1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát NHU cầu làm THÊM của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học cần THƠ

75 3,3K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Phạm Tuyết Anh Học vị : Thạc sĩ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Cơ quan công tác : Bộ môn Quản Trị Kinh Doanh, Khoa kinh tế trường Đại Học Cần Thơ Tên sinh viên : Nguyễn Thị Như

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-۞ -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM THÊM CỦA

SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 2

i

LỜI CẢM TẠ -۞ -

Trong suốt quá trình học tập vừa qua với sự truyền đạt tận tình của quý thầy cô khoa Kinh tế -quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ Em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích Những kiến thức ấy trước hết là nền tảng giúp em thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, xa hơn nữa là giúp em vững vàng trong công việc sau này Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Đặc biệt là cô Nguyễn Phạm Tuyết Anh – người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài Sự hướng dẫn nhiệt tình của cô đã mở cho em nhiều kiến thức và cơ hội tiếp cận với những phương pháp nghiên cứu hay

Em xin chân thành cám ơn văn phòng Đoàn, Khoa, phòng Công Tác Sinh Viên và các bạn sinh viên đã cung cấp thông tin giúp em hoàn thành đề tài Sau cùng em xin cám ơn gia đình, bạn bè những người đã giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình tực hiện đề tài

Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên bài luận văn không tránh khỏi sai xót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn và kính chúc tất cả được nhiều sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 sinh viên thưc hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN -۞ -

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ

đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 sinh viên thưc hiện

Trang 4

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

-۞ -

Họ tên giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Phạm Tuyết Anh

Học vị : Thạc sĩ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Cơ quan công tác : Bộ môn Quản Trị Kinh Doanh, Khoa kinh tế trường Đại

Học Cần Thơ

Tên sinh viên : Nguyễn Thị Như Ý

Mã số sinh viên : 4084927

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh tổng hợp

Tên đề tài : Khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên trường Đại Học Cần

Thơ

NỘI DUNG NHÂN XÉT

Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-۞ -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2012 Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

-۞ -

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Khái niệm về nhu cầu 5

2.1.2 Đặc điểm nhu cầu 6

2.1.3 Phân loại nhu cầu

2.1.4 Mức độ nhu cầu 6

2.1.5 Khái niệm đi làm thêm 6

2.1.6 Khái niệm về sinh viên 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 7

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 7

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 8

2.2.3 Mô tả phương pháp phân tích 10

2.3 Mô hình nghiên 13

Chương 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN 14

3.1 Tổng quan về trường Đại Học Cần Thơ 14

3.1.1 Giới thiệu về trường Đại Học Cần Thơ 14

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Cần Thơ 15

3.1.3 Các hoạt động của trường 18

Trang 8

3.2 Mô tả mẫu điều tra ( sinh viên trường ĐHCT ) 21

3.2.1 Về giới tính 21

3.2.2 Về khoa 22

3.2.3 Về khóa học 22

3.2.4 Về quê quán 22

3.2.5 Về độ tuổi 23

3.3 Tình hình học tập của sinh viên trường đại học Cần Thơ 23

3.4 Nhu cầu đi làm thêm 24

3.4.1 Các yếu tố mà sinh viên quan tâm khi làm thêm 25

3.4.2 Mức thu nhập mong muốn và công việc thường làm thêm 26

3.4.3 Hình thức trả công 27

3.4.4 Thời gian làm thêm 28

3.4.5 Kênh tiềm việc 28

3.4.6 Chu cấp của gia đình sinh viên 29

3.5 Những yếu tố liên quan và nhu cầu đi làm thêm 30

3.5.1 Điểm trung bình học kỳ và nhu cầu đi làm thêm 29

3.5.2 Thời gian tự học và nhu cầu đi làm thêm 30

3.5.3 Chu cấp của gia đình với nhu cầu đi làm thêm 31

3.5.4 Giới tính và nhu cầu đi làm thêm 32

Chương 4 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 34

4.1 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi làm thêm 34

4.1.1 Kiểm định KMO và ballert 34

4.1.2 Các nhân tố đã được gom nhóm 35

4.1.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 36

4.2 Sự khác biệt giữa nhóm sinh viên không có nhu cầu đi làm thêm và nhóm sinh viên có nhu cầu đi làm thêm 37

4.2.1 Kiểm định Wilks' Lambda 37

4.2.2 Giải thích sự khác biệt 38

4.3 những khó khăn và hổ trợ của việc đi làm thêm đối với việc học tập của sinh viên 40

Trang 9

4.3.1 Những khó khăn 40

4.3.2 Những hổ trợ 41

Chương 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN 42

5.1 Đối với cá nhân sinh viên có nhu cầu 42

5.2 Đối với cá nhân sinh viên không có nhu cầu 44

Chương 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

6.1 Kết luận 45

6.2 Kiến Nghị 46

6.2.1 Đối với nhà trường 46

6.2.2 Đối với các doanh nghiệp 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

-۞ -

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 13

Hình 3.1 Giới tính 21

Hình 3.2 Kết quả học tập 23

Hình 3.3 Hình thức trả công 27

Hình 3.4 Nhu cầu tiêu sài 29

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

-۞ -

Bảng 2.1 Thống kê các khoa 8

Bảng 2.2 Tỷ lệ chia mẫu 9

Bảng 3.1 Khoa 21

Bảng 3.2 Khóa học 22

Bảng 3.3 Quê quán 22

Bảng 3.4 Nhu câu đi làm thêm 24

Bảng 3.5 Lý do không có nhu cầu đi làm thêm 25

Bảng 3.6 Vấn đề quan tâm khi đi làm thêm 25

Bảng 3.7 Công việc làm thêm 26

Bảng 3.8 Thời gian làm thêm 27

Bảng 3.9 Kênh tìm việc 28

Bảng 3.10 kiểm định T test nhu cầu – điểm trung bình 30

Bảng 3.11 kiểm định T test nhu cầu – thời gian tự học 31

Bảng 3.12 kiểm định T test nhu cầu – chu cấp 32

Bảng 3.13 kiểm định chi-square nhu câu và giới tính 32

Bảng 4.1 Ma trận xoay nhân tố 35

Bảng 4.2 Thống kê mức độ ảnh hưởng 36

Bảng 4.3 Điểm nhân tố 36

Bảng 4.4 Kiểm định Wilks' Lambda 38

Bảng 4.5 Giá trị Eigenvalue 38

Bảng 4.6 Trung bình của các nhóm trong kiểm định 38

Bảng 4.7 Những khó khăn khi đi làm thêm 40

Bảng 4.8 Những hổ trợ khi đi làm thêm 41

Trang 12

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-۞ -

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước việc học được đưa lên

hàng đầu, chủ tịch Hồ Chí Minh có nói “Non sông Việt Nam có trở lên tươi đẹp

hay không , dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các

cuơng quốc năm châu được hay không, chính nhờ một phần lớn ở công họ tập

của các cháu ” Xã hội ngày càng hiên đại, việc học của học sinh ,sinh viên cũng

càng ngày càng cải tiến trước đây học theo kiểu thầy dạy gì thì các em biết thế ấy

nên không mấy hiệu quả giờ đây học còn phải đi đôi với hành thì kiến thức mới

vững vàng, sâu sắc

Ngày nay sinh viên tập trung học ở các thành phố lớn ngoài việc xa nhà

còn phải lo cơm áo gạo tiền thiếu trước hụt sau nên xu hướng sinh viên đi làm

thêm ngày càng nhiều, và xảy ra thực trạng sinh viên bị gạt tiền bởi các công ty

bán hang đa cấp, bị bóc lột sức lao động làm nhiều mà tiền lương không bao

nhiêu Chính từ lẽ đó tác giả nghiên cứu đề tài : “khảo sát nhu cầu làm thêm của

sinh viên trường Đại Học Gần Thơ”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài thực hiện trên là tìm hiểu thực trạng nhu

cầu đi làm thêm của sinh viên trường Đại Học Cần Thơ (ĐHCT), để có nhân

định về nhu cầu đi làm thêm, sinh viên có những nhu cầu về công việc đi làm

thêm, về mức thu nhập mong muốn, hình thức trả công …; Từ đó phân tích các

nhân tố ảnh hường đến nhu cầu đi làm thêm của sinh viên,xem xét sự khác biệt

nhu cầu đi làm thêm giữa nhóm sinh viên có nhu cầu và không có nhu cầu Qua

các phân tích trên làm nền tảng và cơ sở đưa ra giải pháp thích hợp cho đề tài

nghiên cứu

Sử dụng số liệu thứ cấp từ internet, sách, các trang web để khái quát hóa

nhu cầu đi làm thêm của sinh viên Ngoài ra đề tài còn sử dung số liệu sơ cấp từ

việc điều tra 208 sinh viên trường ĐHCT với phương pháp chon mẫu ngẫu nhiên

cùng với sự hổ trợ phân tích của phần mềm SPSS Đề tài đã sử sụ các phướng

pháp phân tích như : Chi-Square, t-test, phân tích nhân tố, phân tích phân biệt để

giải quyết các mục tiêu đã đề ra

Trang 13

Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số sinh viên trường ĐHCT có nhu cầu đi

làm thêm là rất cao trên 80%, không có sự khác biệt nhu cầu về giới tính, khoa,

khóa học, và nhu cầu đi làm thêm chịu tác động của 3 nhóm nhân tố : kỹ năng-

kinh nghiệm, chi tiêu của sinh viên và kênh thông tin tìm việc kết quả của phân

tích phân biệt thể hiện có sự khác biệt giữa sinh viên có nhu cầu và sinh viên

không có nhu cầu làm thêm ở nhân tố trang trãi chi phí học tập, rèn luyên kỹ

năng giao tiếp, phát triển bản thân, muốn tự tin năng động

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU -۞ - 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, nhiều doanh nghiệp công ty

được thành lập với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau Chính vì vậy, có rất nhiều

doanh nghiệp đã đẩy mạnh tuyển dụng lao động không chỉ nhân viên làm việc

toàn thời gian mà còn tìm kiếm những nhân viên làm việc bán thời gian Đối với

công việc bán thời gian, đây là cơ hội cho đối tượng sinh viên học sinh vừa đi

học vừa có nhu cầu đi làm Và nhu cầu đi làm thêm đã trở nên rất phổ biến trong

giới học đường, đặc biệt đối với các bạn sinh viên Đa số các bạn sinh viên đi

làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như để phụ giúp gia đình, trang trải chi

phí học tập, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng giao tiếp Ngày nay với

nhiều công việc đi làm khác nhau sinh viên có thể lựa chọn công việc mình yêu

thích và phù hợp với mình như dạy kèm gia sư, nghiên cứu thị trường, phát tờ

rơi, bồi bàn phục vụ

Nếu như lúc trước các bạn sinh viên thích tập trung vào việc học thì các

bạn sinh viên ngày nay năng động hơn, tự tin hơn và biết tự tìm hiểu tự chủ

trong việc học tập Đặc biệt, với việc đổi mới chương trình học theo tín chỉ càng

làm cho sinh viên có nhiều thời gian nhàn rỗi để kiếm thêm thu nhập, cũng như

tích lũy thêm kinh nghiệm để sau khi tốt nghiệp khỏi ngỡ ngàng, khập khiễn

trong thực tế

Mặc dầu có nhiều lợi ích khi tham gia các công việc làm thêm thì vẫn còn

xảy ra nhiều bất cập Một số bạn sinh viên bị cuốn vào công việc nên sao nhãng

việc học hành dẫn đến kết quả học tập sa sút, bị nợ nhiều môn Hơn nữa do tập

trung vào công việc nên đôi khi không có thời gian dành cho việc học hoặc chỉ

học với tâm lý đối phó nên dẫn đến tình trạng không có kiến thức, học không có

chất lượng

Từ thực trạng trên nên tác giả quyết định chọn đề tài : “ Khảo sát nhu

cầu đi làm thêm của sinh viên trường đại học Cần Thơ ” để tìm hiểu thực

trạng về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên, phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến nhu cầu làm thêm của sinh viên từ đó đề ra giải pháp giúp sinh viên giải

Trang 15

quyết những khó khăn khi đi làm thêm

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung :

Nghiên cứu thực trạng về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên qua đó có

cái nhìn tổng quan về nhu cầu đi làm thêm, thấy được những tác động của các

nhân tố đến nhu cầu làm thêm của sinh viên Từ đó đề ra giải pháp giải quyết

những khó khăn của sinh viên khi đi làm thêm

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1 : Phân tích thực trạng về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên

- Mục tiêu 2 : Phân tích những nhân tố tác động đến nhu cầu làm thêm

của sinh viên

- Mục tiêu 3 : Đề xuất giải pháp giúp sinh viên khắc phục những khó

khăn khi đi làm thêm

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi 1 : Thực trạng về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên là như thế nào ?

Câu hỏi 2 : Có những nhân tố nào tác động đến nhu cầu đi làm thêm ?

Câu hỏi 3 : Mức độ tác động của các nhân tố đó ?

Câu hỏi 4 : Có các giải pháp nào giúp cho sinh viên khắc phục những khó khăn

khi đi làm thêm

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng đi làm thêm và những nhân tố tác động đến nhu cầu

làm thêm của sinh viên trường đại học Cần Thơ Đề tài bao gồm các nội dung :

Chương 1 : Mở đầu

Chương 2 : Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Thực trạng về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên trường đại học Cần

Trang 16

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Không gian : nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại Học Cần Thơ, thành

phố Cần Thơ

- Thời gian : thu dữ liệu sơ cấp dự kiến ngày 27/03 đến ngày 14/04/20112

- Đối tượng nghiên cứu : sinh viên trường Đại Học Cần Thơ

1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

(1) Trương Khánh Vĩnh Xuyên (2008),“ Cơ hội việc làm của sinh viên khoa

kinh tế trường Đại Học Cần Thơ sau khi ra trường ”,Đại Học Cần Thơ

+ Phương pháp phân tích : sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân

tích thực trạng tìm việc làm của sinh viên, dùng phương pháp phân tích nhân tố

để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả trúng tuyển

+ Kết quả nghiên cứu cho thấy

Đối với sinh viên có việc làm: sinh viên tìm việc thông qua báo chí,

internet là nhiều nhất còn ít nhất là qua hội chợ việc làm, khu vực làm việc được

đa số sinh viên chọn là Cần Thơ số còn lại là tạo quê nhà, và đa số sinh viên

chọn nơi làm việc vì lý do có cơ hội thăng tiến, học tập lý do lương cao không

được sinh viên chọn nhiều bên cạnh đó kết quả nghiên cứu cho thấy rất nhiều

sinh viên cho rằng công việc hiện tại là phù hợp với chuyên ngành nhưng còn

một số hạn chế về lý thuyết tiếp đến là quan hệ với cấp trên và người lao động

Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả trúng tuyển là kết quả học tập, sự quen

biết, ngoại hình, khả năng giao tiếp, kinh nghiệm làm việc, sự tự tin thì trong đó

khả năng giao tiếp có ảnh hưởng nhất đến kết quả trúng tuyển kế đến là sự tự

tin, thứ 3 là kết quả học tập

Đối với sinh viên chưa có việc làm có khoảng 97,7% là đi tìm việc làm

còn lại khoảng 2,3% không có ý định đi tìm việc làm

Đối với doanh nghiệp tuyển dụng : theo bài nghiên cứu có khoảng 88%

sinh viên khoa kinh tế trường Đại Học Cần Thơ đang làm việc tại các doanh

nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các doang nghiệp cũng hài lòng về

năng lực của sinh viên tuy nhiên các doang nghiệp này cho rằng sinh viên cần

nâng cao thêm các kỹ năng quan trọng nhất là anh văn, ưu tiên 3,4 là kỹ năng

giao tiếp và thuyết trình Doanh nghiệp tuyển dụng cũng cho rằng trong các tiêu

chí tuyển dụng thì khả năng giao tiếp là tiêu chí được nhà tuyển dụng quan tâm

Trang 17

nhất , tiếp theo là kết quả học tập

(2) Lê Minh Tiến, Võ Hồng Phượng (2007), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh

hưởng đến lượng vốn vay và xác định nhu cầu vay vốn của các nông hộ ở

huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long”, Đại học Cần Thơ Mục tiêu của đề tài là

nghiên cứu lượng vốn vay và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các

nông hộ ở huyện Tam Bình

+ Phương pháp phân tích: Đề tài sử dụng mô hình hồi quy Logistic để phân

tích nhu cầu vay và không vay của các hộ dân cư Tác giả sử dụng phân tích

định tính để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay Riêng phân

tích định lượng, tác giả sử dụng thống kê mô tả và Custom Table để mô tả, phân

tích một số chỉ tiêu kinh tế xã hội, mục đích vay vốn, tình hình vay vốn, số lần

vay cũng như nhu cầu vay của các nông hộ Với kiểm định T – test tác giả đã

kiểm định sự giống nhau và khác nhau giữa các nông hộ Trong quá trình nghiên

cứu, tác giả đã sử dụng phần mềm Excel, phần mềm SPSS, phần mềm Stata để

phân tích các mục tiêu đề ra

+ Kết quả nghiên cứu: Qua nghiên cứu, tác giả kết luận, mục tiêu vay vốn

của nông hộ chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như mua cây con giống,

thuê mướn nhân công…, phần còn lại tập trung vào những đối tượng có nhu cầu

vay và sửa chữa nhà cửa Thời gian vay chủ yếu là ngắn hạn (71,8%), trung hạn

(28,2%), số lần vay trung bình là 4 lần/hộ Về các nhân tố ảnh hưởng, tác giả đã

kết luận tuổi, giới tính không có ý nghĩa thống kê, tỉ lệ số người phụ thuộc, trình

độ học vấn, diện tích đất, chi tiêu, thu nhập và tiết kiệm là các nhân tố ảnh

hưởng đến nhu cầu vay và quy mô vay vốn, trong đó nhân tố tiết kiệm là nhân tố

ảnh hưởng nhiều nhất

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-۞ - 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về nhu cầu

Theo Phillip Kotler

“Nhu cầu là khái niệm rộng, bao gồm những cảm giác thiếu hụt của con

người về một cái gì đó và cần được thỏa mãn Khi xã hội càng phát triển thì nhu

cầu cơ bản được giảm mạnh và được thay thế bằng nhu cầu được ăn ngon, mặc

đẹp, vui chơi giải trí và hưởng thụ cuộc sống.”

“Mong muốn là nhu cầu đặc thù, đặc trưng cho một phong tục tập quán

thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng của một khu vực, vùng miền và nó

mang tính khách quan Chẳng hạn như lon Coca-cola ở Mỹ có độ ngọt ít, độ ga

nhiều, còn ở Việt Nam thì ngược lại, Coca-cola có độ ngọt nhiều và độ ga ít

hơn.”

“Yêu cầu là nhu cầu, là mong muốn kèm theo điều kiện có khẳ năng thanh

toán Nhu cầu của con người là vô hạn, trong khi đó nguồn lực để thỏa mãn nhu

cầu, mong muốn và yêu cầu của khách hàng, hay nói cách khác là phải có sự điều

tra thu nhập qua từng thời kỳ.”

Theo Maslow

“Về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu

cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)”

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong

muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều

là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ

những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và

tồn tại trong cuộc sống hàng ngày

Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao

Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng,

an tâm, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v

Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu

Trang 19

bậc cao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ không quan

tâm đến các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng

2.1.2 Đặc điểm nhu cầu

Từ khái niệm về nhu cầu có thể rút ra được các đặc điểm của nhu cầu :

Không ổn định biến đổi

Năng động

Đổi theo quy luật

Không bao giờ thỏa mãn cùng một lúc

Muốn không có giới hạn

2.1.3 Phân loại nhu cầu

Có ba loại nhu cầu:

Vật chất: nhu cầu bẩm sinh ( thở, đói ), nhu cầu thông thường( ăn, uống,

không khí, bài tiết)

Cảm xúc: tình yêu thương, tán thành, thừa nhận, kính trọng

Xã hội: giáo dục tôn giáo giải trí

2.1.5 Khái niệm đi làm thêm

Việc làm hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực hiện để

đổi lấy việc thanh toán, thường là nghề nghiệp của một người Một người

thường bắt đầu một công việt bằng cách trở thành một nhân viên, người tình

nguyện, hoặc bắt đầu bằng việc kinh doanh Thời hạn cho một công việc có thể

nằm trong một vài giờ hoặc lâu hơn Nếu một người được đào tạo cho một loại

công việc nhất định, họ có thể có một nghề nghiệp Tập hợp hàng loạt các công

việc của một người trong cả cuộc đời là sự nghiệp của họ Một công việc phải có

điểm đầu và điểm kết thúc, phải có mục tiêu, kết quả, có nguồn lực

Trang 20

Việc làm thêm là một định nghĩa mô tả một công việc không chính thức,

không thường xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định

Việc làm bán thời gian là cách định nghĩa một công việc làm việc không đủ thời

gian giờ hành chính quy định của nhà nước Thời gian làm việc có thể dao động

từ 0.5 đến 5 giờ mỗi ngày và không có sự liên tục

2.1.6 Khái niệm về sinh viên

“Sinh viên (SV) là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung

cấp chuyên nghiệp Ở đó, họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành

nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua

những bằng cấp đạt được trong quá trình học Quá trình học của họ theo phương

pháp chính quy, tức là họ phải trải qua bậc tiểu học và trung học.“(theo bách

khoa toàn thư Wikipedia)

Theo quy định công tác học vụ của trường Đại học Cần Thơ, sinh viên hệ

chính quy của trường ĐHCT là những người đã trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh

hoặc được xét tuyển và có quyết định thu nhận và ĐHCT Mỗi sinh viên vào

trường sẽ được cấp một mã số sinh viên, thẻ sinh viên và địa chỉ thư điện tử

(email) để sử dụng trong suốt quá trình theo học tại trường

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để biết được tình hình

đi làm thêm của sinh viên khoa kinh tế trường ĐHCT, dùng kiểm định T-test và

Chi-square để kiểm định mối quan hê giữa các yếu tố liên quan và nhu cầu đi

làm thêm

-Mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích phân biệt để thấy sự khác biệt

về thực trạng nhu cầu đi làm thêm của hai nhóm có nhu cầu và không có nhu

cầu đi làm thêm

-Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích ở mục tiêu 1, 2 từ đó đề ra giải

pháp giúp sinh viên giải quyết những khó khăn khi đi làm thêm

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp :

+ Được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp sinh viên trường ĐHCT

+ Cỡ mẫu:

Cách xác định cỡ mẫu:

Trang 21

- Độ biến động dữ liệu: V = p.(1-p)

- Độ tin cậy (α)

- Tỉ lệ sai số (MOE)

Trong thực tế nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% (hay α = 5%,

Z2.5% = -1.96), và sai số cho phép là 10%, vậy với giá trị p = 0,5 ta có cỡ mẫu n

tối đa được xác định như sau:

n = [ p 

1− p ]

MOE 2 Z α/ 2

2 (với p = 0,5)

n = (1,96)2 (0.25) / (0,1)2 = 96

Tiến hành thu thập số liệu bao gồm 100 mẫu sinh viên trường Đại

học Cần Thơ để phân tích

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu :

Chọn mẫu xác suất: ngẫu nhiên phân tầng theo khoa Theo thống kê số

sinh viên các khoa của trương ĐHCT dưới bảng sau :

Trang 22

Tác giả lấy đại diện bốn khoa có số sinh viên chiếm tỷ trọng cao là khoa Công

nghệ, Kinh tế - quản trị kinh doanh, Nông nghiệp và sinh học ứng dụng, Sư

phạm và giáo dục thể chất để điều tra mẫu với tỷ lệ được chia như sau :

+ Nội dung chính của bảng câu hỏi :

Phần 1: Thông tin chung của sinh viên như giới tính, khoa, khóa sử dụng thang

đo biểu danh, tuổi sử dụng thang đo tỷ lệ

Phần 2: Bao gồm 3 phần:

- phần dành chung cho tất cả đáp viên: điểm học kỳ, số tín chỉ bình

quân trong học kỳ, phần trăm thời gian tự học, chu cấp của gia đình, chi phí sinh

hoạt/tháng sử dụng thang đo tỷ lệ, và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu dùng

thang đo thứ tự ( likert 5 mức độ )

- phần dành cho sinh viên không có nhu cầu: lý do không có nhu cầu

sử dụng thang đo biểu danh

- phần dành cho sinh viên có nhu cầu: vấn đề quan tâm khi đi làm

thêm, hình thức trả công, thời gian làm thêm, công việc làm thêm sử dụng thang

đo biểu danh, mức thu nhập mong muốn dùng thang đo tỷ lệ

- Dữ liệu thứ cấp :

+ Thu thập từ sách, tạp chí, báo cáo khoa học và các nguồn thông tin từ internet

có liên quan đến đối tượng nghiên cứu

+ Các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến vấn đề nghiên

cứu

+Các nhận định đánh giá của các nhà chuyên môn, quản lý đối với việc đi làm

thêm của sinh viên

Trang 23

2.2.3 Mô tả phương pháp phân tích

+ Phương pháp thống kê mô tả

Bước đầu tiên để mô tả tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu số

liệu thô là lập bảng phân phối tần số

a Bảng phân phối tần số: bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ

liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau Để lập một bảng phân phối tần số

trước hết phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó tăng dần hoặc giảm dần

Sau đó thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định số tổ của dãy phân phối

Số tổ = [(2)*số quan sát (n)]0.3333

Bước 2 : Xác định khoảng cách tổ (k)

k =Xmax – Xmin / số tổ

Xmax : Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối

Xmin : Lượng biến nhỏ nhất của dãy phân phối

Bước 3 : Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ

Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ

nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới cộng khoảng cách tổ (k) sẽ

được giá trị của giới hạn trên, lần lượt cho đến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổ

cuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy phân phối

Bước 4: Xác định tần số của mối tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới hạn

của tổ đó Cuối cùng trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ

b Phân phối tần số tích lũy : Phân phối tần số tích lũy ( hay tần số cộng

dồn ) đáp ứng muchj đích khác của phân phối thống kê là khi thông tin được đòi

hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn

nào đó

c Một số khái niệm

- Giá trị trung bình : Mean, Average : bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát

chia cho số quan sát

- Số trung vị ( Median, ký hiệu là Me ) là giá trị của biến đứng ở giữa của một

dãy số đã được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số

làm hai phần, mỗi phần có số quan sát bằng nhau

- Mode ( kí hiệu Mo ) là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay

Trang 24

trong một dãy số phân phối

- Phương sai : là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến và

trung bình các biến đó

- Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

+ Kiểm định t-test ( Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể

độc lập (Independent Samples T – test))

Là phương pháp dùng để kiểm định mối quan hệ giữa các biến về trung

bình hai tổng thể (mối quan hệ giữa một biến định lượng và một biến định tính)

Trong kiểm định Independent – samples T – test, ta cần dựa vào kết quả

kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể (kiểm định Levene) Phương

sai diễn tả mức độ đồng đều hoặc không đồng đều (độ phân tán) của dữ liệu quan

sát

Nếu giá trị Sig trong kiểm định Levene (kiểm định F) <0.05 thì phương

sai của hai tổng thể khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal

variances not assumed

Nếu Sig >= 0.05 thì phương sai của hai tổng thể không khác nhau, ta sử

dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed

Nếu Sig của kiểm định t <= α mức ý nghĩa) α có sự khác biệt về trung

bình của hai tổng thể

Nếu Sig của kiểm định t > α mức ý nghĩa) α không có sự khác biệt về

trung bình của hai tổng thể

+ Kiểm định Chi – Square

Khi thực hiện kiểm định ta có 2 giả thuyết

H0: không có mối quan hệ giữa các biến

H1 : có mối quan hệ giữa các biến

Dựa vào giá trị P( p-value) (SPSS viết tắt p-value là sig.) để kết luận chấp nhận

hay bác bỏ H0

p-value(sig.) ≤ α ( mức ý nghĩa ) → bác bỏ giả thuyết H0 có nghĩa là có mối

quan hệ có ý nghĩa giữa các biến cần kiểm định

p-value(sig.) > α ( mức ý nghĩa ) → chấp nhận giả thuyết H0 có nghĩa là không

có mối quan hệ giữa các biến cần kiểm định

Trang 25

+ Phương pháp phân tích phân biệt

Phân tích phân biệt là một kỹ thuật phân tích sử dụng cho việc phân biệt

giữa các nhóm bằng cách phân tích dữ liệu với một biến phụ thuộc được phân

cấp thường sử dụng thang đo định danh hoặc thứ tự và các biến độc lập được đo

bằng thang đo khoảng hoặc tỷ lệ

Phân tích biệt số có thể thực hiện các việc sau: Xây dựng các hàm phân

tích phân biệt (discriminant functions) để phân biệt rõ xã biểu hiện của biến phụ

thuộc Nghiên cứu xem các nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa hay không khi được

xét về các yếu tố độc lập Xác định biến độc lập là nguyên nhân chính nhất gây ra

sự khác biệt giữa các nhóm

Có 2 trường hợp phân tích biệt số: phân tích biệt số 2 nhóm (khi biến phụ

thuộc có 2 biểu hiện), phân tích biệt số bội (khi biến phụ thuộc có từ 3 biểu hiện

trở lên) Mô hình phân tích phân biệt có dạng tuyến tính như sau: D = b0 + b1X1

+ b2X2+ + b kXk

Trong đó:

D: điểm phân biệt

bi: Các hệ số hay trọng số phân biệt (i = 1,k)

Xi: Các biến độc lập (i = 1,k)

Trang 26

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nhu cầu đi làm thêm của sinh viên

Phân tích nhu cầu đi làm

thêm của sinh viên Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu làm

thêm

GIẢI PHÁP

Thống kê mô tả

Phân tích nhân tố Tần số Điểm trung bình

t-test Chi-Square

Phân tích phân biệt

Trang 27

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐI LÀM THÊM CỦA

SINH VIÊN -۞ - 3.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

3.1.1 Giới thiệu về trường Đại Học Cần Thơ

Đại Học Cần Thơ (ĐHCT), cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng

điểm của Nhà nước ở ĐBSCL, là trung tâm văn hóa - khoa học kỹ thuật của

vùng Trường đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, từ một số ít ngành đào

tạo ban đầu, Trường đã củng cố, phát triển thành một trường đa ngành đa lĩnh

vực Hiện nay Trường đào tạo 76 chuyên ngành đại học, 28 chuyên ngành cao

học 8 chuyên ngành nghiên cứu sinh và 1 chuyên ngành cao đẳng

Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH),

chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong vùng Song song

với công tác đào tạo, ĐHCT đã tham gia tích cực các chương trình NCKH, ứng

dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề về khoa

học, công nghệ, kinh tế, văn hoá và xã hội của vùng Từ những kết quả của các

công trình NCKH và hợp tác quốc tế, Trường đã tạo ra nhiều sản phẩm, qui trình

công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống và xuất khẩu, tạo được uy tín trên thị

trường trong nước và quốc tế

ĐHCT tranh thủ được sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phương

ĐBSCL trong các lĩnh vực đào tạo, hợp tác khoa học kỹ thuật và chuyển giao

công nghệ Trường đã mở rộng quan hệ hợp tác khoa học kỹ thuật với nhiều tổ

chức quốc tế, trường đại học và viện nghiên cứu trên thế giới Thông qua các

chương trình hợp tác, năng lực quản lý và chuyên môn của đội ngũ cán bộ được

nâng cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm, tài liệu thông tin khoa học

được bổ sung

Trang 28

Tầm nhìn, sứ mạng của trường ĐHCT

Tầm nhìn: “ Đến năm 2020, trường ĐHCT sẽ trở thành một trong những

đơn vị hàng đầu thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương về chất lượng đào

tạo, nghiên cứu và phát triển.”

Sứ mạng: “Trường ĐHCT thực hiện chức năng đaà tạo, nghiên cứu khoa

học, hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ chất lượng cao nhằm phát triển

kinh tế – xã hội của khu vực ĐBSCL và cả nước”

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Cần Thơ

Thời kỳ viện Đại học Cần Thơ (1966 – 1975)

Được thành lập ngày 31 tháng 03 năm 1966, Viện Đại học Cần Thơ có

bốn khoa: Khoa học, Luật khoa và Khoa học Xã hội, Văn khoa, Sư phạm (có

Trường Trung học Kiểu mẫu) đào tạo hệ Cử nhân, Trường Cao đẳng Nông

nghiệp đào tạo hệ kỹ sư và Trung tâm Sinh ngữ giảng dạy chương trình ngoại

ngữ cho sinh viên

Cơ sở vật chất của Viện Đại học Cần Thơ tọa lạc trên 4 địa điểm:

-Tòa Viện trưởng (Số 5, đại lộ Hoà Bình): là nơi tâp trung các bộ phận hành

chính của Viện

-Khu I (đường 30/4): diện tích hơn 5 ha là khu nhà ở, lưu trú xá nữ sinh viên,

Trường Trung học Kiểu mẫu, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và nhà làm việc

của các khoa

-Khu II: (đường 3/2): diện tích 87 ha, là khu nhà học chính của Trường

-Khu III: (số 1, Lý Tự Trọng): diện tích 0,65 ha, là cơ sở đào tạo đầu tiên gồm

khoa Khoa học và Thư viện

Đại học Cần Thơ sau năm 1975

Viện Đại học Cần Thơ được đổi thành ĐHCT Lúc này, chương trình đào

tạo và sinh viên cũ của Khoa Sư phạm và Cao đẳng Nông nghiệp được tiếp tục

đào tạo tại Khoa Sư phạm Tự nhiên và Khoa Nông nghiệp của ĐHCT Sinh viên

của các khoa khác hoặc được gởi lên các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí

Minh hoặc được chuyển vào các chuyên ngành đang đào tạo tại Trường

Sau năm 1975, Khoa Sư phạm được tách thành Khoa Sư phạm Tự nhiên

Trang 29

và Khoa Sư phạm Xã hội đào tạo giáo viên phổ thông trung học gồm Toán học,

Vật lý học, Hóa học, Sinh vật học, Văn học, Lịch sử, Địa lý, và Ngoại ngữ Sau

đó mở rộng thành 5 Khoa: Toán - Lý (1980), Hóa - Sinh (1980), Sử - Địa (1982),

Ngữ văn (1983) và Ngoại ngữ (1983)

Trường Cao đẳng Nông nghiệp được đổi tên thành Khoa Nông nghiệp,

đào tạo 2 ngành Trồng trọt và Chăn nuôi Đến năm 1979, Khoa Nông nghiệp

được mở rộng thành 7 Khoa: Trồng trọt (1977), Chăn nuôi - Thú y (1978), Thủy

nông và Cải tạo đất (1978), Cơ khí Nông nghiệp (1978), Chế biến và Bảo quản

Nông sản (1978), Kinh tế Nông nghiệp (1979), và Thủy sản (1979)

Năm 1978, Khoa Đại học Tại chức được thành lập, có nhiệm vụ quản lý

và thiết kế chương trình bồi dưỡng và đào tạo giáo viên phổ thông trung học và

kỹ sư thực hành chỉ đạo sản xuất cho các tỉnh ĐBSCL Thời gian đào tạo là 5

năm Từ năm 1981 do yêu cầu của các địa phương, công tác đào tạo tại chức cần

được mở rộng hơn và Trường đã liên kết với các tỉnh mở các trung tâm Đào tạo -

Bồi dưỡng Đại học Tại chức mà tên gọi hiện nay là Trung tâm Giáo dục Thường

xuyên: Tiền Giang - Long An - Bến Tre, Vĩnh Long - Đồng Tháp, Cần Thơ, An

Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang và Minh Hải

Năm 1987, để phục vụ phát triển kinh tế thị trường phù hợp với chính

sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, Khoa Kinh tế Nông Nghiệp đã liên kết với

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh mở thêm 4 ngành đào tạo Cử

nhân Kinh tế: Kinh tế Tài chính - Tín dụng, Kinh tế Kế toán Tổng hợp, Kinh tế

Ngoại thương và Quản trị Kinh doanh Tương tự, năm 1988, Khoa Thủy nông đã

mở thêm hai ngành đào tạo mới là Thủy công và Công thôn đáp ứng nhu cầu xây

dựng nhà cửa và cầu đường nông thôn ở ĐBSCL

Năm 1990, Khoa Toán Lý mở hệ cao đẳng đào tạo 2 ngành: Điện tử và

Tin học và nâng cấp xưởng điện tử thành Trung tâm Điện tử - Tin học

Ngoài việc thành lập và phát triển các khoa, ĐHCT còn tổ chức các Trung

tâm NCKH nhằm kết hợp có hiệu quả 3 nhiệm vụ Đào tạo - NCKH - Lao động

sản xuất Từ năm 1985 đến năm 1992 có 7 Trung tâm được thành lập: Trung tâm

Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học (1985), Năng lượng mới (1987),

Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Canh tác ĐBSCL (1988), Điện tử - Tin học

Trang 30

(1990), Nghiên cứu và Phát triển Tôm-Artemia (1991), Ngoại ngữ (1991), Thông

tin Khoa học & Công nghệ (1992)

Tháng 4 năm 2003, Khoa Y- Nha - Dược được tách ra để thành lập Trường

Đại học Y- Dược trực thuộc Bộ Y Tế

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Trường luôn nhận được sự

quan tâm, hổ trợ của Nhà nước, Chính phủ và Bộ chủ quản

5) Khoa Khoa học Tự nhiên

6) Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

8) Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh

9) Khoa Luật

10) Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên

11) Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng

12) Khoa Sư phạm

13) Khoa Thủy sản

Các viện nghiên cứu:

1) Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL

2) Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học

3) Viện Nghiên cứu và Biến đổi khí hậu

Các trung tâm bộ môn trực thuộc:

1) Bộ môn Giáo dục Thể chất

2) Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp

Trang 31

3) Trung tâm Đảm bảo Chất lượng và Khảo thí

4) Trung tâm Đào tạo Từ xa

5) Trung tâm Giáo dục quốc phòng Cần Thơ

6) Trung tâm Học liệu

7) Trung tâm Nghiên cứu - Thực nghiệm - Đa dạng sinh học Hoà An

8) Trung tâm Ngoại ngữ

9) Trung tâm Thông tin và Quản trị mạng

Trường hiện có 85 chuyên ngành đào tạo đại học với 23.723 sinh viên hệ

chính qui, 11.941 sinh viên hệ vừa làm vừa học và 1.654 sinh viên hệ khác (cử

tuyển, liên thông, bằng 2 ); 28 chuyên ngành cao học và 8 chuyên ngành nghiên

cứu sinh với 2.366 học viên Hàng năm, Trường còn tiếp nhận sinh viên từ các

truờng đại học nước ngoài (Hoa Kỳ, Bỉ, Nhật Bản, ) đến học tại Trường trong

khuôn khổ thỏa thuận hợp tác giữa hai bên

Trang 32

Thời gian đào tạo tại ĐHCT từ 4 - 5 năm cho các chương trình đào tạo cử

nhân, kỹ sư, theo hệ thống tín chỉ Chương trình đào tạo gồm ba học kỳ đầu tiên

dành cho các môn chung của tất cả các khối ngành và các môn cơ bản cho từng

khối ngành; các học kỳ còn lại dành cho các kiến thức cơ sở và chuyên môn cho

chuyên ngành đào tạo

Chất lượng đào tạo của Trường không ngừng được nâng cao, các phương

tiện phục vụ nhu cầu học tập cho sinh viên đã tương đối hoàn chỉnh, giảng viên

đã áp dụng nhiều phương háp giảng dạy mới phù hợp

Nghiên cứu khoa học

ĐHCT đã chủ trì nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường, mở rộng

hợp đồng NCKH và chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ thuật phục vụ kinh tế xã

hội vùng ĐBSCL và trong cả nước

Các chương trình nghiên cứu quốc gia có liên kết với các trường đại học

trong và ngoài nước được thực hiện trên nhiều địa bàn ở ĐBSCL và trong cả

nước đã đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao như các chương trình: Điều tra cơ

bản vùng ĐBSCL, nghiên cứu đất phèn, nghiên cứu và sản xuất Artemia - Tôm,

nghiên cứu kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, vi sinh vật cố định đạm, công nghệ sinh

học, chế biến và bảo quản nông sản, nghiên cứu các mô hình hệ thống canh tác

và tuyển chọn các giống lúa thích nghi, phòng trừ dịch hại trên cây trồng, cải

thiện hoa màu, kinh tế vườn, phát triển và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi - thú y,

mô hình VACB, cơ khí nông nghiệp và cơ khí phục vụ sau thu hoạch, qui hoạch

tổng thể giáo dục ĐBSCL, phương pháp dạy và học, các mô hình hình sản xuất

mang lại hiệu quả kinh tế, thị trường chứng khoán Các chương trình này đã

tranh thủ được sự hỗ trợ của các địa phương vùng ĐBSCL và nguồn tài trợ từ các

tổ chức quốc tế và nhiều tổ chức, trường đại học khác

Trang 33

Hợp tác trong nước:

Trườ ng đã ký kết hơ ̣p tác toàn diện về nghiên cứu khoa học và đào tạo với

Viê ̣n N ghiên cứu Lúa ĐBSCL và Viện N ghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam

Trường cũng đã Thỏa thuâ ̣n hợp tác với h ầu hết UBND các tỉnh vùng BĐBSCL

trong công tác chuyển giao khoa h ọc kỹ thuật Đặc biệt, Trường đã Ký kết Th ỏa

thuận hợp tác trong đào ta ̣o và NCKH với 10 trường Đại học khối Nông

-Lâm-Ngư trong cả nước

Trường đang tập trung mở rộng năng lực đào tạo sau đại học nhằm giúp

giải quyết nhu cầu bức thiết phải nâng cấp nhanh lực lượng cán bộ giảng dạy của

Trường, các trường đại học, cao đẳng cán bộ nghiên cứu thuộc các tỉnh vùng

ĐBSCL Tăng cường đào tạo ngắn hạn, mở các lớp tâ ̣p huấn , chuyển giao khoa

học công nghệ cho cán b ộ và nhân dân trong vùng Chuyển mạnh từ đào tạo

theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội

Mối quan hệ giữa Trường với các tỉnh trong vùng ngày càng được thắt

chặt trong sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Sự ưu ái của các tỉnh trong vùng, đặc biệt

là của Thành phố Cần Thơ đối với Trường ĐHCT là một nền tảng vững chắc cho

sự phát triển bền vững của Trường

Trang 34

giới tính

nam nu 52.40%

47.60%

3.2 MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA (SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHCT)

Đề tài tập trung phân tích các thông tin cơ bản của sinh viên có ảnh hưởng

trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhu cầu làm thêm của sinh viên Những thông tin đó

bao gồm giới tính, khoa , khóa học,quê quán, tuổi Sau khi phỏng vấn 208 sinh

viên đang học tại trường Đại học Cần Thơ kết quả thống kê như sau:

3.2.1 Về giới tính

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012)

Hình 3.1 GIỚI TÍNH

Trong 208 sinh viên trường đại học Cần Thơ đã điều tra có 109 sinh viên nam

chiếm tỷ lệ 52,4%, 99 sinh viên nữ chiếm tỷ lệ 47,6% mặc dù có sự chênh lệch

giữa nam và nữ nhưng mức độ chênh lệch không cao

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012 )

Với cách chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khoa, chọn 4 khoa có số

sinh viên chiếm tỷ lệ cao là khoa kinh tế, sư phạm , nông nghiệp, công nghệ, và

số khoa còn lại là khoa khác trong đó khoa kinh tế phỏng vấn 50 sinh viên chiếm

tỷ lệ cao nhất 24%, kế đến là khoa sư phạm 44 sinh viên tỷ lệ 21,2%, khoa công

Trang 35

nghệ 20,2%, khoa nông nghiệp 19,2%, các khoa còn lại như khoa khoa học xã

hội – nhân văn, khoa thủy sản, luật… chiếm tỷ lệ 15,4% Điều này có thể giải

thích là bởi vì trường Đại học Cần Thơ có số lượng sinh viên khoa Sư phạm và

khoa Kinh tế nhiều nhất nên tỷ lệ trong mẫu quan sát này tương đối phù hợp

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012)

Dựa vào bảng thống kê về khóa học bên dưới cho thấy được tỷ lệ sinh viên khóa

36 và 35 chiếm tỷ lệ cao nhất và khóa 34 chiếm tỷ lệ thấp nhất Điều này có thể

giải thích là do các bạn sinh viên năm nhất năm hai thường có nhiều thời gian

rãnh rỗi và chương trình học tương đối nhẹ hơn so với các bạn năm cuối nên số

lượng các bạn năm nhất và năm 2 đi làm thêm cao hơn

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012)

Trong tổng số mẫu điều tra, đa số sinh viên điều đến từ các tỉnh thành khác

ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ lệ 50%, kế đến là sinh viên ở Cần Thơ

chiếm tỷ lệ 16,3%, kế đến là sinh viên đến từ tỉnh Vĩnh Long 12,5%, Hậu Giang

Trang 36

10,1%, Bạc liêu và Cà mau chiếm hơn 10%

3.2.5 Về độ tuổi

Trong tổng số mẫu điều tra độ tuổi của sinh viên chênh lệch không quá lớn

nhỏ nhất là 19 tuổi tương đương với khóa 37, tuổi lớn nhất là 26 tuổi tương ứng

với các sinh viên năm cuối, trung bình tuổi của sinh viên trong mẫu điều tra là 21

tuổi, qua đây cho thấy sự chênh lệch về độ tuổi là không lớn

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012)

3.3 TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN

THƠ

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012 )

Hình 3.2 KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trong tổng số mẫu điều tra thì ta thấy điểm trung bình học kỳ của sinh

viên là khá cao đa số đều đạt loại khá 3.11, thấp nhất là 2.0 và cao nhất là 4.0

không có sinh viên nào rơi vào trường hợp bị cảnh báo học vụ Trong đó theo

thống kê thì có tới 46,63% sinh viên trong mẫu điều tra đạt loại giỏi trở lên đây là

một dấu hiệu khả quan Số tín chỉ trung bình mỗi sinh viên học là thấp nhất là 12

chỉ và cao nhất là 20 chỉ, trung bình một học kỳ sinh viên học là 17 chỉ cho thấy

sinh viên lấy việc học chậm mà chắc không vội vàng học càng nhiều chỉ để ra

trường mà chú trọng chất lượng học Qua đây cho thấy tình hình học tập chung

của sinh viên là tốt

40.00 45.00 50.00 55.00

3.2-4.0 2.0-3.2

kết quả học tập

46.63%

53.37%

Trang 37

3.4 NHU CẦU ĐI LÀM THÊM

Bảng 3.4 NHU CẦU ĐI LÀM THÊM

( Nguồn: số liệu điều tra thực hiện tháng 4/2012 )

Trong tổng số mẫu điều tra thì có 65,4% sinh viên cho rằng nên đi làm

thêm trong thời gian còn học tập tại trường Điều này cũng dễ hiểu vì ngày nay

sinh viên rất năng động, họ muốn học hỏi thêm kinh nghiệm mà lại còn có thu

nhập để giúp đỡ gia đình Hơn nữa một số sinh viên mặc dù gia đình khá giả

nhưng vẫn thích đi làm thêm vì muốn có sự trãi nghiệm với xã hội, muốn mở

rộng thêm quan hệ sau này có thể giúp ích cho tìm việc sau khi tốt nghiệp Tuy

nhiên nhìn tổng quát thì số tỷ lệ sinh viên cho rằng nên đi làm thêm gấp 2 phần 3

tỷ lệ sinh viên cho rằng không nên đi làm Qua đó, có thể thấy rằng hầu hết sinh

viên Đại học Cần Thơ có thu nhập từ gia đình tương đối thấp hay có thể giải

thích là do hầu hết sinh viên đều muốn tích lũy kiến thức và nâng cao kỹ năng

của mình Và đây là một ưu điểm của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ

Trong tổng mẫu được khảo sát, đa số sinh viên đều có nhu cầu đi làm

thêm chiếm tỷ lệ cao tương đương 67,3%, còn lại 32,7% sinh viên là không có

nhu cầu Có thể thấy rằng, gần 2 phần 3 các bạn sinh viên đều muốn đi làm thêm

ngoài thời gian học của mình với nhiều mục đích khác nhau Chính vì vậy, nhà

trường và chính quyền địa phương cần có nhiều biện pháp thiết thực để giúp đỡ,

hỗ trợ và quản lý sinh viên trong việc đi làm thêm

Ngày đăng: 03/04/2018, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w