Trong đó, dịch vụ vận tải nội địa chủ yếu công ty thực hiện giúp cho Tổng công ty vận chuyển hàng hóa về thị trường Cần Thơ; đối với dịch vụ vận tải đường biển hàng nhập khẩu và dịch vụ
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
2012 - 2013 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH CHI NHÁNH CẦN THƠ
MSSV: 4084957 Lớp: KT0844A9 Khóa: 34
Cần Thơ - 2012
Trang 2GVHD: Quan Minh Nhựt ii SVTH: Nguyễn Lê Minh
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm trong bốn năm ở ghế nhà trường Những kiến thức quý báu đó sẽ là hành trang giúp em bước vững trên con đường tương lai, công việc sắp tới Đặc biệt, em rất biết ơn trước sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Quan Minh Nhựt Nhờ sự giúp đỡ của thầy mà em đã rút ra được nhiều điều hay để áp dụng thực hiện đề tài tốt và hoàn thiện hơn
Em xin cám ơn các cô chú và anh chị trong Công ty cổ phần Thái Minh – Chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Trước sự tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức thực tế và sự vui vẻ, hòa đồng góp phần giúp em hoàn thành tốt đề tài này
Trong quá trình làm bài, không tránh khỏi sự sai sót, rất mong sự đóng góp
ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe, may mắn, thành công đến quý thầy cô, các cô chú và anh chị trong công ty
Ngày 12 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN L MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài khoa học nào
Ngày 12 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN L MINH
Trang 4GVHD: Quan Minh Nhựt iv SVTH: Nguyễn Lê Minh
BẢN NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … Tháng … Năm 2012 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: QUAN MINH NHỰT
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ
Tên học viên: N U N MINH
Mã số sinh viên: 4084957
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Tên đề tài: ập kế hoạch kinh doanh năm – 3 cho công ty cổ phần Thái
Minh – Chi nhánh Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Đề tài phù hợp với chuyên ngành đào tạo của tác giả
2 Về hình thức:
Hình thức trình bày đúng theo qui định của Khoa Kinh tế - QTKD
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
Đề tài có ý ngh a khoa học và ý ngh a thực ti n
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
ố liệu của đề tài đã được cơ quan thực tập xác nhận
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
Các kết quả đạt được giải quyết được các mục tiêu đề ra
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (cần ghi rõ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa): Đề tài đạt yêu cầu của uận văn tốt nghiệp đại học hệ chính qui
Cần Thơ ngày … tháng … năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
QUAN MINH NHỰT
Trang 6GVHD: Quan Minh Nhựt vi SVTH: Nguyễn Lê Minh
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:……….…
Học vị:………
Chuyên ngành:………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 1
1.1 ự cần thiết của nghiên cứu 1
Căn cứ khoa học thực ti n 2
1.2 MỤC TI U NGHI N CỨU 3
Mục tiêu chung 3
Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHI N CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHI N CỨU 3
4 Phạm vi không gian 3
4 Phạm vi thời gian 3
4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
Một số khái niệm về các thuật ngữ 5
2.1.2 Một số vấn đề chung về kế hoạch kinh doanh 9
3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 24
Phương pháp thu thập số liệu 24
Phương pháp phân tích số liệu 24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH 25
3.1 MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY THÁI MINH 25
3 Mô tả về Chi nhánh công ty cổ phần Thái Minh tại Cần Thơ 27
3 Nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty: 27
Trang 8GVHD: Quan Minh Nhựt viii SVTH: Nguyễn Lê Minh
3 .3 nh vực kinh doanh: 28
3 .4 Cơ cấu tổ chức 31
3 .5 Thị trường kinh doanh: 33
3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 – 6/2012 34
3 Về doanh thu và chi phí 36
3 Về lợi nhuận 39
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TMC CẦN THƠ 41
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY 41
4 ếu tố Marketing 41
4 Tình hình tài chính của Công ty 46
4 .3 ếu tố nhân sự 52
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG B N NGOÀI CÔNG TY 58
4 Môi trường v mô 58
4 Môi trường tác nghiệp 65
4 .3 Phân tích ma trận WOT 77
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY 84
5.1 NHỮNG MỤC TI U CẦN ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2012-2013 84 5 Những căn cứ đề ra mục tiêu 84
5 Những mục tiêu cần đạt được 84
5.2 KẾ HOẠCH MARKETING 85
5 ản phẩm dịch vụ 85
5.2.2 Giá 87
5.2.3 Chiêu thị 88
5 .4 Dịch vụ khách hàng 89
5 .5 Marketing quan hệ: 90
5 .6 ếu tố con người 90
Trang 95.3 KẾ HOẠCH TỔNG DOANH THU VÀ TỔNG CHI PHÍ 91
5.4 KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ 93
5.4 Dự báo khối lượng dịch vụ vận tải đường biển (hàng xuất khẩu ) mà TMC Cần Thơ cung cấp 94
5.4 Dự báo khối lượng dịch vụ kê khai hải quan công ty cung cấp 96
5.4.3 Dự báo về giá cả dịch vụ mà TMC Cần Thơ cung cấp trong năm và 2013 97
5.5 KẾ HOẠCH CHI PHÍ 104
5.5.1 Chi phí bán hàng 104
5.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 107
5.6 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 109
5.6 Tuyển dụng 110
5.6 Đào tạo 111
5.5.3 Chế độ đãi ngộ 111
5.7 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 112
5.7 ợi nhuận dự kiến năm và 3 112
5.7 Bảng cân đối kế toán dự kiến 113
5.7.3 Đánh giá KHKD của công ty trong năm 2012 và 2013 114
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
6.1 KẾT LUẬN 115
6.2 KIẾN NGHỊ 115
Trang 10GVHD: Quan Minh Nhựt x SVTH: Nguyễn Lê Minh
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh TMC Cần Thơ từ 9 đến 6/2012 35
Bảng 2 Doanh thu, giá vốn và chi phí của TMC Cần Thơ từ 9 – 6/2012 36
Bảng 3 Lợi nhuận của TMC Cần Thơ từ năm 9 – 6/2012 39
Bảng 4 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ từ 9 – 6/2012 41
Bảng 5 Tình hình tài chính của TMC Cần Thơ từ 9 – 6/2012 47
Bảng 6 Một số chỉ số tài chính của TMC Cần Thơ từ 9 – 2011 48
Bảng 7 Cơ cấu nhân sự TMC Cần Thơ từ 9 – 6/2012 52
Bảng 8 Trình độ chuyên môn của nhân viên TMC Cần Thơ từ 9 – 6/2012 53
Bảng 9 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ IFE 56
Bảng 0 Tình hình lạm phát của việt nam từ 9 – 2011 58
Bảng 1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ 2009 – 2011 60
Bảng 2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 72
Bảng 3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 75
Bảng 4 Ma trận SWOT 78
Bảng 15 Tốc độ phát triển doanh thu của TMC Cần Thơ từ 9 – 2011 91
Bảng 16 Tình hình giá vốn hàng bán của TMC Cần Thơ từ 9 – 2011 92
Bảng 17 Các chỉ số phát triển bình quân của TMC Cần Thơ 92
Bảng 18 Dự báo doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận năm – 2013 93
Bảng 19 Khối lượng dịch vụ chính TMC Cần Thơ đã cung cấp từ 9 – 2011 94
Bảng 0 Dự báo khối lượng dịch vụ vận tải đường biển (hàng xuất khẩu) do TMC Cần Thơ cung cấp theo từng quý năm và 3 96
Bảng 1 Dự báo khối lượng dịch vụ kê khai hải quan công ty cung cấp theo từng quý năm và 3 97
Bảng 22 Giá cước vận tải đường biển (hàng xuất khẩu) của TMC Cần Thơ năm
98
Bảng 23 Dự kiến giá cả dịch vụ vận tải đường biển của TMC Cần Thơ năm 99
Trang 11Bảng 24 Dự kiến giá cả dịch vụ vận tải đường biển của TMC Cần Thơ
năm 3 100
Bảng 25 Giá cước vận tải đường biển hàng xuất khẩu loại container bách hóa năm của TMC Cần Thơ 101
Bảng 26 Dự kiến giá cước vận tải đường biển bằng container bách hóa của TMC Cần Thơ năm và 3 102
Bảng 27 Giá cả dịch vụ kê khai hải quan từ 9 – 201 của TMC Cần Thơ 103 Bảng 28 Dự kiến giá dịch vụ kê khai hải quan năm và 3 của công ty TMC Cần Thơ 104
Bảng 29 Chi phí bán hàng dự kiến năm 106
Bảng 30 Chi phí bán hàng dự kiến năm 3 106
Bảng 31 Chi phí tiền lương dự kiến cho bộ phận quản lý trong năm 107
Bảng 32 Chi phí tiền lương dự kiến cho bộ phận quản lý trong năm 3 108
Bảng 33 Chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến năm 109
Bảng 34 Chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến năm 3 109
Bảng 35 Kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến 2012 và 2013 112
Bảng 36 Bảng cân đối kế toán dự kiến năm và 3 113
Bảng 37 Một số chỉ số tài chính của công ty năm và 3 114
Trang 12GVHD: Quan Minh Nhựt xii SVTH: Nguyễn Lê Minh
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh 13 Hình ơ đồ tổ chức TMC Cần Thơ 31 Hình 3 Cơ cấu thị trường kinh doanh của TMC Cần Thơ năm 34
Trang 13T M T T NỘI DUNG
Đề tài ăm 2012 – 2013 ô g ty Cổ ầ T á
Minh – C á Cầ T ơ” cho cái nhìn chi tiết về công ty từ việc phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty ( 9 – 6 ) để nhận biết điểm mạnh – điểm yếu
và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh trong l nh vực kinh doanh logictics của công ty trong những năm qua Kế đến là việc phân tích môi trường vi mô, môi trường
v mô để xác định những cơ hội, thách thức từ hai môi trường này tác động lên kết quả kinh doanh của công ty au đó dựa vào bảng số liệu doanh thu, chi phí mà công ty cung cấp, ta tiến hành sử dụng phương pháp tốc độ tăng bình quân theo quí để dự báo doanh thu, chi phí cho năm - 3 và lập kế hoạch bán hàng, kế hoạch chi phí, kế hoạch tài chính cho năm dự kiến
Thông qua kế hoạch đã lập, ta đánh giá kết quả đạt được trong l nh vực kinh doanh logictics của công ty năm - 3 Cuối cùng đề xuất biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch dựa trên hoạt động của công ty, đưa ra những kết luận, kiến nghị
Trang 14Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI N CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Việt Nam đã và đang từng bước nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế Điều đó được thể hiện rõ qua quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ia nhập khu vực mậu dịch tự do A EAN đã kết thúc một giai đoạn bảo hộ kéo dài và khởi đầu thời kỳ mở cửa cho sự tự do cạnh tranh với các nước khác trong khu vực A EAN Đồng thời môi trường cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và tham gia vào khu vực mậu dịch tự do với các đối tác quan trọng là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, … Trước thực ti n này, để tồn tại và phát triển được thì vai trò của kế hoạch kinh doanh lại càng được nâng cao Một kế hoạch kinh doanh tốt có thể giúp các doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn Mặt khác, kế hoạch kinh doanh còn có thể giúp doanh nghiệp nhanh chóng ứng phó với những thay đổi bất định của môi trường bên ngoài cũng như trong nội bộ doanh nghiệp
Hiện nay trên thị trường giao nhận hàng hóa (logistics) Việt Nam có khoảng hơn doanh nghiệp và 3 tập đoàn giao nhận hàng đầu thế giới tham gia đầu tư và kinh doanh dưới nhiều hình thức Tuy nhiên, theo viện Nomura (Nhật Bản), doanh nghiệp logistics Việt Nam mới chỉ đáp ứng được khoảng ¼ nhu cầu thị trường trong nước Bên cạnh đó những yếu tố về cơ sở hạ tầng, khuôn khổ pháp lý, nguồn nhân lực
và nhất là năng lực cạnh tranh đã và đang đặt ra nhiều vấn đề được các doanh nghiệp logistics quan tâm
Công ty Cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ (sau đây gọi tắt là TMC Cần Thơ) là một trong những doanh nghiệp kinh doanh trong l nh vực logistics còn khá mới mẻ ở Cần Thơ Từ khi được thành lập đến nay, công ty đã khẳng định được vị thế
và uy tín của mình đối với các đối tác trong nước cũng như quốc tế Tuy nhiên trong hoàn cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc xây dựng một kế hoạch kinh doanh
cụ thể, toàn diện là một điều cần thiết để công ty tồn tại và phát triển vững mạnh Xây
Trang 15dựng kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận thấy được những mối đe dọa bên ngoài, những điểm yếu nội tại bên trong doanh nghiệp; mặt khác nó còn giúp doanh nghiệp nhận thấy những cơ hội cũng như những điểm mạnh hiện có của mình Từ đó, doanh nghiệp có thể phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu và giành lấy những cơ hội kinh doanh cũng như hạn chế mối đe dọa Chính vì những lý do đó mà
tác giả quyết định chọn đề tài p k ho ăm 2012 - 2013 cho Công
ty Cổ phần Thái Minh Chi nhánh Cầ T ơ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của
mình, với mong muốn đề tài sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho Công ty
1.1.2 Căn cứ khoa học - thực tiễn
Trong xu thế hội nhập như hiện nay thì chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trước hết chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích hướng đi của mình, đó là cơ sở và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Kế đến là trong điều kiện thay đổi và phát triển nhanh chóng của môi trường kinh doanh, chiến lược kinh doanh sẽ tạo điều kiện nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời chủ động tìm giải pháp khắc phục và vượt qua những nguy cơ và hiểm họa trên thương trường cạnh tranh Ngoài ra, chiến lược kinh doanh là một bản đề cương nhằm thuyết phục các nhà đầu
tư, các tổ chức tín dụng hay đối tác liên doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp Cuối cùng, việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh còn tạo ra căn cứ vững chắc cho việc đề ra các chính sách và quyết định phù hợp với những biến động của thị trường
1.2 MỤC TI U NGHI N CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
ập kế hoạch kinh doanh năm 2012 - 3 cho Công ty TMC Cần Thơ để làm cơ
sở cho công ty áp dụng chương trình hành động nhằm đem lại kết quả kinh doanh khả quan đồng thời giúp công ty có thể ứng phó với những thay đổi đột ngột của thị trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2009 – 6/2012
Trang 16- Phân tích hoàn cảnh nội tại để xác định điểm mạnh, điểm yếu của công ty Phân tích môi trường kinh doanh của công ty để xác định cơ hội hay đe dọa từ những biến động của thị trường
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2012 - 2013 cho công ty
1.3 CÂU HỎI NGHI N CỨU
- Hoạt động của công ty trong hơn 3 năm ( 9 – 6/2012) đã đạt được những thành quả gì?
- Điểm mạnh, điểm yếu của công ty TMC Cần Thơ là gì?
- Với những thay đổi của môi trường thì công ty sẽ có những cơ hội hay thách thức gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động kinh doanh?
- Mục tiêu cần đạt được của công ty TMC Cần Thơ là gì? àm cách nào để có thể đạt được mục tiêu đề ra?
1.4 PHẠM VI NGHI N CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
uận văn được thực hiện tại công TMC Cần Thơ (Địa chỉ: ầu 5 tòa nhà VCCI,
số Đại lộ Hòa Bình, Ninh Kiều, Cần Thơ)
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài từ 7 8 – 05.11.2012
- Thời gian của số liệu thứ cấp: từ năm 9 – 6/2012
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Hiện nay tại thị trường Cần Thơ, TMC Cần Thơ cung cấp 4 dịch vụ là vận tải đường biển, vận tải nội địa, kê khai hải quan và vận chuyển bằng đường hàng không Trong đó, dịch vụ vận tải nội địa chủ yếu công ty thực hiện giúp cho Tổng công ty vận chuyển hàng hóa về thị trường Cần Thơ; đối với dịch vụ vận tải đường biển (hàng nhập khẩu) và dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tại Cần Thơ chưa phát triển và chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu nên tác giả quyết định
chỉ lập kế hoạch kinh doanh cho dịch vụ chính của công ty là vận tải đường biển
(hàng xuất khẩu) và kê khai hải quan
Trang 17
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LI N QUAN ĐỀ TÀI NGHI N CỨU
Trần Thanh Phúc (2007) - KHKD ăm 2007 t ô g ty xă g ầu Tây
N m Bộ” Mục tiêu đề tài là lập kế hoạch kinh doanh cho công ty xăng dầu Tây Nam
Bộ nhằm giúp công ty ứng phó với những tình huống bất ngờ trong kinh doanh cũng như là có cái nhìn tổng quát về những cơ hội và thách thức, những điểm mạnh, điểm yếu của công ty Giúp công ty xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực cần thiết cho hoạt động kinh doanh trong năm 7 Các phương pháp phân tích được sử dụng trong đề tài bao gồm: phương pháp phân tích ma trận SWOT, phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối, thay thế liên hoàn, phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp phân tích các chỉ số tài chính và phương pháp bình quân di động để phân tích tình hình kinh doanh của công ty, phân tích các điểm mạnh, điển yếu, thời cơ,
Nguyễn Vũ Trải (2007) – K m r et g gà à g v t l ệu xây
ự g t Cô g ty ổ ầ v t tư H u G g Mục tiêu của đề tài là tập trung xây
dựng và hoàn thiện các chức năng Marketing tại công ty, giúp tăng sản lượng tiêu thụ,
vị thế cạnh tranh, hình ảnh cũng như thương hiệu của công ty Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển, thành công cũng như tiềm năng phát triển của công ty ở hiện tại và tương lai để đề xuất các chiến lược Marketing phù hợp, thúc đẩy công ty hoạt động hiệu quả hơn Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng
để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty; sử dụng phương pháp ma trận SWOT và ma trận hình ảnh cạnh tranh để phân tích nhưng điểm yếu – điểm mạnh, cơ hội – thách thức đối với công ty và từ đó đề ra các chiến lược phù hợp au khi đánh giá, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, tác giả đã chọn chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược chủ đạo của công ty trong thời gian tới và sử dụng hai chiến lược phát triển thị trường – liên doanh
là chiến lược phụ trợ Tác giả cũng đã tiến hành xây dựng kế hoạch Marketing cho công ty với mục tiêu tăng sản lượng 3 %, tăng độ nhận biết thương hiệu trên 60% và thị phần đạt từ 30% - 50%
Trang 18Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
Trên góc độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường
- Tính không tách rời: hoạt động dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất và phân phối chúng Các sản phẩm dịch vụ cụ thể không đồng nhất nhưng đều mang tính
hệ thống, đều từ cấu trúc của các dịch vụ cơ bản phát triển Quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ Người tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình Dịch vụ là liên tục và có tính hệ thống Việc sản xuất cung ứng dịch vụ không được tùy tiện, trái lại phải thận trọng Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình sản xuất mới có thể thực hiện được
- Tính không tồn trữ: dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này tới khu vực khác Dịch vụ không tồn trữ được nên việc sản xuất mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian
- Tính không đồng nhất: sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được Do dịch
vụ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát trước hết do hoạt động cung ứng,
Trang 19các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau
2.1.1.3 Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa (hay còn gọi là Logistics)
và người giao nhận:
a Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa
uật Thương Mại của Việt Nam – điều 63 quy định: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ
có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)”
b Khái niệm người giao nhận
uật Thương Mại Việt Nam – điều 64 quy định: ”Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa”
c Sự cần thiết của nghiệp vụ giao nhận
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ giảm được chi phí cho việc đào tạo cán bộ chuyên môn, đảm bảo thực hiện hợp đồng đúng thời hạn, sự luân chuyển hàng hóa được thông suốt
- iảm được chi phí kho hàng do sử dụng kho của người giao nhận hay kho của người giao nhận thuê, từ đây ta có thể giảm được giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường
- Nhà kinh doanh có thể lựa chọn phương thức , dịch vụ tốt nhất với giá cả phù hợp để hàng hóa được đến nơi an toàn
- Thực hiện công việc rất nhanh chóng và đạt hiệu quả cao do có thể kết hợp được nhiều phương thức vận tải để thực hiện một chuyến hàng
- Tận dụng được dung tích, trọng tải của công cụ và phương tiện vận tải nhờ vào nghiệp vụ gom hàng
- Người giao nhận có khả năng kết hợp được giữa vận tải, giao nhận và xuất nhập khẩu
- iao nhận là quá trình phức tạp, nó vừa đòi hỏi giải quyết đồng thời một lúc hai công việc đối nội và đối ngoại Do vậy, ngoài những nhân tố trên, giao nhận muốn đạt hiệu quả tốt thì cần phải có: thời gian giao nhận hợp lý, giao nhận chất lượng tốt
Trang 20d Một số hình thức gửi hàng bằng Container đường biển
Gửi hàng nguyên container (FCL - Full container load): FC là xếp hàng
nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng
và dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container
để gửi hàng
Gửi hàng lẻ (Less than container load): C là những lô hàng đóng chung trong
một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào - ra container Khi gửi hàng, nếu hàng không
đủ để đóng nguyên một container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ
Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ
Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL - LCL/FCL): Phương pháp gửi hàng này là sự kết
hợp của phương pháp FC và C Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thỏa thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp Phương pháp
gửi hàng kết hợp có thể là: ửi nguyên - giao lẻ (FC C ), ửi lẻ - giao nguyên (LCL/FCL)
Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp Ví dụ: ửi nguyên, giao lẻ (FC C ) thì trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửi như là phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ
2.1.1.4 Một số container được sử dụng trong cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa của TMC Cần Thơ
Dịch vụ chính của TMC Cần Thơ là vận tải đường biển và khối lượng dịch vụ được cung cấp của TMC Cần Thơ được thể hiện thông qua số lượng container đã được công ty làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu và vận chuyển
Trang 21Dưới đây là một số loại container được sử dụng chủ yếu trong thời gian qua: Các loại container đường biển được chia thành hai nhóm chính: theo tiêu chuẩn
và không theo tiêu chuẩn I O oại không theo tiêu chuẩn có thể tương tự container
I O về hình dáng kích thước, nhưng không được sử dụng rộng rãi và nhất quán do không được tiêu chuẩn hóa Ở đây, tác giả chỉ xem xét các loại container theo tiêu chuẩn I O (I O container) Theo tiêu chuẩn I O 6346 ( 995), container đường biển bao gồm 7 loại chính oại container được thể hiện qua Ký mã hiệu trên vỏ container
- Container bách hóa (General purpose container)
- Container hàng rời (Dry bulk container / Bulk container)
- Container chuyên dụng: chở súc vật, ô tô… (Named cargo containers: Livestock container Automobile containers…)
- Container bảo ôn (Thermal container)
- Container hở mái (Open-top container)
- Container mặt bằng (Platform container)
- Container bồn (Tank container)
Trong 7 loại container trên thì hiện tại, do đặc điểm thị trường Cần Thơ và các hãng tàu đối tác nên TMC Cần Thơ đang sử dụng loại container chính trong cung cấp các dịch vụ của mình là Container bách hóa và Container bảo ôn:
- Container bách hóa (General purpose container):Container bách hóa thường
được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là ’DC hay 4 ’DC) oại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển
- Container bảo ôn (Thermal container): Được thiết kế để chuyên chở các loại
hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định, nên còn được gọi là container lạnh (Refrigerated or reefer container, viết tắt là ’RF hay 4 ’RF) Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt àn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn
Trang 22Container bảo ôn Container bách hóa
Hiện nay, TMC Cần Thơ sử dụng container bách hóa và bảo ôn thì chủ yếu là
container feet và 4 feet để cung cấp dịch vụ TEU là đơn vị của Container tính theo
dung tích không tính theo tấn vì có thể trong container chở hàng siêu trọng nên khối lượng rất lớn Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của container là feet (6, m), 40 feet (12,2 m) và 45 feet (13,7 m) ( ưu ý: feet = ,3 5m) ức chứa container (của tàu, cảng v.v.) được đo theo TEU (viết tắt của twenty-foot equivalent units trong tiếng Anh, tức "đơn vị tương đương foot") TEU là đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương đương với một container tiêu chuẩn feet (dài) × 8 feet (rộng) × 8,5 feet (cao) (khoảng 39 m³ thể tích) Phần lớn các container ngày nay là các biến thể của loại 4 feet và do đó là TEU Các container 45 feet cũng được tính là TEU Một TEU (container 20ft)có sức chứa tối đa là 4 tấn (bao gồm sức nặng của container
và tận dụng hết không gian bên trong container), 4 tấn là khi còn dùng container mới, còn container bình thường thì khoảng 8 tấn
2.1.2 Một số vấn đề chung về kế hoạch kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm về việc lập kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch là một nội dung và là một chức năng quan trọng nhất của quản lý Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một doanh nghiệp hoặc cơ
sở nào đó và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo
Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch
bộ phận mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong tương lai Nội dung bản kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt động bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trên cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm xác định mục tiêu và hệ thống phương thức công
cụ phối hợp giữa các bộ phận để thực hiện mục tiêu và phản ánh quy trình quản trị doanh nghiệp Thông qua kế hoạch kinh doanh, toàn bộ các hoạt động trong doanh
Trang 23nghiệp nằm trong một hệ thống chặt chẽ, liên hệ và gắn bó với nhau Các bộ phận trong hệ thống đó phải cùng phục vụ thực hiện mục tiêu nhất định
Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xây dựng các mục tiêu, phương hướng hoạt động và xác định các nguồn lực, phương pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đề ra Đây là chức năng đầu tiên của quản trị doanh nghiệp Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các phương trình hoạt động trong tương lai của 1 tổ chức, của 1 doanh nghiệp
2.1.2.2 Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động, tạo cơ hội hoàn thiện những phương pháp kế hoạch hoá được sử dụng trong công việc kinh doanh, làm giảm sự tác động của những thay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra; đồng thời giúp cho việc trình bày về doanh nghiệp trước các đối tác khác mang tính chuyên nghiệp hơn
Kế hoạch kinh doanh được thực hiện nhằm ứng phó với những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quản lý sản xuất và kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh sẽ làm cho sự việc mà doanh nghiệp vạch ra xảy ra theo dự kiến ban đầu và không di n ra ngoài tầm kiểm soát Mặc dù khó có thể dự báo chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện
kế hoạch nhưng kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho các nhân viên có được mục tiêu cụ thể cho công việc và có kế hoạch hoàn thành nhiệm vụ chung mà công ty giao phó từ
đó tạo ra những đường lối chỉ dẫn cụ thể để tuân theo trong khi thực hiện các công việc
Kế hoạch hóa toàn bộ doanh nghiệp sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch hóa quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nếu không có kế hoạch hóa các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tư do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết
Lập kế hoạch kinh doanh có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng
Trang 242.1.2.3 Phân loại kế hoạch kinh doanh
Tuy các kế hoạch kinh doanh về cơ bản có các mục chính giống nhau, nhưng trong các trường hợp cụ thể chúng lại có một số đặc điểm khác nhau Do vậy, việc phân loại kế hoạch kinh doanh sẽ giúp người lập cũng như người đọc bảng kế hoạch kinh doanh nhận dạng được các vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch Có nhiều tiêu chí để phân loại một kế hoạch kinh doanh:
Theo thời gian: kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn
2.1.2.4 Nội dung kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Phân tích môi trường kinh doanh,xác định cơ hội cũng như đe dọa, xây dựng
ma trận WOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ
Dự báo bán hàng: Dựa vào những phương pháp dự báo sản lượng tiêu thụ ta dự báo được kế hoạch khối lượng hàng bán ra trong năm kế hoạch
Kế hoạch mua hàng và sản xuất: Xây dựng các định mức hoạt động và hoàn tất việc tổ chức quản lý sao cho đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đáp
Trang 25ứng nhu cầu cạnh tranh Mô tả quy trình và hệ thống sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, tổ chức và thiết kế sự phối hợp giữa các bộ phận cấu thành quy trình sản xuất, đầu vào cần thiết cho việc sản xuất
Kế hoạch chi phí: Kế hoạch chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lương trực tiếp, chi phí quản lý và bán hàng
Kế hoạch nhân sự: Nêu rõ cơ cấu tổ chức của công ty, những chức danh cơ bản
và dự kiến nhân sự cho các chức danh đó
Kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai trên các khía cạnh vốn, tài sản, chi phí, doanh thu… qua đó thể hiện kế hoạch khả năng tài chính của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh
Đánh giá mức hiệu quả của kế hoạch
2.1.2.5 Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh
Việc lập kế hoạch kinh doanh được dự báo trên nhu cầu của thị trường để
chúng ta có thể dựa trên căn cứ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm của
doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, phương pháp lập kế hoạch kinh doanh gắn với thị trường được xem là một phương pháp tốt nhất, vì nó cho phép sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực luôn khan hiếm của doanh nghiệp Từ dự báo bán hàng dài hạn chúng ta chuẩn bị được bảng kế hoạch bán hàng cho năm kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh bắt đầu bằng kế hoạch bán hàng và trên cơ sở kế hoạch bán hàng là các kế hoạch sử dụng các yếu tố chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ Kết quả là các kế hoạch tài chính trong kỳ như là kế hoạch tiền mặt, kế hoạch lợi nhuận và kế hoạch tình hình tài sản Các thông tin của hệ thống kế hoạch tài chính này thực sự hữu ích cho người quản lý để điều hành quá trình kinh doanh trong kỳ kế hoạch
Tiến trình này thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26
HÌNH 1: TIẾN TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
2.1.2.6 Tóm tắt nội dung bản kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh có thể thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và có nhiều đối tượng đọc khác nhau Tuy nhiên hầu hết kế hoạch kinh doanh đều đề cập tới những nội dung tương tự nhau Điểm khác biệt giữa chúng là ở sự điều chỉnh về mức độ chi tiết của mỗi phần tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với đối tượng đọc
a Kế hoạch bán hàng:
Hệ thống kế hoạch kinh doanh được dựa trên dự báo dài hạn về thị trường tiêu thụ sản phẩm, sau khi đã dự báo được thị trường tiêu thụ trong những năm tới, người quản lý dự kiến số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ kế hoạch Cơ sở để xác định kế hoạch bán hàng là khối lượng sản phẩm, hàng hóa và đơn giá bán của sản phẩm dự kiến sẽ tiêu thụ Đơn giá bán của sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thị hiếu tiêu dùng, sức mua và khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa cùng loại trên thị trường
Bắt đầu Dự báo bán hàng
Kế hoạch sử dụng chi phí
Kế hoạch tài chính
Kế hoạch sản xuất
và mua hàng
Kế hoạch bán hàng
Kết thúc
Trang 27b Kế hoạch sản xuất:
Căn cứ trên kế hoạch bán hàng người quản lý sẽ tiến hành soạn thảo kế hoạch sản xuất trình bày số lượng sản phẩm cần được sản xuất trong kỳ để đảm bảo cho số lượng sản phẩm bán ra dự kiến Khi lập kế hoạch sản xuất cần nhớ rằng nhu cầu dự trữ trong kinh doanh cũng như trong sản xuất luôn xuất hiện để đảm bảo rằng quá trình bán hàng hay quá trình sản xuất được liên tục và không bị gián đoạn Do đó, số lượng sản phẩm cần sản xuất phải đủ cung cấp cho nhu cầu sản phẩm bán ra dự kiến trong kỳ và nhu cầu dự trữ thành phẩm dự kiến bán ra trong kỳ tới theo công thức:
Nhu cầu sản xuất = Nhu cầu tiêu thụ kế hoạch + Nhu cầu tồn kho cuối kỳ - Tồn kho đầu kỳ
c Kế hoạch sử dụng chi phí:
Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trong mỗi thời kỳ người quản lý phải dự kiến nguồn nguyên vật liệu dựa trên chính sách dự trữ nguyên liệu và chính sách trả tiền mua nguyên liệu Số lượng nguyên liệu cần có trong kỳ phải đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong kỳ và nhu cầu dự trữ nguyên liệu cho kỳ kế tiếp
Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp: Dựa trên kế hoạch sản xuất, nhu cầu lao động trực tiếp phải được tính sao cho đáp ứng đúng và đủ đối với nhu cầu sản xuất Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chủ động về lao động, không bị tình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời sử dụng lao động hiệu quả nhất
Kế hoạch chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí ngoài tiền lương công
nhân trực tiếp, nguyên vật liêu liệu Các khoản đó là:
- Chi phí điện, nước dùng cho phân xưởng
- Khấu hao máy móc thiết bị dùng cho sản xuất
- Chi phí cho những người quản lý ở phân xưởng sản xuất
Kế hoạch chi phí sản xuất chung được xây dựng dựa trên hai yếu tố biến phí và định phí sản xuất chung, căn cứ trên đơn giá phân bổ kế hoạch chi phí sản xuất chung
và mức hoạt động kế hoạch
Trang 28d Kế hoạch nhân sự:
Xác định cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Xác định số lượng nhân công, cán bộ quản lý cần thiết để đạt được mục tiêu doanh ngiệp đề ra
Cách bố trí nhân sự cho phù hợp với từng vị trí trong công việc
Xác định định mức hoàn thành công việc của từng cá nhân tham gia để có chính sách khen thưởng hợp lý
e Kế hoạch tài chính:
Kế hoạch tiền mặt
Kế hoạch tiền mặt là một trong những công cụ lập kế hoạch quan trọng nhất mà
tổ chức có thể sử dụng Nó cho thấy hiệu ứng tiền mặt của tất cả các kế hoạch được lập trong kỳ
Kế hoạch lợi nhuận
Kế hoạch lợi nhuận trình bày các khoản doanh thu và chi phí dự kiến trong kỳ kế hoạch, với giả định hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ xảy ra đúng như kế hoạch
2.1.2.7 Phân tích môi trường kinh doanh
Môi trường là tập hợp các yếu tố, điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố, điều kiện cấu thành môi trường kinh doanh luôn luôn có quan hệ tương tác với nhau và đồn thời tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, nhưng mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố, điều kiện lại khác nhau Trong cùng một thời điểm, với cùng một đối tượng có yếu tố tác động thuận nhưng lại có yếu tố tạo thành lực cản đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Các yếu tố, điều kiện tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không cố định một cách t nh tại mà thường xuyên vận động biến đổi, để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải biết nhận biết một cách nhạy bén và dự báo được những thay đổi của môi trường kinh doanh
Phân tích đánh giá tác động của môi trường đến doanh nghiệp bao gồm môi trường v mô và môi trường vi mô
Ở cấp độ nền kinh tế quốc dân ( còn gọi là môi trường v mô, môi trường tổng quát) yếu tố môi trường bao gồm:
Trang 29- Các yếu tố chính trị - luật pháp
- Các yếu tố kinh tế
- Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ
- Các yếu tố văn hóa – xã hội
Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải biết thích ứng với môi trường kinh doanh , trong khuôn khổ cho phép cần phải tích cực cải thiện môi trường kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế
Mỗi doanh nghiệp đều có một số cơ hội và đe dọa bên ngoài và các điểm mạnh điểm yếu thể hiện qua các ma trận sau:
Ma trận SWOT
Ma trận WOT là một ma trận dùng để tóm tắt lại những điểm mạnh ( ), điểm yếu (W), cơ hội (O) và đe dọa (T) đối với doanh nghiệp ( : Strengths - điểm mạnh, W: Weaknesses - điểm yếu, O: Opportunities - cơ hội, T: Threats - đe dọa)
Để xây dựng ma trận WOT thì cần phải liệt kê các điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - đe dọa và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên vào các ô tương ứng Từ đó, tiến hành kết hợp các nhóm chiến lược sau: điểm mạnh - cơ hội ( O), điểm yếu - cơ hội (WO), điểm mạnh - đe dọa ( T), điểm yếu - đe dọa (WT) Trong đó, chiến lược O nhằm phát huy thế mạnh để tận dụng cơ hội, chiến lược WO nhằm khắc phục điểm yếu thông qua việc tận dụng cơ hội, chiến lược T lấy điểm mạnh để vượt qua các mối đe dọa, chiến lược
WT khắc phục điểm yếu nhằm vượt qua mối đe dọa từ bên ngoài
Trang 30iệt kê các điểm mạnh ( )
CHIẾN LƯỢC WO
TẬN DỤN , KHẮC PHỤC
iệt kê các đe doạ (T)
- Cột ( ): Phân loại từ đến 4 cho các yếu tố, trong đó: 4 - phản ứng tốt, 3 - phản ứng trên trung bình, - phản ứng trung bình, 1 - phản ứng yếu
- Nhân cột ( ) và ( ) để xác định điểm số, cộng tất cả các điểm số của tất cả các yếu tố ta được tổng số điểm của từng doanh nghiệp Từ đó ta có thể so sánh được vị thế của doanh nghiệp hiện tại trên thị trường
Trang 31BIỂU MẪU CÁC THÀNH LẬP MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH
Các
yếu tố
Hệ số (1)
Doanh nghiệp Đối thủ A Đối thủ B Điểm
(2)
Số điểm quan trọng Điểm
Số điểm quan trọng Điểm
Số điểm quan trọng Yếu tố a
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt
và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh Có năm bước để phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bước 1: Lập danh mục từ đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu có vai trò quyết
định đối với sự thành công của doanh nghiệp như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp, tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ đến 4 cho từng yếu tố quyết định sự thành công cho thấy cách
thức mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng đối với các yếu tố này,
trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1
phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược doanh nghiệp Như vậy sự phân loại ở bước này dựa trên quy mô doanh nghiệp, trong khi đó sự phân loại ở bước
2 dựa theo ngành
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố đối với loại của nó để xác định số điểm
về tầm quan trọng của từng yếu tố
Trang 32Bước 5: Cộng tất cả các số điểm về tầm quan trọng các yếu tố để xác định tổng số
điểm quan trọng của ma trận cho doanh nghiệp
Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là 4 điểm, thấp nhất là điểm Nếu tổng số điểm là 4, doanh nghiệp phản ứng tốt với cơ hội và nguy cơ, nếu tổng số điểm là 2,5 doanh nghiệp phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ, nếu tổng số điểm là 1 doanh nghiệp phản ứng yếu với những cơ hội và nguy cơ
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (I E matrix – Internal Factor Evaluation matrix)
Bước cuối cùng trong việc phân tích tình hình nội bộ là xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE Công cụ hình thành chiến lược này tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận chức năng, nó cũng cung cấp cơ
sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Ma trận IFE cũng có thể phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục từ đến 20 yếu tố bao gồm những điểm mạnh và điểm yếu
ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp
Bước 2 – 5: như ma trận EFE
Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ – 4 điểm, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận Nếu tổng số điểm dưới ,5 doanh nghiệp yếu về nội bộ, nếu lớn hơn ,5 doanh nghiệp mạnh về nội bộ
2.1.2.8 Dự báo trong kinh doanh
Kỹ thuật dự báo được chia ra thành hai khía cạnh: dự báo định tính và dự báo định lượng Thường áp dụng các quy tắc toán học vào các dữ liệu đã có trong quá khứ
để dự đoán những kết quả trong tương lai về mặt định lượng
Mô hình dự báo định lượng dựa trên những số liệu trong quá khứ, những số liệu này có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được Mô hình dự báo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi
Trang 33Các bước tiến hành dự báo:
Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ lệ thanh toán hiện thời thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định dựa trên các số liệu được trình bày trong bảng cân đối kế toán Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản tương đương tiền (là những tài sản quay vòng nhanh có thể chuyển hoá thành tiền như các khoản đầu tư chính khoán ngắn hạn và các khoản phải thu) so với các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Hàng tồn kho là hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh, hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được, nên chưa thể chuyển thành tiền ngay được Do đó hàng tồn không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán nhanh
Trang 34Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn
Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng ngh a với việc hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Một vòng quay được tính từ khi xuất tiền mua hàng cho đến khi bán hàng thu lại tiền Số vòng quay hàng tồn kho cho biết mỗi năm hàng hóa luân chuyển được mấy lần Số vòng quay càng nhiều, thời gian luân chuyển càng ngắn
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty, phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
Tỷ số này cho biết phải mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu
Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Trang 35Về mặt ý ngh a, tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản
cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó
có ý ngh a là hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao
Vòng quay tổng tài sản (Total assets turnover ratio)
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản
có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng ngh a với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công
ty Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào, nó đo lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của một công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty đó
Trang 36 Các tỷ số khả năng sinh lợi
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lợi trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu hoặc là một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số này mang giá trị dương ngh a là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn ngh a là lãi càng lớn, ngh a là quản
lý chi phí có hiệu quả hay ngh a là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Tỷ số mang giá trị âm ngh a là công ty kinh doanh thua lỗ
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời
Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ
sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu
tư của họ
Trang 372.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, phương pháp chủ yếu để thu thập
số liệu trong đề tài là thu thập số liệu thứ cấp từ công ty trong 3 năm 9-2011 ố liệu thứ cấp: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, cơ cấu
tổ chức,… đều được thu thập từ bộ phận hành chính và kinh doanh của công ty Các yếu tố từ môi trường v mô được thu thập từ báo chí và internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu thứ : ử dụng phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt
đối để phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 9, ,
2011 và 6 tháng đầu năm của công ty
- Đối với mục tiêu thứ : ử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương
pháp so sánh, lập ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE, EFE để phân tích đánh giá các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài, ma trận SWOT để kết hợp cơ hội – đe dọa, điểm mạnh – điểm yếu từ đó xác định được phương hướng kinh doanh
- Đối với mục tiêu thứ 3: ử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp tốc độ phát triển bình quân để dự báo cho năm 2013 từ đó giúp xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh
Trang 38CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH
3.1 MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY THÁI MINH
Công ty cổ phần Thái Minh (THAMI HIPPIN AND AIR FREIGHT CORPORATION - TMC) thành lập năm 998 theo iấy phép đăng ký kinh doanh số
555 P T DN do ở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, iấy phép số
9 9 PCVT do Bộ iao thông vận tải cấp và iấy phép số 3 CHK-DK N do Cục hàng không dân dụng Việt Nam cấp
à doanh nghiệp năng động và sáng tạo, TMC đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và vững chắc Hiện nay, TMC là một trong những doanh nghiệp giao nhận và vận chuyển quốc tế hàng đầu tại Việt nam, được đánh giá là doanh nghiệp mạnh nhất trong việc cung cấp dịch vụ gom hàng lẻ (consol) và là một trong những đại lý hàng không có thị phần lớn nhất Việt nam Với đội ngũ trên 5 nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết, được đào tạo bài bản và trang
bị đầy đủ các kỹ năng kiến thức chuyên môn Cùng với mạng lưới đại lý quốc tế mạnh
và có uy tín, hệ thống kho hàng và kho ngoại quan, đội xe container, dịch vụ tư vấn khách hàng và giao nhận khai báo hải quan công ty đã và đang mang đến cho khách hàng những dịch vụ quốc tế và nội địa nhanh chóng chính xác chuyên nghiệp và hiệu quả nhất
Trang 39- 6 Trở thành Hội viên của Tổ chức vận tải toàn cầu ( TO)
- Trở thành Hội viên của iên minh hàng hóa thế giới (WCA)
Công ty THAMICO trực thuộc Hội iên Hiệp iao nhận quốc tế và là thành viên của Hiệp hội iao nhận Việt Nam
Khi mới thành lập vốn hiện kim cũng như vốn điều lệ của công ty chỉ có khoảng 500.000 triệu đồng Nhưng từ đó cho đến nay với sự phát triển không ngừng và sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, công ty đã phát triển thêm với số vốn hiện nay là đồng Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay công ty đã có nhiều chi nhánh ở cả ba miền Bắc-Trung-Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Hội An, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, và ân bay Quốc tế Tân ơn Nhất Riêng ở Thành Phố Hồ Chí Minh ngoài trụ sở chính ở 6 Khánh Hội (Q.4), Công ty còn có Văn phòng giao dịch chuyên về hàng hàng không ở đường Hậu iang (Quận Tân Bình) Trong thời gian sắp tới công ty đang có kế hoạch phát triển thêm nguồn nhân lực và chi nhánh ở một số nơi khác
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Giao nhận vận tải đường biển và đường hàng không Thái Minh
- Tên giao dịch quốc tế: THAMI SHIPPING & AIR FREIGHT CORP
- Tên viết tắt: TMC
- Trụ sở chính: 6 Khánh Hội, Phường 3, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh
- Địa chỉ TMC Cần Thơ : ầu 5 – tòa nhà VCCI ố – Đại lộ Hòa Bình, Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
- Điện thoại: (84.7 ) 3.8 8 4
- Fax: (84.710) 3.818.143
- Email: cantho@thamico.com
- Web: http://www.thamico.com
Trang 403.1.1 Mô tả về Chi nhánh công ty cổ phần Thái Minh tại Cần Thơ
Chi nhánh công ty cổ phần Thái Minh tại Cần Thơ (TMC Cần Thơ ) được thành lập dựa trên quyết định số 8 QĐ – TMC của Đại Hội đồng Cổ đông Công ty cổ phần Thái Minh thông qua ngày 5 9 úc mới được thành lập TMC Cần Thơ chỉ có
8 nhân viên được chuyển từ trụ sở chính về đảm nhận công việc kinh doanh tại địa bàn Cần Thơ và các tỉnh Tây Nam Bộ Những ngày đầu thành lập TMC Cần Thơ gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất, kỹ thuật và phải khai phá một thị trường mới nên trong giai đoạn này tập thể nhân viên của Chi nhánh đã nỗ lực hết mình để thâm nhập
và phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng, gây ấn tượng và uy tín tạo tiền đề cho
sự phát triển của công ty trong tương lai Trong gần 3 năm phấn đấu kể từ khi được thành lập, TMC Cần Thơ đã lớn mạnh không ngừng và đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của toàn thể công ty và cho kinh tế của vùng
Đến thời điểm hiện tại, Công ty đã có nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp
về chuyên môn, nghiệp vụ, tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học Nguồn nhân lực trình độ cao cộng với sự đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật, tập huấn về chuyên ôn nghiệp vụ thường xuyên, TMC Cần Thơ đã và đang tiếp tục trên con đường phát triển, hoàn thành nhiệm vụ do tổng công ty giao phó Tốc độ phát triển về doanh thu từ năm
9 đến năm trung bình hơn 4 % năm và đóng góp hơn % vào tổng doanh thu của toàn công ty TMC Cần Thơ đã thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác quan trọng về vận tải và lưu kho tại địa phương và các đối tác, chi nhánh trong toàn công ty Hiện nay, mặc dù có rất nhiều công ty hoạt động trong l nh vực giao nhận hàng hóa nhưng TMC Cần Thơ vẫn tự hào là một trong những doanh nghiệp có thị phần lớn và uy tín trên thị trường Cần Thơ, là một trong những doanh nghiệp tiên phong khai phá thị trường giao nhận hàng hóa của Cần Thơ nói riêng và của vùng Đồng bằng ông Cửu ong nói chung
3.1.2 Nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty:
3.1.2.1 Nhiệm vụ:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và theo đúng qui định của pháp luật