1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ mức độ hài LÒNG của NGƯỜI dân đối với VIỆC đơn GIẢN hóa THỦ tục HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại TP LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG

103 201 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TP LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG………..63 5

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-    -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI TP.LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4077629 LỚP: KT0790A1

Cần Thơ - 2011

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô của trường Đại Học Cần Thơ, đã

truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm học đại học, đặc biệt là các thầy

cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo em những

kiến thức quý báu làm hành trang bước vào đời Em xin gởi lời cám ơn chân

thành đến thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi, thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tận

tình để em có thể hoàn thành tốt luận văn

Xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh

An Giang, các anh chị ở phòng đất đai nói riêng và các anh chị ở sở nói chung đã

tận tình giúp đỡ, hướng dẫn công việc cho em, tạo điều kiện cho em hoàn thành

luận văn Đặc biệt em xin cám ơn Chị Mai Thị Vân Anh, chị đã chỉ dạy và giúp

đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập tại Sở

Xin cám ơn gia đình và bạn bè của tôi những người vẫn luôn ủng hộ tôi, vẫn

luôn bên cạnh khi tôi gặp khó khăn, trở ngại, chia sẽ niềm vui khi tôi thành công,

luôn cho tôi chỗ dựa khi cần sự sẽ chia, an ủi Cám ơn mọi người những người

thân yêu nhất của tôi

Cuối cùng, xin chúc tất cả mọi người dồi dào sức khỏe, thật nhiều niềm vui

và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nhật My Trâm

Trang 3

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 2 SVTH: Hà Nhật My Trâm

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết

quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài

nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011

Sinh viên thực hiện

Hà Nhật My Trâm

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………, ngày… , tháng……, năm 2011

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 4 SVTH: Hà Nhật My Trâm

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI

Học vị: Tiến sĩ

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ

Mã số sinh viên: 4077629

Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên và Môi Trường

Tên đề tài: “ Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với vấn đề đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thành phố Long

Xuyên tỉnh An Giang”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào

tạo:………

2 Về hình thức:………

……… ………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:……… ………

………

5 Nội dung và các kết quả đạt được( theo mục tiêu nghiên cứu):………… ………

………

6 Các nhận xét khác:………

………

7 Kết luận: ………

………

Cần Thơ, ngày……tháng…… Năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Lê Nguyễn Đoan Khôi

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2011

Giáo viên phản biện

Trang 7

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 6 SVTH: Hà Nhật My Trâm

MỤC LỤC

Trang

1 GIỚI THIỆU………1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………1

1.1.1.Sự cần thiết nghiên cứu:……… 1

1.1.2.Căn cứ thực tiễn:……… 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….4

1.2.1 Mục tiêu chung:……… 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:……… 4

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU………4

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU………4

1.4.1 Phạm vi về thời gian:……… 4

1.4.2 Phạm vi về không gian:……… 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:……… 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU……… 5

2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….7

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 7

2.1.1 Thủ tục hành chính là gì? 7

2.1.2 Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính……….7

2.1.3 Các giai đoạn của quá trình đơn giản hóa thủ tục hành chính…………8

2.1.4 Những thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang……….8

2.1.5.Khái niệm về sự hài lòng………10

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………11

2.2.1.Chọn vùng nghiên cứu……… ….11

2.2.2.Thu thập số liệu……… 11

2.2.2.1.Số liệu sơ cấp……….11

2.2.2.2.Số liệu thứ cấp………12

2.2.3.Phương pháp xử lý số liệu……… …12

Trang 8

2.2.3.1.Mục tiêu 1……… 12

2.2.3.2.Mục tiêu 2 ……….13

2.2.3.3.Mục tiêu 3……… 15

3 TỔNG QUAN VỀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG……….16

3.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG……… 16

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG……….…17

3.2.1.Chức năng……….………17

3.2.2Nhiệm vụ……….……… 17

3.3.NHIỆM VỤCỦA PHÕNG ĐẤT ĐAI……….………19

4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH……….…20

4.1.TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……….20

4.1.1.Mô tả đối tượng nghiên cứu……… 20

4.1.2 Phân tích tình hình tiếp cận thủ tục hành chính của người dân……….24

4.1.2.1.Sự tiếp cận thủ tục hành chính của người dân……… 24

4.1.2.2 Phân tích mối liên hệ giữa các nguồn thông tin với sự tiếp cận thủ tục hànhchính của người dân……… … 25

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI……….32

4.2.1 Phân tích mối quan hệ giữa sự tiếp cận thủ tục hành chính với số lần thực hiện thủ tục hành chính………33

4.2.2 Phân tích mức độ nhận xét của người dân về điều kiện cơ sở vật chất tại nơi tiếp nhận hồ sơ………34

4.2.3 Phân tích mức độ hiệu quả các hướng dẫn, chỉ dẫn, biễu mẫu, các hồ sơ giải quyết công khai……….35

4.2.4 Phân tích mức độ hiệu quả về trình tự giải quyết hồ sơ………36

Trang 9

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 8 SVTH: Hà Nhật My Trâm

4.2.5 Phân tích mức độ hiệu quả về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục

hành chính……… 37

4.2.6 Phân tích mức độ hiệu quả về mẫu đơn, tờ khai của thủ tục hành chính ………38

4.2.7 Phân tích mức độ hiệu quả về các khoản phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính………39

4.2.8 Phân tích mức độ hiệu quả về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính……… 40

4.2.9 Phân tích mức độ hiệu quả về thời gian trả hồ sơ so với phiếu hẹn…41 4.3 ĐÁNH GIÁ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐĂNG KÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH……… ………43

4.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN KHI ĐĂNG KÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH……… …………51

5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TP LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG……… 63

5.1 NHỮNG KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐĂNG KÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH………63

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH……… 64

6 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….……… ……….66

6.1 KẾT LUẬN……….…… 66

6.2 KIẾN NGHỊ……….67

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 69

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Mô tả đối tượng nghiên cứu………20

Bảng 2: Độ tuổi của chủ hộ……… 22

Bảng 3: Nghề nghiệp của chủ hộ……… 23

Bảng 4: Sự tiếp cận thủ tục hành chính của người dân……… 24

Bảng 5: Mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với giới tính của đối tượng tiếp cận……… 25

Bảng 6: Mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với số thành viên trong gia đình của đối tượng tiếp cận……… 27

Bảng 7: Mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với sự tiếp cận thủ tục hành chính của người dân………29

Bảng 8: Mối quan hệ giữa sự tiếp cận với số lần thực hiện thủ tục hành chính……….…… 33

Bảng 9: Điều kiện cơ sở vật chất tại nơi tiếp nhận hồ sơ……… … 34

Bảng 10: Đánh giá hiệu quả của các hướng dẫn, biểu mẫu, các hồ sơ cần giải quyết công khai ………35

Bảng 11: Đánh giá hiệu quả về trình tự giải……… 36

Bảng 12: Đánh giá thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục hành ………… … 37

Bảng 13: Đánh giá hiệu quả của mẫu đơn, tờ khai của thủ tục hành chính…… 38

Bảng 14: Đánh giá hiệu quả của khoản phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính………39

Bảng 15: Đánh giá hiệu quả của các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính… 40

Bảng 16: Đánh giá hiệu quả của thời gian trả hồ sơ so với phiếu hẹn…………41

Bảng 17: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc đăng ký thủ tục hành chính………44

Bảng 18: Mô tả các biến trong mô hình Logistics……… 52

Bảng 19: Ảnh hưởng của các yếu tố đến xác suất đánh giá mức độ hài lòng của người dân………54

Bảng 20: Kết quả kiểm định tính chính xác của mô hình……….…56

Trang 11

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 10 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Bảng 22: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với yếu tố phí và lệ

phí……… 58

Bảng 23: Mức độ hài lòng về sự hiểu biết những quy trình cần làm………59

Bảng 24: Mức độ hài lòng của người dân đối với thành phần, số lượng hồ

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên-môi trường tỉnh An Giang………16

Hình 2: Biểu đồ độ tuổi của đối tượng nghiên cứu……… …21

Hình 3:Biểu đồ thu nhập hộ gia đình………….……… 21

Hình 4: Biểu đồ thành viên hộ gia đình………22

Hình 5: Độ tuổi của chủ hộ……… …………22

Hình 6: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu………23

Hình 7: Sự tiếp cận thủ tục hành chính……….………24

Hình 8: Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với giới tính của đối tượng tiếp cận……….26

Hình 9: Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với số thành viên trong gia đình của đối tượng tiếp cận……… …………28

Hình 10: Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với khả năng hiểu biết về thủ tục hành chính……… ………30

Hình 11: Biểu đồ biểu thị điều kiện cơ sở vật chất tại nơi tiếp nhận hồ sơ……34

Hình 12: Biểu đồ đánh giá hiệu quả về yếu tố các hướng dẫn, chỉ dẫn, biễu mẫu, các hồ sơ giải quyết công khai……… 35

Hình 13: Biểu đồ đánh giá hiệu quả của trình tự giải quyết hồ sơ………36

Hình 14: Biểu đồ đánh giá hiệu quả của thành phần , số lượng hồ sơ của thủ tục hành chính……….37

Hình 15: Biểu đồ đánh giá hiểu quả của việc cải cách mẫu đơn, tờ khai của thủ tục hành chính……… 38

Hình 16: Biểu đồ Đánh giá hiệu quả của khoản phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính……… 39

Hình 17: Đánh giá hiệu quả của các yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính………40

Hình 18: Biểu đồ biểu thị mức độ hiệu quả của yếu tố thời gian……….41

Hình 19: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng của yếu tố thời gian………45

Hình 20: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng của mức phí và lệ phí…………45

Trang 13

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 12 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Hình 21: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng của yếu tố các hướng dẫn, chỉ dẫn

của cán bộ tiếp nhận hồ sơ………46

Hình 22: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng về trình tự giải quyết hồ sơ……47

Hình 23: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng của thành phần số lượng hồ sơ của

thủ tục………47

Hình 24: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng của điều kiện cơ sở vật chất và môi

trường tại nơi tiếp nhận hồ sơ……….48

Hình 25: Biểu đồ biểu thị mức độ ảnh hưởng của trình độ của cán bộ tiếp nhận và

Hình 31: Biểu đồ biểu thị mức độ hài lòng của người dân đối với điều kiện cơ sở

vật chất tại nơi tiếp nhận hồ sơ……….61

Hình 32: Biểu đồ biểu thị mức độ hài lòng của người dân đối với thái độ của cán

bộ tiếp nhận và trả hồ sơ………62

Hình 33: Biểu đồ biểu thị các ý kiến đóng góp của người dân trong việc cải cách

thủ tục hành chính……….65

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đảng và nhà

nước ta đã có những đổi mới tích cực hơn nhằm góp phần giúp đỡ các công ty, xí

nghiệp, các doanh nghiệp và người dân có điều kiện cũng như thấy được quyền

và nghĩa vụ của mình để có thể cùng nhau xây dựng một đất nước công bằng,

vững mạnh Bên cạnh đó kể từ khi nước Việt Nam chúng ta gia nhập vào nền

kinh tế thế giới (WTO) thì các vấn đề về thủ tục, các quy định ngày càng thể

hiện nhiều hạn chế và sai sót Các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, đã gây

nhiều phiền hà, tốn kém nhiều chi phí, thời gian, cũng như công sức của người

dân và doanh nghiệp Trong khi đó, thủ tục hành chính liên quan không chỉ đến

công việc nội bộ của một cơ quan, một cấp chính quyền, mà còn đến các tổ chức

và công dân trong mối quan hệ với Nhà nước Các quyền, nghĩa vụ của công dân

được quy định trong hiến pháp hay ở các văn bản pháp luật khác có được thực

hiện hay không, thực hiện như thế nào, về cơ bản, đều phải thông qua thủ tục

hành chính do các cơ quan, các cấp chính quyền nhà nước quy định và trực tiếp

giải quyết Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và nhà nước ta

đã đề ra biện pháp là “ Cải cách hành chính” là mục tiêu cần thiết cần phải tiến

hành Cải cách hành chính ở Việt Nam được triển khai trên nhiều nội dung: cải

cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất

lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền

hành chính, trong đó “Cải cách thủ tục hành chính” là một khâu quan trọng và

được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách

Trong những năm qua cải cách thủ tục hành chính đã trở thành nhiệm vụ

trọng tâm, xuyên suốt trong chương trình công tác của chính phủ, các bộ ngành

địa phương Cơ chế “ một cửa”, “Một cửa liên thông” là giải pháp đổi mới về

phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương các cấp,

nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước

Trang 15

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 14 SVTH: Hà Nhật My Trâm

1.1.2 Căn cứ thực tiễn:

Sau khi cải cách hành chính ra đời,có thể nhận thấy cơ chế "một cửa" là

giải pháp đổi mới hữu hiệu về phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà

nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ

quan hành chính nhà nước với các tổ chức và công dân, đơn giản hóa các thủ tục

hành chính, giảm phiền hà, chi phí, thời gian, công sức; đồng thời, điều chỉnh

một bước về tổ chức bộ máy và đổi mới, cải tiến chế độ làm việc và quan hệ

công tác trong cơ quan hành chính nhà nước

Nếu việc thực hiện cơ chế "một cửa" tạo nên đột phá đầu tiên trong cải

cách thủ tục hành chính trong những năm qua thì bước đột phá tiếp theo là thực

hiện cơ chế "một cửa liên thông" theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày

22-6-2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa",

"một cửa liên thông" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Quyết định

số 93/2007/QĐ-TTg được ban hành trên cơ sở tổng kết 4 năm thực hiện Quyết

định số 181/2003/QĐ-TTg Ngoài việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của

Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định số 93/2007/ QĐ-TTg đã quy định

nhiều nội dung mới có tính hoàn thiện hơn nhằm thay đổi phương thức làm việc

của cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương, giảm phiền hà, nâng cao

hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đem lại lợi ích cho người dân và doanh

nghiệp Thực chất, cơ chế "một cửa liên thông" là cơ chế giải quyết công việc

của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành

chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận

giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ

phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước Trên thực tế

có nhiều loại hồ sơ hành chính có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của nhiều

cấp, nhiều cơ quan, phải qua nhiều đầu mối mới có kết quả cuối cùng Cơ chế

"một cửa liên thông" đặt ra yêu cầu các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối

hợp trong quy trình xử lý hồ sơ, không để tổ chức, công dân cầm hồ sơ đi từ cơ

quan này tới cơ quan khác

Tỉnh An Giang là địa phương thực hiện khá tốt việc “đơn giản hóa thủ tục

hành chính” do Đảng đề ra Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được áp

Trang 16

dụng rộng rãi trong các cơ quan cấp xã, huyện Mặc khác việc giải quyết thủ tục

hành chính có liên quan đến nhiều lĩnh vực như: Đất đai, Đo đạc bản đồ, Khoáng

sản, Môi trường, Tài nguyên nước Đặc biệt, thủ tục hành chính trên những lĩnh

vực bức xúc, liên quan trực tiếp tới người dân và doanh nghiệp như đất đai đã

được rà soát nhiều lần, loại bỏ những thủ tục hành chính phức tạp, gây phiền hà,

bước đầu tạo lập lại niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động phục

vụ của các cơ quan công quyền Tuy nhiên vấn đề “thủ tục hành chính” không

phải là vấn đề trong nội bộ các ban ngành, hay là vấn đề riêng của một công ty,

xí nghiệp hay một công dân nào đó Mà đây là vấn đề có liên quan đến “Nhà

Nước” và “người dân” Vì vậy mà vấn đề cải cách có được triển khai tốt hay

không? Có được mọi người chấp hành đúng quy định của Đảng và nhà nước đã

ban hành hay không Mọi người ủng hộ hay có những ý kiến bổ sung gì để việc

cải cách “thủ tục hành chính “ được hoàn thiên hơn thì việc đánh giá của người

dân là những ý kiến khách quan đáng quan tâm nhất

Vì những lý do nêu trên mà tôi chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng

của người dân đối với việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực

đất đai tại Thành Phố Long Xuyên tỉnh An Giang” làm luận văn tốt nghiệp

Nhằm đánh giá được những kết quả đã đạt được từ khi “cơ chế một cửa”, “một

cửa liên thông” ra đời cho đến nay Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả của việc cải cách thủ tục hành chính được tốt hơn

Trang 17

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 16 SVTH: Hà Nhật My Trâm

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tổng quan hiệu quả về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính,

đồng thời đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc đơn giản hóa thủ

tục hành chính trong lĩnh vực đất đai Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả trong việc cải cách thủ tục hành chính được tốt hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiệu quả của việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh

vực đất đai tại thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ hài lòng của người dân

đối với việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thành phố Long

Xuyên tỉnh An Giang

- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với việc cải cách thủ tục hành

chính trong lĩnh vực đất đai

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Những cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được ban hành

có đạt hiệu quả hay không?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc đăng kí thủ tục hành chính trong

lĩnh vực đất đai của người dân? Mức độ hài lòng của người dân khi thực hiện

đăng ký thủ tục hành chính ra sao?

- Những giải pháp nào giúp cho việc cải cách thủ tục hành chính trong

lĩnh vực đất đai đạt kết quả tốt hơn?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về thời gian

- Luận văn được thực hiện từ tháng 2 năm 2011 đến tháng 5 năm 2011

- Số liệu trong đề tài được sử dụng từ năm 2007 đến 2010

1.4.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 18

Vì đề tài chủ yếu đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc

đơn giản hóa thủ tục hành chính nên đối tượng nghiên cứu là người dân khu vực

thành phố Long Xuyên

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN

CỨU

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh An Giang giai

đoạn 2006-2010 (Ban hành kèm theo quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày

24/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và

Môi trường tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo quyết định số 1912/QĐ-UBND

ngày 26/8/2009 của UBND tỉnh An Giang)

Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 31/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh

An Giang về việc Công bố các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính giai

đoạn II của Đề án 30

Khảo sát ghi nhận ý kiến phản ánh việc thực hiện thủ tục hành chính và

thái độ phục vụ của công chức, viên chức ngành Tài Nguyên và Môi Trường năm

2008

“Sự ảnh hưởng của giá trị thương hiệu đến hành vi mua sắm của người

tiêu dùng trong thị trường điện thoại di động Việt Nam được thực hiện bởi

Nguyễn Trường Sơn, Đại học Đà Nẵng và Trần Trung Vinh, khách sạn Riverside

Hội An Dựa trên các dữ liệu thu thập bằng việc khảo sát thực tế và dựa trên các

mô hình lý thuyết về giá trị thương hiệu đã được công bố trong các nghiên cứu

trước, nhóm tác giả đã lượng hóa sự tác động của các yếu tố cấu thành giá trị

thương hiệu đến hành vi người tiêu dùng trên thị trường điện thoại di động hiện

nay ở Việt Nam Chính giá trị thương hiệu có tác động rất lớn đến hành vi mua

sắm của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm điện thoại di động Kết quả

nghiên cứu giúp các hãng điện thoại di động thấy được vị trí khác nhau của các

nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu, từ đó có căn cứ vững chắc hơn trong việc

xây dựng các chính sách phát triển thương hiệu, chính sách bán hàng cũng như

hoạch định chiến lược kinh doanh

Cơ sở lí luận và thực tiễn quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học ở các

Trang 19

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 18 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Tuyết Thông qua nghiên cứu, luận án đã đánh giá thực trạng về quản lí hoạt

động nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học theo tiếp cận bình đẳng giới

Quá trình nghiên cứu đã giúp luận án xác định được những nguyên nhân, yếu tố

ảnh hưởng và các điều kiện tăng cường tham gia nghiên cứu khoa học của cán bộ

nữ Luận án đã sử dụng phân tích hàm hồi quy Logistic để dự báo các yếu tố cá

nhân ảnh hưởng có ý nghĩa đến hoạt động nghiên cứu khoa học, kết quả phân

tích cho thấy rằng yếu tố về giới, tuổi và đặc biệt là yếu tố về trình độ học vị là

những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa đến việc tham gia nghiên cứu khoa học của

cán bộ nữ

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Thủ tục hành chính là gì?

Thủ tục hành chính hiểu theo nghĩa chung nhất là trình tự, cách thức thực

hiện và hồ sơ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết

từng công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức Thủ tục hành chính có vai

trò quan trọng trong đời sống, xã hội Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân Thông qua thủ tục hành chính

các cá nhân, tổ chức thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ của mình và đồng thời các cơ

quan nhà nước thực hiện được chức năng quản lý nhà nước

2.1.2 Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính

Trong đời sống hàng ngày, người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ rất

nhiều các quy định về thủ tục hành chính Thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực

đang là rào cản đối với hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, gây tốn kém,

ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Để giải quyết các bất câ ̣p nói trên , Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 phê duyệt Đề án Đơn giản

hoá Thủ tục hành chính trên các lĩnh v ực quản lý nhà nước giai đoa ̣n 2007-2010

(sau đây gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm

2008 ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 30, đưa ra một hệ thống giải pháp tổng

thể, công khai, minh bạch nhằm thống kê, rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành

chính Cải cách thủ tục hành chính (hay còn gọi là: Đề a ́ n 30), nhằm hỗ trơ ̣ viê ̣c

thực hiê ̣n thành công kế hoa ̣ch kinh tế xã h ội 5 năm (giai đoa ̣n 2006-2010), tuân

thủ các cam kết c ủa Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và xây

dựng mô ̣t n ền hành chính dân chủ , chuyên nghiê ̣p, hiê ̣u quả và có hiê ̣u suất cao ,

góp phần phòng chống tham nhũng và lãng phí thông qua việc đơn giản hoá loa ̣i

bớt các thủ tu ̣c hành chính rư ờm rà, không cần thiết, cắt giảm đáng k ể chi phí

Trang 21

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 20 SVTH: Hà Nhật My Trâm

2.1.3 Các giai đoạn của quá trình đơn giản hóa thủ tục hành chính

Đề án Đơn giản hoá Thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà

nước 2007-2010 bao gồm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Thống kê thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC), mẫu

đơn, mẫu tờ khai hành chính; yêu cầu hoặc điều kiện để được cấp giấy

phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, chứng chỉ hành nghề, thẻ, phê

duyệt, chứng chỉ, văn bản xác nhận, quyết định hành chính, giấy xác nhận,

bản cam kết, biển hiệu, bằng, văn bản chấp thuận và các loại khác (sau

đây gọi tắt là yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính)

Việc thống kê TTHC, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, yêu cầu hoặc

điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính được thực hiện thông qua Biểu

mẫu 1

 Giai đoạn 2: Rà soát TTHC, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, các yêu

cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (thông qua Biểu mẫu

2, 2a, 2b - đối với cơ quan hành chính và Biểu mẫu 3 - đối với người dân

và doanh nghiệp)

 Giai đoạn 3: Thực thi các khuyến nghị đơn giản hóa TTHC, mẫu đơn,

mẫu tờ khai hành chính, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành

chính sau khi đã được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ xem xét, quyết định

2.1.4 Những thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền

giải quyết của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

( Ban hành kèm theo Quyết định số 1912/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8

năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Trang 22

1 Thủ tục thu hồi đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền

sử dụng đất, giao đất có thu tiền mà tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách

nhà nước hoặc cho thuê đất hang năm bị giải thể, phá sản, di chuyển đi nơi

khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất hoặc tự nguyện trả lại đất

2 Thủ tục thu hồi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 9 và 11 Điều 38

Luật Đất đai

3 Thủ tục thu hồi đất do đất được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư

mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc chậm hơn 24 tháng

so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực

địa mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép

4 Thủ tục thu hồi đất do đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà

không được gia hạn khi hết thời hạn

5 Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không

phải xin phép

6 Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

7 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho tổ chức đang sử dụng đất

8 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng

vào mục đích quốc phòng, an ninh

9 Thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người

trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất

10 Thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

11 Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật

12 Thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt

Nam định cư ở nước ngoài

13 Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất

14 Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

15 Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

16 Thủ tục tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất

17 Thủ tục tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất

18 Thủ tục chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất( ngoài khu công

nghiệp)

19 Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Trang 23

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 22 SVTH: Hà Nhật My Trâm

20 Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

21 Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất

22 Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất

23 Thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất

24 Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

25 Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

26 Thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo

lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất

27 Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc

trường hợp quy định tại điểm k, điểm 1, khoản 1, Điều 99 Nghị định

181/2004/NĐ-CP

28 Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng

đất

29 Thủ tục giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.5 Khái niệm về sự hài lòng (sự thỏa mãn)

Sự thỏa mãn của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của

marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng (Spreng,

MacKenzie, & Olshavsky, 1996) Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan

trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh

doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml & ctg, 1996)

Chất lượng hiện nay được đánh giá trên quan điểm khách hàng Một sản

phẩm tốt nghĩa là phải đáp ứng hay thậm chí vượt kỳ vọng của khách hàng và

làm khách hàng hài lòng hay thỏa mãn

Theo Kotler (2006), sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của

một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi

của người đó Theo đó, sự thỏa mãn có các mức độ sau:

- Mức không hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn kỳ

vọng

- Mức hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng

- Mức rất hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng

Trang 24

Tóm lại: hài lòng được xem như sự so sánh giữa mong đợi trước và sau

khi sử dụng dịch vụ Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng khách hàng như một

phản ứng mang tính cảm xúc đáp lại với kinh nghiệm của họ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Chọn vùng nghiên cứu

Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh An Giang có trụ sở tại thành Phố

Long Xuyên tỉnh An Giang, là nơi đi đầu trong việc cải cách thủ tục hành chính

trong phạm vi cấp tỉnh TP.Long Xuyên tập trung nhiều khu công nghiệp, các

khu dân cư, và là nơi tập trung nhiều cơ quan nhà nước quan trọng cấp tỉnh,

người dân muốn thực hiện các thủ tục hành chính điều phải đăng ký các hồ sơ

thủ tục tại sở Tài Nguyên, đồng thời các công văn, quyết định, nghị định, nghị

quyết do Đảng và Nhà Nước ban hành điều được thực hiện và thông qua tại Sở

Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh An Giang Vì vậy đây là nơi thuận tiện nhất để

thực hiện đề tài nghiên cứu

2.2.2 Thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu sơ cấp

Sử dụng số liệu sơ cấp được điều tra từ phỏng vấn trực tiếp người dân ở

địa bàn thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

a/ Xác định đối tượng phỏng vấn

Tổng thể của đề tài được xác định là người dân trong địa bàn thành phố

Long Xuyên vì mục đích đề tài là khảo sát mức độ hài lòng của người dân về vấn

đề đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

b/ Xác định cỡ mẫu

 Cơ sở chọn mẫu

Trang 25

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 24 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Việc đầu tiên phải làm trước khi phỏng vấn là chúng ta phải phân phối các

mẫu phỏng vấn sao cho kết quả đạt được sẽ có độ chính xác cao Muốn như vậy

phải có một cơ sở chọn mẫu thích hợp

Mẫu phỏng vấn được xác định dựa vào một số hộ dân tại các khu vực

trong thành phố Long Xuyên và đã có thực hiện đăng ký thủ tục hành chính tại sở

Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

Tuy nhiên do thời gian và năng lực còn hạn chế nên em chỉ tiến hành

phỏng vấn với cỡ mẫu được xác định là 80 mẫu

 Xác định cơ cấu mẫu

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng cho đề tài là phương pháp chọn

mẫu ngẫu nhiên phân tầng

2.2.2.2 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu từ sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh An Giang

Ngoài ra số liệu còn được thu thập kế thừa các nghiên cứu liên quan đến việc cải

cách thủ tục hành chính, hoặc các loại sách báo, tạp chí và các website có liên

quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

2.2.3.1 Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, trung

bình) để mô tả việc đăng ký thủ tục hành chính của người dân, nhằm đánh giá

được những yếu tố ảnh hưởng đến việc đăng kí thủ tục hành chính trong lĩnh vực

đất đai của người dân

Bước đầu tiên là thống kê dữ liệu để lập bảng phân phối tần số Bảng phân

phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa

vào bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần

số này

Để lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo

một trật tự nào đó - tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes):

Số tổ (m) = [(2) x số quan sát (n)]0,3333

Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương

Bước 2: Xác định khoảng cách tổ (K) (Classes of interval)

K = [XMAX-XMIN] / m

Trang 26

Trong đó:

 Xmax: lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

 Xmin: lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối

Bước 3: Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (Classes

boundaries)

Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ

nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (k)

sẽ được giá trị của giới hạn trên, lần lượt cho đến tổ cuối cùng, thường là lượng

biến lớn nhất của dãy số phân phối

Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ (Frequency): đếm số quan sát rơi vào giới

hạn của tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ

Một số khái niệm:

Mean (giá trị trung bình): bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát chia

cho số quan sát

Median (số trung vị): là giá trị của biến đứng ở giữa của một dãy số đã

được sắp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số làm 2 phần, mỗi

phần có số quan sát bằng nhau

Mode: là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong một

dãy số phân phối

Variance (phương sai): là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa

các biến và giá trị trung bình của các biến đó

Standard deviation (độ lệch chuẩn): căn bậc hai của phương sai

Maximum: giá trị lớn nhất

Minimum: giá trị nhỏ nhất

SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình

Tiến trình thực hiện trong SPSS: nhập dữ liệu - Chọn menu Analyze -

Chọn Descriptive Statistics - Chọn Frequencies - Chọn các chi tiết của các menu

trong hộp thoại Frequencies như Statistics, Charts, Format, sau đó nhấp OK, ta

có kết quả

2.2.3.2 Mục tiêu 2

Trang 27

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 26 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Sử dụng phương pháp tần số, phương pháp phân tích bảng chéo (Cross-

Tabulation), phương pháp thống kê mô tả để tóm tắt và trình bày những thông tin

liên quan đến đề tài nghiên cứu

Sử dụng hàm hồi quy Binary Logistic để đánh giá mức độ hài lòng của người

dân đối với việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại sở Tài

Nguyên và Môi Trường tỉnh An Giang

Cross-Tabulation: là một kĩ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc

và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế

trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt.Mô tả dữ liệu bằng Cross - tabulation

được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại bởi vì: (1)

phân tích Cross - tabulation và kết quả của nó có thể giải thích và hiểu một cách

dễ dàng với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê, (2) sự rõ ràng

trong việc giải thích cung cấp một sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu

và quyết định trong quản lý, (3) chuỗi phân tích Cross - tabulation cung cấp

những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp, (4) phân tích Cross -

tabulation tiến hành đơn giản

Phân tích Cross - tabulation hai biến: bảng phân tích Cross - tabulation

hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên, mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp

phân loại của hai biến Việc phân tích các biến theo cột hoặc theo hàng là tùy

thuộc vào việc biến đó được xem xét như là biến độc lập hay biến phụ thuộc

Thông thường, khi xử lý biến xếp theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng

là biến phụ thuộc

Tiến trình phân tích trong SPSS: nhập dữ liệu - Chọn menu Analyze -

Chọn Descriptive Statistics - Chọn Crosstabs đưa 2 biến vào - Chọn các chi

tiết trong hộp thoại Crosstabs như Statistics, Cells, Format, nhấp OK

Hồi quy Binary Logistic: sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước

lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta

có được

Với hồi quy Binary Logistic, thông tin chúng ta cần thu thập về biến phụ

thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc này có hai

giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra, và 1 là có xảy ra, và cả thông tin về những

biến độc lập X Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một thủ tục sẽ được dùng để dự

Trang 28

đoán xác suất sự kiện sẽ xảy ra theo quy tắc nếu xác suất được dự đoán lớn hơn

0,5 thì kết quả dự đoán sẽ cho là “có” xảy ra sự kiện, ngược lại thì kết quả đự

đoán sẽ cho là “không”

Trong trường hợp đơn giản, khi chỉ có một biến độc lập X, ta có mô hình

hàm Binary Logistic sau: E (Y/X) = ( )

) (

1 0

1 0

X B B

Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra với xác suất

không xảy ra, ta có:

Z Z Z Z

e e e e

Y P

Y P

1)0(

)1(

Lấy log cơ số e hai vế phương trình rồi thực hiện biến đổi vế phải, ta

e

Y P

Y P

)0(

)1

)1(

1

0 B X B

Y P

Y P

Nhưng phương trình nên được chuyển đổi ngược trở lại để tác động liên

hệ của B1 đối với tỉ lệ của các xác suất được định lượng dễ hơn:

X B B

e Y

Mô hình Binary Logistic có thể mở rộng cho 2 hay nhiều biến độc lập Xk

Tiến trình phân tích trong SPSS: nhập dữ liệu - Chọn menu Analyze –

Regression – Binary Logistic- Chọn biến phụ thuộc đưa vào khung Dependent –

Chọn một biến hoặc khối biến dưa vào khung Covariate – trong Method ( mặc

Trang 29

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 28 SVTH: Hà Nhật My Trâm

định sẽ là Enter) – Chọn Option – Chọn Classification plots – Chọn Continue –

Chọn Predict value -nhấp OK.Kết quả được giải thích dựa vào: 1) sig (sig < mức

ý nghĩa để bác bỏ Ho,nghĩa là các hệ số khác 0; 2) giá trị của -2 Log likelihood,

càng nhỏ sẽ càng thể hiện độ phù hợp của mô hình cao; và 3) diễn dịch dấu của

các hệ số, một hệ số dương sẽ làm tăng tỉ lệ xác suất được dự đoán, trong khi hệ

số âm làm giảm tỉ lệ xác suất được dự đoán

2.2.3.3 Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích, tổng hợp các đánh giá và

đề xuất của người dân, tham khảo thêm một số ý kiến của các chuyên gia trong

ngành để đề ra một số đề xuất giúp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính trong

lĩnh vực đất đai

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN

GIANG

Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh An Giang tọa lạc tại số 169, đường Trần

Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên Thực tập tại đơn vị

Phòng Đất Đai trực thuộc Sở Tài nguyên – Môi trường

3.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH

AN GIANG

BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN QUẢN LÝ

Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên - Môi trường

Văn phòng Sở

Thanh tra Sở Phòng đất đai

Phòng kế hoạch

Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật TN

- MT ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Trang 30

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên-môi trường tỉnh An Giang

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

3.2.1 Chức năng:

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan, giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực

hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên

khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn Đo đạc và bản đồ trên địa bàn Tỉnh

theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của

Ủy ban Nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn,

nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.2.2 Nhiệm vụ:

+ Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng

thủy văn, đo đạc và bản đồ ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ; quy

hoạch, phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài

nguyên và môi trường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

của địa phương; quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa

phương, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện

Trang 31

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 30 SVTH: Hà Nhật My Trâm

+ Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương

trình quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo

dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường

* Về tài nguyên đất :

- Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hướng dẫn kiểm tra việc thực

hiện; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã và kiểm tra việc thực hiện

- Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi

đất, chuyển quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh

- Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất

và lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính;

thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật;

đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với

các tổ chức

- Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc,

phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định

* Về tài nguyên khoáng sản :

- Trình UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cấp gia hạn hoặc

thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt

động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh theo quy định

pháp luật

- Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên

quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính

phủ xem xét, quyết định

* Về tài nguyên nước và khí tượng thuỷ văn:

- Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động

điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn

nước theo phân cấp; kiểm tra việc thực hiện

- Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động

của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo kiểm

tra việc thực hiện sau khi được cấp phép

Trang 32

- Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo

hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai

ở tỉnh

* Về môi trường :

- Trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt

tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn

tỉnh theo phân cấp

- Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm

lực trạm quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi

trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở

theo phân cấp

- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

* Về đo đạc bản đồ :

- Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc ủy

quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng

ký hoạt động đo đạc và bản đồ tại địa phương

- Trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất

lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên

dụng của tỉnh; quản lý dấu mốc đo đạc

3.3 NHIỆM VỤ CỦA PHÕNG ĐẤT ĐAI

- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, bản đồ

bổ sung

- Thẩm định hồ sơ thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp tỉnh

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả thống kê – kiểm kê đất

- Lập quy trình, quy phạm về đất đai thuộc thẩm quyền cấp tỉnh

- Kiểm tra công tác lập hồ sơ địa chính cấp huyện, xã

- Kiểm tra tình hình sử dụng đất các dự án của các tổ chức đã có quy định

thu hồi – giao đất để đầu tư dự án

Trang 33

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 32 SVTH: Hà Nhật My Trâm

- Quy hoạch sử dụng đất

- Từ năm 2009, Phòng còn có thêm nhiệm vụ mới nữa đó là kết hợp với Trung

tâm Quan trắc và kỹ thuật tài nguyên – môi trường xây dựng Bảng giá đất, trình

Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phê duyệt

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ

HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

4.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tần số (Người)

Trang 34

Trên 9 triệu 12 15 Thành

Nữ 32,5%

Hình 2: Biểu đồ độ tuổi của đối tƣợng nghiên cứu

Dựa vào bảng số liệu ta thấy tỉ lệ đối tƣợng nghiên cứu bao gồm 54 nam

chiếm 67,5%, 26 nữ chiếm 32,5% trong tổng số 80 đáp viên Trong đó

Trang 35

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 34 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Từ 1 triệu đến

3 triệu 18,8%

Trên 9 triệu 15%

Trên 6 triệu

đến 9 triệu

21,3%

Trên 3 triệu đến 6 triệu 45%

Hình 3:Biểu đồ thu nhập hộ gia đình

+ Hộ gia đình có thu nhập từ 1 đến 3 triệu là 15 hộ (chiếm tỷ lệ 18,8%),

trên 3 triệu đến 6 triệu là 36 hộ (chiếm tỷ lệ 45%), trên 6 triệu đến 9 triệu là 17

hộ (chiếm 21,3%)

Từ 3 đến 4 người 50%

Từ 5 đến 6

người 32,5%

Từ 1 đến 2 người 5%

Từ 7 người trở lên 12,5%

Hình 4: Biểu đồ thành viên hộ gia đình

+Số thành viên trong gia đình từ 1 đến 2 chiếm 5% (gồm 4 hộ), từ 3 đến 4

người chiếm 50% (40 hộ) Trong khi số thành viên từ 5 đến 6 người là 26 hộ (

chiếm 32,5%) Số hộ có số thành viên trên 7 người là 10 hộ (chiếm 12,5%)

Trang 36

Trên 65 tuổi 5 8,9

( Nguồn: số liệu thống kê từ 56 mẫu phỏng vấn)

Trên 65 tuổi 8,9%

Từ 20-35 tuổi 5,36%

Từ 51-65 tuổi

42,9%

Từ 36-50 tuổi 42,9%

Hình 5: Độ tuổi của chủ hộ

Trong 80 mẫu khảo sát thì chỉ có 56 chủ hộ trả lời về độ tuổi trong đó: Có

3 người ở độ tuổi từ 20 đến 35 tuổi (chiếm tỷ lệ 5,36%), có 24 người (chiếm

42,9%) nằm trong độ tuổi từ 36 đến 50 tuổi, đồng thời số người ở độ tuổi từ 51

đến 65 tuổi là 24 người (chiếm 42,9%) Những người có độ tuổi trên 65 tuổi là 5

nghiệp

của chủ

hộ

Trang 37

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 36 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Công nhân viên 18,8%

Làm thuê 2,9%

Buôn bán, kinh doanh, 44,9%

Khác( chạy

xe, may mặc, thợ mộc) 33,3%

Hình 6: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Qua biểu đồ mô tả nghề nghiệp của chủ hộ ta thấy phần lớn đối tượng

nghiên cứu là những người kinh doanh buôn bán chiếm 31 mẫu (44,9%) trong

tổng số 69 mẫu có trả lời về nghề nghiệp, các đối tượng là công nhân viên chiếm

13 người (18,8%), trong khi số người làm thuê chỉ chiếm 2 người (2,9%) và

những người thuộc ngành nghề khác chiếm 23 người (33,3%) trong số 69 người

trả lời về nghề nghiệp

4.1.2 Phân tích tình hình tiếp cận thủ tục hành chính của người dân

Trong quá trình xây dựng và đổi mới đất nước, Đảng và nhà nước ta luôn

hướng đến mục tiêu xã hội dân chủ, công bằng và văn minh, bên cạnh sự phát

triển về kinh tế, Đảng và nhà nước ta đã không ngừng đổi mới các thủ tục hành

chính, văn bản pháp luật nhằm phù hợp hơn với nền kinh tế năng động Các thủ

tục hành chính hầu như hộ gia đình nào cũng đã từng thực hiện tuy nhiên sự hiểu

biết về nó, các thủ tục các quy trình cần phải làm như thế nào thì còn tùy vào sự

tiếp cận của người dân cũng như sự tuyên truyền của nhà nước đối với các lĩnh

vực hành chính nhà nước

4.1.2.1 Sự tiếp cận thủ tục hành chính của người dân

Bảng 4: SỰ TIẾP CẬN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGƯỜI DÂN

( Người)

Tỷ lệ (%)

Trang 38

chính

( Nguồn: Số liệu thống kê từ 80 mẫu phỏng vấn)

Có tiếp cận nhưng chưa nắm rõ 58,8%

Chưa biết đến 18,8%

Đã nắm rõ thủ tục quy trình 22,5%

Hình 7: Sự tiếp cận thủ tục hành chính

Qua biểu đồ ta thấy phần lớn người dân tuy có tiếp thủ tục hành chính

thuộc lĩnh vực đất đai tuy nhiên vẫn chưa nắm rõ, cụ thể có 47 người trong tổng

số 80 người (chiếm tỷ lệ 58,8%) là có biết nhưng chưa nắm rõ Trong khi những

người đã nắm rõ thủ tục thì chỉ có 18 người (chiếm tỷ lệ 22,5%) và 15 người là

chưa biết đến các thủ tục hành chính mà họ đăng ký Đây là vấn đề cần phải được

quan tâm đúng mức, thủ tục hành chính có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực trong

đời sống của nhân dân, nó giúp chúng ta thấy được quyền và nghĩa vụ của mình

trước cộng đồng xã hội và pháp luật nhà nước, nhưng để hiểu rõ và nắm được

những quy trình thủ tục cần thực hiện thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa

nhà nước với người dân cùng với trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền

giải quyết các thủ tục hành chính

4.1.2.2 Phân tích mối liên hệ giữa các nguồn thông tin với sự tiếp cận

thủ tục hành chính của người dân

a/ Mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với giới tính của đối tượng tiếp

cận

Bảng 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NGUỒN THÔNG TIN VỚI GIỚI

TÍNH CỦA ĐỐI TƯỢNG TIẾP CẬN

Trang 39

GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 38 SVTH: Hà Nhật My Trâm

Website của sở Tài Nguyên và

Báo cáo viên

Hướng dẫn của cán

bộ tiếp nhận Bảng thông báo công khai của sở

Website của sở Tài Nguyên và Môi Trường Phương tiện thông tin đại chúng

Hình 8: Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với giới

tính của đối tƣợng tiếp cận

Trang 40

Qua bảng số liệu ta thấy sự tiếp cận thủ tục hành chính giữa nam và nữ

qua các hình thức có sự chênh lệch khá lớn Đối với nam giới, hình thức tiếp cận

cao nhất là từ bạn bè có 22 lần qua các hình thức, kế đến là các phương tiện

thông tin đại chúng cùng với các Website của sở Tài Nguyên và Môi Trường lần

lược là 21 lần, các hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận có 15 lần, trong khi qua hình

thức tuyên truyền của báo cáo viên thì chỉ có 1 người nam trong tổng số 54 người

đã điều tra (kết quả phân tích mô tả đối tượng nghiên cứu), và qua các hình thức

tiếp cận khác cũng chỉ có 1 người nam

Đối với đối tượng phỏng vấn là nữ thì hình thức tiếp cận thủ tục hành

chính cao nhất của họ cũng là qua bạn bè, người thân (có 10 lần), kế đến là qua

các phương tiện thông tin đại chúng có 9 lần, hướng dẫn của các cán bộ tiếp nhận

là 9 lần, trong khi hình thức tiếp cận qua website của sở Tài Nguyên và Môi

Trường chỉ có 7 lần, và qua bảng công bố công khai của sở chỉ có 5 lần, qua báo

cáo viên thì chỉ có 1 lần là được tiếp cận, qua hình thức tiếp cận khác chỉ có 1

lần

Từ đó ta có thể thấy rõ sự quan tâm khác nhau của hai đối tượng nam và

nữ thông qua các hình thức tiếp cận cũng như số lượng người biết về các thủ tục

hành chính có sự chênh lệch rất lớn, trong tổng số 80 mẫu điều tra thì đến 54

người là nam là có biết các thủ tục hành chính và tổng số lần tiếp cận qua các

hình thức là 92 lần, trong khi số lượng nữ quan tâm về vấn đề này còn rất hạn chế

chỉ có 26 người (trong tổng 80 người) với tổng số lần tiếp cận là 42 lần qua các

hình thức

b/ Mối quan hệ giữa các nguồn thông tin với số thành viên trong gia

đình của đối tượng tiếp cận

Bảng 6: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NGUỒN THÔNG TIN VỚI SỐ

THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH CỦA ĐỐI TƯỢNG TIẾP CẬN

Chỉ tiêu Số thành viên trong gia đình Tổng

Từ 1 đến 2 người

Từ 3 đến 4 người

Từ 5 đến 6 người

Trên 7 người

Biến

Phương tiện thông tin đại

Ngày đăng: 03/04/2018, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w