Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khônggian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,bảo vệ môi trường và thích ứng biến
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH HẢI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG
ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN
Trang 2THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH HẢI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG
ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN
60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAINgười hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC NÔNG
Trang 4THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Hải
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự động viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua những trở ngại và khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới
PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo, các giáo sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND huyện Trung Khánh, UBND các xã và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế
về thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thành Hải
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 3
1.1.1 Khái quát về đất và sử dụng đất 3
1.1.2 Khái quát về QHSDĐ 6
1.2 Một số vấn đề lý luận về tính khả thi và hiệu quả của QHSDĐ 12
1.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của QHSDĐ 12
1.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của QHSDĐ 13
1.3 Cơ sở pháp lý về QHSDĐ 14
1.3.1 Các văn bản pháp lý của trung ương 14
1.3.2 Các văn bản pháp lý của tỉnh, huyện 14
1.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ trong và ngoài nước 15
1.4.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ ở nước ngoài 15
1.4.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại Việt Nam 16
1.4.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại tỉnh Cao Bằng 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
Trang 842.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 92.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trung Khánh 20 2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất huyện Trùng Khánh giai đoạn 2011 – 2015 20
2.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 – 2015 huyện Trùng Khánh 20
2.3.4.Xây dựng phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2016 – 2020 huyện Trùng Khanh và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu thứ cấp 20 2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu sơ cấp 20
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và xử lý kết quả 21
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 21
2.4.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Trùng Khánh 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KT- XH huyện Trùng Khánh 25 3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Trùng Khánh 31 3.2.1 Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Trùng Khánh 31
Trang 103.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất huyện Trùng Khánhgiai đoạn 2010 - 2015 333.3 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015 41
Trang 113.3.1 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu
giai đoạn 2011 - 2015 41
3.3.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 43
3.4 Phương án điều chỉnh QHSD đất giai đoạn 2016 – 2020 và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi phương án quy hoạch 44
3.4.1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển KT-XH đến năm 2020 44 3.4.2 Quan điểm sử dụng đất 46
3.4.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 46
3.4.4 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 huyện Trùng Khánh 49
3.4.5 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 57
3.4.6 Giải pháp thực hiện 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2015
.26 Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2015
34Bảng 3.3 Biến động diện tích các loại đất thời kỳ 2010-2015
37
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch
41
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Trùng Khánh
50
Bảng 3.6 Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ trên
địa bàn huyện Trùng Khánh
51
Bảng 3.7 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 được cấp trên
phân bổ trên địa bàn huyện Trùng Khánh
52
Bảng 3.8 Tổng hợp cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 huyện
58
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 huyện Trùng Khánh
74
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 huyện TrùngKhánh 75 Bảng 3.11 Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020
huyện Trùng Khánh 76
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Trùng Khánh giai đoạn 2011 – 2015 28Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Trùng Khánh năm 2015 36Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh năm 2015 36Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Trùng Khánh năm 2015 37Hình 3.5: Biểu đồ kết quả thực hiện phương án quy hoạch giai đoạn 2011 –
2015 43 Hình 3.6: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất theo phương án điều chỉnh quy
hoạch đến năm 2020 74Hình 3.7: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo phương án điều chỉnh
quy hoạch đến năm 2020 75Hình 3.8: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp theo phương án điều
chỉnh quy hoạchh đến năm 2020 76
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 FAO Food Agricultural Organization
(Tổ chức Nông lương quốc tế)
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất là thể tự nhiên đặc biệt, là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại,cũng như của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, số phận loài người phụ thuộcvào nguồn thức ăn và tài nguyên đất để sản xuất ra nguồn thức ăn ấy Tàinguyên đất luôn gắn bó với con người trong mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xãhội [6]
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳngđịnh: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng pháttriển đất nước, được quản lý theo pháp luật” cũng trong Hiến pháp, khi liệt kêcác tài sản thuộc sở hữu toàn dân, nêu: “Đất đai, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiênkhác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” trong đó, đấtđai được đặt lên hàng đầu [7]
Đất đai là nền tảng của nền tảng phát triển kinh tế xã hội được thể hiệnchủ yếu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách pháp luật về đấtđai Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khônggian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai
và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xãhội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian nhất định Điều đó chothấy, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng của người quản lý
và của cả người sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 của huyện Trùng Khánh
đã được UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt tại Quyết định số 1264/QĐ-UBngày 21/8/2013 Đây là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm
và hàng năm, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế
xã hội của huyện [18]
Thực hiện QHSDĐ được duyệt đã góp phần không nhỏ trong quản lý
sử dụng quỹ đất phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
Trang 162huyện Tuy nhiên, trong thời gian qua nhiều chương trình phát triển kinh tế - xãhội của huyện và của tỉnh được triển khai trên địa bàn huyện đã làm thay đổinhu cầu sử dụng đất như: Khu nghỉ dưỡng của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn,Chùa Phật tích Trúc Lâm, Thác Bản Giốc đã làm thay đổi quy hoạch sử dụng đấtđược duyệt ban đầu [14].
Trang 17Để giúp huyện Trùng Khánh đánh giá kết quả thực hiện phương ánQHSDĐ kỳ đầu (2011- 2015), đánh giá những thuận lợi, khó khăn, xây dựngphương án QHSDĐ kỳ cuối (2016- 2020) và đề xuất các giải pháp thực hiệnnhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch; được sự
phân công của khoa Quản lý Tài nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn
2011 - 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả thực hiện phương án QHSDĐ kỳ đầu giai đoạn 2011
- 2015 và xây dựng đề xuất phương án QHSDĐ kỳ cuối 2016 - 2020 củahuyện Trùng Khánh
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳđầu giai đoạn 2011 – 2015 huyện Trùng Khánh
- Xây dựng được phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2016 –
2020 huyện Trùng Khanh và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi và hiệuquả của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Trang 18CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái quát về đất và sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của đất đai
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng nhưsau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả cácthành phần của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí
hậu, bề mặt thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ),
các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòngđất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những
kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước
hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa, ”[11].
Theo định nghĩa của FAO: "Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinhthái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất cóảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất như khíhậu, địa hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật, cỏ dại, động vật tự nhiên,Những biến đổi của đất do hoạt động của con người" [21]
Đất đai có chức năng và vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuấtcũng như cuộc sống của xã hội loài người Những chức năng của đất đai baogồm:
- Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụcuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm vàrất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếpqua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản
- Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinhvật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật
và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật, các cơ thể sống cả trên vàdưới mặt đất
- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và
là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản
Trang 19xạ, hấp thụ,chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khíquyển địa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưutrữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuầnhoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
Trang 20- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp chomọi nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc,
là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ,bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin vềcác điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trongquá khứ
- Chức năng vật mang sự sống: Đất đai là không gian cho sự chuyển vậncủa con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thựcvật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên [2]
1.1.1.2 Sử dụng đất và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệngười - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môitrường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết định phươnghướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối đa tiềm năng đấtđai nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vìvậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điềukiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy luậtKT- XH và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện Điều tra Quy hoạchđất đai thì có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
* Nhân tố điều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đấtđai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý nhưchế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các đặctính, tính chất này được chia làm 2 loại:
- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đếnsản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bìnhquân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, chênh lệch giữanhiệt độ tối cao và tối thấp, về độ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong nămhay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng
và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thủy sinh Cường độ ánh
Trang 21sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhấtđịnh đối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế độ nước,lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việcgiữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như khả
Trang 22năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thủy sản
- Điều kiện đất đai: Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so vớimặt nước biển, độ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất vàphân bố các ngành Địa hình và độ dốc ảnh hưởng lớn đến phương thức sửdụng đất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa Đối vớingành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gâykhó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế Điều kiện thổ nhưỡng quyết định rấtlớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng
về sản lượng cao hay thấp Độ dầy tầng đất và tính chất đất ảnh hưởng lớnđối với sinh trưởng của cây trồng Vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất cần phảituân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế để việc
sử dụng đất mang hiệu quả cao nhất
* Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phương án sử dụngđất nhưng các nhân tố KT- XH sẽ quyết định phương án đã lựa chọn có thực hiệnđược hay không Phương án sử dụng đất được quyết định bởi khả năng của conngười và các điều kiện KT- XH, kỹ thuật hiện có
Từ những lý luận trên cho thấy, các điều kiện KT-XH có tác động khôngnhỏ tới việc sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệuquả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng đất, ngoài việcdựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phầnquan trọng
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp,
xây dựng ) đều cần đến đất đai là điều kiện không gian cho các hoạt động.
Tính chất không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, hình dạng, diện tích Đấtđai không thể di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự thừa thãi đất đai ở nơi nàykhông thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác Đất đai phải khaithác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nên không thể có hai khoanh đất
Trang 23giống nhau hoàn toàn Do đó, không gian là yếu tố quan trọng quyết định hiệuquả của việc sử dụng đất.
Đặc điểm không thể chuyển dịch của đất đai dẫn đến những lợi thế hoặckhó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh đất có vị trí tại khu trung tâm,
có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả
sử dụng đất của khoanh đất đó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh đất tại vùngnông thôn, hay
Trang 24những khoanh đất tại vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng đồi núi, địa hình phức tạp.
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất,
nó sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất [8]
1.1.1.3 Sử dụng đất và các mục tiêu KT-XH và môi trường
Con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối đa nhân tốcon người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của pháttriển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần củamọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, côngbằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhậpquốc tế để phát triển bền vững đất nước [13]
Những năm gần đây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũbão của khoa học công nghệ đã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao
Để đáp ứng nhu cầu trên, con người đã áp dụng những thành tựu, tiến bộ củakhoa học vào sử dụng đất nhằm khai thác triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụngđất, đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các điều kiện khác cho sựtồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng đất càng triệt đểđồng nghĩa với việc đất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không được bảo vệ, cảitạo, bồi dưỡng thì đất đai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng đến việc sử dụngđất của thế hệ sau
1.1.2 Khái quát về QHSDĐ
1.1.2.1 Khái niệm QHSDĐ
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 15 nội dung quản lýNhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 Theo LuậtĐất đai 2013: “QHSDĐ là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian
sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệmôi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhucầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội vàđơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”[6]
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lạiviệc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí
Trang 25đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tránh
tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc
biệt là diện tích trồng lúa nước và đất lâm nghiệp có rừng) sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp; ngăn
Trang 26chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ sựcân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìmhãm sản xuất, gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển KT- XH và các hậu quảkhó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địaphương.
Qua những lý luận trên cho thấy, QHSDĐ là bước không thể thiếuđược trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng trong quản lýNhà nước về đất đai
1.1.2.2 Đặc điểm của QHSDĐ
QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô,tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọngcủa hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm củaQHSDĐ được thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDĐ Mỗihình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai
mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên
trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong QHSDĐ luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với
đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và
quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất - GCNQSDĐ) QHSDĐ thể hiệnđồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúcđẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thứcsản xuất của xã hội
Trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDĐ mang tính tự phát, hướng
tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng,
củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, QHSDĐ phục vụ nhu cầu của người sửdụng đất và quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sảnxuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xãhội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, QHSDĐ góp phần giải quyết các mâu
Trang 27thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quátrình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
* Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của QHSDĐ biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy
Trang 28hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhucầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực vềkhoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số vàđất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu
sử dụng đất; Điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xácđịnh và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợpvới mục tiêu KT-XH, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững,đạt tốc độ cao và ổn định
* Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố
KT-XH quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ), từ đó xác định quy hoạch trung và dài
hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp cótính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5năm
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài
KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời
gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn KT-XH) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác định phương hướng, chính sách và biện pháp
sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt động xã hội) của QHSDĐ thường từ 10năm đến 20 năm
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến được các xu thế thay
đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại
thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, QHSDĐ là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quyhoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đấtcủa các ngành
* Tính chính sách:
QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xâydựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất
Trang 29đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai cácmục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KT-XH;tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trườngsinh thái.
* Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương
Trang 30diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng
sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tếtrong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càngtiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐkhông còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điềuchỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến củaquy hoạch QHSDĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiềuxoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thựchiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
1.1.2.3 Nguyên tắc của QHSDĐ
Các hoạt động của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tàinguyên đất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Nhà nước thựchiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu vềđất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân sử dụng đất và điều chỉnh các mốiquan hệ đất đai thông qua quy hoạch Như vậy, QHSDĐ thực hiện đồng thời 2chức năng: điều chỉnh mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệusản xuất đặc biệt được xây dựng dựa trên những nguyên tắc: Chấp hành quyền
sở hữu Nhà nước về đất đai; sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tàinguyên thiên nhiên; đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tạo ranhững điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý; phù hợp với các điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội
1.1.2.4 Quan điểm xây dựng QHSDĐ
QHSDĐ có những chức năng không thể thay thế, đó là: Xác định triểnvọng, mục tiêu và phương châm phát triển của đất nước cả trước mắt và lâudài (i); Xác định khung không gian đất đai quốc gia và từng địa phương(ii); cânđối giữa việc tổ chức sử dụng đất với nhu cầu của các mục tiêu phát triển kinhtế-xã hội- môi trường
(iii) [16] Do đó, khi xây dựng phương án QHSDĐ cần dựa trên những quanđiểm nhất định, cụ thể là:
* Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:
Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sửdụng tiềm năng quỹ đất kết hợp với phát triển quỹ đất theo hướng làm
Trang 31tăng độ phì của đất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệuquả kinh tế đầu tư trên đất, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và tạo hệsinh thái bền vững.
* Bảo vệ diện tích đất trồng lúa hợp lý để đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm diện tích phủ rừng ở mức độ cần thiết để bảo vệ môi trường
Trang 32An ninh lương thực là vấn đề trọng đại của đất nước trước mắt cũng nhưlâu dài Trong những năm qua sự suy giảm đất lúa là đáng báo động do tốc độ
đô thị hóa và công nghiệp hóa Điều đáng lo ngại hơn là sự biến đổi khí hậu
có thể tác động nặng nề đến nước ta (nước biển dâng, diện tích đất lúa có thể bị
* Cân đối quỹ đất cho các nhu cầu khác nhau.
Để đảm bảo cân đối quỹ đất cho các nhu cầu đòi hỏi phải sử dụng đất hợp
lý để phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, hiện đại,phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đấttrong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăngnhanh Điều này đòi hỏi con người phải có những tác động vào thiên nhiên,tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do đó, khoa học kỹthuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp
lý trong yêu cầu sử dụng đất của các ngành
1.1.2.5 Hệ thống QHSDĐ
Trang 33Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDĐ Tuy nhiên,thông thường hệ thống QHSDĐ được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau
(như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ
thể về sử dụng đất đai (như điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng
đất như tư liệu sản
Trang 34xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013
quy định Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc
phòng; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an
ninh;
Khác với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 không quy địnhlập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh được quy định riêng tại Điều 41 [10]
Tuy luật đất đai không quy định việc QHSDĐ theo ngành, song có thểhiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa QHSDĐ theo lãnh thổ và QHSDĐtheo ngành QHSDĐ phải đi trước và có tính định hướng cho QHSDĐ theongành Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong QHSDĐtheo lãnh thổ
1.1.2.6 Nhiệm vụ và nội dung của QHSDĐ
Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau
về không gian), nhiệm vụ và nội dung QHSDĐ ở các giai đoạn lịch sử khácnhau Theo Điều 40, Luật Đất đai 2013, nội dung của QHSDĐ cấp huyện baogồm:
- Định hướng sử dụng đất 10 năm;
- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong QHSDĐ cấp tỉnh
và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn
Trang 35khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chínhcấp xã;
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất [6]
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của QHSDĐ là: Phân phối hợp lý đất đaicho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đấtphù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mụcđích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạthiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
Trang 361.2 Một số vấn đề lý luận về tính khả thi và hiệu quả của QHSDĐ
1.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của QHSDĐ
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án QHSDĐ khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phươngdiện tính toán, cũng như trong thực tiễn
Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về góc độ lý luận, tính khả thicủa phương án QHSDĐ sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết” - được xác định vàtính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quátrình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thithực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đãđạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thựctiễn [5]
Khi triển khai thực hiện, không ít trường hợp luôn có những vấn đề phátsinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án QHSDĐ do tác động củanhiều yếu tố khó đoán trước được như tính kịp thời về hiệu lực thực thi củaphương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quyhoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu vàthiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển KT-XH; khả năng về các nguồnlực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác độngcủa nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án QHSDĐ có thể được đánh giá và luậnchứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [6]:
(1) Khả thi về mặt pháp lý, bao gồm các tiêu chí đánh giá về:
- Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập QHSDĐ;
- Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án
QHSDĐ (2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính toán và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất;
+ Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất doquy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đấttheo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do
Trang 37cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xâydựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộngđồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch,suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.
Trang 38Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúanước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừngđặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị - thươngmại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn[12].
- Phương pháp công nghệ được áp dụng để xử lý tài liệu, số liệu và xâydựng tài liệu bản đồ
(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí đánh giá về:
- Mức độ đầy đủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiệnquy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án QHSDĐ
- Nguồn tư liệu và độ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thứcthu thập, điều tra, xử lý và đánh giá;
- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng
đất theo quy định trong hệ thống QHSDĐ các cấp
(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thựchiện được Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể được đánh giá căn cứ theođặc điểm hoặc tính chất đầu tư
(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch,được đánh giá theo nhóm các giải pháp gồm: Các giải pháp về nguồn lực và kinhtế; Các giải pháp về quản lý và hành chính; Các giải pháp về cơ chế chính sách
1.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của QHSDĐ
Hiệu quả là tổng hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường màquy hoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án
trong thực tiễn (với phương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi).
QHSDĐ là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội.Quá trình lập phương án QHSDĐ khá phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề vàchịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hìnhthức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cầnphải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả QHSDĐ như sau [9]:
- Hiệu quả của QHSDĐ phải được đánh giá trên cơ sở hệ thống các mốiquan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp;
Trang 39- Khi xác định hiệu quả của QHSDĐ cần xem đồng thời giữa lợi ích củanhững người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;
- Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các
Trang 40yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinh thái của đất đai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lạicủa QHSDĐ thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể so sánh
được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung của phương ánQHSDĐ và từng đối tượng sử dụng đất);
- Phương án QHSDĐ là cơ sở để thực hiện các biện pháp (sẽ được cụ
thể hóa trong các đề án quy hoạch chi tiết) như chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất,
cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, các dự ánxây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính đến hiệuquả của tất cả các biện pháp có liên quan được thực hiện cho đến khi địnhhình phương án QHSDĐ (bao gồm chi phí vốn đầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết để bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường).
1.3 Cơ sở pháp lý về QHSDĐ
1.3.1 Các văn bản pháp lý của trung ương
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (đãđược Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013);
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất Đất đai;
- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việctriển khai thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.3.2 Các văn bản pháp lý của tỉnh, huyện
- Công văn số 312/UBND-NĐ ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Cao Bằng v/v điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 574/UBND-NĐ ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Cao Bằng v/v lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện giai đoạn 2016-2020;
- Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồngnhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua danh mục các dự án, công trình cần thu hồi