1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các yếu tố tác ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO lợi NHUẬN CHO NÔNG hộ TRỒNG lúa ở HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG

107 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG, PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH MINH 27 4.1.. DANH MỤC HÌNH HÌNH 1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI QUA

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG 1 LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở HUYỆN

BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Ths Lê Thị Thu Trang Nguyễn Tấn Phú

Mssv: 4073576

Mã lớp: KT0788A2

Cần Thơ - 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 4

2.1.7.8 Sự biến động giá trị tiền tệ

Trang 5

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG, PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH MINH

27 4.1 NGUỒN LỰC SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở HUYỆN BÌNH MINH QUA CÁC NĂM

27 4.1.1 Diện tích, sản lượng, năng suất lúa toàn huyện

Trang 6

4.7.2 Phân tích chi phí, thu nhập, doanh thu cả năm

Trang 7

4.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của vụ Thu Đông

Trang 8

5.2.2 Chiến lƣợc cãi tiến và đổi mới kĩ thuật canh tác:

Trang 9

LỜI CẢM TẠ



Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá

cả về lý thuyết và thực tiễn Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp

em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống

Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ

và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Thu Trang đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô và tất cả Cô Chú, Anh Chị ở phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh được nhiều sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Tấn Phú

Trang 10

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ ngày…….tháng …….năm 2008 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tấn Phú

Trang 11

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 12

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn:………

Học vị:………

Chuyên ngành:………

Cơ quan công tác:………

Tên học viên:………

Mã số sinh viên:………

Chuyên ngành:………

Tên đề tài:………

………

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:………

………

2 Về hình thức:………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:………

………

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu ):………

………

………

6 Các nhận xét khác:………

………

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêucầuchỉnhsửa,…):……… ………

………

Cần Thơ, ngày……….tháng……… năm 2008

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BẢNG 1: CƠ CẤU SỐ MẨU ĐIỀU TRA TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU BẢNG 2: GIÁ TRỊ CHUNG CÁC NGÀNH TỪ NĂM 2008 – 2010

BẢNG 3: GIÁ TRỊ CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2008

ĐẾN 2010

BẢNG 4: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT LÚA Ở HUYỆN BÌNH MINH TỪ NĂM

2008 ĐẾN NĂM 2010

BẢNG 5: DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ

BẢNG 6: SỐ NHÂN KHẨU VÀ SỐ LAO ĐỘNG ĐANG THAM GIA SẢN

BẢNG 10: NGUYÊN NHÂN NÔNG HỘ THAM GIA TRỒNG LÚA

BẢNG 11: NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ KHI THAM GIA SẢN

XUẤT LÚA

BẢNG 12: NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG TIÊU THỤ HÀNG HÓA

BẢNG 13: CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT LÚA

CHO NÔNG HỘ

BẢNG 14: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TRÊN 1HA ĐẤT

TRỒNG LÚA

BẢNG 15: CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2010 CỦA

NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH MINH

BẢNG 16: CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT VỤ THU ĐÔNG NĂM 2010 CỦA

NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH MINH

BẢNG 17: CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT VỤ HÈ THU NĂM 2010 CỦA

NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH MINH

BẢNG 18: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA 03 VỤ LÚA NĂM 2010

BẢNG 19: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VỤ

ĐÔNG XUÂN

BẢNG 20: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VỤ

THU ĐÔNG

Trang 14

BẢNG 21: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VỤ

HÈ THU

BẢNG 22: DẤU KÌ VỌNG ĐỐI VỚI CÁC BIẾN ẢNH HƯỞNG

BẢNG 23: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NĂNG

SUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN

BẢNG 24: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NĂNG

SUẤT VỤ HÈ THU

BẢNG 25: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NĂNG

SUẤT VỤ THU ĐÔNG

BẢNG 26: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG THU

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

HÌNH 1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CÁC NHÂN TỐ TÁC

ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN

HÌNH 2: QUI MÔ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ

HÌNH 3: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA NÔNG HỘ

HÌNH 4: CƠ CẤU SỐ NĂM THAM GIA SẢN XUẤT LÚA

HÌNH 5: CƠ CẤU NHỮNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ NÔNG HỘ KHI THAM GIA

SẢN XUẤT LÚA

HÌNH 6: CHI PHÍ DOANH THU, LỢI NHUẬN TRỒNG LÚA CỦA NÔNG

HỘ HUYỆN BÌNH MINH NĂM 2010

HÌNH 7: CƠ CẤU CHI PHÍ VỤ ĐÔNG XUÂN

HÌNH 8: CƠ CẤU CHI PHÍ VỤ THU ĐÔNG

Trang 17

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nông nghiệp từ lâu đã là một lĩnh vực hoạt động sản xuất quan trọng để đảm bảo cuộc sống của con người Hiện nay nông nghiệp lại là lĩnh vực nhạy cảm trong tiến trình hội nhập Việt Nam là quốc gia có đến 75% dân số sống ở vùng nông thôn và đa phần dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, do vậy hội nhập tạo

ra cơ hội và cũng là thách thức cho nền nông nghiệp Việt Nam

Khái quát lại nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến

bộ vượt bậc, từ một nền nông nghiệp lạc hậu và bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh, đến nay nông nghiệp ta không những xóa được tình trạng thiếu hụt về lương thực mà còn trở thành một quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới, đứng hàng thứ hai trên thế giới trong xuất khẩu gạo

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập đang diễn ra ngày càng sâu sắc, Việt Nam đã, đang và sẽ cố gắng hòa mình vào dòng chảy hội nhập của hệ thống kinh tế thương mại thế giới bằng cách chủ động gia nhập vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới Hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào nhiều tổ chức như: Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (General Agreement on Tariffs and Trade – GATT), ASIAN và là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO: World Trade Organization), tạo ra cho Việt Nam nhiều cơ hội trong ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lai tạo giống, công nghệ sinh học trong việc tạo ra nhiều giống mới chất lượng và năng suất cao, các công nghệ tiên tiến sau thu hoạch… Đồng thời cũng không tránh khỏi những đe dọa về thị trường, về đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là các tiêu chuẩn về chất lượng vệ sinh

an toàn trong sản xuất nông nghiệp ngày càng khắc khe hơn

Ngày nay, con người đã đạt được trình độ phát triển rất cao về ứng dụng công nghệ và khoa học kỹ thuật trong canh tác lúa, cũng như nhiều lĩnh vực sản xuất khác Nhưng nhiều nước trên thế giới vẫn còn phải sống dựa vào hoạt động nông nghiệp là chủ yếu Giáo sư – Tiến sĩ Võ Tòng Xuân có nói: “Lúa là sự sống của hơn phân nữa dân số trên thế giới, là thực phẩm hạt quan trọng trong bữa ăn

Trang 18

của hàng trăm triệu người dân Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh sống trong vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới Sống trong những vùng này, dân số ngày càng gia tăng rất nhanh và hiện tại vẫn tăng nhanh như thế Lúa vẫn là nguồn thực phẩm chính của họ…”

Việc phát triển nông nghiệp cũng như nhiều vấn đề liên quan đến nông dân

và đặc biệt là lĩnh vực lúa trong nhu cầu cao của hội nhập, được xem là đề tài được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Ở Việt Nam, đó cũng là lĩnh vực nghiên cứu rất quan trọng và cần thiết(1)

Đồng bằng sông Cửu Long với tiềm năng đa dạng, phong phú và là vùng trọng điểm sản xuất lương thực Sản lượng lúa chiếm 52% tổng sản lượng lúa của

cả nước, hàng năm đóng góp trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu(2

), sản xuất lúa đồng bằng sông Cửu Long có vai trò đặc biệt quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và góp phần tích cực trong xuất khẩu Tuy nhiên thời gian qua việc sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long cũng còn biểu hiện sự thiếu ổn định và kém bền vững, sự xuất hiện của nhiều loại dịch hại với mức bộc phát, lan truyền ngày càng cao và liên tục đã làm suy giảm đáng kể năng suất và sản lượng của lúa toàn vùng và sự ảnh hưởng từ từ những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong đó có Vĩnh Long Tình hình này đang đặt ra những vấn đề cần quan tâm nhất đó là làm sao để ổn định được lợi nhuận cho những nông hộ trồng lúa

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận cho nông hộ trồng lúa huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, trong thời gian tìm hiểu về việc sản

xuất lúa của những nông hộ ở Huyện Bình Minh, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận và một số giải pháp nâng cao lợi nhuận cho nông hộ trồng lúa ở Huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long ” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp

(1 ) Theo nhận định của Tiến sĩ Đỗ Đức Định chủ tịch hội đồng khoa học - trung tâm nghiên cứu khoa học

- kinh tế - xã hội

(2 ) Nguyễn Trí Ngọc - cục trưởng cục trồng trọt

Trang 19

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất lúa của những nông hộ ở huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long Từ cơ sở đó tìm hiểu, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận và năng suất trong sản xuất lúa và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận và năng suất cho nông hộ sản xuất lúa trên địa bàn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn huyện Binh Minh thành phố Cần Thơ

(2) Tìm hiểu, xác định những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến lợi nhuận

và năng suất sản xuất lúa

(3) Đề ra những giải pháp khắc phục những nguyên nhân trên nhằm nâng cao năng suất và lợi nhuận cho nông hộ trồng lúa cho nông hộ huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định

- Giả thuyết 1: Lợi nhuận chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố chi phí giống, chi phí phân bón, số lượng lao động tham gia sản xuất, giá bán lúa, sản lượng sản xuất được, số năm kinh nghiệm sản xuất của nông hộ

- Giả thuyết 2: Năng suất chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố diện tích gieo trồng, sản lượng sản xuất được, tổng chi phí sản xuất, số lượng lao động tham gia sản xuất

- Giả thuyết 3: Nông hộ có tham gia tập huấn kĩ thuật sẽ có năng suất cao hơn hộ không có tham gia tập huấn

- Giả thuyết 4: Các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm sẽ có năng suất khác nhau

- Giả thuyết 5: Các giải pháp nâng cao lợi nhuận và năng suất trồng lúa sẽ làm tăng thu nhập và sinh kế của người trồng lúa

Trang 20

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình sản xuất lúa của các nông hộ ở Huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua các số liệu về thực trạng sản xuất và các yếu tố tác động đến lợi nhuận sản xuất lúa của những nộng hộ ở Huyện Bình Minh

1.4.2 Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiện từ ngày 27/01/2011 đến 15/04/2011

Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu: số liệu thứ cấp phục vụ cho mục tiêu phân tích thực trạng sản xuất lúa được thu thập từ năm 2008 đến năm 2010; số liệu sơ cấp để phục vụ cho mục tiêu tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa thì được thu thập trong năm 2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Theo các lí thuyết về kinh tế sản xuất thì có rất nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận và năng suất sản xuất lúa của nông hộ nhưng do hạn chế nhiều mặt nên

đề tài chỉ tập trung phân tích và nghiên cứu các yếu tố chính là sản lượng, các khoản mục chi phí lự chọn, số năm kinh nghiệm tham gia sản xuất, thời tiết (mùa vụ: Đông xuân, Hè thu), công nghệ (tập huấn kĩ thuật) sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Bình Minh

Các vấn đề liên quan đến lợi nhuận, năng suất, chi phí, sản lượng, doanh thu Trong đó đề tài dựa trên những số liệu thu thập để phân tích, đánh giá về vai trò quan trọng, ước lượng mức độ đóng góp của các yếu tố: diện tích gieo trồng, sản lượng, chi phí

Trang 21

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyên cứu về: Năng suất và lợi tức sản xuất lúa cao sản ở Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1995 – 2006 của Đặng Kiều Nhân (Phó GĐ Viện

Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long) Tác giả đã sử dụng bộ số liệu thống kê về diện tích sản xuất, sản lượng và năng xuất lúa của các tỉnh thành phố

ở ĐBSCL (Tổng cục thống kê, 2007) và số liệu điều tra nông hộ thực hiện trong năm 1995, 2000 và 2006 để nghiên cứu tìm ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến năng xuất là lợi tức sản xuất lúa Theo bài nghiên cứu các yêu tố chính ảnh hưởng tới năng xuất, lợi nhuận sản xuất lúa và thu nhập của nông hộ gồm: diện tích sản xuất lúa , mật độ sạ, lượng phân lân, phân kali, thuốc bệnh và giá bán lúa Với kết luận của bài nghiên cứu như sau: Từ năm 1995 – 2006, tốc độ gia

tăng giá lúa thì thấp hơn giá tăng vật tư và lao động và làm giảm lợi nhuận và

hiệu quả đầu tư Bón phân hợp lí để duy trì độ phì nhiêu đất, giảm lượng giống

hợp lí và cải thiện giá lúa thị trường là các giải pháp quan trọng để duy trì năng

suất và lợi nhuận sản xuất cao và ổn định Mắc dù lợi nhuận sản xuất lúa có tăng nhưng độc canh cây lúa không giúp nông dân giàu lên, đặc biệt nông hộ có ít đất

Bài nghiên cứu: Phân tích tình hình sản xuất tiêu thụ và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất khóm ở tỉnh Hậu Giang của Nguyễn Quốc Nghi và Lưu

Thanh Đức Hải (khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh – Trường đại học Cần Thơ) Nghiên cứu này sử dụng thống kê mô tả nhằm mô tả thực trạng sản xuất khóm,

sử dụng nhóm các chi tiêu như: tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ xuất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả kinh tế, sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh tế của nông hộ Với kết luận của bài nghiên cứu như sau: Sự thay đổi năng xuất khóm của nông hộ phụ thuộc vào các biến chi phí lao động và số năm kinh nghiệm của nông hộ, còn sự thay đổi lợi nhuận kinh tế của nông hộ phụ thuộc các biến năng suất sản phẩm khi thu hoạch

và chi phí lao động

Bài nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu ở tỉnh Hậu Giang

của Nguyễn Quốc Nghi, Bùi Văn Trịnh và Lê Thị Diệu Hiền (Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ) bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và xếp hạng theo tiêu thức để phản ánh thực trạng tình hình

Trang 22

quả kinh tế nhƣ: tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả kinh tế việc sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ

Trang 23

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần

thiết làm ra sản phẩm?

2.1.2 Kinh tế sản xuất

Kinh tế sản xuất đề cập vấn đề liên quan đến các nguồn lực của nhà sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế, hoạt động trong các ngành nghề khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghệp, ngư nghiệp, …

2.1.3 Mục tiêu sản xuất

Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu sản xuất của họ là tối đa hóa lợi nhuận Đối với nhà quản lý một ngành nghề nào đó từ cấp địa phương trở lên, họ quan tâm đến tổng giá trị sản phẩm của ngành đó để báo cáo lên cấp trên

2.1.4 Lợi nhuận

Lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà hộ sản xuất

bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiểu quả kinh tế của các hoạt động trong quá trình sản xuất

2.1.5 Vai trò của lợi nhuận

a) Đối với nông hộ

Lợi nhuận của việc sản xuất lúa của nông hộ có ý nghĩa rất lớn đối với toàn

bộ hoạt động sản xuất và vấn đề an sinh của nông hộ

Trang 24

b) Đối với kinh tế xã hội

Lợi nhuận thu được của nông hộ không những đáp ứng vấn đề an sinh cho

họ mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước và là nguồn tích lũy quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển xã hội Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật như chỉ tiêu đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí

và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nước Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của tất cả những hoạt động sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của phát triển và tồn tại

2.1.6 Phương pháp tính lợi nhuận và các tỉ số tính lợi nhuận

Lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí hoạt động sản xuất bao gồm trong giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…)

*Một số tỷ suất lợi nhuận: để đánh giá hiệu quả tài chính của việc sản xuất

kinh doanh người ta cần xác định khả năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận) Đây là nhóm chi tiêu phản ánh thích hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả kinh tế của sản xuất và ngược lại Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận cho thấy rõ hai mặt, một mặt là tổng số lợi nhuận tạo ra do các hoạt động mang lại cao hay thấp; hai là số lợi nhuận tạo ra do các tác động của chi phí cao hay thấp Trong bài nghiên cứu đề tài chỉ trình bày một số chỉ tiêu:

1) Lợi nhuận/ Doanh thu thuần x 100% : Nói lên một đồng doanh thu tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu càng cao càng tốt

Trang 25

2) Lợi nhuận/ Chi phí x 100% : Nói lên một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận

3) Doanh thu/ chi phí x 100% : Phản ánh hiệu quả kinh tế của các chi phí

đã bỏ ra

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, và tiếp sau đó làm thế nào để lượi nhuận ngày càng tăng Muốn vậy trước hết phải biết lợi nhuận được hình thành từ đâu và sau đó phải biết được những nguyên nhân nào, nhân tố nào làm tăng hoặc giảm lợi nhuận Việc nhận thức được tính chất, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh là bản chất của vấn đề phân tích kinh tế và chỉ trên cơ sở đó ta mới có cơ sở khoa học

để đánh giá chính xác, cụ thể những tồn tại trong hoạt động sản xuất của nông

hộ Từ đó các nhà quản lí mới đưa ra được những quyết định thích hợp để hạn chế, loại trừ tác động của các nhân tố làm giảm, động viên và khai thác các tác động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả ngày càng cao cho nông hộ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, giữa doanh thu chi phí và lợi nhuận của quá trình sản xuất có mối quan hệ qua lại với nhau Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và ảnh hưởng đến chi phí sản xuất là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội trong nước, của ngành và nông hộ, thị trường trong và ngoài nước Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bật lợi cho hoạt động sản xuất của nông hộ Dưới đây là một số nhân tố ảnh đến lợi nhuận

2.1.7.1 Đối với nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ

Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hóa không thay đổi thì lợi nhuận của nông hộ thu được nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều hay ít Nhưng việc tăng hay giảm số hàng hóa bán ra tùy thuộc vào kết quả quá trình sản xuất và công tác bán hàng, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và chất lượng sản phẩm Do đó đây là nhân tố chủ quan trong công tác quản lí của

Trang 26

biện pháp cơ bản đầu tiên để tăng lợi nhuận là cần cân bằng tăng hay giảm số lượng sản phẩm bán ra trên cơ sở tăng số lượng, chất lượng của sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác bán hàng, giữ uy tín trên thị trường

2.1.7.2 Đối với nhân tố kết cấu sản phẩm bán ra

Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận

Để thõa mãn, đáp ứng được nhu cầu thị trường thường xuyên biến động chủ nông

hộ cần quyết định thích hợp điều chỉnh thích hợp sản phẩm tạo ra sao cho thõa mãn nhu cầu thị trường và tăng được lợi ích của bản thân Do đó đây cũng là nhân tố chủ quan trong công tác quản lí của chủ hộ sản xuất

2.1.7.3 Đối với nhân tố giá bán sản phẩm

Mặt dù sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường những giá cả sản phẩm nông sản đặc biệt là lúa nông hộ chưa thật sự chủ động được mà còn chịu nhiều sự tác động từ giá ấn định của nhà nước, đối với doanh nghiệp thu mua lúa thì có sự thõa thuận với người trồng lúa nhưng thật sự nông hộ không có được nhiều lụa chọn Sau mùa vụ nông hộ khi định giá sản phẩm thường căn cứ vào chi phí bỏ ra để làm sao giá cả có thể bù đấp được chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thõa đáng để tái sản xuất mở rộng Tuy nhiên, trong thực tế, sự biến động của giá cả sẽ tác động trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ vì thế giá sản phẩm tăng chưa chắt đã tăng được lợi nhuận cho nông hộ

Rõ ràng, trong điều kiện kinh tế thị trường, với đặc trưng nỗi bật nhất là sự cạnh tranh quyết liệt thì các yếu tố càng trở nên phức tạp Nó vừa là yếu tố mang tính khách quan lại vừa mang tính chủ quan Vì thế trong quá trình điều chỉnh lợi nhuận thông qua giá cả là việc làm vô cùng quan trọng của cả nhà nước, các doanh nghiệp thu mua và nông hộ sản xuất lúa

2.1.7.4 Đối với nhân tố giá thành hoặc giá vốn hàng bán

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Đây là một trong những nhân tố quan trọng chủ yếu tác động đến lợi nhuận, có quan hệ tác động nhiều đến lợi nhuận Nhân tố giá vốn hàng bán thực chất phản ánh kết quả quản lí các yếu tố chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cụ thể là:

Trang 27

-Chi phí nhân công trực tiếp:

Khoản này chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm vì nông nghiệp là ngành thâm dụng lao động

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Vật tư dùng trong sản xuất bao gồm nhiều loại như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Trong đó phần lớn các loại vật tư lao động tham gia cấu thành thực thể sản phẩm Là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, nếu không sử dụng hợp lí nguyên vật liệu sẽ gây lãng phí và tăng giá thành sản phẩm

-Chi phí sản xuất chung:

Đó là những chi phí như tiền lương lao động, chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi đồng ruộng

2.1.7.5 Đối với nhân tố chi phí bán hàng và bảo quản sản phẩm

Chi phí bán hàng của lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa nông sản thường thì không

có phát sinh vì sản phẩm thường được tiêu thụ tại chổ chi phí vận chuyển tiêu thụ

là của các thương lái thu mua phải bỏ ra

Chi phí bảo quản sản phẩm đối với sản phẩm nông nghiệp như phơi, sấy, vựa

2.1.7.6 Thị trường và sự cạnh tranh

Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nông hộ vì sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa bán ra của nông hộ Cạnh tranh xãy ra giữa những hộ sản xuất cùng bán một loại sản phẩm làm ảnh hưởng đến lợi nhuận

2.1.7.7 Chính sách kinh tế của nhà nước

Vai trò chính sách kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất của người dân thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Do đó ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật, kinh tế xã hội…trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình

Trang 28

2.1.7.8 Sự biến động giá trị tiền tệ

Khi giá trị đồng tền thay đổi do lạm phát hay do tỉ giá hối đoái giữa ngoại

tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hay giảm, sẽ ảnh đến chi phí đầu vào

và đầu ra, giá cả thị trường Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động đến lợi nhuận thực tế của nông hộ đạt được

2.1.7.9 Nhân tố con người

Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của nông hộ mà đề tài đề cập đến đó là yếu tố công nghệ (có tập huấn kĩ thuật ở địa phương hay không) Trình độ quản lí, kinh nghiệm sản xuất, cũng như sự nhanh nhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của chủ hộ Bên cạnh đó năng lực chuyên môn, cơ giới hóa, công nghệ hóa trong sản xuất nông nghiệp cũng đóng một vai trò rất quan trọng có thể đáp ứng với yêu cầu của thị trường và nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất lúa, các hộ này thường sống không tập trung theo từng xã Có nhiều phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên – xác xuất (chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên theo vùng địa giới) và chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất… Để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, em đã chọn phương pháp chọn phi xác suất (chọn theo phương pháp thuận tiện) Tổng số mẫu điều tra dựa vào tổng thể

• N: tổng thể = 13469 hộ

• e: sai số tối đa (e = 1- độ tin cậy)

• n: cỡ mẫu

Với độ tin cậy 90%, tổng thể là số hộ sản xuất lúa của huyện Bình Minh

n = 100 hộ Nhưng do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ điều tra

60 mẩu chia đều trong 05 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Bình Minh

)1

( N e2

N n

Trang 29

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Được thu thập chủ yếu trên internet, sách, báo và các tài

liệu có liên quan Từ các cơ quan quản lí ngành, chính quyền địa phương bao gồm báo cáo tổng kết năm để phục vụ cho phần thực trạng sản xuất lúa của nông

hộ huyện Bình Minh, các kế hoạch các chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp để kết hợp nêu ra giải pháp nâng cao lợi nhuận và năng suất sản xuất lúa

Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn hộ tham gia sản xuất lúa thông qua bảng câu hỏi

được thiết lập sẳn : Nội dung thu thập từ đối tượng này chủ yếu liên quan đến thực trạng sản xuất lúa của nông hộ về số năm kinh nghiệm sản xuất, diện tích gieo trồng, các nguyên nhân tham gia trồng lúa, những khó khăn trong canh tác, các dịch vụ hỗ trợ đối với nông hộ, các khoản mục chi phí doanh thu để đánh giá hiệu quả sản xuất lúa đồng thời dùng các công cụ phân tích để tìm ra những yếu

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và năng xuất sản xuất lúa của nông hộ huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

Tình hình chung về mẫu điều tra số liệu sơ cấp: sản xuất nông nghiệp là

một hình thức phức tạp, nó chịu ảnh hưởng rất lớn bởi khí hậu thời tiết đất đai

mà các yếu tố đó rất khó định lượng được Do thời gian không được nhiều, số mẫu điều tra của mô hình là 60 hộ và được tiến hành điều ra ở 05 xã và thị trấn Cái Vồn Số mẫu cụ thể như sau:

BẢNG 1: CƠ CẤU SỐ MẨU ĐIỀU TRA TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU

Trang 30

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp xử lý số liệu như sau: Số liệu sau khi được thu thập xong sẽ được mã hóa và nhập trên công cụ phân tích là phần mềm Excel, được

xử lý bằng phần mềm SPSS (hoặc phần mềm eviews) Kết quả sau khi xử lý sẽ kết luận được những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các nông hộ

ở huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long Bên cạnh đó kết hợp phương pháp so sánh

để phân tích số liệu thứ cấp sẽ đánh giá hiệu quả sản xuất của các nông hộ Các phương pháp cụ thể cho từng mục tiêu như sau:

+ Mục tiêu (1): Sử dung thống kê mô tả để phân tích đánh giá thực trạng về hoạt động sản xuất lúa của nông hộ

Dùng phương pháp phân tích so sánh để nhận xét diện tích và sản lượng lúa biến động qua các năm

Sử dụng các số đo độ tập trung (số trung bình cộng) để phân tích thực trang thời gian (kinh nghiệm) tham gia sản xuất lúa của nông hộ Dùng phương pháp phân phối tầng số (số tương đối kết cấu(%)) để xác định tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí, tỷ lệ đất tham gia sản xuất trong tổng số đất canh tác nông nghiệp

Sử dụng nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế như: tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ xuất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả kinh tế việc sản xuất lúa của nông hộ

+ Mục tiêu (2): Sử dụng phương pháp phân tích ở mục (1) và dùng hàm hồi quy để phân tích sự tác động của những yếu tố diện tích gieo trồng, chi phí, sản lượng đối với lợi nhuận và năng suất và kĩ thuật phân tích biến giả KHKT (công nghệ) để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận

Mô hình: Năng suất = α + α1(dien tich) + α2 (san luong) + α3(tong cp) + λ1D1

Trong đó: λ1 lần lượt là những hệ số chặn của biến giả

D1 = 1: Có tập huấn kĩ thuật;

= 0: không có tập huấn

Trang 31

Mô hình: Lợi nhuận = α + α1(giống) + α2 (phân) + α3(gia) + α5(sanluong) + α6 (sonamKN) + 

*Kết quả phân tích hồi qui cho biết các chỉ số sau:

+ R: là hệ số quan bội, nói lên tính chặt chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

+ R2: hệ số xác định, được định nghĩa như là tỉ lệ biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập

*Kiểm định phương trình hồi quy

-Đặt giả thuyết:

H0 : βi = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

H1: βi ≠ 0, tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

- Cơ sở để kiểm định: Kiểm định với độ tin cậy 90%, tương ứng với mức ý nghĩa α = 1- 0,9 = 0,1 = 10%

- Bác bỏ giả thuyết H0 khi: P-Value < α

- Chấp nhận giả thuyết Ho khi: P-Value ≥ α

Đề tài thực hiện phân tích số liệu không gian huyện Bình Minh vào năm 2010

+ Mục tiêu (3): Đề tài sử dụng phương pháp nhân quả để làm rõ mục (3) Qua việc kết hợp phân tích mục (1) và (2) đánh giá nhận xét tìm ra những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân để gợi ý ra một số giải pháp nhằm nhằm nâng

cao lợi nhuận cho nông hộ

Trang 32

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

HÌNH 1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CÁC NHÂN TỐ

Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa của nông

hộ huyện Bình Minh

phát triển kinh

tế của địa phương

Phân tích tác động của một số yếu tố đến lợi nhuận và năng suất

Đề ra giải pháp

Trang 33

CHƯƠNG III KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU HUYỆN BÌNH

MINH TỈNH VĨNH LONG 3.1 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG

3.1.1 Về vị trí địa lí

Huyện Bình Minh nằm ở phía tây-tây nam tỉnh Vĩnh Long, giáp huyện Tam Bình về phía Đông; giáp các huyện Bình Tân về phía Tây Bắc; phía Tây Nam ngăn cách với Thành phố Cần Thơ bởi Sông Hậu và phía Đông Nam giáp các huyện Trà Ôn

Về hành chánh, hiện nay huyện gồm có thị trấn Cái Vồn và 5 xã: Mỹ Hòa, Thuận An, Đông Bình, Đông Thạnh và Đông Thành

Nói đến Bình Minh du khách có thể biết đến vùng sản xuất trái cây với bưởi Năm Roi nổi tiếng cả nước do chất lượng tuyệt hảo Đến Bình Minh du khách có thể vui chơi, giải trí, du lịch trên sông, ngắm cảnh vườn cây…Bình Minh đang được đầu tư phát triển để trở thành thị xã ở bờ Bắc cầu Cần Thơ trong tương lai

Trang 34

*Lịch sử

Ngày 31-07-2007, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 125/2007/NĐ-CP, điều chỉnh địa giới huyện Bình Minh Theo đó, tách 11 xã phía Bắc của huyện Bình Minh để lập huyện Bình Tân Huyện Bình Minh còn lại thị trấn Cái Vồn và 5 xã: Đông Bình, Đông Thành, Đông Thạnh, Mỹ Hòa, Thuận An

*Địa hình, địa mạo

Bình Minh có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ, có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình < 1,0 m chiếm 62,85% diện tích) Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của Tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn Trên từng cánh đồng có những chỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao trình < 0,4 m) Phân cấp địa hình của Tỉnh có thể chia ra 3 cấp như sau:

- Vùng có cao trình từ 1,2 - 2,0 m: 29.934,21 ha - chiếm 22,74% Phân bố ven sông Hậu, sông Tiền, sông Mang Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gò cao của Huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nơi đây chính là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp và dân cư nông thôn sống tập trung ven sông rạch lớn và trục giao thông chính, đầu mối giao thông thủy bộ; nông nghiệp chủ yếu cơ cấu lúa - màu và cây ăn quả

- Vùng có cao trình từ 0,8 -1,2m: 60.384,93 ha - chiếm 45,86% Phân bố chủ yếu là đất cây ăn quả, kết hợp khu dân cư và vùng đất cây hàng năm với cơ cấu chủ yếu lúa màu hoặc 2-3 vụ lúa có tưới động lực, tưới bổ sung trong canh tác, thường xuất hiện ở vùng ven Sông Tiền, Sông Hậu và sông rạch lớn của Tỉnh

- Vùng có cao trình từ 0,4 - 0,8 m: 39.875,71 ha - chiếm 30,28% Phân bố chủ yếu là đất 2-3 vụ lúa cao sản (chiếm 80% diện tích đất lúa) với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao; đất trồng cây lâu năm phải lên liếp, lập bờ bao mới đảm bảo sản xuất an toàn, trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này

- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4 m: 1.481,15 ha - chiếm 1,12% có địa hình thấp trũng, ngập sâu; cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa ĐX-HT,

Trang 35

lúa HT-Mùa) trong điều kiện quản lý nước khá tốt Vĩnh Long nằm trên trục quốc lộ 1A chạy ngang qua Tỉnh và quốc lộ 53, 54, 80 nối liền với Tỉnh Trà Vinh, Đồng Tháp và Quốc lộ 57 nối liền với Bến Tre Cùng với mạng lưới sông rạch khá dầy, Vĩnh Long có ưu thế về điều kiện nước đối với nông nghiệp và là mạng lưới giao thông thủy, bộ thuận lợi nối liền Vĩnh Long với các Tỉnh ĐBSCL

và cả nước Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Vĩnh Long có nền nông nghiệp phát triển và sản xuất được quanh năm, nông thôn khá trù phú, dân cư quần tụ đông đúc, kinh tế miệt vườn là truyền thống của Tỉnh Khu công nghiệp của Tỉnh phân

bố theo trục lộ giao thông chính như: khu công nghiệp Bắc cổ chiên, khu công nghiệp Bình Minh, khu công nghiệp Hòa Phú, khu sản xuất gạch ngói dọc theo đường Tỉnh 902 và ven sông Tiền với cảng Vĩnh Thái và khu sản xuất gạch ngói khá phát triển Sông Mang Thít nối liền giữa sông Tiền - sông Hậu là trục giao thông thủy quan trọng của Tỉnh và ĐBSCL, đồng thời là vùng phát triển khu sản xuất công nghiệp mía đường Ngoài ra trên địa bàn Tỉnh còn có sân bay quân

sự nhưng hiện nay khu vực sân bay này đang xuống cấp và bị lấn chiếm, tuy nhiên đây cũng là một trong những lợi thế nếu được đầu tư nâng cấp hình thành sân bay dân dụng sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của Tỉnh Ưu thế về giao thông thủy bộ là nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Long trong tương lai

Do trong quá trình phát triển sản xuất với sự ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp như hệ thống đê bao, hệ thống kinh thủy lợi,

hệ thống cống đập, kỹ thuật canh tác của từng đối tượng cây trồng nên hiện nay đang có sự thay đổi cục bộ về cao trình Hiện nay Chính Phủ đang giao Tổng Cục Địa Chính để khảo sát để xây dựng lại bản đồ địa hình vùng ĐBSCL nói chung

và Tỉnh Vĩnh Long nói riêng theo mực nước biển gốc tại mũi Nai (Hà Tiên) Vĩnh Long phân bố trọn trong vùng phù sa nước ngọt, trước đây là nơi được khai phá và phát triển sớm nhất ở ĐBSCL (khoảng trên 259 năm) Dân số năm

2001 là 1.020 triệu người, mật độ dân số khá cao 692 người/ km2 (so với ĐBSCL

là 401 người/km2

và cả nước là 236 người/km2)

*Thời tiết - khí hậu :

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế

Trang 36

độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28oC, so với thời kỳ trước năm 1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1oC Nhiệt độ tối cao 36,9oC; nhiệt độ tối thấp 17,7oC Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7-8oC

Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ Bức

xạ quang hợp/năm 795.600 kcal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2.181 - 2.676 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ

Ẩm độ: ẩm độ không khí bình quân 74 - 83%, trong đó năm 1998 có ẩm độ bình quân thấp nhất 74,7%; ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9 và tháng 10 giá trị đạt trung bình 86 - 87% và những tháng thấp nhất là tháng 3 ẩm

độ trung bình 75-79%

Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của Tỉnh khá lớn, khoảng 1.400-1.500mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/ tháng vào mùa khô là 116-

179 mm/tháng

Lượng mưa và sự phân bố mưa: Lượng mưa bình quân qua các năm từ

1995 đến 2001 có sự chênh lệch khá lớn Tổng lượng mưa bình quân cao nhất trong năm là 1.893,1 mm/năm (năm 2000) và thấp nhất 1.237,6 mm/năm điều này cho thấy có sự thay đổi thất thường về thời tiết Do đó ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi các đặc trưng của đất đai cũng như điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp Mặt khác, lượng mưa năm của tỉnh phân bố tập trung vào tháng 5-11 dl, chủ yếu vào tháng 8-10 dl

Ở Vĩnh Long so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, yếu tố khí hậu cơ bản qua các năm khá thuận lợi cho nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh tăng vụ Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa mưa cùng với lũ tạo nên những khu vực bị ngập úng ở phía bắc Quốc lộ 1A và những nơi có địa hình thấp trũng làm hạn chế và gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng và môi trường khu vực

Mặt khác Vĩnh Long là vùng có truyền thống đất học với nhiều danh nhân trí thức cùng với sự hình thành đô thị sớm nhất trong vùng và ngày nay là nơi

Trang 37

tập trung của các viện trường của Trung Ương và Tỉnh: Đại học dân lập Cửu

Long, Trường cao đẳng cộng đồng, Trường xây dựng Miền Tây, Trường sư

phạm kỹ thuật Toàn Tỉnh có 6 huyện và 1 thị xã với 107 xã, phường, thị trấn

Tổng diện tích tự nhiên 147.519 ha (có quy mô nhỏ nhất so với các tỉnh

ĐBSCL)

3.1.2 Về kinh tế - xã hội 3.1.2.1 Kinh tế

BẢNG 2:GIÁ TRỊ CHUNG CÁC NGÀNH TỪ NĂM 2008 – 2010

(ĐVT: triệu đồng) Năm

Ngành

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)

Giá trị(trđ)

Tỷ trọng(%)

Nguồn: niên giám thống kê huyện Bình Minh tỉnh vĩnh Long, 2010

Phát huy những thế mạnh của huyện, tiếp tục quá trình đổi mới về cơ chế chính sách của tỉnh, trong những năm gần đây huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

đã có những biến đổi tích cực GDP trên địa bàn thành phố từ năm 2008 là

2.161,746 tỷ đồng đến năm 2010 đạt 2.807,438 tỷ đồng Nhịp độ tăng trưởng

bình quân GDP trên địa bàn thành phố 2009 là 19,10% và năm 2010 là 9,05%

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố đã có sự chuyển đổi theo hướng tăng tỷ

trọng khối ngành dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng khối nông –

lâm - thuỷ sản Tỷ trọng GDP của khối dịch vụ và công nghiệp - xây dựng trong

tổng GDP trên địa bàn có sự chuyển đổi theo hướng tích cực, tuy không nhanh

nhưng tương đối ổn định và bền vững Ngành công nghiệp đã có những bước

phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng đạt ở mức cao so với các đơn vị trong tỉnh

Trang 38

BẢNG 3: GIÁ TRỊ CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010

Nguồn: niên giám thống kê huyện Bình Minh tỉnh vĩnh Long, 2010

Thế mạnh kinh tế của Bình Minh là sản xuất nông nghiệp Sản phẩm nông nghiệp chính của huyện là lúa, hoa màu và cây ăn trái Ngoài ra, các ngành dịch

vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến cũng khá phát triển Cảng Bình Minh tạo điều kiện vận chuyển hàng hoá phục vụ Khu Công nghiệp Bình Minh và thành phố Cần Thơ Mục tiêu của huyện Bình Minh trong năm 2010 giảm dần tỷ trọng trồng trọt xuống còn chiếm 65 %, nâng tỷ trọng chăn nuôi chiếm 25%, dịch

vụ chiếm 10% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phấn đấu có 65 % diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị 50 triệu đồng trở lên/ ha/ năm

Trang 39

Năm 2008, huyện Bình Minh có 5.775 ha vườn cây ăn trái (trong đó vườn tập trung là 5.232 ha và vườn phân tán 452,7 ha), chủ yếu là bưởi Năm roi với 1.824 ha Trong năm, huyện đã vận động nông dân cải tạo vườn tạp và vườn tái tạp 163,5 ha, chuyển 82 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang lập vườn mới Huyện Bình Minh đã thi công xây dựng 21 công trình thủy lợi trọng điểm, xây đúc 18 bọng và đào đắp 155 công trình thủy lợi nội đồng, cơ bản khép kín thủy lợi 14.350 ha đất sản xuất, trong đó có 1.000 ha đất vườn bảo vệ diện tích vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản ở 3 xã Mỹ Hòa, Đông Bình và Đông Thành Nhiều năm qua, nông dân huyện Bình Minh đã phát triển hiệu quả mô hình

“cánh đồng 70 triệu”, tăng thu nhập hộ nông dân trên một đơn vị diện tích đất canh tác Đầu năm 2010, toàn huyện có 4.836 ha đạt giá trị sản xuất 70 triệu đồng/ha/năm, trong đó riêng diện tích đất vườn cho thu nhập cao là 2.250 ha, chiếm 80% so với diện tích vườn cho sản phẩm, tạo đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Năm 2010, huyện Bình Minh tiếp tục khai thác thế mạnh phát triển các vùng chuyên canh màu với diện tích 3.700 ha ở các

xã Thuận An, Đông Bình, Đông Thạnh, trong đó tập trung các loại cây màu truyền thống như sà lách xoong, ngô, đỗ tương, dưa hấu, hẹ, khoai lang…

Khu công nghiệp Bình Minh được xây dựng trên địa bàn xã Mỹ Hoà, cách thành phố Vĩnh Long 30 km về phía Tây Nam, cách thành phố Cần Thơ 20 km, cách thị trấn Cái Vồn 3 km về phía Tây, cách cầu Cần Thơ 500 m về phía hạ lưu, cách sân bay Cần Thơ khoảng 15 km, cách Cảng của Khu Công Nghiệp Cần Thơ

từ 1 – 3 km và cách cảng Mỹ Thới (tỉnh An Giang) khoảng 60 km Khu công nghiệp Bình Minh rộng trên 162 ha (với 30 ha dành cho khu đô thị mới Bình Minh và 132 ha còn lại dành cho Khu công nghiệp, cảng và kho bãi ) thu hút các ngành nghề sản xuất: công nghiệp chế biến nông thủy sản, công nghệ cao, điện tử

Ngày 03-12-2009, tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Thuận An, xã Thuận An, huyện Bình Minh Theo đó, cụm công nghiệp được xây dựng tại ấp Thuận Tiến, xã Thuận An, huyện Bình Minh, tiếp giáp quốc lộ 1A, và sông Rạch Múc, cách thị trấn Cái Vồn về hướng Đông khoảng 1,5 km Đây là cụm công

Trang 40

nghiệp địa phương được quy hoạch với diện tích khoảng 72,9 ha, cụm công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, thuộc các loại hình sản xuất sạch, ít ô nhiễm, và loại hình không gây ô nhiễm từ khói, bụi, mùi, hóa chất độc hại, gồm: chế biến lương thực thực phẩm, gia công lắp ráp điện - điện tử, lắp ráp cơ khí nông cụ và

xe máy, gia công may mặc, giày da, hàng gia dụng, gia công chế biến vật liệu xây dựng (nhóm không gây khói bụi ô nhiễm), gia công chế biến hàng thủ công

mỹ nghệ, và ngành nghề khác không gây ô nhiễm

Năm 2010, huyện Bình Minh huy động nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng các tuyến giao thông trọng điểm như đường từ khu hành chính đến Trung tâm Thương mại– Trung tâm Văn hóa thể dục thể thao xã Mỹ Hòa, thi công tuyến đường từ Quốc lộ 54 đến cảng Bình Minh và Khu công nghiệp Bình Minh, mở rộng Quốc lộ 54 đoạn từ Quốc lộ 1A nối với đường dẫn cầu Cần Thơ và các tuyến đường nội thị, quy hoạch lộ giới từ 20m trở lên và xây dựng vỉa hè, nhà phố, khu dân cư nhằm tạo điều kiện phát triển thị xã, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại, dịch vụ Huyện triển khai quy hoạch

2 cụm công nghiệp Thuận An rộng 76,7 ha thu hút các ngành nghề cơ khí, điện – điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp dệt may… và cụm công nghiệp Đông Bình rộng 359 ha phát triển các ngành dịch

vụ chế biến nông sản, thuỷ sản…gắn với vùng nguyên liệu tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động địa phương Khai thác lợi thế về giao thông, huyện Bình Minh hình thành trục kinh tế thương mại theo tuyến quốc lộ 54, đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản xã Mỹ Hòa và nâng cấp 7 chợ nông thôn, triển khai dự án xây dựng trung tâm thương mại huyện diện tích 10.000 m2

làm vệ tinh đẩy mạnh giao lưu hàng hóa cho thành phố Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ

3.1.2.2 Xã hội

Hiện tại, huyện đang hình thành dự án khu dân cư Bình Minh Khu dân cư này nằm ngay chân cầu Cần Thơ, với 3 mặt tiền chiến lược: giáp quốc lộ 1A, Sông Hậu, sông Cái Vòm, chỉ cách trung tâm TP Cần Thơ 10 phút đi xe máy Vị trí rất thuận lợi cho việc giao thương các tỉnh lân cận bằng đường bộ và đường thủy Quy mô 162 ha, được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện đại

Ngày đăng: 03/04/2018, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w