1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của các LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP ở VIỆT NAM

98 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ HO INH T - QUẢN TRỊ INH DO NH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM Giáo viên hướng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

HO INH T - QUẢN TRỊ INH DO NH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn:

TS PHẠM LÊ THÔNG

Sinh viên thự chiện:

LƯƠNG THẢO QUYÊN

SSV: 4094356 ớp: QT D TH 1 - K35

CầnThơ – Năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM TẠ - -

Qua những năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô khoa inh Tế - Quản Trị inh Doanh đã giúp

em có những kiến thức quý báu để bước vào môi trường thực tế cũng như một nền tảng vững vàng để hoàn thành tốt đề tài này Nhân đây em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô khoa inh Tế - Quản Trị inh Doanh, đặc biệt là Tiến Sĩ Phạm ê Thông, thầy là người truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, cũng là người đã tạo điều kiện tốt nhất và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em xin chân thành cảm ơn Thầy

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn Gia đình và các bạn bè đã luôn ở bên, giúp đỡ

và tin tưởng em những lúc khó khăn

Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài này có thể hoàn thiện hơn

ột lần nữa, em xin gửi lòng biết ơn chân thành và lời chúc sức khỏe đến với mọi người

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

ương Thảo Quyên

Trang 3

LỜI C M ĐO N - -

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích đƣợc trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

ƣơng Thảo Quyên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

Giáo viên hướng dẫn: PHẠM LÊ THÔNG Học vị: Tiến sĩ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp & Kinh tế tài nguyên môi trường Cơ quan công tác: hoa inh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sinh viên thực hiện: LƯƠNG THẢO QUYÊN MSSV: 4094356 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

Trang 5

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (cần ghi rõ độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,):

Trang 6

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Phạm ê Thông

Trang 7

NHẬN XÉT CỦ GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

- -

Giáo viên phản biện 1:

Giáo viên phản biện 2:

Cần thơ, ngày tháng năm 2013

Trang 8

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂ ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 4

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phạm vi không gian 4

1.4.2 Phạm vi thời gian 5

1.4.3 Phạm vi nội dung 5

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP UẬN 7

2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 7

2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 7

2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp 9

2.1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp 9

Trang 9

2.1.1 Lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

2.1.2.2 Vì sao phải phân tích hiệu quả kinh doanh 18

2.1.2.3 Đối tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh 18

2.1.2.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động 19

2.1.2.5 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động 20

2.1.2.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động 21

2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 21

2.1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 21

2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 21

2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 22

2.1.4 Thống kê DFITS 23

2.1.5 Lý luận về ảnh hưởng của loại hình chủ sở hữu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA 3 NHÓM LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG 5 NĂ QUA 2008-2012

Trang 10

3.1.2 Cơ cấu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 2008 – 2012 37

3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 38

3.2.1 Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh 38

3.2.2 Về quy mô 39

3.2.2.1 Số doanh nghiệp phân theo quy mô lao động ( lớn, vừa và nhỏ) 40

3.2.2.2 Số doanh nghiệp phân theo nguồn vốn (lớn, vừa và nhỏ) 41

3.2.3 Về loại hình doanh nghiệp 43

3.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

4.1 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG 48

4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 53

4.2.1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 53

4.2.2 Thống kê mô tả hiệu quả hoạt động (ROS, ROE, ROA) 54

4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 55

4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA 3 NHÓM LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 4.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Trang 11

5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI KHU VỰC DNNN 69

5.2 NHÓM GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) 71

CHƯƠNG 6: K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN 75

6.2 KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 12

DANH MỤC BIỂU BẢNG

- -

Trang Bảng 2.1 Mô tả các biến độc lập 29

Bảng 3.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 34

Bảng 3.2 Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế 37

Bảng 3.3 Số doanh nghiệp phân theo quy mô lao động tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 40

Bảng 3.3 Số doanh nghiệp phân theo quy mô nguồn vốn tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 41

Bảng 3.5 Tiêu chí xếp loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nghị định số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ 42

Bảng 3.6 Số doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp 43

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô và hieuj quả hoạt động của doanh nghiệp 45

Bảng 4.1 Nhóm loại hình doanh nghiệp 48

Bảng 4.2 Giới tính chủ doanh nghiệp 49

Bảng 4.3 Thời gian hoạt động doanh nghiệp 50

Bảng 4.4 Trình độ chủ doanh nghiệp 51

Bảng 4.5 Quy mô lao động 52

Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 53

Bảng 4.7 Thống kê mô tả hiệu quả hoạt động 54

Trang 13

Bảng 4.8 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình 56

Trang 14

DANH MỤC TỪ VI T TẮT - - Tiếng Việt

WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới

GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

DFITS Display FITS File header Information Synopsis

COEs Doanh nghiệp có sở hữu tập thể

SHEs Công ty cổ phần

Trang 15

LLEs Công ty trách nhiệm hữu hạn

POEs Doanh nghiệp tư nhân

SALEFF Hiệu quả doanh số bán hàng

INEFF Hiệu quả thu nhập

EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

PPE Lợi nhuận trên mỗi nhân viên

EMPL Tổng số người lao động

TDTA Tổng số nợ/tổng tài sản

VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Năm năm chưa phải là một khoảng thời gian dài, nhưng đó là cả một quá trình nước ta đánh dấu cho sự hội nhập của mình trên trường quốc tế - sau sự kiện gia nhập WTO Kể từ đây, Việt Nam đã tiến vào môi trường kinh doanh quốc tế, một môi trường tạo ra rất nhiều cơ hội cho nước ta phát triển nhưng cũng tiềm ẩn không

ít những khó khăn, thách thức

Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đang từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm hàng hoá của mình, thì việc mở rộng mô hình kinh doanh thông qua việc thành lập các doanh nghiệp là một nhu cầu thiết thực Chính vì vậy, việc chọn ra cho mình một loại hình doanh nghiệp thích hợp, một chiến lược kinh doanh hiệu quả là những yếu tố quyết định đến thành công của một doanh nghiệp khi tham gia vào việc kinh doanh trên thị trường toàn cầu hóa Tuy nhiên, cần chọn lựa kinh doanh loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp? Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào cho các doanh nghiệp ấy hoạt động hiệu quả? Đây cũng chính là những câu hỏi khiến các nhà khoa học, những chuyên gia kinh tế phải đau đầu

Các DNNN có thể đảm bảo nguồn vốn cho các nhà đầu tư một cách an toàn và nắm giữ vai trò là lực lượng nòng cốt, có vị trí then chốt, là công cụ vật chất để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đồng thời mang đến sự an toàn, khẳng định vai trò của uy tín, của sự hợp tác cho những thương gia yêu thích sự yên bình DNNQD là loại hình kinh doanh tạo sự

tự do, chủ động, pha chút mạo hiểm và phù hợp cho những ai thích sự kinh doanh độc lập; thêm vào đó sự hưng thịnh của khối doanh nghiệp này là nền tảng cho tăng trưởng GDP Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDI đang đóng vai trò

Trang 17

rất quan trọng làm cho nền kinh tế thêm phần sôi động và đóng góp rất tích cực vào việc nâng cáo năng lực sản xuất – xuất khẩu tại Việt Nam Đa dạng các loại hình doanh nghiệp là thế, cơ hội rộng mở cho các doanh nhân lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh là thế nhưng không chỉ dựa vào những yếu tố định tính trên là

đủ mà muốn thành công thì các cá thể có liên quan phải tập trung phân tích thêm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả các loại hình doanh nghiệp để có

sự lựa chọn tối ưu

Nhiều nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp FDI vẫn là khu vực có tỉ suất lợi nhuận cao nhất trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam Cứ 10 đồng vốn bỏ ra, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thu lại 3,9 đồng lãi, trong khi các DNNN chỉ thu được 1,6 đồng và DNNQD chỉ thu được hơn 1,5 đồng Theo Tổng cục thống kê, kết quả hoạt động kinh doanh của của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000 –

2008, xét về hiệu quả kinh doanh, giai đoạn 2000 – 2008 khu vực DNNN chủ yếu phát triển nhanh về chiều rộng, lao động, vốn kinh doanh và doanh thu nhưng các chỉ tiêu về lợi nhuận trước thuế và đóng góp cho ngân sách nhà nước năm 2008 lại

có tỷ trọng thấp, chỉ với 16,6% và 30,8% và hầu hết các DNNQD là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh còn nhỏ lẻ, hiệu quả còn thấp; Khu vực doanh nghiệp FDI tuy có số lượng doanh nghiệp ít nhưng đây là khu vực có đạt hiệu quả kinh doanh cao với lợi nhuận trước thuế chiếm 48,1% và đóng góp cho ngân sách nhà nước chiếm tới 40,4% so với toàn bộ doanh nghiệp Giai đoạn 2000 – 2008, khu vực FDI tuy quy mô về số doanh nghiệp và số lao động sản xuất kinh doanh chiếm

tỷ trọng thấp nhưng hiệu quả kinh doanh ngày càng cao Đối với DNNN, xét về mặt hiệu quả đóng góp cho ngân sách nhà nước theo tỷ lệ vốn đầu tư thì khu vực này và khu vực DNNQD là tương đương, nhưng xét về hiệu quả tạo ra lợi nhuận thì khu vực DNNN đạt hiệu quả hơn Thêm một nghịch lý, Theo Bộ ao động - Thương binh và Xã hội, 41,6% doanh nghiệp có quy mô dưới 100 lao động, 18,8% doanh nghiệp có quy mô từ 100 đến 300 lao động và 40,6% số doanh nghiệp có quy mô trên 300 lao động Theo loại hình doanh nghiệp, 23,6% số doanh nghiệp được điều tra là DNNN, 58,4% là DNNQD và 18% là doanh nghiệp FDI ết quả đáng ngạc

Trang 18

nhiên là với năng suất lao động cao nhất, nhưng các doanh nghiệp FDI lại không sử dụng nhiều lao động có trình độ như các loại hình doanh nghiệp khác Số lao động

đã qua đào tạo, đã có chứng chỉ hoặc bằng cấp về nghề trong doanh nghiệp này chỉ chiếm 41,7% tổng số lao động làm việc 1 năm trở lên trong doanh nghiệp Trong khi

đó, DNNN là nơi sử dụng nhiều lao động đã qua đào tạo nhất, với tỷ lệ là 66,2% Tiếp đó, khối DNNQD sử dụng 46,9% tổng số lao động đã qua đào tạo Vì đâu lại

có những nghịch lý ấy? Phải chăng cứ hễ bỏ ra nguồn vốn khổng lồ là lợi nhuận mang lại sẽ cao nhất? Phải chăng bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có đội ngũ lao động chuyên nghiệp nhất? Phải chăng khi tham gia vào nền kinh tế cạnh tranh đầy khốc liệt thì ai chọn loại hình doanh nghiệp nào mà mình yêu thích là được? iệu có cần đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp hiện nay không?

Thực tế cho thấy, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp để tham gia kinh doanh

và duy trì các hoạt động kinh doanh trên thương trường là cực kỳ khó khăn Đồng thời, hiệu quả hoạt động của từng nhóm loại hình doanh nghiệp là không giống

nhau Chính vì thế tác giả quyết định “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam” Bởi qua đây, doanh nghiệp có

thể đánh giá đầy đủ và chính xác diễn biến, kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy cũng như những mặt yếu kém để khắc phục; thêm vào đó, có thể giúp doanh nghiệp tìm ra những biện pháp để tăng cường các hoạt động kinh tế, quản lý doanh nghiệp, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình và có cái nhìn rõ hơn về tình hình hoạt động của các loại hình doanh nghiệp này nhằm giúp những nhà quản trị đưa ra những giải pháp để từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp: khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, khu

Trang 19

vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

Giả thuyết cần đặt ra cho phù hợp với mục tiêu chung của đề tài là:

 Giả thuyết 1: Đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

 Giả thuyết 2: Có sự khác biệt về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các loại hình doanh nghiệp

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

 Để kiểm định các giả thuyết trên đề tài cần trả lời một số câu hỏi:

 Hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp trong năm

2009 đạt hiệu quả như thế nào?

 Hiệu quả hoạt động của các loại hình doanh nghiệp có khác nhau không?

 Cần có những biện pháp nào để giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp đó?

Trang 20

 Thực hiện điều tra thu thập số liệu tại các doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 15/3/2010

 Thời gian thực hiện đề tài: luận văn được thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng 5/2013

1.4.3 Phạm vi nội dung

Đề tài phân tích, so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp: khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu

 Là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006

 Các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật ban hành trước Luật Doanh nghiệp như: uật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, văn phòng luật sư hoạt động theo Luật Luật sư và uật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trước thời điểm 01/01/2010 và hiện đang tồn tại, bao gồm

cả những doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ không sản xuất đủ 12 tháng trong

Trang 21

năm 2009, những doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh để đầu tƣ đổi mới, sửa chữa, xây dựng, mở rộng sản xuất, những doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ sáp nhập, giải thể nhƣng vẫn còn bộ máy quản lý để có thể trả lời đƣợc các câu hỏi trong phiếu điều tra

 Các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu

Xét theo quan điểm luật pháp:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản,

có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thực thi

Xét theo quan điểm chức năng:

Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”

Xét theo quan điểm phát triển:

Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ

Trang 23

nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được

Xét theo quan điểm hệ thống:

Doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng "doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự”

Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phương diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây:

* Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính

* Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin

* Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra

* Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu được

Định nghĩa doanh nghiệp: Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau:

Trang 24

 Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

 Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân

 Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định

sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định

và xác định Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể

 Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại

 Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những người tạo ra nó

 Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nói chung

 ang chức năng sản xuất kinh doanh

 Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu xã hội

 Phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Trang 25

2.1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp

Ở Việt Nam, căn cứ vào sự có mặt của vốn nhà nước trong doanh nghiệp được chia thành 3 nhóm loại hình doanh nghiệp: khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước và khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Có 3 nhóm loại hình doanh nghiệp: DN nhà nước, DN ngoài quốc doanh và

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

a) Khu vực DN nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập

và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao

Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, pháp quyền và nghĩa vụ dân sự,

tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Gồm các loại hình doanh nghiệp sau:

 Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý và địa phương quản lý

 Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp, đó là các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước do Trung ương quản lý và địa phương quản lý

 Công ty cổ phần vốn trong nước mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ

Vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần:

Trang 26

 Sự hình thành và phát triển doanh nghiệp nhà nước của mỗi quốc gia tuy

có những đặc điểm riêng nhất định, song có đặc điểm chung là thường tập trung vào những ngành, những lĩnh vực then chốt, giữ vị trí vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

 Trãi qua nhiều năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp nhà nước ở nước

ta đã trở thành một lực lượng kinh tế hùng hậu, nhất là trong các ngành sản xuất và dịch vụ quan trọng Trong nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí hàng đầu và vai trò chủ đạo được thể hiện trong các mặt sau:

 Doanh nghiệp nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng, và là công cụ quản lý để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Nhà nước điều tiết phát triển của các thành phần kinh tế thông qua các hệ thống pháp luật, kế hoạch và chính sách, đồng thời sử dụng doanh nghiệp nhà nước như là một thực lực kinh tế, làm cơ sở đảm bảo cho những cân đối chủ yếu trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân

 Doanh nghiệp nhà nước là một trong số các nguồn chủ yếu cung cấp tài chính cho ngân sách nhà nước Nhờ có đóng góp to lớn về tài chính của các doanh nghiệp nhà nước cho ngân sách, nhà nước có thêm vốn đầu tư vào lĩnh vực kết cấu

hạ tầng kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ công cộng cho xã hội, góp phần tích cực vào nâng cao tốc độ và hiệu quả phát triển nền kinh tế quốc dân

 Doanh nghiệp nhà nước là nơi đặc biệt quan trọng thu hút viện trợ thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước: Để đáp ứng nhu cầu to lớn về vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tận lực khai thác than, dầu khí, chế tạo hàng điện tử, ô tô, xe máy…

 Doanh nghiệp nhà nước gánh vác trách nhiệm nặng nề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Như vậy, doanh nghiệp nhà nước là trung tâm tiêu biểu của khoa học, công nghệ, là tấm gương sáng về quản lý, các doanh nghiệp không chỉ chịu phục vụ riêng cho mình, mà còn góp phần phổ biến trang bị khoa học, công nghệ mới … Doanh

Trang 27

nghiệp nhà nước còn tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống, nâng cao văn hóa giáo dục, giảm sự chênh lệch về thành thị và nông thôn …

b) Khu vực DN ngoài quốc doanh

 inh tế ngoài quốc doanh là loại hình kinh tế khá phong phú, bao gồm mọi loại hình kinh doanh cá thể, tổ hợp, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty Cổ phần … hoạt động trên tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Với lĩnh vực tham gia rộng rãi như vậy, kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo một phần không nhỏ trong GDP, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước, thu hút lao động xã hội, tận dụng, khai thác tiềm năng của đất nước … Nhận thức rõ tầm quan trọng của khu vực kinh tế này, năm 1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VI, Đảng ta đã khẳng định đường lối phát triển kinh tế theo hướng: “kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN” Sự khẳng định này khiến cho kinh tế quốc doanh không còn vị trí độc tôn như trước nữa, thay vào đó là chủ sở hữu tư nhân được thừa nhận, kinh tế ngoài quốc doanh được tồn tại và phát triển bình đẳng với kinh tế Nhà nước

 Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị kinh doanh có tính chất

tư hữu (không kể các đơn vị đầu tư nước ngoài) à các doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người hoặc

có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống hu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm:

 Hợp tác xã;

 Doanh nghiệp tư nhân;

 Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân;

 Công ty cổ phần tư nhân;

 Công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

 Đặc điểm

Trang 28

 Chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và dễ thích ứng: Người quản lý thường là chủ sở hữu hoặc là người có vốn lớn nhất nên họ được quyền đưa

ra các quyết định Cũng do quy mô hoạt động nhỏ nên họ được tự do hành động, họ

có khả năng tự quyết, nên họ có thể chớp lấy những cơ hội kinh doanh thuận lợi Vì vậy, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường Việc thâm nhập vào thị trường hàng hoá trong giai đoạn này, sẽ đem lại cho doanh nghiệp thành công và khi sản phẩm bị thị trường từ chối thì doanh nghiệp

dễ dàng rút lui và lựa chọn mặt hàng kinh doanh khác trong phạm vi được phép sao cho có lợi nhất phù hợp với khả năng của mình Vì vậy đây là một thế mạnh để doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia thị trường với các doanh nghiệp Nhà nước

 Cơ cấu quản lý linh hoạt: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường thích hợp với những cơ cấu tổ chức đơn giản Số lượng nhân viên ít và các nhân viên này thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng Phần lớn các chủ doanh nghiệp vừa phải đảm nhận vai trò quản trị (điều hành và chỉ huy nhân viên) vừa phải đảm nhiệm vai trò lãnh đạo (tìm kiếm và quyết định cơ hội đầu tư) ặt khác, vốn của thành phần kinh tế này là do những chủ thể kinh doanh tình nguyện đóng góp, do các cổ đông đóng góp hay do liên doanh liên kết… bằng tiền hoặc tài sản Vì thế họ có toàn quyền quyết định ngành nghề kinh doanh phù hợp với khả năng, trình độ nhu cầu của thị trường đối với loại hàng hoá mà họ sẽ kinh doanh

ặc dù quy mô hoạt động khá bé nhỏ, song đó lại là một lợi thế cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Chi phí gián tiếp thấp: Đặc điểm của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh

là một người chủ và số nhân viên làm việc không thường xuyên, giúp cho chi phí thấp Chi phí gián tiếp thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá của các sản phẩm cuối cùng Chủ doanh nghiệp có tinh thần trách nhiệm cao vì lợi ích của họ gắn liền với sự thành bại của doanh nghiệp Cũng chính vì vậy, họ đòi hỏi nhân viên làm việc nghiêm túc và hiệu quả, giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực vẫn thường gặp ở các doanh nghiệp quốc doanh Do vậy khối lượng vốn để hỗ trợ cho từng doanh nghiệp

sẽ không lớn, hiệu quả và sử dụng vốn cao và thời gian thu hồi vốn nhanh

Trang 29

 Tuy nhiên, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cũng có không ít những hạn chế của nó

 hả năng tài chính còn nhỏ bé: Trong giai đoạn đầu, phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều gặp phải vấn đề thiếu vốn Các tổ chức tài chính thường e ngại khi tài trợ cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh này vì họ chưa có quá trình kinh doanh, chưa có uy tín và chưa thể tạo lập được khả năng trả nợ Do vậy, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phần lớn dựa vào nguồn vốn chính từ bạn

bè, thu hút vốn qua hình thức mua bán chịu…Việc mở rộng doanh nghiệp luôn bị hạn hẹp về nguồn vốn

 Trình độ công nghệ sản xuất còn ở mức thấp: Trình độ công nghệ là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lương và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Hiện tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có công nghệ hiện đại không nhiều, chỉ có một số công ty liên doanh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài được trang bị máy móc và dây truyền tiên tiến, còn lại sử dụng các công cụ thủ công, thiếu đồng bộ

 ôi trường sản xuất kinh doanh chưa ổn định: Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã làm cho nền kinh tế nước ta trì trệ, không tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế nói chung và nền kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng, phát triển

c) Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

 hái niệm FDI

 FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp một lượng vốn đủ lớn để thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhờ đó cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, cùng với các đối tác nước nhận đầu tư chia sẻ rủi ro và thu lợi nhuận từ những hoạt động

 Theo tổ chức thương mại thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản

Trang 30

lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựơc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

 uật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2000) quy định: FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất

kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo pháp luật

 Đặc điểm của FDI

 Việc tiếp nhận FDI không phát sinh nợ cho nước nhận đầu tư, thay cho lãi suất, nước đầu tư nhận được lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu tư hoạt động có hiệu quả

 FDI không chỉ đưa vốn vào nước nhận đầu tư, mà thường đi kèm theo với vốn là kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh, công nghệ quản lý Do FDI mang theo kỹ thuật, công nghệ nên nó thúc đẩy sự ra đời của các ngành nghề mới, đặc biệt

là những ngành sử dụng công nghệ cao hay nhiều vốn Vì thế, nó có tác dụng to lớn đối với quá trình CNH, HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế ở nước nhận đầu tư Tuy vậy, cũng cần nhận thức rằng FDI chứa đựng khả năng các doanh nghiệp nước ngoài (100% vốn nước ngoài) có thể trở thành lực lượng “áp đảo” trong nền kinh tế nước nhận đầu tư Trường hợp này sẽ xảy ra khi mà sự quản

lý và điều tiết của nước chủ nhà bị lơi lỏng hoặc kém hiệu lực ột vấn đề khác không kém phần quan trọng gây nên sự “dè dặt” của các nước đang phát triển tiếp nhận FDI, đó là: FDI chủ yếu là của các công ty xuyên quốc gia (TNC) và cách thức đầu tư cả gói của nó để chiếm lĩnh thị trường và thu nhiều lợi nhuận Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của một số nước lại cho rằng: FDI là nguồn động lực đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của họ Điều đó có ý nghĩa là hiệu quả sử dụng FDI phụ thuộc rất lớn vào cách thức huy động và quản lý sử dụng nó của nước nhận đầu tư, chứ không phải ý đồ của nhà đầu tư

Trang 31

 Phân loại FDI: Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, song những hình thức chủ yếu là hợp đồng hợp tác kinh doanh; doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual-Business-Cooperation) là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên (gọi là bên hợp doanh) quy định rõ trách nhiệm

và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư mà không thành lập một pháp nhân Và ở Việt Nam, hình thức này chỉ chiếm trên 3% số dự án và khoảng 9% số vốn đầu tư (đến tháng 5 năm 2005 chỉ có 181 dự án có hiệu lực với 4,5 tỷ USD vốn đầu tư)

 Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture interprise): là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc các bên nước ngoài hợp tác với các nước tiếp nhận đầu tư, mời các nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước phát biểu tại các cuộc hội thảo nhằm xây dựng hình ảnh tốt về sự quan tâm của Chính phủ đối với ĐTNN

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là DN thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài do đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do nhà đầu tư nước ngoài tự quản lý, điều hành và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh oại hình này thường đầu tư vào khu chế xuất hoặc khu công nghiệp, thời gian hoạt động kéo dài, khoảng 50 đến 70

 hái niệm khu vực doanh ngiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Điều 29.4 uật Đầu tư, DN có trên 49% vốn góp là nhà đầu tư nước ngoài

 Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu hu vực có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài gồm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước

 Vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam

Trang 32

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở nước

ta, được khuyến khích phát triển, bình đẳng với các thành phần khác

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Các nghiên cứu gần đây của (Greeman, 2000), (Bộ ế hoạch và Đầu tư, 2003), (Nguyễn ại, 2004) đều rút ra nhận định chung rằng:

 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng

 hu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa)

 Đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao động Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp FDI tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất

 Các dự án FDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản

lý và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI, tạo ra kênh truyền tác động tích cực hữu hiệu

2.1.2 Lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác Từ đó đề ra các phương án và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 33

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đi vào những kết quả đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định quản trị kịp thời (ngắn hạn) hoặc xây dựng chiến lược (dài hạn)

Trong xã hội tồn tại nhiều hoạt động như hoạt động chính trị, văn hóa, kinh tế, quân sự … Hoạt động kinh tế là hoạt động chủ yếu, nó có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của các hoạt động khác Tiêu thức để phân biệt các hoạt động là căn

cứ vào công dụng sản phẩm dịch vụ tạo ra và tích chất mục đích của hoạt động đó Hoạt động kinh tế là hoạt động có ý thức nhằm tạo ra những sản phẩm dịch vụ đem lại lợi ích kinh tế nhất định

Hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế, khi việc tổ chức thực hiện hoạt động đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Trong hoạt động kinh doanh, con người luôn hướng tới mục tiêu đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất Muốn vậy, phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ và toàn diện các hiện tượng, các quá trình và yếu tố xảy ra trong hoạt động Để làm được những vấn đề đó không thể không sử dụng công cụ phân tích

Phân tích theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật, hiện tượng đó Trong lĩnh vực tự nhiên, việc chia nhỏ này được tiến hành với những vật thể bằng các phương tiện cụ thể Ví dụ: phân tích các chất hóa học bằng các phản ứng hóa học, phân tích các loại vi sinh bằng kính hiển vi … Trái lại, trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, các hiện tượng cần phân tích chỉ tồn tại bằng những khái niệm trừu tượng Các ác đã chỉ ra rằng: “ hi phân tích các hình thái kinh tế - xã hội thì không thể sử dụng hoặc kính hiển vi, hoặc những phản ứng hóa học Lực lượng của trừu tượng phải thay thế bằng cái này hoặc cái kia”

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình

và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính

Trang 34

kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như những hoạt động tự giác và có ý thức cao của con người Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh với quy mô và trình độ khác nhau, công việc phân tích cũng tiến hành khác nhau

Phân tích hoạt động kinh doanh tồn tại đồng thời với các hoạt động kinh doanh của con người Nhưng lúc ban đầu nó chỉ là những phép cộng trừ đơn giản và được tiến hành ngay trong công tác hạch toán Khi hoạt động kinh doanh phát triển, yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp thì phân tích hoạt động kinh doanh cũng ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu đó Từ chổ đơn giản chỉ phân tích lỗ lãi của từng thời vụ, sau phát triển thành phân tích các yếu tố hoạt động kinh doanh, đến nay việc phân tích hoạt động kinh doanh còn được thực hiện không chỉ phạm vi doanh nghiệp, mà đã mở rộng đến vùng kinh tế, toàn bộ nền kinh tế

Như vậy việc phân tích hoạt động kinh doanh đã hình thành như một hoạt động độc lập với hệ thống lý luận độc lập Hoạt động kinh doanh luôn được tiến hành thường xuyên liên tục rất phong phú và phức tạp Muốn thấy được đầy đủ sự phát triển của các hiện tượng, quá trình kinh doanh, từ đó thấy được thực chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phải đi sâu nghiên cứu kết quả và mối quan hệ qua lại của các số liệu, tài liệu bằng những phương pháp khoa học Đó là những phương pháp nhận biết các hoạt động thực tế, các hiện tượng, các quá trình trong mối liên hệ trực tiếp với nhận thức và sự tiếp nhận chủ động của con người, trên cơ sở đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tìm nguyên nhân, đề ra những giải pháp khai thác có hiệu quả mọi năng lực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.2 Vì sao phải phân tích hiệu quả kinh doanh

Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

à cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh

Là biện pháp quan trọng để dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro, bất định trong kinh doanh

Trang 35

Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài khác

2.1.2.3 Đối tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là những kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các nhân tố kinh

tế

Nội dung:

+ Phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh

+ Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các nhân tố (điều kiện – yếu tố) ảnh hưởng, tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu

Tóm lại: Đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh (tức là các sự việc đã xảy ra trong quá khứ) Mục đích của phân tích là đúc kết thành quy luật để nhận thức thực tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp

2.1.2.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh là các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán độc lập dưới

sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế

Trong phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế

Đó là sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh Nội dung chủ yếu của phân tích là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành, lợi nhuận, … Tuy nhiên, các chỉ tiêu kết quả kinh doanh luôn luôn được phân tích trong mối quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh

Trang 36

doanh như lao động, vật tư, tiền vốn, … hi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu số lượng

Tùy vào mục đích và nội dung phân tích có thể dùng các chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu thời gian Ngày nay trong kinh tế thị trường các doanh nghiệp thường dùng chỉ tiêu giá trị, tuy nhiên các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có quy mô lớn vẫn sử dụng chỉ tiêu hiện vật bên cạnh chỉ tiêu giá trị

2.1.2.5 Vai trò của phân tich hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Trong bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau

mà đặc biệt kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, môi trường cạnh tranh luôn gay gắt, những rủi ro tiềm ẩn cũng như những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện Chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được những nguyên nhân cùng với những mấu chốt cốt lõi để xoáy sâu vào khai thác cùng với những giải pháp cụ thể để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

Trang 37

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư,…, doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh ,…Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích

họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay,… với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.2.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt đọng giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu

kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất

Trang 38

Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân công ty mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến công ty đặc biệt là nhà đầu tƣ, ngân hàng, nhà cung cấp, …, vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ

có những thông tin để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn

2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Trang 39

 Chỉ tiêu này cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc kiểm soát giá vốn và giá bán

 Tỷ suất này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận (hay lợi nhuận ròng chiếm bao nhiêu trong doanh thu thuần) Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động của hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

|DFITSj| > 2 chỉ ảnh hưởng đến những quan sát lớn

DFITS = rj=

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

×100%

S(j)

ej

Trang 40

Trong đó: rj là một phần dư tiêu chuẩn hóa

hj: những giá trị đòn bẩy lớn

ej: những giá trị tuyệt đối lớn

s(j): sai số của phương trình hồi quy với giá trị j bị loại bỏ

2.1.5 Lý luận về ảnh hưởng của loại hình chủ sở hữu đến hiệu qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.5.1 Tài liệu trong nước

- Vấn đề nghiên cứu: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của DN

- Đối tượng nghiên cứu: ỗi tác giả nghiên cứu vào mỗi thời điểm khác

nhau như tác giả Nguyễn Đức Trọng (2009) nghiên cứu dựa trên 60 DN vừa và nhỏ

ở Đồng bằng Sông Cửu ong, nghiên cứu của Nguyễn Thị hanh (2011) nghiên cứu dựa trên 83 DN vừa và nhỏ ở tỉnh An Giang

- Phương pháp nghiên cứu: Nhìn chung 2 tác giả đều sử dụng phương pháp

thống kê mô tả và phương pháp so sánh để phân tích thực trạng của các DN

- Mô hình nghiên cứu: Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh của DN vừa và nhỏ, cả 2 tác giả Nguyễn Đức Trọng (2009) và Nguyễn Thị hanh (2011) đều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính

- Các biến trong mô hình nghiên cứu: Cả 2 tác giả đều sử dụng hiệu quả

hoạt động kinh doanh (ROE, ROA, ROS) làm biến phụ thuộc để phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Biến độc lập: Trình độ của chủ DN, ao động bình quân hàng năm, Vòng quay tổng tài sản đều được 2 tác giả sử dụng trong

mô hình Tuy nhiên trong bài nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng còn sử dụng thêm biến: oại hình DN, inh nghiệm của chủ DN, Vốn điều lệ của DN, Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, còn tác giả Nguyễn Thị hanh sử dụng thêm biến: Thời gian hoạt động của DN, Tỷ số nợ/tổng tài sản

- ết quả nghiên cứu: Qua 2 nghiên cứu của 2 tác giả thì hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của các DN đều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: Trình độ chủ

Ngày đăng: 03/04/2018, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w