+ Các biến lợi ích Tiện sử dụng, thỏa mãn c n ghiền, thể hiện ẳng c p, rượu như l một phần của sự lãng mạn, rượu vang thể hiện phong cách thể thao, liên kết với những người khác, tốt cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN KHÖC THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CÀ PHÊ BỘT Ở NHÀ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
MSSV: 4094519 LỚP: QTKD_TH2
Trang 2
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, cho em gửi lời cám n ch n th nh nh t ến t t cả quý thầy cô trường Đại Học Cần Th , ặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh ã nhiệt tình dạy bảo em trong những năm học vừa qua Ngoài việc truyền ạt cho em những kiến thức c bản về chuyên ngành kinh tế, thầy
cô còn tạo iều kiện ể em ược tiếp cận với những kiến thức thực tế ngoài
xã hội mà em tin chắc rằng những kiến thức ó sẽ giúp em trở nên vững vàng
h n và tự tin h n khi bước v o ời
Cảm n cô Võ Hồng Phượng r t nhiều ã hướng dẫn, chỉ bảo em một cách nhiệt t nh trong suốt quá trình làm luận văn n y, giúp em ịnh hướng ược ề tài ngay từ buổi ầu c ng như phư ng pháp ể viết b i, ngo i ra cô c n nhắc nhở, sửa sai cho em trong từng phần chi tiết ể hôm nay em có thể ho n th nh tốt b i nghiên cứu này
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung ề tài không tránh khỏi những thiếu sót,
em kính mong nhận ược sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô ể ề tài
n y ược hoàn thiện h n
Một lần nữa, xin gửi ến quý thầy cô, lời cám n ch n th nh v lời chúc tốt ẹp nh t
Trân trọng!
Cần Th , ng y tháng năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Anh Thƣ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam oan rằng ề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả ph n tích trong ề tài là trung thực, tên ề tài có thể trùng nhưng nội dung ề tài không trùng với b t kỳ ề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Th , ng y tháng năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Anh Thƣ
Trang 4BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ v tên người nhận xét: VÕ HỒNG PHƯỢNG Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ng nh: Bộ môn Marketing, du lịch – dịch vụ
Nhiệm vụ trong Hội ồng: Cán bộ hướng dẫn
C quan công tác: Trường Đại học Cần Th
Tên sinh viên: NGUYỄN ANH THƯ MSSV: 4094519
Lớp: Quản trị kinh doanh Tổng hợp
Tên ề t i: Ph n khúc thị trường tiêu thụ c phê bột tại nh của TP Cần Th
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt v n ề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo t i liệu 2
1.5 Quy trình - tiến ộ thực hiện 6
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Phư ng pháp luận 8
2.1.1 Ph n khúc thị trường 8
2.1.1.1 Khái niệm 8
2.1.1.2.C sở ể ph n khúc thị trường 8
2.1.1.3 Quy tr nh ph n khúc thị trường 12
2.1.1.4 Những yêu cầu ối với việc ph n khúc trị trường 13
2.1.2 Ph n tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha 13
2.1.3 Phư ng pháp ph n tích nh n tố 13
2.1.4 Ph n tích cụm 15
2.1.5 Phân tích phân biệt 16
2.2 Phư ng pháp nghiên cứu: 17
2.2.1 Phư ng pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phư ng pháp ph n tích số liệu 17
Chương 3 :KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1 Thông tin chung: 18
3.1.1 Đặc iểm nh n khẩu 18
Trang 63.1.3 Mức ộ h i l ng về sản phẩm, mức ộ trung th nh 22
3.2 Đánh giá ộ tin cậy Cronbach alpha 24
3.3 Xác ịnh các tiêu chí ph n khúc 26
3.4 Ph n khúc thị trường tiêu dùng c phê của người d n TP.Cần Th 28
3.4.1 Ph n khúc thị trường 28
3.4.2 Đánh giá kết quả ph n khúc thị trường 30
3.4.3 Đặc iểm từng ph n khúc 33
Chương 4: GIẢI PHÁP 40
4.1 Giải pháp chung 40
4.1.1 Sản phẩm 40
4.1.2 Giá 42
4.1.3 Phân phối 42
4.1.4 Chiêu thị 43
4.2 Giải pháp cho từng ph n khúc 44
4.2.1 Giải pháp cho ph n khúc 1 44
4.2.2 Giải pháp cho phân khúc 2 45
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Phụ lục 1: Bảng c u hỏi 51
Phụ lục 2: Độ tin cậy crobach’s alpha 55
Phụ lục 3: Ph n tích nh n tố 57
Phụ lục 4: Ph n tích cụm 61
Phụ lục 5: Ph n tích ph n biệt 68
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thông tin chung áp viên 19
Bảng 3.2 Ph n tích h ng vi áp viên 21
Bảng 3.3: Ph n tích loại c phê dùng tại nh 22
Bảng 3.4: Mức ộ h i l ng, mức ộ trung th nh, mức ộ sẵn l ng dùng thử 23
Bảng 3.5: Kiểm tra ộ tin cậy các biến lợi ích 25
Bảng 3.6: Ma trận xoay nh n tố 27
Bảng 3.7: Kết quả thủ tục Ward 29
Bảng 3.8: Số lượng quan sát thuộc 3 cụm 30
Bảng 3.9: Nh n tố ảnh hưởng ến sự khác biệt giữa các nhóm 31
Bảng 3.10: Đánh giá sự khác biệt các ph n khúc 31
Bảng 3.11: Tầm quan trọng các lợi ích của các ph n khúc 32
Bảng 3.12: Mô tả ặc iểm nh n khẩu từng ph n khúc 33
Bảng 3.13: Mô tả ặc iểm h nh vi từng ph n khúc 34
Bảng 3.14:.Thu nhập v chi tiêu của người tiêu dùng trong từng ph n khúc 35
Bảng 3.15: Xếp hạng mức ộ lợi ích 37
Bảng 3.16: Phư ng sai các biến 37
Bảng 3.17: Kiểm ịnh ANOVA 38
Bảng 3.18: Kiểm ịnh T test 38
Bảng 3.19: Tóm tắt ặc iểm của 3 ph n khúc 39
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
H nh 1.1: Qui tr nh nghiên cứu 7 Hình 2.1: Qui tr nh ph n khúc thị trường 12
Trang 9Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu:
C phê l một loại thức uống phổ biến, sử dụng rộng rãi khắp thế giới C phê
ược sản xu t từ những hạt c phê ược rang lên, từ c y c phê Hiện nay, cây cà
phê ược trồng tại h n 50 quốc gia trên thế giới, ặc iểm các quốc gia n y ều
nằm trên ường xích ạo v ở vùng khí hậu nóng Trong 6 tháng ầu năm nay,
Việt Nam ã xu t khẩu 2,5 tỷ USD c phê, tăng 25% so với cùng thời kỳ n y của
năm ngoái v nhiều h n 13% so với Brazil - nước luôn dẫn ầu thế giới về mặt
h ng xu t khẩu c phê trong suốt h ng chục năm qua, Việt Nam trở th nh nước
xu t khẩu c phê lớn nh t thế giới, nhưng chủ yếu d nh cho xu t khẩu Gần y,
do khủng hoảng kinh tế to n cầu v r o cản thư ng mại nên các doanh nghiệp ã
chú trọng h n ến thị trường nội ịa Tuy nhiên, lượng c phê tiêu thụ nội ịa của
Việt Nam c n khá th p Một số nghiên cứu gần y ược Ng n h ng thế giới
(WB) cho th y lượng c phê tiêu thụ nội ịa của Việt Nam ở mức x p xỉ 10%
tổng sản lượng sản xu t Hiệp hội C phê thế giới, số lượng tiêu thụ c phê b nh
qu n theo ầu người của người Việt Nam l 0,64 kg/người/năm, th p nh t trong
số các nước sản xu t c phê Chính v vậy, thị trường trong nước c n r t nhiều
tiềm năng ể phát triển
Tuy hiện nay khủng hoảng kinh tế nhưng t nh h nh tiêu thụ c phê tại Việt
Nam vẫn khá ổn ịnh Do y l một nhu yếu phẩm h ng ng y v chỉ chiếm một
phần nhỏ trong chi tiêu của người tiêu dùng Thay v hạn chế tiêu thụ c phê th
người tiêu dùng tại y lại chuyển từ tiêu thụ c phê tại các quán c phê, nh
h ng (giá th nh r t cao) sang uống c phê tại nh , chuyển từ uống c phê ắt tiền
sang những thư ng hiệu c phê có giá phải chăng
Việt Nam có sự khác biệt s u sắc trong cách tiêu dùng c phê giữa các miền
Mỗi miền ều có văn hóa tiêu dùng c phê Đối với người d n th nh phố Cần
Th , uống c phê không chỉ n thuần l một thức uống, m c n tạo một phong
cách riêng mang ến nhiều lợi ích cho người thưởng thức V vậy, v n ề nghiên
cứu “Phân khúc thị trường tiêu dùng cà phê bột tại nhà của Thành phố Cần
Thơ” l v n ề c p thiết, ể áp ứng tốt h n nhu cầu của khách h ng Góp phần
Trang 10mang lại sự th nh công cho việc mở rộng thị trường nội ịa của các doanh
nghiệp Khai thác tối a tiềm năng phát triển c phê tại th nh phố Cần Th
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
- Phân khúc thị trường tiêu dùng cà phê bột tại nhà của người dân thành
phố Cần Th v ề xu t giải pháp cho từng phân khúc
- Khu vực th nh phố Cần Th 3 quận: Ninh kiều, Cái Răng, B nh Thủy do
y 3 quận l tiêu biểu cho TP Cần Th , nằm ngay trung t m v gần trung
t m, mật ộ d n số cao v kinh tế xã hội phát triển mạnh trong vùng
1.3.2 Phạm vi thời gian:
- Thời gian khảo sát 27/08/2012 ến 5/11/2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đặc iểm h nh vi tiêu dùng c phê tại nh của người d n th nh phố Cần Th
1.4 Lược khảo tài liệu
- V Thị Hoa và Đặng Hoàng Xuân Huy (2002) “Phân khúc thị trường
dựa trên sở thích các loại món ăn ở thanh thiếu niên” Mục ích của nghiên
cứu n y l ể ánh giá tính hữu ích của ph n khúc dựa trên sở thích trong việc
t m hiểu h nh vi liên quan ến thực phẩm của các thanh thiếu niên
Các yếu tố sử dụng ể phân tích bao gồm:
+ Sự ưa thích (thích hay không thích, ngon hoặc không ngon)
+ Nhân khẩu học (thông tin liên quan ến nhân khẩu học của cá
nh n như giáo dục, tôn giáo, tầng lớp xã hội và thông tin hộ gia ình)
+ Tiêu thụ (loại thực phẩm, mức ộ thường xuyên tiêu thụ)
Trang 11+ Dữ liệu về thái ộ và lối sống (các quan t m ến thể thao, môi trường, thói quen ọc sách, tạp chí, các quan iểm và các hoạt ộng
trong môi trường xã hội của họ)
Phư ng pháp: Các phân khúc thị trường sẽ ược thực hiện bằng
phư ng pháp ph n tích cụm hai giai oạn Các mô tả của các phân khúc
ược thực hiện bởi ph n tích phư ng sai (ANOVA) và phân tích bảng
chéo (cross-tabulation)
Kết quả của nghiên cứu: 4 phân khúc thanh thiếu niên ược xác ịnh
bằng cách phân tích cụm dựa trên sở thích các loại món ăn bao gồm: thích
t t cả các món ăn (29%), ghét món ăn từ thịt gia cầm (27%), ghét món ăn
từ hải sản (19%), ghét món ăn từ thịt heo (25%)
- Trần Thị Quỳnh Chi, Muriel Figue, Trần Thị Thanh Nh n (2006) “Nghiên
cứu tiêu thụ cà phê trong nước tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh” Nghiên cứu
về t nh h nh tiêu thụ c phê trong nước tại H Nội v TP Hồ Chí Minh, ph n theo
loại c phê v theo vị trí ịa lý Xác ịnh các xu thế, thói quen tiêu thụ c phê
khác nhau v tiềm năng tiêu thụ c phê Dựa trên những ánh giá n y, xác ịnh
các chính sách giúp tăng tiêu thụ c phê trong nước v xác ịnh các yếu tố thiết
lập hệ thống thông tin theo dõi nhu cầu tiêu thụ c phê trong nước
Nhóm nghiên cứu c ng áp dụng phư ng pháp ph n tích tư ng quan giữa (1)
thu nhập của hộ v các th nh viên trong hộ với (2) lượng v giá trị tiêu thụ c
phê Ngo i ra, một số tư ng quan khác c ng ược xét ến như (3) tr nh ộ học
v n, (4) tuổi, (5) giới tính, (6) nghề nghiệp với t nh h nh tiêu thụ
- Elizabeth C Thạch, Janeen E Olsen (2006) “Market segment analysis
to target young adult wine drinkers” ph n khúc người tiêu dùng trong ng nh
công nghiệp rượu vang có nhiều h nh thức:
+ Nh n khẩu học (giới tính, tuổi, thu nhập, giáo dục, tôn giáo, tầng lớp
xã hội và thông tin hộ gia ình)
+ Địa lý (quốc gia, th nh phố)
+ T m lý (lối sống, nh n cách)
+ H nh vi ( tỷ lệ sử dụng, loại rượu, m u sắc rượu, nhãn hiệu)
Trang 12+ Các biến lợi ích (Tiện sử dụng, thỏa mãn c n ghiền, thể hiện ẳng
c p, rượu như l một phần của sự lãng mạn, rượu vang thể hiện phong
cách thể thao, liên kết với những người khác, tốt cho sức khỏe tiêu hóa)
Ph n khúc thị trường thường dựa trên các biến số: ịa lý, nh n khẩu, t m lý,
h nh vi, lợi ích m người tiêu dùng nhận ược Các lợi ích l yếu tố r t quan
trọng ối với khách h ng, chính v thế trong ph n khúc thị trường tiêu dùng cà
phê bột tại nh dựa trên các biến số lợi ích sẽ phù hợp h n so với các biến số
khác Trên c sở một số lợi ích ược t m th y từ lược khảo t i liệu v nghiên cứu
s bộ phỏng v n xin ý kiến, ề xu t lợi ích c bản của tiêu dùng c phê bột tại
nhà nhằm l m tiền ề phục vụ cho b i nghiên cứu
Gồm các nhóm lợi ích sau:
Uống cà phê nhằm mục đích có lợi cho sức khỏe
1 Ngừa ung thư (các chuyên gia ĐH Harvard, Mỹ cho biết những người
uống c phê có h m lượng cafein th p iều ộ v ều ặn sẽ giảm
ược tới 50% nguy c mắc bệnh ung thư)
2 Ngừa xơ gan (Một số nghiên cứu ược thực hiện gần y cho th y
những người uống c phê thường xuyên v iều ộ, giảm ược tới
80% khả năng phát triển bệnh x gan)
3 Cân bằng hệ tim mạch (cà phê là thực phẩm gi u ch t chống ôxy hóa
tự nhiên, c phê có tác dụng giữ cho máu sạch, ngăn ngừa bệnh cao
huyết áp v bệnh tim mạch, ngăn ngừa x vữa ộng mạch, ngừa tai
biến mạch máu não)
4 Giúp giảm cân (C phê giúp giảm béo v có th n h nh thon gọn h n)
5 Tăng năng lượng, giảm triệu chứng mệt mỏi (C phê l m tăng tiết
những hormon stress như adrenalin, cortisol giúp ta năng ộng giảm
tạm thời sự mệt mỏi, ch t cafein giúp con người luyện tập dẻo dai)
6 Giảm đau (các nh nghiên cứu Na Uy thuộc trường ại học Oslo cho
th y, một lượng nhỏ cafein có công dụng giảm au, kích thích các thụ
thể hạn chế các c n au trong c thể)
7 Giảm nguy cơ bệnh đái tháo đường (theo một số nghiên cứu gần y
cho th y axít chlorgoenic có trong c phê sẽ giúp ngăn chặn bệnh tiểu
Trang 13ường)
Lợi ích về tinh thần
8 Cảm giác thư giãn
9 Cảm giác tỉnh táo (Cafein l ch t có tác dụng kích thích hệ thần kinh
trung ư ng, l m cho tỉnh táo, kích thích khả năng l m việc, ặc biệt
l m việc bằng trí óc, tăng cường hoạt ộng c )
10 Thỏa mãn c n ghiền c phê
Uống cà phê tại nhà an toàn và chất lƣợng
11 Ch t lượng ổn ịnh
12 Pha uống tại nh ảm bảo vệ sinh an to n
Uống cà phê tại nhà nhằm lợi ích tiết kiệm và thuận tiện
13 Dễ t m mua
14 Không gian tại nh thoải mái
15 Thuận tiện công việc gia nh
16 Tiết kiệm chi phí i lại
17 Tiết kiệm thời gian
1.5 Quy trình - tiến độ thực hiện
Quy tr nh nghiên cứu trải qua 2 phần:
(1) Nghiên cứu s bộ: thiết kế nghiên cứu phỏng v n thử ể xin ý kiến ho n
thiện bảng c u hỏi
Trang 14(2) Nghiên cứu chính thức:
+ Bước 1: Khảo sát khách h ng
+ Bước 2: Sử dụng thống kê mô tả ể mô tả h nh vi khách h ng
+ Bước 3: Đánh giá thang o bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha ối với
các biến lợi ích Sau ó, Kiểm ịnh KMO v Barletett’s Test xem xét mô h nh
có phù hợp ể ph n tích nh n tố hay không, Tại các mức giá trị Eigenvalues
lớn h n 1 v với phư ng pháp rút trích principal components v phép quay
varimax, ph n tích nh n tố ã trích ựợc số nh n tố từ ó ta có các nhóm
nh n tố
+Bước 4: Tiến h nh ph n tích cụm: sử dụng thủ tục Ward xác ịnh số
nhóm ph n khúc, bước tiếp theo thủ tục K-mean nhằm xác ịnh ph n khúc
Sử dụng ph n tích ph n biệt ánh giá giữa các nhóm có sự khác biệt hay
không
+ Bước 5: Xác ịnh ược các ph n khúc thị trường kết hợp với h nh vi
của khách h ng ta sử dụng ph n tích bảng chéo nhận biết ặc iểm khách
h ng trong từng ph n khúc
+ Bước 6: Đề xu t Giải pháp cho ph n khúc
Trang 15Hình 1.1: QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU
Ph n tích cụm,
ph n tích ph n biệt Thống kê mô tả
Ph n tích bảng chéo
Ph n tích nh n tố Cronbach’ alpha,
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu s bộ
Thiết kế bảng c u hỏi Nghiên cứu chính thức Khảo sát khách hàng Xác ịnh v n ề
Trang 16Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Phân khúc thị trường
2.1.1.1 Khái niệm
Ph n khúc thị trường l việc chia khách h ng th nh nhiều nhóm khác
nhau theo một số tiêu thức n o ó (l tiêu thức ph n khúc) l m c sở cho
việc lựa chọn v xác ịnh thị trường mục tiêu
Bản ch t của ph n khúc thị trường chính l ph n chia theo những tiêu
thức nh t ịnh thị trường tổng thể qui mô lớn, không ồng nh t, muôn
h nh muôn vẻ về nhu cầu th nh các nhóm ( oạn, khúc) nhỏ h n ồng nh t
về nhu cầu
2.1.1.2 Cơ sở để phân khúc thị trường người tiêu dùng
Để ph n khúc thị trường người tiêu dùng Một số người nghiên cứu
h nh th nh các khúc thị trường bằng cách sử dụng những biến khác nhau
xem xét những ặc iểm của người tiêu dùng Các biến ược sử dụng phổ
biến như ặc iểm nh n khẩu học, ịa lý v t m lý Sau ó nghiên cứu
xem những nhóm khách h ng ó có những nhu cầu hay phản ứng với sản
phẩm khác nhau không Sau khi ã h nh th nh các khúc thị trường, người
nghiên cứu ó xem xét những ặc iểm khác nhau của người tiêu dùng có
gắn liền với từng khúc thị trường theo phản ứng của người tiêu dùng
a) Phân khúc thị trường theo yếu tố địa lý
Ph n tích thị trường theo yếu tố ịa lý i hỏi phải chia thị trường
th nh những n vị ịa lý khác nhau như quốc gia, vùng, tỉnh, th nh
phố Công ty có thể quyết ịnh hoạt ộng trong một hay một v i vùng
ịa lý hay hoạt ộng trong t t cả các vùng, nhưng chú ý ến những sự
khác biệt về các nhu cầu v sở thích của từng vùng ịa lý Một số công
ty c n chia những th nh phố lớn th nh những ịa b n nhỏ h n
b) Phân khúc thị trường yếu tố nhân khẩu học
Phân khúc thị trường theo yếu tố nh n khẩu học l ph n chia thị trường th nh những nhóm trên c sở những biến nh n khẩu học như
Trang 17tuổi tác, giới tính, quy mô gia nh, chu kỳ sống của gia nh, thu
nhập, nghề nghiệp, học v n, tôn giáo, chủng tộc v d n tộc Các biến
nh n khẩu học l c sở phổ biến nh t ể ph n biệt các nhóm khách
hàng Vì những lý do mong muốn, sở thích v mức ộ sử dụng của
người tiêu dùng thường gắn bó chặt chẽ với các biến nh n khẩu học
Ngoài ra, các biến nh n khẩu học dễ o lường h n các biến khác
+ Tuổi tác: ã trở th nh một d u hiệu dự báo về thời gian xảy ra những sự kiện trong cuộc ời c ng như l một d u hiệu dự báo về sức
khoẻ, cư ng vị công tác, t nh trạng gia nh của một người v v vậy
c ng dự báo về sự quan t m, nghề nghiệp v nhu cầu của một người
+ Giới tính: việc ph n khúc thị trường theo giới tính ã ược áp
dụng từ l u ối với quần áo, ồ dùng chăm sóc tóc, mỹ phẩm v tạp
chí Đôi khi những người l m Marketing khác c ng phát hiện th y có
c hội ể ph n khúc thị trường theo giới tính
+ Thu nhập: phân khúc thị trường theo thu nhập c ng ược áp dụng
từ l u ối với những loại sản phẩm v dịch vụ như ô tô, ca nô, quần áo,
mỹ phẩm v du lịch Tuy nhiên, thu nhập không phải bao giờ c ng dự
báo trước khách h ng tốt nh t ối với một sản phẩm nh t ịnh
c) Phân khúc thị trường theo yếu tố tâm lý
Trong cách ph n khúc thị trường theo yếu tố t m lý, người mua ược chia th nh những nhóm khác nhau căn cứ v o tầng lớp xã hội, lối
sống hay nh n cách Những người trong cùng một nhóm nh n khẩu
học có thể có những ặc iểm t m lý r t khác nhau
+ Tầng lớp xã hội: tầng lớp xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ ến sở thích của một người về ô tô, quần áo, ồ ạc trong nh , hoạt ộng
nghỉ ng i, thói quen ọc sách báo, cách lựa chọn người bán lẻ v.v
Nhiều công ty thiết kế sản phẩm v dịch vụ cho những tầng lớp xã hội
Trang 18l m Marketing ph n khúc thị trường theo lối sống của người tiêu
dụng v phản ứng ối với sản phẩm Nhiều người l m Marketing tin
chắc rằng các biến h nh vi l iểm xu t phát tốt nh t ể tạo dựng các
khúc thị trường
+ Lý do mua hàng: Có thể ph n loại người mua dựa theo lý do nảy sinh nhu cầu, mua h ng hay sử dụng sản phẩm Ví dụ, lý do ể mua
các sản phẩm c phê có thể dùng ể uống, cho bản th n, gia nh hoặc
l m qu tặng cho bạn bè v người th n, trong các dịp lễ hay b t kể lý
do n o, c phê vẫn ược sử dụng thông dụng
Việc ph n khúc thị trường theo lý do mua h ng có thể giúp các công ty n ng cao mức sử dụng sản phẩm
+ Lợi ích: Một h nh thức ph n khúc thị trường r t có tác dụng l
ph n loại người mua theo những ích lợi khác nhau m họ ang t m
kiếm ở sản phẩm Một trong những cách ph n khúc thị trường theo ích
lợi th nh công nh t của Heley Ông ã nghiên cứu thị trường thuốc
ánh răng Kết quả nghiên cứu của Haley ã phát hiện ược bốn khúc
thị trường theo ích lợi: kinh tế, tác dụng chữa bệnh, tác dụng thẩm mỹ
v mùi vị Mỗi nhóm t m kiếm ích lợi có những ặc iểm nh n khẩu
học, h nh vi v t m lý riêng
+ T nh trạng người sử dụng: nhiều thị trường có thể ph n khúc theo những nhóm người không sử dụng, người ã từng sử dụng, người sử
dụng lần ầu v người sử dụng thường xuyên một sản phẩm n o ó
Mỗi nhóm n y i hỏi một chiến lược Marketing riêng biệt Vị trí của
Trang 19công ty trên thị trường c ng sẽ ảnh hưởng ến mục tiêu của công ty
Những người dẫn ầu thị phần sẽ tập trung v o những người sử dụng
tiềm ẩn h p dẫn, trong khi những công ty nhỏ h n lại tập trung v o
những người sử dụng hiện có, h p dẫn, ở xa người dẫn ầu thị trường
+ Mức ộ sử dụng: Thị trường c ng có thể ph n khúc theo những nhóm sử dụng ít, vừa phải v nhiều sản phẩm ó Những người sử
dụng nhiều thường chiếm một tỷ lệ phần trăm nhỏ của thị trường,
nhưng chiếm một tỷ lệ phần trăm lớn trong khối lượng tiêu dùng
+ Mức ộ trung th nh: Thị trường, có thể ph n khúc theo mức ộ trung th nh của người tiêu dùng Người mua có thể ược ph n ra th nh
bốn nhóm theo mức ộ trung th nh với nhãn hiệu của họ Trung thành
vô iều kiện, trung th nh tư ng ối, trung th nh không cố ịnh, không
trung thành
Mọi thị trường ều bao gồm những số người mua khác nhau thuộc bốn nhóm n y Một thị trường trung th nh với nhãn hiệu l thị trường
trong ó những người mua trung th nh tuyệt ối với nhãn hiệu chiếm
tỷ lệ phần trăm cao Chẳng hạn như thị trường thuốc ánh răng v thị
trường bia l những thị trường có mức ộ trung th nh cao với nhãn
hiệu Những công ty bán h ng trên thị trường trung th nh với nhãn
hiệu sẽ r t khó tăng thị phần của m nh v những công ty muốn x m
nhập những thị trường như vậy r t khó có thể thực hiện ược
Trang 202.1.1.3 Quy trình phân khúc thị trường
Hình 2.1: QUI TRÌNH PHÂN KHÖC THỊ TRƯỜNG
Xác định tiêu chí chọn sản phẩm
Các nhu cầu chủ yếu của từng ối tượng có quyền quyết ịnh chọn
sản phẩm theo thứ tự ưu tiên
Xác ịnh nhu cầu chưa áp ứng hoặc ược áp ứng chưa ầy ủ
Khám phá các phân khúc
Trên từng n c của chuổi giá trị, xếp khách h ng có nhu cầu hoặc
h nh vi tư ng tự như nhau th nh từng nhóm
X y dựng những tiêu chí phân khúc v chọn ph n khúc thị trường
Đánh giá kết quả phân khúc
Kết quả ph n khúc có hợp lý hay không
Xác định khách hàng
Xác ịnh các ối tượng tham gia chủ yếu
Khách h ng chọn nh cung c p như thế n o, quy tr nh i tuyển chọn
Th nh phần n o óng vai tr quan trọng trong việc ra quyết ịnh
Xác định thị trường
Mô tả các nhu cầu, các giải pháp, mô tả chuổi giá trị từ các nh sản
xu t cho ến người tiêu dùng sau cùng
Trang 212.1.1.4 Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường
Hiện nay, có r t nhiều cách ể ph n khúc thị trường Tuy nhiên,
không phải t t cả các cách ph n khúc thị trường ều có hiệu quả Để các
ph n khúc có hiệu quả cần chú ý ến các ặc iểm sau:
+ Đo lường ược: Quy mô, sức mua v các ặc iểm của khúc thị
trường ều o ược Các biến ph n khúc thị trường nh t ịnh r t khó o
lường
+ Khá lớn: Những khúc thị trường n y phải khá lớn v sinh lời xứng
áng ể phục vụ Khúc thị trường phải l một nhóm lớn nh t v ông
nh t, xứng áng ể thực hiện một chư ng tr nh Marketing riêng
+ Có thể tiếp cận ược: các khúc thị trường phải tiếp cận ược v
phục vụ có hiệu quả Như những người sống v l m việc tại những n i
nh t ịnh v tiếp xúc với những phư ng tiện truyền thông nh t ịnh, họ l
những người r t khó tiếp cận
+ Có thể ph n biệt ược: Các khúc thị trường n y khác biệt nhau về
quan niệm v áp ứng khác nhau ối với các yếu tố Marketing mix v
chư ng tr nh Marketing khác nhau
2.1.2 Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Phư ng pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha dùng xác ịnh ộ tin cậy của
thang o Thang o ược ch p nhận khi Cronbach Alpha ≥ 0,6 v hệ số tư ng
quan biến tổng (item-total correlation) > 0,3 Nếu các biến có hệ số tư ng
quan biến tổng < 0,3 th ược xem l biến rác v loại khỏi thang o,
(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) Thông thường, thang o có
Cronbach Alpha từ 0,7 ến 0,8 là sử dụng ược Nhiều nhà nghiên cứu cho
rằng khi thang o có ộ tin cậy từ 0,8 trở lên ến gần 1 là thang o lường tốt
2.1.3 Phân tích nhân tố
Ph n tích nh n tố l tên chung của một nhóm các thủ tục ược sử dụng
chủ yếu ể thu nhỏ v tóm tắt các dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta có thể
thu thập ược một số lượng biến khá lớn v hầu hết các biến n y có liên hệ
với nhau Số lượng của chúng cần ược giảm bớt xuống ến một số lượng m
chúng ta có thể sử dụng ược
Trang 22Ph n tích nh n tố ược sử dụng trong các trường hợp sau:
+ Nhận diện các khía cạnh hay nh n tố giải thích ược các liên hệ
tư ng quan trong một tập biến
+ Nhận diện một tập hợp gồm một số biến lượng mới tư ng ối ít v
không có tư ng quan với nhau ể thay thế tập hợp biến gốc v có tư ng
quan với nhau ể thực hiện một ph n tích a biến tiếp theo sau
+ Nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp
nhiều biến ể sử dụng trong ph n tích a biến kế tiếp
Phân tích nh n tố có vô số ứng dụng trong các nghiên cứu kinh tế v
xã hội Trong kinh doanh, Ph n tích nh n tố có thể ược ứng dụng trong
nhiều trường hợp:
+ Ph n tích nh n tố có thể ược sử dụng trong ph n tích thị trường ể
nhận ra các biến quan trọng dùng ể ph n nhóm người tiêu dùng
Các tham số trong phân tích nhân tố
+ Barlett test of sphericity: kiểm ịnh có tư ng quan hay không, giả
thuyết không có tư ng quan giữa các biến quan sát
ịnh Bartlett ≤ 0,05
+ Correlation matrix (ma trận tương quan): ma trận chứa t t cả các
hệ số tư ng quan cặp giữa các cặp biến trong ph n tích
Trang 23+ Communality (phần chung): lượng biến thiên của 1 biến ược giải
thích chung với các biến khác (c ng l phần biến thiên ược giải thích bởi
các nh n tố chung)
+ Eigenvalue: phần biến thiên ược giải thích bởi mỗi nh n tố so với
biến thiên to n bộ Thang o ược ch p nhận khi tổng phư ng sai trích ≥
50% và Eigenvalues có giá trị lớn h n 1
+ Factor scores (các iểm số nh n tố): các trị số ược ước lượng cho
từng quan sát trên từng nh n tố ược rút ra
+ Factor Loading (Hệ số tải nh n tố)> 0,5 (Do cỡ mẫu > 100) Nếu
biến quan sát có hệ số tải nh n tố ≤ 0,5 sẽ bị loại nhằm ảm bảo tập dữ
liệu l có ý nghĩa cho ph n tích nh n tố Khác biệt hệ số tải nh n tố của
một biến quan sát giữa các nh n tố ≥ 0,3 ảm bảo giá trị ph n biệt giữa
Ph n tích cụm l tên một nhóm các kỹ thuật a biến có mục tiêu chính l
ph n loại các n vị dựa v o một số ặc tính của chúng Các kỹ thuật n y
nhận diện v ph n loại các ối tượng hay biến sao cho các ối tượng trong
cùng một cụm tư ng tự nhau xét theo các ặc tính ược chọn ể nghiên cứu
Thủ tục Ward l tính giá trị trung b nh t t cả các biến cho từng cụm một,
tính khoảng cách Euclid b nh phư ng giữa các phần tử trong cụm với trị trung
b nh của cụm rồi l y tổng t t cả khoảng cách b nh phư ng
K-Means l thuật toán r t quan trọng v ược sử dụng phổ biến trong kỹ
thuật ph n cụm Thuật toán K-Means l t m cách ph n nhóm các ối tượng
(objects) ã cho v o K cụm (K l số các cụm ược xác inh trước, K nguyên
Trang 24dư ng) sao cho tổng b nh phư ng khoảng cách giữa các ối tượng ến t m
2.1.5 Phân tích phân biệt:
Ph n tích ph n biệt l một kỹ thuật ph n tích dữ liệu nghiên cứu xem có
tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm xét theo các biến ộc lập, xác
ịnh những biến ộc lập n o l nguyên nh n lớn nhật g y ra sự khác biệt giữa
các nhóm, ph n loại các quan sát v o trong một nhóm n o ó dựa v o các giá
trị của các biệt số, ánh giá tính chính xác của việc ph n loại
Mô hình phân tích phân biệt
D = b o + b 1 X 1 + b 2 X 2 + … + b k X k
Trong ó:
D: biệt số X: biến ộc lập b: hệ số hay trọng số ph n biệt
Các bước phân tích
Bước 1: Xác ịnh v n ề nghiên cứu
Bước 2: Ước lượng các hệ số h m ph n biệt
Bước 3: Xác ịnh ý nghĩa của h m ph n biệt
Bước 4: Giải thích các kết quả
Bước 5: Đánh giá tính úng ắn của ph n tích biệt số
Trang 252.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu sơ bộ: Phỏng v n thử nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi (n= 10)
- Nghiên cứu chính thức:
+ Số liệu s c p ược thu thập bằng cách phỏng v n trực tiếp những người
thường xuyên thưởng thức c phê bột tại nh ở TP Cần Th
+ Cỡ mẫu: 120 mẫu (bởi v kinh phí v thời gian của ề t i có hạn nên ể
tiết kiệm chi phí, cỡ mẫu l 120 (>100) l ch p nhận ược cho ề t i nghiên
cứu n y)
+ Phư ng pháp chọn mẫu l thuận tiện
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: sử dụng phư ng pháp kiểm ịnh ộ tin cậy thang o
(Cronbach’s alpha) ể loại bỏ các biến không phù hợp Kế ến, sử dụng
phư ng pháp ph n tích nh n tố (Factor Analysis) ể tiến h nh xác ịnh
các tiêu chí ph n khúc thị trường tiêu dùng c phê
- Mục tiêu 2: sử dụng phư ng pháp ph n tích cụm (Cluster Analysis) theo
thủ tục Ward v ph n tích K-mean, ồng thời sử dụng phư ng pháp ph n
tích ph n biệt (Discriminant Analysis) ể ph n khúc thị trường Dùng
ph n tích bảng chéo (cross-tabulation) ể xác ịnh ặc iểm người tiêu
dùng c phê trong những ph n khúc
- Mục tiêu 3: dựa trên kết quả nghiên cứu, ề xu t giải pháp cho từng
phân khúc
Trang 26Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung:
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu
Bảng 3.1 cho ta một số thông tin cá nh n của áp viên Số khách h ng
ược phỏng v n có 40% nam v 60% l nữ Đa số nữ có xu hướng uống c
phê tại nh nhiều h n l nam, lý do họ thường xuyên gắng liền với công việc
nội trợ h n l nam Nam sẽ có sở thích thưởng thức c phê tại quán lý do l
giao tiếp với bạn bè hay một công việc ngo i trời nhiều h n l nữ, ngo i ra
khách h ng l nam uống tại nh c ng thường sẽ phụ thuộc v o nữ tại nh sẽ
pha cho họ
Xét theo nhóm tuổi, ở ộ tuổi 40 - 54 chiếm tỷ lệ cao 39,17%, kế ến l
trên 55 tuổi (25,83%), ộ tuổi 25 – 39 (22,50%), ít nh t l ộ tuổi dưới 24
tuổi (12,50%) Đối với những người lớn tuổi thích ược thưởng thức c phê
tại nh , lý do họ không tốn công sức v thời gian cho việc i ến quán v tại
nh c ng sẽ l không gian quen thuộc dễ chịu h n
Về tr nh ộ học v n, phần lớn l trung học phổ thông (48,33%), Trung học
c sở (24,17%), ại học cao ẳng (22,50%), cao học ( 4,17%), ít nh t l tr nh
ộ tiểu học (0,83%)
Nghề nghiệp nhiều nh t l chủ kinh doanh, sản xu t (28,33%) kế ến l
lao ộng tự do (13,33%) v công nhân, nông d n (13,33%), nội trợ (11,67%),
hưu trí (10,83%), công chức, nh n viên văn ph ng (9,17%), không việc l m
(5,83%), học sinh, sinh viên (4,17%), nghề chuyên môn (bác sĩ, giáo viên, )
(3,33%) Chủ kinh doanh c sở sản xu t l ối tượng sử dụng nhiều nh t do
họ có thời gian l m việc tự do, thường l buôn bán tại nh không thuận tiện
cho việc ra ngo i quán nên uống c phê tại nh ược ưu tiên lựa chọn h n
Thu nhập b nh qu n của áp viên l 4.090.000 ồng/tháng, trong ó có
thu nhập cao nh t l 25 triệu ồng/tháng, th p nh t l 800 ngh n ồng/tháng
v một số người không có thu nhập
Trang 27Bảng 3.1 THÔNG TIN CHUNG ĐÁP VIÊN
Chỉ tiêu Số mẫu
(người)
Tỉ lệ (%)
Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012
Trang 283.1.2 Hành vi tiêu dùng cà phê
Qua bảng 3.2 a số áp viên ược hỏi cho biết l họ sử dụng c phê ng y
1 – 2 lần chiếm 50%, uống dưới 7 lần/tuần l 27,5%, trên 3 lần/ngày là
22,5% Đa số áp viên ược hỏi sử dụng c phê v o buổi sáng l quan trọng
nh t giúp họ tỉnh táo v có tinh thần ể l m việc, một phần ối tượng khác sẽ
sử dụng v o các buổi khác trong ng y, uống tùy thích lúc n o thích thì sử
dụng Sử dụng 1-2 lần trong ng y và trên 3 lần trong ng y y l những khách
h ng xem việc uống c phê như một thói quen không thể thiếu trong cuộc
sống h ng ng y
Phần lớn áp viên ược hỏi dùng c phê Trung Nguyên chiếm 35,83%,
kế ến 26,67% dùng Nescafe, 18,33% dùng cà phê Vinacafe, 7,5% dùng cà
phê Thu Hà, 4,17% dùng c phê Trần Quang, 2,5% dùng cà phê Highland,
1,67% dùng cà phê Nam Nguyên và 3,33% dùng c phê không nhãn hiệu
hoặc c phê tại c sở sản xu t C phê Trung Nguyên chiếm tỷ trọng cao nh t,
hiện tại trên thị trường c phê Trung Nguyên có nhiều d ng sản phẩm thuận
tiện cho khách h ng lựa chọn, c phê h a tan v c phê bột Riêng sản phẩm
c phê bột Trung Nguyên c ng ph n ra nhiều sản phẩm: c phê sáng tạo
1,2,3, 8, c phê hổn hợp, c phê chồn Nestcafe chuyên về sản phẩm c phê
hòa tan Mỗi người có một “gu” thưởng thức c phê riêng nên sẽ r t khó ể
chọn ra một loại sản phẩm tuyệt hảo Tùy v o mùi hư ng, vị ắng, vị chua
hay ộ sánh m u sắc của c phê m khách hàng sẽ chọn sản phầm cho là phù
hợp với m nh nh t
Quảng cáo trên tivi sẽ thu hút khách h ng ông nh t 40,83%, trưng b y tại
các siêu thị cửa h ng chiếm 19,17%, bạn bè người th n giới thiệu chiếm
17,5%, dùng thử 12,50%, khuyến mãi 4,17% Quảng cáo trên tivi l kênh
truyền thông tốt nh t ược nhiều người nhận biết Hiện nay, mua sắm tại các
siêu thị c ng tăng mạnh ồng thời c ng l kênh thông tin quan trọng trong
việc mua h ng của nhiều ối tượng khách h ng Tuy nhiên, sự giới thiệu của
bạn bè v người th n l sự quảng cáo ược nhiều người ánh giá l áng tin
cậy h n so với quảng cáo trên các kênh truyên thông khác
Trang 29Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012
Trang 30Qua bảng 3.3, a số áp viên ược hỏi 55,23% c phê bột óng gói,
15,12% c phê bột gia công, 20,93% cà phê hòa tan, 8,72% c phê sữa h a
tan Trong thời buổi hiện ại ta luôn ưu tiên chọn lựa những sản phẩm mang
tính tiện dụng, sử dụng nhanh chóng, c phê h a tan áp ứng nhu cầu người
tiêu dùng, tuy nhiên ối tượng sử dụng c phê l những người lớn tuổi họ
luôn có sự i hỏi cao từ ch t lượng ến hư ng vị của sản phẩm nên sản
phẩm c phê bột vẫn ược tin dùng
Bảng 3.3 PHÂN TÍCH LOẠI CÀ PHÊ ĐƯỢC DÙNG TẠI NHÀ
(lần trả lời)
Phần trăm giá trị (%)
Phần trăm
số người trả lời (%)
*: Tổng lớn hơn 100% vì là câu hỏi nhiều lựa chọn
Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012
3.1.3 Mức độ hài lòng về sản phẩm, mức độ trung thành
Qua bảng 3.4, ánh giá về mức ộ h i l ng của người tiêu dùng c phê bột
tại nh ở th nh phố Cần Th , v mức ộ trung th nh c ng như mức ộ sẵn
l ng thử các sản phẩm mới trên thị trường 84,17% khách h ng h i l ng với
sản phẩm ang sử dụng 15,83% khách h ng có dự ịnh thay ổi sản phẩm
93,33% khách h ng sẵn l ng thử các sản phẩm mới trên thị trường Đa số
khách h ng h i l ng với sản phẩm c phê ang dùng, chỉ có 15,83% khách
h ng thay ổi sản phẩm Đ y l lợi thế của các doanh nghiệp có ược lượng
khách h ng trung th nh khá lớn M u chốt cho sự tồn tại của doanh nghiệp l
phải giữ ch n ược khách h ng trung th nh với m nh Tuy nhiên, không phải
doanh nghiệp n o c ng l m tốt iều n y Trước hết phải nhận diện ược l ng
Trang 31trung th nh của khách h ng từ u Ngay khi khách h ng trải nghiệm sản
phẩm chính l lúc họ sẽ quyết ịnh có trung th nh hay không Chỉ khi họ cảm
nhận tốt nh t từ sản phẩm, th doanh nghiệp mới có khả năng giữ ch n họ lại
Để l m ược iều n y, phải dựa trên ba yếu tố: thứ nh t l yếu tố sản phẩm,
thứ hai l yếu tố thuận tiện v thứ ba l yếu tố con người V c ng ng y yếu
tố con người c ng ược nh n mạnh Muốn khách h ng h i l ng phải hiểu
ược mong ợi của khách h ng v thậm chí vượt qua những mong ợi c bản
của họ Một khi ã m t i một khách h ng, doanh nghiệp sẽ m t i nhiều
khách h ng khác V vậy, muốn quản lý ược l ng trung th nh của khách
hàng, những chính sách tốt Đặc biệt, phải giúp khách h ng hiểu ược những
quyền lợi họ có khi sử dụng sản phẩm Có thể th y rằng có ược khách h ng
trung thành có quá nhiều lợi ích m một khách h ng có thể em lại như tăng
doanh thu, giảm chi phí t m khách h ng mới, mua thêm sản phẩm dễ d ng
h n v thậm chí có thể ặt giá cao h n cho một sản phẩm Có thể bằng nhiều
chính sách thưởng về giá hoặc ưu ãi về giá cả khác nhau Tuy nhiên c ng có
mối nguy c tiềm t ng vì phần lớn khách h ng ều sẵn l ng dùng thử sản
phẩm mới trên thị trường Đ y c ng l c hội lớn cho các sản phẩm mới xu t
hiện trên thị trường có thể t m ược khách h ng
Bảng 3.4 MỨC ĐỘ HÀI LÕNG, TRUNG THÀNH, SẴN LÒNG DÙNG
THỬ SẢN PHẨM MỚI Tiêu chí Số mẫu (người) Tỉ lệ %
Trang 323.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha
Sau khi ề xu t ược 26 tiêu chí về lợi ích dùng ể xác ịnh các lợi ích ể
l m tiêu chí ph n khúc thị trường, tiến h nh kiểm ịnh kiểm ịnh Cronbach’s
alpha Kết quả hệ số Cronbach’s alpha l 0,714 (hệ số Cronbach Alpha lớn h n
0.6, (Nunnally & Bernstein, 1994)) Như vậy bộ thang o áng tin cậy ể sử
dụng Sau ó xét hệ số tư ng quan giữa biến v tổng (item-total correlation) nhỏ
h n 0,30 sẽ bị loại bỏ, ồng thời kết hợp việc xem xét hệ số Cronbach’s Alpha có
tăng lên hay không nếu loại biến
Qua bảng 3.5 ánh giá ộ tin cậy các biến lợi ích ta loại co hệ số tư ng
quan tổng nhỏ h n 0,3 gồm các biến: giảm c n, giảm nguy c bệnh ái tháo
ường, cảm giác tỉnh táo kích thích tinh thần, thỏa mãn c n ghiền, ch t lượng ổn
ịnh, không gian yên tĩnh thoải mái, thuận tiện công việc gia nh, tiết kiệm thời
gian, nhãn hiệu nổi tiếng, bao b ẹp mắt, nhãn hiệu cả gia nh ưa thích Giữ lại
các biến có hệ số tư ng quan gần với 0,3
Trang 33Bảng 3.5: KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CÁC BIẾN LỢI ÍCH
Biến lợi ích Tương quan biến
Giảm nguy cơ bệnh đái tháo đường 0,227 0,708
Cảm giác tỉnh táo, kích thích tinh thần 0,102 0,719
Không gian yên tĩnh thoải mái 0,016 0,722
Thuận tiện công việc gia đình 0,217 0,708
Trang 343.3 Xác định các tiêu chí phân khúc
Bước tiếp theo cần sử dụng phư ng pháp ph n tích nh n tố EFA nhằm nhóm
các biến có ặc iểm tư ng ồng nhau v o chung một nhóm mang tính ại diện
cho cả nhóm
Nhằm xem xét mô h nh có phù hợp ể ph n tích nh n tố hay không, cần tiến
h nh kiểm ịnh KMO v Barletett’s Test Kết quả cho th y giá trị kiểm ịnh hệ
số KMO (bằng 0,768 > 0,5), hệ số sig = 0,000 < 0,05 chứng tỏ mô h nh ho n
to n phù hợp ể tiến h nh ph n tích nh n tố cho th y ph n tích nh n tố EFA r t
thích hợp
Bảng 3.6 Xoay các biến nhân tố có mối liên hệ th nh các biến có ặc iểm
tư ng ồng nhau v o chung một nhóm mang tính ại diện cho cả nhóm Ta có
ược 6 nhóm nh n tố, tuy nhiên nhóm thứ 6 chỉ có một ặc iểm nên ta loại bỏ
chỉ c n 5 nhóm nh n tố như sau:
Nhóm nhân tố 1: Quan tâm đến sức khỏe (ngừa ung thư, c n bằng hệ tim
mạch, tăng năng lượng giảm triệu chứng mệt mỏi, giảm au, ảm bảo vệ sinh an
toàn)
Nhóm nhân tố 2: Đặc điểm cà phê (mùi th m, vị ậm , ộ sánh, m u sắc
cà phê, h m lượng cafein th p, thuận tiện công việc gia nh)
Nhóm nhân tố 3: Tính hợp lý (dễ t m mua, tiết kiệm chi phí i lại, giá cả
hợp lý)
Nhóm nhân tố 4: Ngừa xơ gan và cảm giác thƣ giản
Trang 363.4 Phân khúc thị trường tiêu dùng cà phê của người dân thành phố Cần
Thơ
3.4.1 Xác định số phân khúc thị trường
Ph n tích cụm sẽ giúp ta ph n khúc ược các nhóm khách h ng trong thị
trường tiêu dùng c phê m chúng ta ang muốn nhắm ến Các biến ược
ưa v o ể ph n tích cụm l 4 nh n tố vừa ược xác ịnh thông qua ph n tích
nh n tố Trong số các phư ng pháp ph n cụm tích tụ th phư ng pháp khoảng
cách trung tâm v thủ tục Ward ã ược chứng minh l có kết quả tốt Vậy,
chúng ta có thể sử dụng phư ng pháp ph n cụm thứ bậc với phư ng pháp dựa
v o phư ng sai “thủ tục Ward” ể ph n tích cụm
Dựa v o bảng 3.7, tiến h nh tính khoảng cách Euclid b nh phư ng ể xác
ịnh số ph n khúc Hệ số Euclid b nh phư ng c ng lớn chứng tỏ hai ph n
khúc c ng khác biệt v vậy ta có c sở ể tách chúng th nh từng ph n khúc
riêng biệt
Kết quả cho th y, khoảng cách Euclidean b nh phư ng của phư ng án 1
phân khúc là 234,31, phư ng án 2 ph n khúc l 167,40 Chênh lệch giữa
phư ng án 1 ph n khúc v 2 ph n khúc l 66,91
Giá trị Euclidean b nh phư ng của phư ng án 3 ph n khúc l 126,5, chênh
lệch so với phư ng án 2 ph n khúc l 40,90
Phư ng án 4 ph n khúc có giá trị khoảng cách Euclidean b nh phư ng l
100, chênh lệch so với phư ng án 3 ph n khúc l 26,4
Phư ng án 5 ph n khúc có giá trị khoảng cách Euclidean b nh phư ng l
86,84, chênh lệch so với phư ng án 4 ph n khúc l 13,2
Giải pháp ầu tiên chia các lợi ích th nh 1 cụm bị loại bỏ v như vậy sẽ
không ph n khúc ược thị trường Có giảm mạnh từ 66,91 xuống 40,90 Ta
th y giải pháp 2 ph n khúc l hợp lý
Trang 37Bảng 3.7: KẾT QUẢ THỦ TỤC WARD Giai
Trang 38Sau khi dùng thủ tục Ward ể xác ịnh số cụm, tiếp theo dùng phư ng
pháp K-mean ể tiến h nh ph n khúc thị trường
Bảng 3.8 cho th y trong 120 mẫu ược chọn phỏng v n thì phân khúc
thứ nh t có 86 người (chiếm tỷ lệ 71,67 %), có 34 người thuộc ph n khúc thứ
Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012
3.4.2 Đánh giá kết quả phân khúc thị trường
Việc ánh giá giữa các nhóm có sự khác biệt hay không, ta sử dụng ph n
tích ph n biệt, nếu kết quả cho biết giữa các ph n khúc có sự khác nhau nghĩa
l kết quả ph n khúc thị trường ược ch p nhận Kiểm ịnh Wilk’Lambda có
mức ý nghĩa sig 0,000 < 0,05 từ ó có thể ưa ra kết luận
Qua bảng 3.9 chỉ có nhóm nh n tố thứ 1 sig = 0,284 > 0,05 nên nhóm
nh n tố thứ nh t không ảnh hưởng ến sự khách biệt các ph n khúc, ta th y 3
nhóm c n lại ều có sig < 0,05 v vậy với mức ý nghĩa 5% th t t cả các nhân
tố ều ảnh hưởng ến sự khác nhau giữa các nhóm ph n khúc Nh n tố dẫn
ến sự khác biệt giữa các nhóm gồm: ặc iểm c phê, tính hợp lý, ngừa x
gan v cảm giác thư giãn
Như vậy kết quả ph n khúc l ch p nhận ược v thị thường tiêu thụ c
phê bột tại nh của người d n th nh phố Cần Th ược chia th nh 2 phân
khúc có yêu cầu về lợi ích khi uống c phê l khác nhau
Trang 39Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012
Qua bảng 3.10 ta th y có 2 h m ph n biệt ược ước lượng Với hệ số Wilk
là 0,298 v giá trị p l 0,000 nhỏ h n mức ý nghĩa 5% r t nhiều, nên có thể kết
luận sự ph n biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%
Bảng 3.10: ĐÁNH GIÁ SỰ KHÁC BIỆT CỦA CÁC PHÂN KHÖC
Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012
Qua bảng 3.11 thể hiện iểm trung b nh tầm quan trọng về các lợi ích khi sử
dụng c phê bột tại nh của 2 nhóm khách (1.R t không quan trọng ến 5.R t
quan trọng)
Xét về iểm trung b nh về lợi ích của từng ph n khúc cho th y:
Phân khúc 1: Nhóm khách hàng không thể hiện rõ lợi ích n o y có thể nói
l nhóm khách h ng dễ tính
Ph n khúc 2: Đặc iểm c phê ( iểm trung b nh 4,5), tính hợp lý ( iểm trung
b nh 4,5), ngừa x gan v thư giãn ( iểm trung b nh 3,19)
Trang 40Bảng 3.11 :TẦM QUAN TRỌNG CÁC LỢI ÍCH TRONG PHÂN KHÖC
Nguồn: số liệu điều tra trực tiếp tháng 10 năm 2012