và phức tạp Ngay trong từng yếu tố, tính phong phú và phức tạp cũng lớn, việc lựa chọn những kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp cần phải được cân nhắc kỹ
4 Sản xuất theo kiểu độc canh
Độc canh là hiện tượng nông dân chỉ trồng một loại hoặc ít nhất một loại cây trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt Sản xuất độc canh thường gây ra những rủi ro sau:
– Dịch bệnh dễ phá hoại và kháng thuốc đối với sâu bệnh – Giảm sút năng suất cây trồng
– Rủi ro về kinh tế lớn – Giảm độ màu mỡ, phì nhiêu của đất đai, gây tác động xấu đến môi trường
5 Sản xuất theo kiểu luân canh
Luân canh là hình thức trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích canh tác Lợi ích của việc luân canh là:
– Duy trì độ phì nhiêu của đất đai – Khắc phục được tình trạng kháng thuốc của sâu bệnh – Đa dạng hóa sản phẩm của nông hộ góp phần tăng thu nhập
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20Tuy nhiên, khi lựa chọn luân canh phải nghiên cứu kỹ cây trồng về:
¶ Mức độ tiêu thụ dinh dưỡng: có nghĩa là sau một loại cây trồng cần dinh dưỡng cao thì trồng một loại cây trồng cần ít dinh dưỡng xếp theo mức độ dinh dưỡng từ thấp đến cao theo thứ tự cây họ đậu, cây lấy củ, cây rau, cây ăn quả, cây ngũ cốc… cây có mức độ tiêu thụ dinh dưỡng thấp nhất được đưa vào trồng, đưa cây họ đậu vào luân canh cho đất là biện pháp thích hợp nhất
¶ Tính chất chịu được bệnh hại: xếp theo tính chất chịu được bệnh hại của cây từ thấp đến cao là cây lấy củ, cây ngũ cốc, cây họ đậu, cây rau, cây ăn trái
¶ Hiệu quả kinh tế: hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả kinh doanh với chi phí để đạt được kết quả đó
6 Số liệu
6.1 Số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu gốc được nhà nghiên cứu thu thập cho một mục đích cụ thể về một vấn đề nghiên cứu nào đó Dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ ở xã Phú Tâm (60 hộ) thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn cán bộ nông nghiệp xã Phú Tâm và cán bộ nông nghiệp huyện Mỹ Tú một số vấn đề liên quan đến đề tài
6.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp là các nguồn thông tin có liên quan đến vùng và vấn đề nghiên cứu Thông tin này gồm: các báo cáo, thống kê, bản đồ, các kết quả nghiên cứu trước đây…
7 Lịch thời vụ
Lịch thời vụ là loại lịch chỉ rõ các hoạt động chính, các khó khăn và thuận lợi trong suốt chu kì hàng năm dưới dạng biểu đồ Nó giúp xác định những tháng khó khăn nhất hoặc những tháng có những thay đổi quan trọng có thể tác động đến cuộc sống của người dân địa phương
8 Nguồn lực nông hộ
Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người… chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp nông hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21II CÁC MÔ HÌNH KHOA HỌC KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA ĐANG ĐƯỢC NÔNG HỘ ỨNG DỤNG
1 Mô hình giống mới
Năm 1999, nông dân đã bắt đầu sản xuất lúa 2 vụ, nhưng các giống lúa sử dụng đại trà đang bị thoái hóa, lẫn tạp làm năng suất thấp (dưới 4 tấn/ha), phẩm chất gạo kém nên việc đổi mới cơ cấu giống lúa đã được thực hiện nhằm đưa năng suất và chất lượng gạo cao hơn, có giá trị hàng hóa và xuất khẩu cao
Mô hình được thực hiện do Trung tâm giống cây trồng và Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long kết hợp Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ thực hiện năm 1999 với nội dung của mô hình là cung cấp và nhân một số giống nguyên chủng hiện đã được thử nghiệm trên quy mô nhỏ có kết quả tốt tại xã Phú Tâm như giống IR64, DS20, CMF1 Đồng thời đưa thêm một số giống mới được sản xuất ở nhiều nơi có năng suất và chất lượng cao như: OM1633, OM1723,
OM 1490
Những năm sau đó, nhiều giống lúa mới đã được cung cấp và sử dụng rộng rãi như giống: OM2517, OM2693, OM3242, OM2507, OM2717, OM2718, MTL341, MTL325, đặc biệt là giống lúa cao sản, đặc sản ST3, ST5 Các giống lúa này đã đạt năng suất từ 7 – 9 tấn/ha, hạt dài, gạo đẹp, thời gian sinh trưởng của một số giống như OM2517, OM4495 chỉ còn khoảng 95 ngày
2 Mô hình IPM
Những đối tượng dịch hại gây ra không chỉ riêng đối với cây lúa Để giải quyết một đối tượng gây hại giải pháp trước mắt thường là xịt lại nhiều lần các loại thuốc nông dược
Quan điểm kiểm soát dịch hại đã được thay đổi cùng với việc phát minh ra những loại nông dược tổng hợp tiên tiến Những loại thuốc này không mắc tiền
và dễ sử dụng, cho kết quả ngay Suốt kỷ nguyên nông dược này quan điểm về việc xử lý dịch hại có nghĩa là trừ tận gốc, phát hiện để diệt hết các dịch hại
Quan điểm loại trừ triệt để nay đã được thay thế bằng quan điểm kiểm soát hợp lý, mục đích là làm giảm mật số dịch hại đến mức độ nếu xử lý tiếp tục sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế Mật số dịch hại thấp có thể chấp nhận được Từ quan điểm này đã được nghiên cứu, hình thành kỹ thuật IPM (Integrated Pest Management) hay còn gọi là biện pháp tổng hợp phòng trừ dịch hại
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22Biện pháp tổng hợp phòng trừ dịch hại là một chiến lược kế hoạch sử dụng nhiều dạng chiến thuật hoặc biện pháp kiểm soát – kỹ thuật canh tác, sức đề kháng của cây, biện pháp hóa học hoặc sinh học – một cách hài hòa Những công tác xử lý được căn cứ trên công tác kiểm tra dịch bệnh thường xuyên
Biện pháp tổng hợp phòng trừ dịch hại dựa vào những chiến lược sinh thái
có tính kỷ luật cao để cân nhắc hiệu quả của từng chiến thuật, như là một phần của hệ canh tác nông nghiệp, trong việc làm giảm ít nhất thiệt hại năng suất và sự xáo trộn trong sản xuất
Không có chiến lược phòng trừ dịch hại nào làm gia tăng tiềm năng năng suất Những chiến lược như thế chỉ có thể khẳng định rằng năng suất sinh học tối
đa có thể đạt được trong một mùa và ở trên một cánh đồng đặc biệt sẽ không bị giảm năng suất đáng kể do dịch hại
Các khái niệm thường sử dụng trong biện pháp này là:
– Mức độ thiệt hại kinh tế: mật số dịch hại lớn đủ để có thể gây mất mùa Ở mật số này mức tổn thất cao hơn chi phí xử lý
– Ngưỡng kinh tế: mật số dịch hại đến mức các biện pháp xử lý nên được
áp dụng để ngăn không cho số lượng dịch hại đạt đến mức thiệt hại kinh tế
3 Sạ hàng
Mô hình sạ lúa theo hàng do phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỹ Tú tổ chức trình diễn trong vụ Đông Xuân năm 2000 – 2001, máy sạ hàng bằng động cơ KubotaL2001 cho thấy kết quả một số mặt tốt hơn so với sạ hàng bằng công cụ kéo tay:
– Tiết kiệm được trên 50% hạt giống – Tăng năng suất (300 – 500 kg/ha) – Ruộng bằng phẳng hơn
– Không có dấu chân người như sạ tay – Năng suất làm việc của máy này có thể sạ từ 4 – 5 ha trong một ngày, cao hơn sạ tay 10 lần
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 234 Mô hình 3 giảm 3 tăng
§ Ba giảm: Ba giảm bao gồm giảm giống, giảm phân, giảm thuốc bảo vệ thực vật
* Giảm giống:
Mục tiêu của chương trình đưa ra là phải sử dụng hạt giống tốt khỏe, giống không bị lẫn tạp với hạt cỏ lép lững, hạt bị nhiễm nấm bệnh, lúa cỏ… có sức nẩy mầm tốt (trên 85%) Phương pháp sạ được khuyến khích là sạ hàng hoặc sạ lang với mật độ sạ từ 70 – 120 kg/ha Lợi ích của cách làm này là ít hao giống, ít tốn phân, ít bị sâu bệnh… tiết kiệm được chi phí
Nếu giữ theo tập quán cũ như phần lớn nông dân sử dụng lúa thương phẩm làm giống với mật độ sạ duy trì ở mức khá cao (200 – 250 kg/ha), tỷ lệ lẫn tạp cao dẫn tới năng suất và chất lượng giảm thì rõ ràng sẽ tốn nhiều giống dễ đổ ngã, tốn nhiều phân, dễ bị sâu bệnh tấn công… tốn nhiều chi phí
* Giảm phân:
Theo đánh giá của các nhà khoa học có sự biến động rất lớn về nguồn đạm được bổ sung trong đất ruộng nông dân, mức bón đạm theo qui trình nông dân cũng thay đổi rất lớn tùy từng ruộng Sự thay đổi mức đạm bón vào và N được cung cấp cũng thay đổi rất lớn từ vụ này sang vụ khác, rõ ràng là nông dân chỉ chú trọng vào phân đạm (bón đạm rất cao 100 – 135 kg/ha) vì nó là yếu tố dễ thấy trong khi đó thường xem nhẹ vai trò của lân và kali cùng các nguyên tố vi lượng khác mà quên rằng hàng năm cây lúa lấy đi từ đất một lượng rất lớn các chất dinh dưỡng trong đất Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy thoái đất trầm trọng hiện nay và ngày càng nghiêm trọng hơn khi đất trồng lúa sản xuất 3 vụ/năm rất phổ biến
Một thực tế nữa là khả năng hấp thu đạm vào ruộng nông dân chỉ đạt
30 – 40% so với tổng số đạm bón vào đất Điều này đồng nghĩa với việc hàng năm lượng phân đạm bị mất đi do bốc hơi, thẩm thấu… nên lãng phí rất lớn
Cũng như các cây trồng khác, cây lúa cần 16 chất trong không khí, nước, đất, nhưng bắt buộc phải trả lại cho đất: Đạm (N), lân (P), kali (K) Nông dân thấy bón Ure là lúa xanh nên không chịu bón NPK, dẫn đến ba tác hại:
- Đất bị huy động hết P và K nên mùa này bón 120 kg/ha thì mùa sau phải bón bù 140 kg/ha lúa mới xanh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24- Bón nhiều Ure thì tán lá xanh tốt nhưng thân mảnh khảnh, chống bệnh yếu, còn dễ bị đổ ngã, ngã thì dưỡng chất đi lên bị trở ngại, hạt gạo dễ bị bạc bụng
- Tán lá to thì có những chồi ăn hại không trổ bông nhưng cũng tham gia ăn phân
Thêm vào đó, nếu bón N với liều lượng cao trong điều kiện nhiệt độ và ẩm
độ cao là yếu tố góp phần đáng kể tới sự xuất hiện bệnh vàng lá lúa
Vấn đề mấu chốt ở đây chính là điều chỉnh lượng phân cho phù hợp theo khả năng cung cấp dinh dưỡng từ đất là yếu tố then chốt để đạt năng suất cao và
ổn định Trên quan điểm đó 3 giảm 3 tăng khuyến cáo rằng:
– Bón cân đối phân lân và phân kali theo từng mùa vụ và loại đất – Sử dụng bảng so màu lá lúa để xác định trọng lượng phân đạm cần bón cho lúa vào 2 thời điểm 20 – 25 ngày sau khi sạ và 40 – 45 ngày sau khi sạ
* Giảm thuốc:
Thông thường ngay từ đầu quy trình kỹ thuật sản xuất người nông dân đã sạ với mật độ cao, bón phân nhiều nên cây lúa yếu (sức đề kháng kém), sâu bệnh cũng nhiều theo về mật số và mức độ cũng như tính chất gây hại nghiêm trọng của nó
Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa là biện pháp kỹ
thuật đóng vai trò quan trọng trong “3 giảm 3 tăng”, mà nội dung cốt yếu chính
là không phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn 40 ngày sau khi sạ vì trong thời gian này cây lúa có khả năng bù đắp những thiệt hại này do sâu bệnh gây ra Lợi ích của việc giảm thuốc trừ sâu là vừa bảo vệ thiên địch (côn trùng, thiên địch có ích)
để khống chế sự bộc phát của nhiều dịch hại khác vừa giảm ô nhiễm môi trường
và giảm chi phí đầu tư, bên cạnh đó còn tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và an toàn cho người tiêu dùng
§ Ba tăng: ba tăng gồm tăng năng suất, tăng chất lượng gạo và tăng lợi nhuận
Theo đánh giá của ngành nông nghiệp và bà con nông dân, nếu áp dụng tốt chương trình “3 giảm 3 tăng” trong canh tác lúa, trước tiên sẽ giảm từ 30 – 50% lượng giống gieo sạ, kế tiếp tiết giảm 1/3 phân đạm và hạn chế số lần phun thuốc
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25đầu sau khi sạ, từ đó tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất, sau cùng là bảo vệ sinh thái trên đồng ruộng và tạo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng
5 Mô hình lúa – màu
Mô hình lúa – màu là hình thức luân canh màu và cây lúa Mô hình này có thể ứng dụng 2 vụ lúa 1 vụ màu hoặc 2 vụ màu 1 vụ lúa Mô hình này vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa đảm bảo cho việc phục hồi tài nguyên đất sau các vụ lúa hoặc có thể do thời tiết mà thời điểm đó không phù hợp với cây lúa nên năng suất không cao (Công ty bảo vệ thực vật An Giang, 2000)
III CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHI ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1 Hiệu quả xã hội
Xem xét việc ứng dụng khoa học kỹ thuật có mang lại một số kết quả sau: – Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân
– Tạo việc làm, giảm bớt lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, hạn chế tệ nạn xã hội trong nhân dân
2 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được xem xét thông qua:
– Tính lâu dài và bền vững của môi trường – Môi trường sinh thái có được cân bằng trong mô hình khoa học kỹ thuật mới không
– Chất lượng nguồn nước trong vùng – Lượng thuốc hóa học được người dân sử dụng trong vùng
– Thu nhập ròng: là khoảng chênh lệch giữa thu nhập và tổng chi phí
Thu nhập ròng = Thu nhập – Tổng chi phí
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26– Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất
bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi Lao động gia đình được tính bằng đơn
vị ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động)
Để tính toán hiệu quả kinh tế, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:
– Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu
tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu chỉ số TN/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, TN/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời
– Thu nhập ròng trên chi phí (TNR/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu TNR/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt
– Thu nhập ròng/ngày (TNR/Ngày): Chỉ tiêu này phản ánh trong một ngày
sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập ròng Số ngày là khoảng thời gian của chu kì sản xuất Đa số nông dân trong vùng đều sống bằng nghề sản xuất lúa nên
Thu nhập ròng TNR/NC =
Ngày công lao động gia đình
Thu nhập ròng TNR/TN =
Thu nhập
Thu nhập TN/CP =
Chi phí
Thu nhập ròng TNR/CP =
Chi phí
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập của nông hộ, chỉ tiêu này phụ thuộc vào yếu tố: hiệu quả sản xuất, diện tích đất sản xuất
III CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bày viết được thao tác trên các phần mềm Excel và SPSS Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài viết bao gồm:
1 Phân tích thống kê mô tả
Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính với các biến định lượng
3 Phân tích hồi qui tương quan Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên
hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên
Mục tiêu phân tích mô hình: nhằm giải thích biến phụ thuộc (Y: biến được
giải thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập Xi (Xi: còn được gọi là biến giải thích)
Phương trình hồi qui tương quan có dạng:
Y = a + b1x1 + b2x2 + + bixiTrong đó:
Y: là biến phụ thuộc (biến được giải thích)
Thu nhập ròng TNR/Ngày =
Ngày
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28a: là hệ số tự do, nó cho biết giá trị trung bình của biến Y khi các biến x1,
x2, xi bằng 0
x1, x2, xi: là các biến độc lập (biến được giải thích)
b1, b2, bi: gọi là hệ số hồi qui riêng Hệ số hồi qui riêng cho biết ảnh hưởng từng biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi các biến còn lại được giữ cố định
b1, b2,… bi cho biết khi biến x1, x2… xi tăng (hay giảm) 1 đơn vị thì trung bình của Y sẽ thay đổi (tức là tăng hay giảm) bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi
Hệ số tương quan bội R: (Multiple Correlation Coefficient) nói lên tính chặt
chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và biến độc lập (xi)
Hệ số xác định R 2 : (Multiple coefficient of determination) được định nghĩa
như là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập xi
Kiểm định phương trình hồi qui:
Đặt giả thuyết:
H0: βi = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
H1: βi≠ 0, tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa α = 1 – 0,95 = 0,5 = 5%)
Bác bỏ giả thuyết H0 khi: Sig.F < α Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.F ≥α
Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi qui:
Từng nhân tố trong phương trình hồi qui ảnh hưởng đến phương trình với những mức độ và độ tin cậy cũng khác nhau Vì vậy, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình giống như trên để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình
4 Phân tích bảng chéo (Crosstab)
Định nghĩa: Phân tích bảng chéo là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 29Phân tích bảng chéo 2 biến: còn gọi là bảng tiếp liên, mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của 2 biến
Kiểm định Chi–Square (Chi–Square Test of Independence) trong phân tích bảng chéo: Kiểm định này được sử dụng để kiểm tra xem có mối quan hệ giữa 2 yếu tố nghiên cứu trong tổng thể Kiểm định này còn gọi là kiểm định độc lập Kiểm định này phù hợp khi 2 yếu tố nghiên cứu là biến định tính hay định lượng rời rạc
Cơ sở lý thuyết:
Giả thuyết H0: hai biến độc lập nhau Giả thuyết H1: hai biến có liên hệ nhau Mức ý nghĩa quan sát thường được gọi là P–value hay Sig.F, với độ tin cậy 95%, nguyên tắc quyết định là:
Bác bỏ giả thuyết H0 nếu: Sig.F < 0,05 Chấp nhận giả thuyết H0 nếu: Sig.F ≥ 0,05
5 Kiểm định phi tham số
Kiểm định phi tham số là kiểm định ít đòi hỏi các giả thuyết về phân phối của dữ kiện Kiểm định phi tham số phù hợp nhất trong các trường hợp ta không thể sử dụng các kiểm định tham số Ta có thể xác định các mức ý nghĩa đối với kiểm định phi tham số bất chấp hình dạng phân phối của tổng thể bởi vì các kiểm định phi tham số thường dựa vào hạng của dữ kiện Hai dạng kiểm định phi tham
số được sử dụng trong bài viết là: Kiểm định Mann – Whitney và kiểm định Kruskal Wallis hai mẫu độc lập
w Kiểm định Mann – Whitney hai mẫu độc lập: dùng để kiểm định các giả thuyết về hai mẫu độc lập có xuất phát từ hai tổng thể có phân phối không giống nhau Kiểm định này được dùng khi dữ liệu được phân thành 2 nhóm
w Kiểm định Kruskal Wallis hai mẫu độc lập: cũng giống như kiểm định Mann – Whitney hai mẫu độc lập nhưng kiểm định này cho phép phân dữ liệu từ
3 nhóm trở lên
Kiểm định phi tham số 2 mẫu độc lập:
Đặt giả thuyết
H0: nhân tố a không ảnh hưởng đến nhân tố b
H1: nhân tố a ảnh hưởng đến nhân tố b
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30Với độ tin cậy 95%, nguyên tắc quyết định là:
Bác bỏ giả thuyết H0 nếu: Sig.F < 0,05 Chấp nhận giả thuyết H0 nếu: Sig.F ≥ 0,05
6 Kiểm định trung bình hai mẫu phụ thuộc (từng cặp)
Kiểm định này cho ta biết có hay không có sự khác biệt giữa từng cặp biến
số liệu với nhau và có thể ước lượng được trung bình của sự khác biệt đó giữa 2 tổng thể
Đặt giả thuyết:
H0: không có sự khác biệt giữa 2 tổng thể
H1: có sự khác biệt giữa 2 tổng thể Với mức ý nghĩa 5%, nguyên tắc quyết định là:
Bác bỏ giả thuyết H0 nếu: Sig.F < 0,05 Chấp nhận giả thuyết H0 nếu: Sig.F ≥ 0,05
– So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất
về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sang bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng châu thổ Sông Cửu Long, nơi có sản phẩm nông nghiệp được sản xuất dồi dào và đa dạng, đặc biệt là gạo và hàng thủy sản Sóc Trăng giáp tỉnh Cần Thơ ở phía Bắc và Tây Bắc, phía Tây Nam giáp Bạc Liêu, phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh, phía Nam giáp Biển Đông Tỉnh Sóc Trăng nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau Sóc Trăng gồm 6 Huyện và một thị xã với 96 xã, phường, thị trấn
Dân số toàn tỉnh đến năm 2004 là 1.264.600 người Dân số thành thị chiếm 18,44% dân số, thấp hơn trung bình cả nước (21%) Dân tộc Kinh chiếm 65,28%, dân tộc Khmer chiếm 28,85%, dân tộc Hoa chiếm 5,86% Gia tăng dân số trong những năm qua chủ yếu là do tăng dân số tự nhiên Mật độ dân số hiện nay là
386 người/km2 gần bằng mức trung bình Đồng Bằng Sông Cửu Long (401 người/km2) Dân số của tỉnh phân bố không đều, dân cư tập trung đông ở những vùng ven trục lộ giao thông, ven sông, kênh, rạch và các giồng cát do có điều kiện thuận tiện cho giao lưu kinh tế
Tỉnh Sóc Trăng là một trong những tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có nhiều lợi thế phát triển, nhất là về nông nghiệp Đất đang sử dụng vào nông nghiệp của tỉnh là 249.831 ha, chiếm 81,85% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Trong quỹ đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao 83,85% trong đó đất trồng lúa chiếm 75,5% nói lên thế mạnh trong nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng là cây lúa (Tổng hợp từ website: http://www.soctrang.gov.vn)
Mỹ Tú là một trong 6 Huyện của tỉnh Sóc Trăng với diện tích tự nhiên là 60.435,16 ha (Phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, 2006) gồm có 15 xã và một thị trấn Huyện Mỹ Tú nằm ở phía Tây sông Hậu, tiếp giáp giữa vùng mặm và vùng ngọt Toàn huyện nằm trên tọa độ địa lý 9052 –
9078 vĩ độ Bắc và 105074 – 1060 kinh Đông, giáp ranh với 7 huyện, thị khác nhau trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32- Phía Đông tiếp giáp với thị xã Sóc Trăng và huyện Kế Sách
- Phía Tây tiếp giáp với huyện Thạnh Trị và huyện Long Mỹ (thuộc tỉnh Hậu Giang)
- Phía Nam tiếp giáp với huyện Mỹ Xuyên và huyện Thạnh Trị
- Phía Bắc tiếp giáp với huyện Kế Sách và huyện Phụng Hiệp (thuộc tỉnh Hậu Giang)
Dân số toàn huyện là 208.351 người (Niên giám thống kê huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, 2004), trong đó thành thị chiếm 3,25%, dân tộc Kinh chiếm 64,58%, Hoa chiếm 2,70%, Khmer chiếm 37,27% Dân số phân bố không đồng đều, tập trung nhiều trong khu vực nông thôn chiếm 96,75% Thu nhập bình quân đầu người đạt 299USD/người/năm, thu nhập trung bình khoảng 7,44 triệu đồng/lao động/năm
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế tập trung nhiều ở khu vực I (khu vực nông, lâm, ngư nghiệp) chiếm 72,23% Đất sử dụng cho nông nghệp của huyện Mỹ Tú là 49.163,81 ha (trong đó đất trồng lúa chiếm 39.733,08 ha), đất lâm nghiệp chiếm 5.472,20 ha, đất chuyên dùng chiếm 3.219,81 ha, đất chưa sử dụng chiếm 269,87
ha (Phòng Tài nguyên và môi trường, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, 2005) Tài nguyên đất của huyện Mỹ Tú có độ màu mỡ cao, ruộng đồng phì nhiêu, thích hợp cho việc phát triển cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày như: mía, bắp, các loại rau màu… và các loại cây ăn trái như: nhãn, xoài, sầu riêng, bưởi…
II GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU XÃ PHÚ TÂM, HUYỆN MỸ
TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
1 Điề kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Tâm
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý, khí hậu
a Vị trí địa lý
Xã Phú Tâm nằm dọc theo tỉnh lộ, gồm 10 ấp: Phú Thành A, Phú Thành B, Phú Hữu, Phú Bình, Thọ Hòa Đông A, Thọ Hòa Đông B, Phú Hòa A, Phú Hòa
B, Giồng Cát, Sóc Tháo Xã Phú Tâm nằm cách thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa 20
km về phía Nam
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 33– Phía Đông giáp với xã Trường Khánh (huyện Long Phú) – Phía Tây giáp với xã Hồ Đắc Kiện (huyện Mỹ Tú) và xã Kế An (huyện
Kế Sách) – Phía Nam giáp với xã Phú Tân, xã Thuận Hòa (huyện Mỹ Tú) – Phía Bắc giáp với xã An Mỹ, thị trấn Kế Sách (huyện Kế Sách)
Bản đồ 1 Bản đồ vị trí đất đai huyện Mỹ Tú
b Khí hậu
Xã Phú Tâm thuộc huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, trung tâm xã cách tỉnh Sóc Trăng khoảng 15 km do đó lấy số liệu của trạm khí tượng thủy văn tỉnh Sóc Trăng để phân tích và xem đó là đặc trưng thời tiết, khí hậu của xã Phú Tâm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34Trong năm có 2 mùa rõ rệt là mùa nắng và mùa mưa, có 2 mùa gió chính là: – Gió mùa Tây Nam được hình thàng từ tháng 4 đến tháng 10
– Gió mùa Đông Bắc được hình thành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
* Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình: 26,7 0C Nhiệt độ cao tối đa trung bình: 31,10C Nhiệt độ thấp tối đa trung bình: 23,80C Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 16,20C
Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4, khoảng 31,70, tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1, khoảng 26,40
Tổng tích ôn 9,3200C, nhiệt độ này là điều kiện rất thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng
* Độ ẩm: xã Phú Tâm có ẩm độ khá cao với ẩm độ trung bình là 83,4%
Mùa khô có ẩm độ thấp, khoảng 51% vào tháng 4, mùa mưa có gió mùa Đông Bắc làm ẩm độ tăng lên khoảng 88% Lượng nước bốc hơi hàng năm là 1.215
mm, tháng có lượng nước bốc hơi cao nhất là tháng 3 đạt 165 mm, tháng có lượng nước bốc hơi thấp nhất là tháng 10 khoảng 55 mm Lượng bốc hơi nước phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm
* Lượng mưa: mưa là điều kiện lớn cần thiết cho cây trồng nhưng lượng mưa phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu vào các tháng 8 đến tháng 10 hàng năm, những tháng trong mùa khô (tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau) lượng mưa không đáng kể Lượng mưa trung bình là 1.840 mm, cao nhất 2.611mm (năm 1929), thấp nhất 1.150mm (năm 1957)
* Chế độ nắng: Bình quân cả năm mỗi ngày có 6,5 giờ nắng, từ tháng 2 đến tháng 4 lên đến 9,2 giờ và tháng có số giờ nắng thấp nhất trong ngày là tháng 9 chỉ có 4,6 giờ nắmg Tổng số giờ nắng trong năm là 2.372 giờ
1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng, nguồn nước và thủy văn
– Đặc điểm địa hình:
Địa hình xã Phú Tâm không phức tạp, cao ở phía Đông và thấp dần ở phía Tây, cao tương đối +0,6 đến +0,7 Địa hình nằm ven sông khá thuận lợi cho việc tận dụng thủy triều tuới tiêu tự chảy vào các tháng mùa khô, còn cách xa sông thì
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 35– Đặc điểm thổ nhưỡng: xã Phú Tâm có 4 loại đất cụ thể phân chia như sau: – Đất phù sa không bị nhiễm mặm, phèn: có 3.235,28 ha chiếm 80% diện tích đất tự nhiên của xã, phân bố tập trung nhiều ở ấp Phú Hòa A, Phú Hòa B, Phú Thành A và một phần ở Phú Hữu Đất này được khai thác từ lâu, hàng năm không bị ngập nước, có hàm lượng phù sa lớn Đất này được sử dụng để: canh tác lúa 3 vụ, trồng rau màu trên đất ruộng và cây ăn trái Loại đất này còn có rất nhiều tiềm năng, thích nghi cao trong việc sản xuất nông nghiệp chuyên canh quy
mô lớn
– Đất phèn hoạt động (nông, sâu): có 17 ha, chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên, tập trung nhiều ở Sóc Tháo nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Vì vậy trong việc sử dụng đất cần tăng cường bón phân lân, đồng thời chủ động luân canh cây trồng hợp lý, tránh độc canh
– Đất xáo trộn (đất lên líp, thổ cư): loại đất này có 540 ha, chiếm 13,4% diện tích đất tự nhiên, tập trung ở ấp Giồng Cát, Thọ Hòa Đông A, Thọ Hòa Đông B Đây là đất được hình thành từ việc thi công các công trình trủy lợi, giao thông, là quỹ đất rất quý cho trồng cây lâu năm
– Đặc điểm nguồn nước:
Do ảnh hưởng của chế độ bán thủy triều biển Đông, hệ thống kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Sóc Trăng và sông Nhu Gia và các công trình thủy lợi điều tiết tưới nước của Huyện được xây dựng trong những năm gần đây nên nhìn chung nguồn nước tại xa Phú Tâm khá dồi dào, lưu lượng lớn rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và trồng các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao
– Đặc điểm thủy văn:
Do tác động của chế độ bán thủy triều nên tình hình thủy văn của xã Phú Tâm diễn ra khá phức tạp Trong năm ngập 2 lần, thường diễn ra vào tháng 10,
11 với diện tích bị ngập khoảng 750 ha, chiếm 21% diện tích đấ phù sa không bị nhiễm mặn, phèn, tập trung vào 6 ấp trong 10 ấp của xã
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 362 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Phú Tâm
2.1 Phát triển kinh tế
Nền kinh tế của xã phát triển với tốc độ cao và tương đối ổn định Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo chiều hướng tăng dần tỷ trọng khu vực I nhiều hơn (từ 67,78% năm 1996 lên 72,25% năm 2002), khu vực II và khu vực III mặc dù có phát triển nhưng với tốc độ không cao và không ổn định và có xu hướng giảm dần từ 16,8% năm 1996 xuống còn 13,33% năm 2002 (khu vực II)
Có thực trạng này là do nhiều nguyên nhân, nhưng nhìn chung là do ngân sách của xã còn hạn chế, sự quan tâm đầu tư chưa đúng mức đến cơ sở hạ tầng nông thôn của huyện, tỉnh cũng như Trung ương đối với xã còn yếu và không liên tục
Việc xây dựng cơ bản của xã chủ yếu là do nguồn vốn của người dân nên đây là điều khó khăn cho phát triển cơ sở hạ tầng của xã Đối với người dân, đặc biệt là người dân sống ở nông thôn luôn gặp nhiều khó khăn về vốn để sản xuất
Vì trách nhiệm và đôi lúc bị thúc ép nên người dân phải góp vốn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn làm cho cuộc sống của người dân càng khó khăn hơn Tuy nhiên, với cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển, cuộc sống người dân thoải mái hơn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển cũng như đi lại của người dân
2.2 Dân số và lao động
2.2.1 Dân số
Theo số liệu điều tra của Ban dân số xã, tính đến tháng 3 năm 2006 dân số của toàn xã có gần 18.000 dân với khoảng 4.000 hộ, đông nhất trong 15 xã và một thị trấn của huyện Mỹ Tú Tốc độ tăng dân số tự nhiên tương đối thấp và có khuynh hướng giảm từ 1,8% năm 1998 còn 1,55% năm 2002 và hiện nay là 1,3% Xã Phú Tâm có 4 dân tộc: dân tộc Kinh, dân tộc Khmer (34,74%), dân tộc Hoa, và dân tộc Ấn, phần lớn dân tộc Hoa đều sống tập trung ở thị trấn, trung tâm xã Tình hình phân bổ dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, một bộ phận ít sống ở thành thị
Xã có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đô thị hóa, chợ nông thôn, hiện xã có một chợ Phú Tâm rất phát triển và sung túc Xã có lực lượng lao động trẻ dồi dào – đây là nguồn lao động quý cung cấp cho nông nghiệp khi vào
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 37vụ thu hoạch và cho các cơ sở ngành nghề nông thôn Theo số liệu điều tra 05/10/2004 xã có 401 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… trong
đó có 1 cơ sở hợp đồng xuất khẩu bánh Pía ra nước ngoài Tuy nhiên tốc độ đô thị hóa ở Phú Tâm còn chậm, dân số ở nông thôn chiếm 90% dân số của xã
Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông thôn cần phải tập
trung đầu tư nhiều hơn nữa cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn, giải quyết tốt hơn những vấn đề bức thiết, khó khăn của người dân trong sản xuất như: vốn, thị trường đầu ra… từ đó mới đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở xã Phú Tâm
2.2.2 Lao động
Dân số của toàn xã tính đến năm 2005 là 16.890 người, trung bình mỗi năm tăng 0,94% trong giai đoạn 2001 – 2005 Cơ cấu lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất và đang có xu hướng chuyển dịch lao động mạnh vào lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Bảng 1 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các khu vực Chỉ tiêu Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Nguồn: Ủy Ban nhân dân xã Phú Tâm, 2006
Tỷ lệ lao động trong dân số của xã chiếm khá cao (58,63% năm 2005) và có
xu hướng tăng dần, tuy nhiên nếu tính trên đầu người thì lao động chưa có việc làm đặc biệt là lao động nông thôn thì con số này không nhỏ
Xã Phú Tâm có nhiều cơ sở sản xuất, dịch vụ nên việc chuyển dịch cơ cấu lao động trong toàn xã có xu hướng giảm dần tỷ lệ lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp và tăng dần tỷ lệ lao động trong thương mại, dich vụ (từ 5% năm 2001 lên 14,54% năm 2005) đây là một tín hiệu tốt cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ cũng như công nghiệp, xây dựng trong toàn xã góp phần hỗ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 38trợ trong quá trình đô thị hóa, phân bố dân cư một cách hiệu quả hơn, tạo thêm công ăn việc làm cải thiện đời sống cho người dân trong xã
Theo kết quả điều tra 60 hộ thì trình độ văn hóa còn thấp (trung bình lớp 6) nên việc tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn có nhiều mặt hạn chế Tuy nhiên những năm gần đây thì trình độ nhận thức của nông dân trong xã đã được nâng lên đáng kể, họ biết kết hợp kinh nghiệm được tích lũy của bản thân và những kiến thức được truyền đạt về kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất nên hiệu quả sản xuất cũng được nâng lên
III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA XÃ PHÚ TÂM
1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Phú Tâm
Diện tích đất nông nghiệp của xã Phú Tâm là 3.748,97 ha, chiếm 91,13% tổng diện tích tự nhiên của xã và đứng thứ 4 so với các xã và thị trấn của huyện
Mỹ Tú, trong đó diện tích đất sản xuất lúa là 3.338,36 ha đứng thứ 2
Diện tích tự nhiên của xã Phú Tâm chiếm 6,81% diện tích của huyện Mỹ
Tú Cơ cấu đất trồng lúa của xã là 81,15%, cao hơn cơ cấu đất trồng lúa trung bình của toàn huyện (65,74%) Với cơ cấu diện tích đất trồng lúa chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp nên đa số nông dân của xã đều sản xuất lúa Trong 5 năm qua, công tác khai thác đất đai của xã đã thu được một số kết quả sau:
– Đất chưa sử dụng đã thu hẹp từ 116,39 ha (năm 1995) xuống còn 83,51 ha (năm 2000) và hiện nay chỉ còn 7,23 ha, từ năm 1995 đến năm 2005 giảm tuyệt đối 93,89% Trong đó diện tích đất bằng giảm từ 23 ha năm 1995 xuống còn 7,23
ha năm 2005, diện tích mặt nước 11 ha năm 1995 hiện nay đã được khai thác hết
Sử dụng đúng nguồn tài nguyên đất đai góp phần tạo ra tổng sản phẩm xã hội cho
sự gia tăng tốc độ đô thị hóa cũng như hoàn thiện dần cơ sở hạ tầng nông thôn Diện tích gieo trồng của xã tăng dần theo hướng tăng vụ và đa dạng hóa các
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 398.180 ha năm 2002 và lên đến 8.778 trong năm 2005, tăng tuyệt đối 2.312 ha, bình quân mỗi năm tăng 256,89 ha
Bảng 2 Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Phú Tâm
Mục đích sử dụng đất Tổng DT
(ha)
Cơ cấu (%)
Tổng DT (ha)
Cơ cấu (%)
Tỷ lệ %
so với huyện Tổng diện tích tự nhiên 60.435,16 4.114,03 6,81
I Đất nông nghiệp 54.775,76 90,64 3.748,97 91,13 6,84
1 Đất sản xuất nông nghiệp 49.163,81 81,35 3.748,97 91,13 7,63 Đất trồng cây hàng năm 42.635,57 70,55 3.343,97 81,28 7,84 Đất trồng lúa 39.733,08 65,74 3.338,36 81,15 8,40 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 0,52 0,00 0,00 Đất trồng cây hàng năm khác 2.901,97 4,80 5,61 0,14 0,19 Đất trồng cây lâu năm 6.528,24 10,80 405,00 9,84 6,20
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 181,59 0,30 23,31 0,57 12,84
4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.167,00 1,93 81,72 1,99 7,00
5 Đất phi nông nghiệp khác 0,49 0,00 0,00 0,00
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 40Bên cạnh những kết quả đạt được, trong việc khai thác, sử dụng đất cũng còn những hạn chế và các vấn đề cần được quan tâm để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất đai trong thời gian tới:
¶ Mức độ thâm canh tăng năng suất trong sử dụng đất nông nghiệp, ngư nghiệp chưa cao
¶ Chưa khai thác tốt về các lợi thế không bị ngập lũ để từ đó bố trí sử dụng đất nông nghiệp tốt hơn
¶ Việc cải tạo và nâng cấp độ phì nhiêu của đất chưa được quan tâm, phần lớn sản xuất lúa 3 vụ nhưng nông dân chưa quan tâm đến việc môi trường đất bị
ô nhiễm, độ phì nhiêu của đất bị cạn kiệt làm giảm năng suất cây trồng… càng gây bất lợi trong việc sử dụng đất lâu dài
2 Những thay đổi chính trong sản xuất lúa của xã Phú Tâm
Trước những năm 1975, nông dân ở đây chỉ sản xuất được một vụ lúa/năm, thời gian còn lại hầu như là thời gian nông nhàn, vì trong thời gian này cơ sở hạ tầng của xã chưa phát triển, ngoài sản xuất nông nghiệp nông dân khó có thể làm thêm việc gì để tạo thu nhập nên đời sống rất khó khăn Những năm sau đó, xã đã
nạo vét kênh mương tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa 2 vụ và có một phần
3 vụ ở ấp Phú Thành A, Phú Thành B sang 2 vụ lúa – 1 vụ màu
Ta thấy quá trình chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp của xã Phú Tâm diễn ra với tốc độ tương đối nhanh và đồng bộ qua từng thời kì theo hướng tập trung vào tăng vụ, thâm canh lúa và các loại cây màu có giá trị, thích nghi cao với điều kiện tại địa phương với những loại giống có năng suất cao, phẩm chất
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu