Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty .... Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghi
Trang 1LỜI CẢM TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CADIF
Giáo viên h ướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 2Qua 4 năm học tập và nghiên cứu em đã được thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, những người đã truyền đạt kiến thức quý báo cho em không chỉ về cách học, cách làm mà cả cách sống khi bước ra tiếp xúc với xã hội
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế CADIF” Ngoài nổ lực của bản thân em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
Khổng Tiến Dũng từ lúc hình thành đề tài cho đến khi hoàn thành Thầy đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm, những góp ý vô cùng quý báu để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý anh chị trong Công ty cổ phần tư vấn thiết kế CADIF đã luôn quan tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty Chính sự thân thiện, nhiệt tình của mọi người trong công ty đã góp phần không nhỏ giúp em hoàn thành đề tài
Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên trong quá trình tìm hiểu và xử lý, phân tích số liệu không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến của thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin kính gởi đến quý thầy cô lời chúc tốt đẹp và chân thành nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
****
Trang
Chương 1GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu 4
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Khái niệm doanh thu 5
2.1.3 Khái niệm chi phí 5
2.1.4 Khái niệm lợi nhuận 6
2.1.5 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.6 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
2.1.7 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phương pháp so sánh 9
2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 10
Trang 72.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn 12
2.3 Tài liệu phân tích 14
Chương 3KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CADIF 16
3.1 Tổng quan công ty 16
3.1.1 Giới thiệu về công ty: 16
3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 16
3.1.3.Tầm nhìn và sứ mệnh 17
3.1.4.Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ phận 17
3.2 Nghiệp vụ quản lý và kinh doanh 19
3.2.1 Nghiệp vụ quản lý 19
3.2.2 Phân công công việc-kinh doanh 20
3.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 24
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua 27
3.5 Phương hướng phát triển của công ty 28
Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TYCỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CADIF 30
4.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2009-2011 và 6 tháng đầu năm 2012 30
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 36
4.1.2 Phân tích tình hình chi phí 39
4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 43
4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 477
4.2.1 Phân tích các chỉ số thanh toán 477
4.2.2 Phân tích các chỉ số tài sản 55
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của công ty 55
4.2.4 Phân tích các chỉ số khả năng sinh lợi 63
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty 63
Trang 84.3.2 Nhân tố chủ quan 63
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 65 5.1 Nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 65
5.2 Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý dự án 66
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 Kết luận 67
6.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 9
DANH MỤC BIỂU BẢNG
*********
Trang Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 25
Bảng 2 CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU VỐN QUA CÁC NĂM 2009- 2011 31
Bảng 3 THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 34
Bảng 4 THIẾT BỊ, MÁY MÓC VÀ PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY 35
Bảng 5 TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY 2009- 2011 37
Bảng 6 TÌNH HÌNH HỢP ĐỒNG CỦA CÔNG TY 2009- 2011 VÀ DỰ KIẾN 2012 38
Bảng 7 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 2009- 2011 41
Bảng 8 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 2009- 2011 44
Bảng 9 TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 2009-2011 49
Bảng 10 PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 50
Bảng 11 CHỈ TIÊU CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ CADIF NĂM 2009-2011 51
Bảng 12 TỔNG QUỸ LƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2009-2011 53
Bảng 13 PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG CHI PHÍ 2009-2011 54
Bảng 14 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬN 57
Bảng 15 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LỢI NHUẬN 61
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt là ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Chính sự kiện đó đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa
Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm
ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế CADIF ” làm đề tài
tốt nghiệp
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trang 12Năm 2012 cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, ngành xây dựng cũng như các công ty tư vấn thiết kế cũng gian nan “chèo lái con thuyền” của mình Việc khó khăn trong vấn đề tiếp cận vốn cũng như vấn đề thắt chặc đầu tư công của nhà nước là điều mà các công ty xây dựng cũng như ngành liên quan là tư vấn thiết kế gặp phải Trong tình hình này, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được quan tâm vì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Như chúng ta
đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh mới giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Từ đó có thể giúp quý công ty nhìn nhận kết quả hoạt động của mình và các giải pháp cũng như đề nghị để công ty có thể nâng cao các nhân tố giúp công ty tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu
- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật - tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13Từ các kết quả phân tích trên đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm 2009, 2010, 2011
và 6 tháng đầu 2012 đang có xu hướng tăng qua các năm
Nhân tố lao động và số lượng dự án của công ty ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động công ty
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty qua các năm 2009, 2010, 2011 và
6 tháng đầu 2012 như thế nào?
Từ các chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu chi phí, chỉ tiêu thanh toán cho biết điều gì
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?
Giải pháp nào nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?
Trang 141.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích thực trạng của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế CADIF thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty
Từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty
1.5 Lược khảo tài liệu
Đề tài “phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phấn chế
biến thủy sản ÚT XI” của Lâm Vĩnh Chung Nội dung đề tài phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, dùng phương pháp so sánh dãy số biến động phân tích Kết quả đạt được sau khi phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ năm 2006- 2008 cho thấy hoạt động công ty 2006 kinh doanh hiệu quả hơn 2007, 2007 hiệu quả hơn 2008, công ty cần duy trì mức tăng trưởng về lợi nhuận đồng thời cần tiếp tục phát huy hơn nữa mọi nguồn lực của mình để phát triển doanh thu
Đề tài “phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần
thương mại Cần Thơ” của Ngô Thị Cẩm Giang Nội dung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích môi trường bên trong, bên ngoài công ty ảnh hưởng đến hoạt động công ty, nêu một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đề tài dùng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn và phân tích một số chỉ tiêu tài chính để thực hiện đề tài Kết quả đề tài phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ năm 2006- 2008 cho thấy hoạt động kinh doanh công ty chưa hiệu quả, lợi nhuận còn thấp, chi phí luôn tăng trưởng vượt hơn so với doanh thu
Trang 15Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
2.1.2 Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
2.1.3 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
Trang 16Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ;
Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.4 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.1.5 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh
cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận
Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động
Trang 17Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan
2.1.6 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục
để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt
Trang 18động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
2.1.7 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch
Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích
Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thểhiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ
nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích
Trang 192.2.2 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, múc độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so sánh
Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể
Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số đo gốc để so sánh là chỉ số của các chỉ tiêu ở kỳ trước, năm trước
Khi đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đã được dự kiến, chỉ số thực
tế sẽ được so sánh với mục tiêu đưa ra
Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh số thực tế với mức độ hợp đồng hoặc tổng thể nhu cầu
Các trị số của chỉ tiêu kỳ trước, kế hoạch cùng năm trước gọi chung là kỳ gốc
và thời kỳ chọn làm so sánh gọi là kỳ phân tích
Khi áp dụng phương pháp cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị, số lượng,
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động các chỉ tiêu phân tích Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở để so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2 kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn là so sánh giữa số phân tích và số gốc
Trang 202.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính
2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu
quả của các tài sản được đầu tư
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu
Hi ệu suất sử dụng chi phí =
T ổng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu
Hi ệu suất sử dụng chi phí tiền lương =
T ổng chi phí tiền lương và tiền thưởng
Doanh lợi trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
L ợi nhuận sau thuế
Doanh l ợi trên chi phí =
T ổng chi phí
Trang 21Doanh lợi trên chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.3.3 Phân tích tình hình thanh toán
a Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động)
Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…
b Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh)
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán
2.2.3.4 Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận trên tài sản có (ROA)
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi ròng của tài sản có của công ty, công ty
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận khi bỏ ra 100 đồng tài sản để sản xuất kinh doanh
Ta có công thức sau:
Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
Tỷ số này cho biết khả năng sinh lợi của vốn tự có chung, nó đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các chủ đầu tư
Lợi nhuận/ Tổng tài sản có
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản có
Trang 22Ta có công thức:
Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Lợi nhuận trên tổng chi phí
Phản ảnh một đồng chi phí đầu vào bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng lớn
Ta có công thức:
2.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Lợi nhuận/Tổng chi phí
Lợi nhuận ròng Tổng chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu Lợi nhuận
Doanh thu
Trang 23Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0
Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình: Q=
Trang 242.3 Tài liệu phân tích
Tài liệu phân tích chủ yếu là các bảng báo cáo tài chính cụ thể là bảng cân đối
kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2003, 2004,
2005
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của công ty tại một thời điểm nhất định
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của công ty tại những thời kỳ nhất định Đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh (sản xuất, kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường)
Trang 25Ngoài ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của công ty trong kỳ kinh doanh đó
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
và xu hướng vận động, nhằm đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp
Trang 26Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN THIẾT KẾ CADIF
3.1 Tổng quan công ty
3.1.1 Giới thiệu về công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế CADIF
Tên giao dịch tiếng Anh: CADIF Designing Consultant Joint Stock Company
Địa chỉ: 76-78 Nguyễn An Ninh, Phường Tân An, q.Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại: 0710.381.9567 Fax: 0710.381.2567
Website: www.cadif.com.vn
Mã số thuế: 1800970457
Tài khoản giao dịch: mở tại Ngân hàng VCB – Chi nhánh Cần Thơ
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1800970457 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/08/2008
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Người đại diện pháp lý: Nguyễn Hồng Vũ
Vốn đăng ký kinh doanh: 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng VN)
Ngành nghề kinh doanh chính:
• Lập và thẩm định hồ sơ thiết kế các công trình dân dụng công nghiệp
• Lập và thẩm định hồ sơ quy hoạch đô thị - nông thôn
• Khảo sát địa chất
• Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng
• Quản lí dự án
3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế CADIF được thành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên cổ đông, trong đó Quỹ Đầu Tư Phát triển thành phố Cần Thơ
có cổ phần chiếm tỷ lệ cao nhất, ngoài ra còn có đơn vị lớn trên địa bàn thành
Trang 27phố như: Công ty Cổ phần Nền Móng DFC, Công ty TNHH MTV Hưng Lâm và một số cá nhân đang làm việc tại Quỹ Công ty được khánh thành vào ngày 22/10/2008
Từ lúc thành lập với tổng số nhân viên là 03 người làm việc trong một gian phòng có diện tích hơn 20m2, sau gần 4 năm hoạt động hiện nay(10/2012) công ty đã có tổng số nhân viên là 25 người với diện tích mặt bằng được mở rộng hơn 300m2 Nhân sự trong công ty được tổng hợp như sau:
+ Trình độ trên đại học: 3 người
Tầm nhìn: Cadif luôn nỗ lực trong việc ứng dụng có hiệu quả công nghệ trong lĩnh vực thiết kế xây dựng nhằm mang lại cho người sử dụng những tiện ích, sự thuận lợi và cả những yêu thích đối với sản phẩm của Cadif, tăng thêm những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống
3.1.4.Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ phận
Ban giám đốc, gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Các trưởng bộ phận và trưởng nhóm mang tính điều hành trực tiếp, đan xen,…
Trang 28GVHD: Kh ổng Tiến Dũng 18 SVTH: Phan Th ị Kim Son
HÌNH 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG BỘ PHẬN
( Ngu ồn : Phòng tổ chức - hành chính )
Trang 293.2 Nghiệp vụ quản lý và kinh doanh
Giám đốc: điều hành chung
Phó giám đốc: Các phó giám đốc sẽ điều phối công việc về các bộ phận theo yêu cầu của giám đốc và có trách nhiệm thường xuyên giám sát, đốc thúc các bộ phận và báo cáo định kỳ theo tháng với giám đốc
Trưởng các bộ phận:
+ Chịu sự phân công, theo dõi trực tiếp của Giám đốc
+ Tổ chức phân công nhân sự thực hiện các yêu cầu nội dung của từng nhóm công việc trong bộ phận
+ Có trách nhiệm yêu cầu và xác nhận cho các trưởng nhóm về đề xuất lộ trình và thời gian thực hiện cho từng nhóm công việc
+ Có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra lộ trình thực hiện công việc của từng nhóm theo thời gian từng tuần hoặc tiến độ chung dự án
Trưởng nhóm:
+ Chịu sự phân công, theo dõi trực tiếp của trưởng bộ phận
+ Tổ chức phân công nhân sự thực hiện các yêu cầu nội dung của nhóm + Có trách nhiệm đề xuất lộ trình và thời gian thực hiện cho nhóm công việc
Chuyên viên (Nhân viên):
Trang 30+ Có quyền hạn báo cáo, phản ánh về những vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai và đề xuất hướng giải quyết để trưởng nhóm có giải pháp điều chỉnh hoặc trình trưởng bộ phận giải quyết nhằm đảm bảo công việc đạt chất lượng và đúng theo tiến độ đã đề ra
3.2.2 Phân công công việc-kinh doanh
a) B ộ phận tài chính – Kế toán
Bao gồm: Tiền lương; Lập, theo hợp đồng; Văn thư
Nội dung công việc:
Tiền lương:
+ Quản lý việc chi tiền lương nhân viên
+ Quản lý việc thu chi các chi phí hoạt động công ty
+ Quản lý việc phân chia tỷ lệ sản phẩm theo tỷ lệ quyết của giám đốc
Văn thư:
+ Tiếp nhận và photo gửi ban giám đốc về các công văn đến
+ Giao nhận hồ sơ từ công ty đến các đơn vị khác
+ Có nhiệm vụ tiếp đón khách đến công ty liên hệ, liên hệ về nội dung khách cần làm việc Sau đó thông báo đến ban giám đốc để cử người tiếp xúc khách hàng
+ Có nhiệm vụ ngăn chặn và từ chối đối với các khách hàng đến vận động quyên góp, từ thiện,… Trừ các trường hợp khách hàng trình được giới thiệu hoặc
có người dẫn từ phía phường, quận
Trang 31b) B ộ phận Kinh doanh – Phát triển doanh nghiệp
Bao gồm: Xây dựng chiến lược; Tìm kiếm khách hàng; Xây dựng Marketing; Quản trị nhân sự; Quản trị mạng
Nội dung công việc:
Xây dựng chiến lược:
+ Lập mục tiêu ngắn và dài hạn cho công ty trong khoảng từ 5-10 năm + Xác định các nội dung cần thực hiện đảm bảo cho sự phát triển lâu dài ổn định công ty
+ Xác định đối tượng khách hàng hướng đến
+ Đề xuất các nội dung hoạt động cụ thể cho từng quý, năm nhằm đạt được các mục tiêu nhắn và dài hạn đã đặt ra
+ Kiểm tra, ghi nhận việc thực hiện và có hướng đề xuất giải quyết về các chính sách, chiến lược nhằm đảm bảo tính phù hợp với tình hình thực tế của công
ty và tình hình chung của xã hội
+ Đề xuất cơ cấu nhân sự theo từng thời điểm hoạt động
Trang 32+ Đánh giá xếp loại nhân viên, đề xuất phương án giải quyết vướn mắc hoặc
sa thải nhân viên sau nhiều lần tái phạm
* Trang thông tin cá nhân: Thông báo nhắc nhở những công việc cần làm trong ngày, số lượng dự án và thời gian phải hoàn thành các dự án đó Khoảng mục tự đánh giá quỹ thời gian đầu tư cho các phần việc trong một ngày
* Trang thông tin về các văn bản quy phạm: Cập nhật các văn bản quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, các biểu mẫu, quy cách và thư viện riêng của công ty
+ Thu thập, tổng hợp các dự án, các thông tin nêu trên để xây dựng trang điện tử riêng cho công ty
+ Có trách nhiệm theo dõi cập nhật và thay đổi thường xuyên các thay đổi của các dự án hay các thông báo để đảm bảo tính chính xác, nhanh nhất thông tin của công ty đến với từng nhân viên
c) B ộ phận quan hệ khách hàng – Thông tin nội bộ
Bao gồm: Thông tin phản hồi khách hàng; Đánh giá nhân sự; Xây dựng biểu mẫu; Kiểm tra quy cách hồ sơ
Nội dung công việc:
Thông tin phản hồi khách hàng
+ Xây dựng nội dung để lấy ý kiến khách hàng qua từng thời điểm làm việc: Trong giai đoạn thiết kế sơ phác, thiết kế kỹ thuật và giai đạon hoàn thành công trình
+ Xây dựng bảng tổng hợp đánh giá thang điểm cho từng dự án
Trang 33+ Có ý kiến đề xuất với trưởng bộ phận để điều chỉnh hành vi nhân viên làm việc cũng như thỏa mãn các yêu cầu phù hợp của khách hàng
+ Lập quy trình xây dựng công việc thực hiện và thời gian họp định kỳ để có những đánh giá chung
Đánh giá nhân sự
+ 3 tiêu chí quản lý thời gian: thời gian dành cho từng dự án, thời gian điều hành doanh nghiệp và thời gian dành cho việc phát triển nghề nghiệp hoặc DN + Xây dựng biểu mẫu đánh giá xếp loại cá nhân cho từng nhóm, từng dự án
và biểu mẫu tổng hợp chung với các hệ số điều chỉnh
+ Tổng hợp đánh giá từ các biểu mẫu đề xuất của trưởng các bộ phận, chấm công và xếp loại nhân sự theo điểm số
+ Đề xuất với nhóm quản lý nhân sự về hướng giải quyết vướn mắc từng cá nhân hoặc sa thải nếu các cá nhân tái phạm nhiều lần
Xây dựng biểu mẫu
+ Yêu cầu: Thông tin về công ty là dễ tiếp cận, rõ ràng, đầy đủ, bắt mắt + Hoàn thiện biểu mẫu đối với các nội dung: Văn bản, biểu mẫu đánh giá, + Liên kết với quản trị mạng để xây dựng trang điện tử
+ Hoàn thiện quy cách thể hiện bản vẽ
+ Đánh giá phản hồi và đề xuất thời điểm thay đổi các biểu mẫu đó
Kiểm tra quy cách hồ sơ
+ Kiểm tra quy cách bản vẽ hồ sơ theo đúng quy định công ty trước khi in
Bao gồm: Kiến trúc; Quy hoạch; Hạ tầng
Nội dung công việc:
Kiến trúc, Quy hoạch, Hạ tầng
Trang 34+ Xây dựng quy trình làm việc cho từng phần thiết kế thực hiện
+ Kiểm tra tiến độ ngày thực hiện của từng dự án
+ Giám sát, kiểm tra chất lượng hồ sơ thiết kế theo từng phần dự án
+ Kiểm tra Giám sát công trình;
+ Thẩm tra – lập hồ sơ mời thầu;
Trang 35Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011
Doanh
thu 847.924 3.552.338 6.689.149 2.580.926 3.643.199 2.704.414 318,95 3.136.811 88,30 1.115.135 30,44 Chi phí 812.622 3.192.765 6.319.337 2.468.337 3.528.064 2.380.143 292,90 3.126.572 97,93 1.059.727 42,93
LNTT 35.302 359.573 369.812 112.589 115.135 324.271 918,56 10.239 2,85 2.546 2,26
Thuế
TNDN 6.178 94.893 82.120 30.435 31.325 88.715 1435,98 (12.773) (13,46) 910 0,03 LNST 29.124 264.680 287.692 82.154 83.810 235.556 808,80 23.012 8,69 1.656 0,02
(Ngu ồn: Bộ phận tài chính tổng hợp )
Trang 36Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta nhận thấy rằng + Doanh thu của công ty qua các năm tăng cao nhất là đột biến ở năm 2010
so với 2009 Tổng doanh thu của công ty tăng từ 847.924ngàn đồng năm 2009 lên 3.552.338 ngàn đồng năm 2010, tức tăng 2.704.414 ngàn đồng, tương đương 318,95%, mức tăng này do sự ổn định của công ty sau 1 năm hoạt động Sang năm 2011, tổng doanh thu tăng lên 3.136.811 ngàn đồng, vượt hơn năm 2010 88,30% Điều này cho thấy công ty hoạt động tốt Ngoài ra, Ở tình hình 6 tháng đầu năm 2012 cho thấy so với cùng kỳ cũng có sự tăng trưởng nhưng không cao, doanh thu tăng ở mức 30,44%, cho thấy tình hình phát triển của công ty rất tốt, hoạt động có hiệu quả
+ Tương tự với mức tăng tổng doanh thu, tình hình chi phí của công ty cũng
có chiều hướng tăng cao Năm 2009, tổng chi phí của công ty là 812.622 ngàn đồng, đến 2010 tăng lên 3.172.765 ngàn đồng với tỷ lệ 290,44%, sự tăng trưởng vượt trội này chủ yếu do công ty sau khoảng thời gian hoạt động bước đầu Đến năm 2011 chi phí cũng tăng 3.126.572 ngàn đồng, tương đương với 97,93% so với năm 2010, sự gia tăng này không cao như 2010 so với 2009 nhưng cũng thấy
rõ công ty đã hoạt động rất tốt trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế hiện nay Kết quả 6 tháng đầu năm 2012 chi phí cũng tăng, tuy tỷ lệ tăng so với cùng kỳ năm trước không cao như với tỷ lệ năm 2011 so với 2010 nhưng cũng cho thấy
sự tăng trưởng chi phí nhưng với tỷ lệ tốt
+ Tốc độ tăng doanh thu và chi phí đột biến như trên ở năm 2010 đã làm lợi nhuận trước thuế tăng so với 2009 với mức tuyệt đối 324.271 ngàn đồng tương đương với 918,56% Năm 2011, với mức tỷ lệ tăng của chi phí vượt hơn doanh thu nhưng công ty lợi nhuận vẫn tăng được 10.239 ngàn đồng với tỷ lệ là 2,85%, tuy không nhiều nhưng cũng đã góp phần cho thấy hoạt động công ty tốt Lợi nhuận của công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động kinh doanh, các khoản lợi nhuận khác không đáng kể Mức tăng lợi nhuận ở 6 tháng đầu năm
2012 so với cùng kỳ năm trước là 2,26%, cũng cho thấy sự nổ lực của công ty trong thời kỳ khó khăn này
Trang 37+ Sự tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế cũng làm cho sự tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế tăng ở năm 2010 so với 2009 là 235.556 ngàn đồng tương đương với tỷ lệ 808,80%, ở 2011 tăng 23.012, tương đương 8,69%
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua đạt kết quả khá tốt Doanh thu liên lục tăng kéo theo lợi nhuận tăng Đây là điều kiện thuận lợi để công ty có thể phát triển trong tương lai, vì vậy công ty cần nên duy trì và phát huy năng lực của mình
Tuy nhiên, đây chỉ là phần phân tích sơ bộ, để thấy rõ hơn chúng ta sẽ đi vào phân tích sâu hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ở những chương kế tiếp
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua
Về quy mô các dự án thực hiện có sự lớn mạnh về quy mô của từng công trình tham gia như:
+ Tham gia các dự án quy hoạch lớn của thành phố: Quy hoạch khu TTCN Thốt Nốt, quy mô 400ha; Các khu dân cư đô thị, quy mô từ 15 đến 60 ha,…
CN-+ Tham gia thiết kế các công trình quy mô lớn: khách sạn Tây Đô, quy mô 14.000m2 sàn; Bệnh viện gan mật Trung Sơn, quy mô 400 giường; Trường Đại học Tây Đô,…
Về các mối quan hệ: Từng bước quan hệ tốt với chính quyền địa phương ở các
Sở Ban ngành chuyên môn cũng như đối với các quận huyện
3.4.1 Thuận lợi
Được sự chỉ đạo và quan tâm giúp đỡ của Quỹ Đầu tư và Phát triển TP Cần Thơ, công ty đã ký kết nhiều hợp đồng tư vấn thiết kế nhằm đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Được sự hỗ trợ và mối quan hệ tốt với các Sở, Ban ngành, Công ty hoàn thành tốt các thủ tục hồ sơ quy hoạch, thiết kế, tư vấn xây dựng
Nguồn nhân lực nội tại là sự phối hợp giữa những cán bộ có chuyên môn cao, kinh nghiệm với những người tuổi trẻ giàu nhiệt huyết sẽ góp phần tạo lập sự ổn định về chuyên môn một cách nhanh chóng, sản phẩm tư vấn thiết kế đạt tiến độ
Trang 38Vừa qua được sự giúp đở của các chuyên gia ABV (tổ chức tình nguyện của Úc) Công ty từng bước đi vào ổn định về việc xây dựng các quy chế, quy định làm việc của công ty, nhằm đảm bảo sản phẩm thiết kế đạt hiệu quả về tiến độ và chất lượng Được sự hỗ trợ từ phía Quỹ Đầu tư phát triển thành phố, nên có nhiều
cơ hội tiếp cận các dự án lớn ngay từ giai đoạn đầu của dự án khi các nhà đầu tư đến Quỹ tiếp cận nguồn vay lãi suất thấp
Trên địa bàn Cần Thơ, tuy có khá nhiều đơn vị tư vấn được thành lập, nhưng chỉ tập trung chủ yếu ở những phân khúc công trình quy mô nhỏ Do đó, việc chọn phân khúc cho các công trình quy mô lớn là điều kiện thuận lợi để công ty giảm bớt yếu tố cạnh tranh đối với các công ty nhỏ lẻ
3.4.2 Khó khăn
Do tình hình chung, thực hiện theo Nghị quyết XI, giảm đầu tư công, các dự
án đầu tư xây dựng thuộc vốn ngân sách hiện chưa thực hiện Song song đó tình hình bất động sản đang đóng băng, các dự án đầu tư xây dựng của các doanh nghiệp đang giảm dần việc đầu tư Hiện nay có rất nhiều đơn vị tư vấn thiết kế trong và ngoài thành phố đang hoạt động, tạo sự cạnh tranh rất lớn
Sự xâm nhập của các đơn vị tư vấn với chuyên môn hóa cao đến từ các thành phố trong nước và quốc tế trong cùng phân khúc thị trường
Nguy cơ chảy máu chất xám trong nội tại công ty Thiếu hụt thường xuyên nguồn nhân lực được đào tạo chính quy trình độ cao
Từ những khó khăn trên, công ty cũng đã gặp nhiều khó khăn trong việc tìm, nhận các hợp đồng tư vấn xây dựng Các hợp đồng đã ký kết xong và đã hoàn thành bàn giao hồ sơ, nhưng các chủ đầu tư vẫn chưa thanh toán; việc thực hiện thiết kế các dự án chậm lại vì các chủ đầu tư chưa có yêu cầu và cung cấp tài liệu
để thiết kế
3.5 Phương hướng phát triển của công ty
Theo định hướng phát triển năm 2012 của công ty cổ phần tư vấn thiết kế CADIF, nhiều mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm cụ thể được đặt ra như:
+ Phấn đấu doanh thu 6.5 tỷ đồng với giá trị sản lượng 8.5 tỷ đồng, tập trung vào phân khúc sản phẩm dự án quy mô lớn, lấy chất lượng và thời gian là thước
đo hiệu quả, ưu tiên các công việc Quỹ đầu tư giao, phấn đấu giữ vững và phát
Trang 39huy những mặt mạnh của đơn vị đã thực hiện trong 2 năm qua, tích cực đối ngoại
để mở rộng phạm vi, đối tượng khách hàng, đặt biệt là các khách hàng vay tại Quỹ với tinh thần thiện chí, hỗ trợ, giúp đỡ, tránh tư tưởng lợi dụng lợi thế để ép buộc khách hàng;
+ Về công tác nội bộ: tích cực tạo tính nề nếp trong lịch làm việc công ty, xây dựng các phần mềm để quản l ý nhiều mặt (nhân sự, từng dự án, ), khuyến khích anh em tự nguyện điền tên tham gia dự án, giảm sự ép buộc, tổ chức các buổi trao đổi thường xuyên các nhóm, nhằm nâng cao ý thức tự giác thực hiện, tạo sự đoàn kết, khắng khít trong nội bộ, hướng đến xem mọi người như là thành viên trong mái gia đình CADIF Từ đó, có cơ sở, đánh giá toàn diện nhân sự về nhiều mặt như: Tác phong, thái độ làm việc, tính cách đối với môi trường tập thể, khả năng nghề nghiệp, khả năng quản l ý thời gian, ý thức tự nghiên cứu và cuối cùng, đặc biệt quan trọng là sự cam kết lâu dài đối với công ty, để công ty có giải pháp tiếp cận, tìm hiểu, giúp đỡ nhân viên của mình hay có những chính sách riêng đặc biệt đối với từng người trong từng thời điểm, trường hợp cụ thể
Chiến lược năm 2015 được đặt ra với quan điểm phát triển bền vững, áp dụng các phần mềm, công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế là đơn vị tư vấn đầu ngành, vươn ra khỏi thị trường điạ phương và nếu được
có thể tiếp cận thăm dò ở một số thị trường quốc tế (các nước trong khối ASEAN) Mục tiêu chiến lược của CADIF đến năm 2015 là trở thành nhà tư vấn đứng đầu tại Cần Thơ Năm 2015 doanh thu sẽ đạt gấp đôi so với năm 2011, tương ứng với khoảng 12-15 tỷ đồng
Về chiến lược phát triển năm 2012 đến năm 2015 của CADIF là cần làm rõ hơn vị trí, vai trò của đơn vị trên địa bàn, đánh giá được đối thủ tiểm ẩn, tìm ra được những mặt mạnh và hạn chế của đối thủ để công ty có giải pháp ứng phó trong từng trường hợp, sắp xếp lại bộ máy tổ chức để tạo động lực phát triển tốt hơn, cần phải đoàn kết xây dựng một tập thể vững mạnh và tự tin thực hiện tốt mọi chính sách, kế hoạch và công việc của công ty
Trang 40Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CADIF
4.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2009-2011 và 6 tháng đầu năm 2012
Để thấy được một cách đầy đủ thực trạng tài chính của đơn vị, chúng ta cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như
sự biến động của từng khoản mục trong Bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý hay không và xu hướng biến động của nó như thế nào Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà sự phân bổ tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản là cao hay thấp
Với số liệu trên Bảng cân đối kế toán của Công ty, lập bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn như sau:
Cơ cấu vốn điều lệ khi mới thành lập:
Vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển TP Cần Thơ: 400.000.000 đồng, chiếm 40%
Vốn từ Công ty Cổ phần Nền móng DFC: 200.000.000 đồng, chiếm 20%
Vốn từ Công ty TNHH Hưng Lâm: 200.000.000 đồng, chiếm 20%
Vốn từ các cá nhân cộng lại: 200.000.000 đồng, chiếm 20%