Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các hộ gia
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Văn Thơ
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Lộc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông - Lâm Thái Nguyên
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Lê Văn Thơ, là người
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên, Phòng Đào tạo đã giảng dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An; Văn phòng ĐKQSD đất huyện Con Cuông, Ủy ban nhân dân
xã Bồng Khê và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Thế Lộc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Khái quát về hồ sơ địa chính 4
1.1.1.1 Hồ sơ địa chính: 4
1.1.1.2 Thành phần hồ sơ địa chính 4
1.1.1.3 Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 5
1.1.1.4 Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 5
1.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính 6
1.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính 6
1.2.2 Nội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính 7
1.2.3 Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 8
Trang 61.3 Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài 9
1.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu bản đồ số 9
1.3.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu bản đồ số 9
1.3.1.2 Khái niệm cấu trúc dữ liệu bản đồ số 11
1.3.2 Tổng quan một số kinh nghiệm về xây dựng hệ thống thông tin và CSDL đất đai trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Nghệ An 11
1.3.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 11
1.3.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam 14
1.3.2.3 Tại tỉnh Nghệ An 20
1.4 Đánh giá chung rút ra bài học để áp dụng thực hiện đề tài 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.1.2.1 Thời gian nghiên cứu 25
2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Bồng Khê 25
2.2.2 Thực trạng tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính xã Bồng Khê 25
2.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 25
2.2.4 Thử nghiệm vận hành quản lý, khai thác sử dụng CSDL địa chính 26
2.2.5 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 26
2.2.6 Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 72.3.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 26
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 26
2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 26
2.3.4 Phương pháp ứng dụng các phần mền tin học để xây dựng CSDL địa chính và thử nghiệm quản lý, vận hành, khai thác CSDL địa chính 27
2.3.5 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Bồng Khê 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương 30
3.1.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 30
3.1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội: 32
3.1.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 34
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Bồng Khê năm 2016 35
3.1.3 Tình hình và kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bồng Khê 36
3.2 Thực trạng tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính xã Bồng Khê 38
3.2.1 Tình hình tài liệu hồ sơ địa chính 38
3.2.2 Đánh giá chung về tình hình hồ sơ địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 40
3.3 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu xã Bồng Khê 41
3.3.1 Kết quả thực hiện công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu 41
3.3.2 Kết quả xây dựng, chuẩn hoá dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 42
3.3.2.1 Chuẩn hoá bản đồ địa chính phục vụ xây dựng dữ liệu không gian địa chính (Minh họa sơ đồ lưới khống chế tại phụ lục 2; Minh họa sơ đồ chắp 57 mảnh bản đồ tại phụ lục 3) 42
Trang 83.3.2.2 Xây dựng, chuẩn hoá thông tin thuộc tính phục vụ xây dựng dữ liệu
thuộc tính địa chính: 44
3.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 46
3.3.3.1 Chuyển nhập các đối tượng không gian địa chính trong bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính xã (Bước 1) 46
3.3.3.2 Kiểm tra, sửa lỗi tương quan dữ liệu không gian địa chính xã Bồng Khê (Bước 2) 50
3.3.4 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 51
3.3.5 Kết quả Quét (chụp) giấy tờ pháp lý để xây dựng bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số và liên kết với cơ sở dữ liệu địa chính 53
3.3.6 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính 55
3.3.6.1 Rà soát, hoàn thiện dữ liệu không gian địa chính: 55
3.3.6.2 Rà soát, hoàn thiện dữ liệu thuộc tính địa chính: 56
3.3.7 Thử nghiệm quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính 60
3.3.7.1 Đăng ký cấp giấy chứng nhận từ đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản và các công trình khác gắn liền với đất 60
3.3.7.2 Chỉnh lý biến động trong Cơ sở dữ liệu địa chính 64
3.3.7.3 Khai thác, cung cấp thông tin địa chính từ cơ sở dữ liệu địa chính 66
3.3.7.4 Khai thác, cung cấp thông tin bằng Trích lục thửa đất trong cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 67
3.3.7.5 Trích sao hồ sơ địa chính và các bảng, biểu thống kê đất đai từ cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 67
3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 67
3.4.1 Yếu tố về chính sách 67
3.4.2 Yếu tố về nguồn nhân lực 68
3.4.3 Yếu tố về tài chính 68
3.5 Đánh giá kết quả nghiên cứu, ý nghĩa và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 69
Trang 93.5.1 Đánh giá về những kết quả nghiên cứu, ý nghĩa, hiệu quả và khó khăn,
hạn chế 69
3.5.1.1 Kết quả nghiên cứu: 69
3.5.1.2 Ý nghĩa, hiệu quả đạt được từ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 70
3.5.1.3 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 71
3.5.2 Đề xuất giải pháp 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Đề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐS : Bất động sản CNTT : Công nghệ thông tin CSDL : Cơ sở dữ liệu
HSĐC : Hồ sơ địa chính GCN : Giấy chứng nhận QSD : Quyền sử dụng QSH : Quyền sở hữu HTTT : Hệ thống thông tin UBND : Ủy ban nhân dân VPĐK : Văn phòng Đăng ký
QH : Quy hoạch
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line 12
Hình 1.2: Kiến trúc hệ thống KLIS 13
Hình 1.3: Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS 13
Hình 1.4: Mô tả phân tích được nhu cầu của các đối tượng có liên quan đến việc sử dụng và xây dựng cơ sở dữ liệu 18
Hình 1.5: Định hướng mô hình kiến trúc tổng thể CSDL đất đai đa mục tiêu ở Việt Nam 19
Hình 1.6: Định hướng khai thác thông tin trong CSDL đất đai đa mục tiêu 19
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Bồng Khê 30
Hình 3.2: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 41
Hình 3.3: Rà soát, chuẩn hoá các đối tượng không gian địa chính trong nội dung bản đồ địa chính xã Bồng Khê 43
Hình 3.4: Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính topology và kiểm tra liên kết giữa thửa đất trên bản đồ với thông tin thuộc tính topology của thửa đất; Export thông topology ra file dữ liệu *.gtp theo từng tờ bản đồ địa chính 43
Hình 3.5: Quy trình xây dựng CSDL không gian 46
Hình 3.6: Thiết lập, kết nối tài khoản dữ liệu không gian địa chính 48
Hình 3.7: Gộp 57 tờ bản đồ thành một tờ bản đồ tổng 48
Hình 3.8: Chuyển nhập dữ liệu không gian địa chính vào CSDL thành công 49
Hình 3.9: Hiển thị kết quả dữ liệu không gian địa chính xã Bồng Khê trong cơ sở dữ liệu địa chính 50
Hình 3.10: Tìm, thống kê các lỗi đồ họa của dữ liệu không gian 51
Hình 3.11: Thiết lập thông số chuyển nhập dữ liệu thuộc tính địa chính từ bảng dữ liệu Excel vào CSDL hệ thống 52
Trang 13Hình 3.12: Thực hiện chuyển nhập thành công dữ liệu thuộc tính địa chính xã
Bồng Khê vào CSDL 53
Hình 3.13: Tệp tin *.PDF lưu trữ dữ liệu quét (chụp) giấy tờ pháp lý 54
Hình 3.14: Thiết lập liên kết bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số vào cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê 55
Hình 3.15: Thực hiện liên kết thành công hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số vào CSDL xã Bồng Khê 55
Hình 3.16: Thống kê các thửa đất có dữ liệu thuộc tính, nhưng không có dữ liệu bản đồ trong CSDL xã Bồng Khê 56
Hình 3.17: Thống kê các thửa đất không có dữ liệu thuộc tính, có dữ liệu bản đồ trong CSDL xã Bồng Khê 57
Hình 3.18: Hiển thị và cập nhật thông tin thuộc tính của thửa đất trực tiếp trên công cụ hiển thị dữ liệu không gian địa chính xã Bồng Khê 58
Hình 3.19: Kết xuất dữ liệu thuộc tính địa chính trong CSDL xã Bồng Khê ra file Excel 59
Hình 3.20: Tìm chọn thửa đất thực hiện cấp Giấy chứng nhận 60
Hình 3.21: Xử lý thông tin trước khi in giấy 61
Hình 3.22: Hiển thị giao diện hỗ trợ in Giấy chứng nhận 63
Hình 3.23: Thông báo đã thực hiện thành công việc cấp GCN đối với thửa đất số 04, tờ bản đồ số 49 trong CSDL địa chính xã Bồng Khê 63
Hình 3.24: Thực hiện chọn loại biến động; kiểm tra thông tin đăng ký, cấp GCN trước biến động (thửa đất số 4, tờ bản đồ số 49 trong CSDL địa chính xã Bồng Khê) 64
Hình 3.25: Thông báo chỉnh lý biến thành công đối với thửa đất số 04, tờ bản đồ số 49 trong CSDL địa chính xã Bồng Khê 65
Hình 3.26: Đăng ký biến động sử dụng đất dạng thế chấp 66
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phục vụ đa ngành, đa đối tượng là một đòi hỏi tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì đất đai đã là có hạn Tuy nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý đất đai đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” Ngược lại, nếu sử dụng không hợp lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai
sẽ ngày một cạn kiệt bởi các hiện tượng như: xói mòn đất, bạc mầu hoá, sa mạc hoá và hầu như không có khả năng phục hồi
Chính vì vậy, công tác quản lý nguồn thông tin đất đai là một trong những lĩnh vực có tầm quan trọng đến chiến lược của mỗi quốc gia
Trong sự phát triển của mỗi quốc gia hiện nay hoạt động của con người trong việc sử dụng đất đai ngày càng phong phú và đa dạng, nguồn thông tin đất đai ngày càng phức tạp Do đó, đòi hỏi cần phải xây dựng hệ thống quản lý thông tin đáp ứng đầy đủ nhu cầu về tính chặt chẽ, ổn định; sửa một cách nhanh chóng và chính xác, tăng cường khả năng khai thác nguồn thông tin đất đai
Trên thế giới, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình một hệ thống thông tin đất đai riêng và đều thành công trên những hệ thống đó như: hệ thống GIS của Canada, Đức, hệ LIMIT của Hàn Quốc, hệ INFOCAM của hãng Wild Thụy Sĩ Các hệ thống này đều rất hiện đại nhưng do đặc thù của mỗi quốc gia nên không thể áp dụng dễ dàng ở nước ta Vì vậy, chúng ta cố gắng ứng dụng một phần mềm thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hỗ trợ trong công tác quản lý đất đai Trước đây có nhiều phần mềm ứng dụng tốt trong công tác quản lý đất đai và cũng có nhiều tính năng ưu việt, nhiều phần mềm như MAPINFO, MICROTATION, FAMIS, CADDB đang được sử dụng ở một số cơ quan như: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và
Trang 15Môi trường và một số địa phương Các phần mềm này là công cụ giúp ích cho công tác quản lý đất đai một cách dễ dàng hơn
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được về công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Nghệ An nói chung, trong đó có công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính còn bộc lộ những hạn chế, bất cập cần tập trung khắc phục kịp thời Việc cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính chưa được thực hiện đầy đủ, thường xuyên theo quy định; việc xây dựng CSDL địa chính thực hiện còn lúng túng, tiến độ chậm, nhiều địa phương chưa thực hiện được [10]
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra trong công tác
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, dưới sự giúp đỡ của TS Lê Văn Thơ, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Bồng Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Đánh giá được thực trạng hồ sơ địa chính hiện nay trên địa bàn xã Bồng Khê
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã
- Đánh giá được những ưu nhược điểm của bộ cơ sở dữ liệu địa chính
và đề xuất các giải pháp thực hiện tốt hơn trong thời gian tới
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu và thực nghiệm của đề tài đã góp phần xây dựng cơ sở khoa học trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trợ giúp các nhà quản lý trong công
Trang 16tác đất đai, góp phần bổ sung tài liệu khoa học về ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL phục vụ quản lý đất đai của tỉnh và ứng dụng cho các chuyên ngành khác của tỉnh
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Khái quát về hồ sơ địa chính
Căn cứ Thông tư số: 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; và Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về Hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
1.1.1.1 Hồ sơ địa chính:
Là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan[2].
1.1.1.2 Thành phần hồ sơ địa chính
a Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;
Trang 181.1.1.3 Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
a) Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, thị trấn b) Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai
c) Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất [2].
1.1.1.4 Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
a Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai;
- Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính
và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương
b Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính,
c Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều này đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký
d Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:
Trang 19e Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện); thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
g Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng
h Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông
tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương [2]
1.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu
địa chính
a) Dữ liệu địa chính: Là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan
- Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa
đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ
Trang 20liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo
vệ công trình [3].
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử
dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [3].
b) Cấu trúc dữ liệu: Là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu [3].
1.2.2 Nội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính
a) Nội dung dữ liệu địa chính: Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa
vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch
về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 21- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân
cư, biển đảo và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [3].
b) Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính: Mỗi nhóm thông tin trong nội dung dữ liệu địa chính được thể hiện cụ thể thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu [3].
1.2.3 Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở
dữ liệu địa chính
a) Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
b) Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính
Trang 22Cơ sở dữ liệu địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) là tập hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp
xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh
Cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương là tổng hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn [3].
1.3 Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài
1.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu bản đồ số
1.3.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu bản đồ số
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc Nhờ vào phần mềm quản trị CSDL người ta có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đích tính toán, phân tích, tổng hợp, khôi phục dữ liệu…[18]
Cơ sở dữ liệu bản đồ là một CSDL địa lý đối tượng quản lý của nó phụ thuộc vào tính của các đối tượng mà bản đồ thể hiện Một hệ thống CSDL bản
đồ nếu xét dưới góc độ công nghệ thì hệ thống gồm có:
a) Thiết bị phần cứng và thiết bị ngoại vi: Về cơ bản bao gồm các phần chính là bộ xử lý trung tâm (CPU), các thiết bị đầu vào như bàn số hoá, máy quét, các thiết bị thu nhận thông tin điện từ các thiết bị lưu trữ (bộ nhớ ngoài), thiết bị hiển thị (màn hình), thiết bị in (máy vẽ) … [18]
b) Hệ thống phần mềm và thủ thuật cần thiết để xây dựng và phân tích:
Hệ thống phần mềm bao gồm: phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần
Trang 23mềm ứng dụng Các phần mềm trong lĩnh vực hệ thống thông tin bản đồ phải
bảo đảm được chức năng sau đây:
- Các dữ liệu không gian thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau như bản đồ, tư liệu địa chính, số liệu đo ngoại nghiệp phải có được chức năng liên kết và xử lý đồng bộ
- Có khả năng lưu trữ, sửa chữa đồng bộ các nhóm dữ liệu địa chính phục vụ các phân tích tiếp theo và còn cho phép biến đổi nhanh và chính xác các dữ liệu không gian Đảm bảo các khả năng phân tích ở các trạng thái khác nhau, có khả năng thay đổi cấu trúc dữ liệu phục vụ người dùng, các nguyên tắc để kết nạp các sản phẩm, các biện pháp đánh giá chất lượng sản phẩm và các nguyên tắc xử lý chuẩn các thông tin theo không gian, thời gian cũng như theo các kiểu mẫu thích hợp khác
- Các dữ liệu phải có khả năng hiển thị toàn bộ hoặc từng phần theo thông tin gốc, các dữ liệu nếu đã qua xử lý cần phải thể hiện tốt hơn bằng các bảng biểu hay các loại bản đồ địa chính
Phần mềm có thể chia làm hai lớp:
- Lớp phần mềm mức thấp: Hệ điều hành cơ sở
- Lớp phần mềm mức cao: Các chương trình ứng dụng, dùng thực hiện việc thành lập bản đồ và các thao tác phân tích không gian địa lý [18]
c) Cơ sở dữ liệu: Phần trung tâm của hệ thống CSDL bản đồ là cơ sở
dữ liệu; nó là một hệ thống các thông tin được lưu trữ dưới dạng số CSDL có mối liên quan với các điểm đặc trưng trên bề mặt trái đất nên nó bao gồm hai yếu tố: Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
- Dữ liệu không gian mang tính địa lý thể hiện hình dạng, vị trí, kích thước và các nét đặc trưng của bề mặt trái đất
- Dữ liệu thuộc tính không mang tính địa lý, thể hiện đặc tính hay chất lượng các nét đặc trưng của bề mặt trái đất [18]
d) Con người vận hành: Một hệ thống CSDL bản đồ đương nhiên quan
Trang 24hệ mật thiết với người sử dụng các thiết bị từ hệ thống phần cứng, phần mềm điều khiển các thiết bị Con người xây dựng tạo ra hệ thống dữ liệu, tổ thức và
phân tích dữ liệu, hiển thị hình ảnh tạo ra các sản phẩm đầu ra…[18]
1.3.1.2 Khái niệm cấu trúc dữ liệu bản đồ số
Đối với một khu vực có lượng thông tin lớn thì một CSDL được sắp xếp trong nhiều tệp tin khác nhau và đặc điểm của các thông tin trong mỗi tệp tin cũng rất đa dạng Vì vậy, nếu muốn truy cập nhanh chóng và chính xác các thông tin đó thì cần phải tổ chức và liên kết chúng một cách khoa học, đó chính là cấu trúc dữ liệu Mỗi phần mềm quản lý thông tin thường ghi nhớ và sắp xếp các tệp tin trong một tệp riêng theo thứ tự hoặc theo chỉ số nhận dạng
Hiện nay các cơ sở dữ liệu thường sử dụng ba loại cấu trúc đó là: Cấu trúc phân cấp; cấu trúc quan hệ và cấu trúc mạng Trong cấu trúc quan hệ, các tệp tin thường được ghi trong các bảng hai chiều; ngoài việc truy cập theo trình
tự phân cấp, có thể tìm kiếm CSDL thông qua mối quan hệ trực tiếp [18]
1.3.2 Tổng quan một số kinh nghiệm về xây dựng hệ thống thông tin và CSDL đất đai trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Nghệ An
1.3.2.1 Kinh nghiệm quốc tế
* Kinh nghiệm của Hà Lan
Hệ thống Kadaster-online của Hà Lan được đánh giá là một trong những hệ thống thông tin đất đai thành công nhất trên thế giới Kadaster-on-line được thiết lập bởi Kadaster - cơ quan đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính của Hà Lan, cung cấp 2 loại hình dịch vụ chính là:
- Kadaster-on-line cho người sử dụng chuyên nghiệp (các nhà chuyên môn) trong lĩnh vực quản lý đất đai và bất động sản, các dịch vụ này có thu phí
- Kadaster-on-line product cho tất cả những người dân bình thường, các dịch vụ này được miễn phí
Với những dịch vụ cung cấp khá hoàn hảo, Kadaster-on-line đã có tác động rất lớn đến thị trường bất động sản và công tác quản lý đất đai ở Hà Lan [20]
Trang 25Ngoài ra, nó trở thành một mô hình kiểu mẫu về hệ thống thông tin đất đai cho nhiều nước khác học tập
Hình 1.1: Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line [20]
* Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hệ thống thông tin đất đai của Hàn Quốc [21] là KLIS được phát triển bắt đầu từ năm 1998 và đến năm 2006 thì hoàn thành Các dịch vụ công trên mạng được cung cấp tại Seoul và Jeju nơi mà dữ liệu địa chính và bản đồ quy hoạch được cập nhật, bổ sung và đến năm 2008 thì mở rộng trên toàn quốc
Dữ liệu không gian của KLIS bao gồm CSDL địa hình và các bản đồ địa chính, dữ liệu hiện trạng, quy hoạch Tập hợp dữ liệu này được tham chiếu tới
dữ liệu thuộc tính được số hóa của 37 triệu thửa đất trên cả nước Hình 1.2 là kiến trúc của hệ thống KLIS và hình 1.3 là giao diện của chức năng tra cứu thông tin chi tiết về bất động sản của hệ thống
Trang 26Hình 1.2: Kiến trúc hệ thống KLIS [21]
Hình 1.3: Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS [21]
Qua nghiên cứu tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai tại một
số nước trên thế giới, đề tài xin đưa ra một số nhận xét sau:
Trang 27- Hệ thống thông tin đất đai ở các nước đều được đầu tư xây dựng bài bản, cố gắng đáp ứng được các nhu cầu của người sử dụng và hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai hiệu quả
- Để xây dựng được các hệ thống thông tin đất đai như vậy cần một quá trình tương đối lâu dài và phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển
- Vấn đề về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đều được coi trọng từ những bước đầu tiên, làm nền tảng để phát triển hệ thống thông tin đất đai
- Các hệ thống thông tin đất đai đều được triển khai rộng rãi trên mạng Internet, cung cấp thông tin dễ dàng cho người dân
1.3.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam
* Về ứng dụng, phát triển công nghệ
Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai gắn liền với công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các ứng dụng CAD để số hóa dữ liệu địa chính Thông qua các nghiên cứu của nhiều đơn vị, các dự án đã và đang thực hiện
từ năm 1992 trở lại đây, nhiều công nghệ đã được ứng dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ cấp trung ương tới cấp địa phương, các doanh nghiệp đo đạc lập bản đồ, lập hồ sơ địa chính Các công nghệ được ứng dụng
cơ bản là các công nghệ tiên tiến ở Việt Nam và trên thế giới [17]
Để bảo đảm việc tích hợp dữ liệu đồ họa về thửa đất với dữ liệu thuộc tính về chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất, các nhà nghiên cứu, quản lý và sản xuất tại Trung ương và địa phương đã kế thừa thành tựu của các hãng phần mềm lớn trên thế giới cho ra đời hàng loạt phần mềm nội địa nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số như: FAMIS & CaDDB, CICAD& CIDATA, CILIS, PLIS và sau này là GCADAS, VILIS 2.0, eKLIS, VNLIS [10]
Các công nghệ GIS nền được sử dụng cũng rất đa dạng như ArGIS của hãng ESRI (Mỹ), MapInfo, AutoCAD và một số hãng khác Hệ quản trị cơ sở
dữ liệu sử dụng Oracle, SQL Server, Access hiện cũng đã có một số nghiên
Trang 28cứu ứng dụng toàn bộ mã nguồn mở trong vấn đề xây dựng LIS để tiết kiệm chi phí đầu tư cho công nghệ nền [17]
Hệ thống phần mềm thông tin đất đai được thiết kế là một hệ thống bao gồm nhiều mô đun liên kết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong công tác quản lý đất đai Hệ thống phần mềm thể hiện bằng các nhóm chức năng của hệ thống và được thiết kế theo nguyên tắc sau:
- Là một hệ thống bao gồm nhiều mô đun, được chia thành các hệ thống con; mỗi hệ thống con bao gồm một nhóm các chức năng phù hợp với một dạng công việc trong công tác quản lý đất đai
- Hệ thống có tính phân cấp theo 3 mức: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
- Về cơ bản, phần mềm Hệ thống thông tin đất đai chia thành các hệ thống phần mềm con như sau:
+ Hệ thống quản lý điểm toạ độ, độ cao cơ sở, lưới khống chế và bản
đồ địa chính;
+ Hệ thống quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký, thống kê đất đai;
+ Hệ thống hỗ trợ qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất, phân hạng, đánh giá, định giá đất;
+ Hệ thống hỗ trợ quản lý về thuế đất, giá trị đất và các công trình trên đất;
+ Hệ thống hỗ trợ công tác thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp và khiếu nại tố cáo về đất đai
- Thông thường được thiết kế theo bốn phiên bản tương ứng với 4 cấp hành chính về quản lý về đất đai:
+ Hệ thống thông tin đất đai cấp trung ương;
+ Hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh;
+ Hệ thống thông tin đất đai cấp huyện;
+ Hệ thống thông tin đất đai cấp xã
Nhìn chung những giải pháp này đã cung cấp cho các địa phương một công cụ hữu ích hỗ trợ tích cực để đẩy nhanh việc lập cơ sở dữ liệu địa chính
Trang 29số, góp phần đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [10]
Tuy nhiên, thực trạng cho thấy: Tuy có nhiều sản phẩm, nhiều ứng dụng và có nhiều đơn vị phát triển nhưng việc ứng dụng công nghệ trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn bộc lộ một số bất cập như: Chính sách quản lý thay đổi liên tục dẫn đến các phần mềm cũng phải thay đổi theo nhưng lại thiếu nguồn lực về kinh phí để cập nhật, nâng cấp, chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất, còn có nhiều sự khác biệt về nhu cầu quản lý cho từng địa bàn, thiếu hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp công nghệ nền (thông thường là ở nước ngoài) và nhà phát triển hệ thống thông tin đất đai do thiếu nguồn nhân lực và chính sách tài chính, còn có sự vướng mắc về vấn đề lựa chọn sản phẩm phần mềm cho từng địa phương và các vấn đề khác… Về chính sách quản lý; do Việt Nam còn đang trong giai đoạn hoàn thiện chính sách về quản lý đất đai, các quy trình, chế độ quản lý, mẫu biểu báo cáo và thống kê, mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… thay đổi nhiều trong thời gian ngắn nên phát sinh hiện tượng các phần mềm phải cập nhật liên tục để phù hợp với chính sách mới [17]
* Kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư và kết quả đạt được trong xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai ở nước ta trong thời gian qua
Đến nay trên địa bàn cả nước đã có 158/709 đơn vị cấp huyện đã được đầu tư xây dựng CSDL đất đai Tuy nhiên, mới có 106 huyện đã đưa CSDL vào vận cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và khai thác thông tin, cụ thể như sau:
Dự án tổng thể xậy dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL quản lý đất đai có 13/65 huyện điểm đã đưa CSDL vào vận hành, khai thác;
Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (Dự án VLAP) đã đưa 59/59 đơn vị cấp huyện và CSDL địa chính theo mô hình tập trung của 09 tỉnh vào vận hành, khai thác; Dự án xây dựng CSDL
Trang 30Quốc gia về đất đai đang triển khai xây dựng CSDL đất đai cho 3 huyện và CSDL đất trồng lúa của 9027 đơn vị cấp xã trong phạm vi cả nước
Trong những năm đầu của thế ký 21 việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đã được các tỉnh chú trọng đầu tư thích đáng, như Dự án xây dựng
cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính số tại TP Hồ Chí Minh, các tỉnh: Bình Dương, Long An, An Giang, Đồng Nai, Bình Thuận, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Hải Phòng,
Hà Nam, Nam Định Nhiều chương trình dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được triển khai ở cấp Trung ương Các dự án điển hình là xây dựng
cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai từ năm 2000 đến năm 2010; dự án xây dựng hệ thống thông tin đất đai và môi trường đã xây dựng hệ thống VILIS 2.0; dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi trường và một số dự án khác Trong quá trình triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu số chúng ta cũng đã nhận được sự giúp đỡ rất có hiệu quả của các tổ chức Quốc tế như: SIDA Thụy Điển, Hiệp hội đô thị Canada, Ngân hàng thế giới …[10]
Một trong các chương trình, dự án tiêu biểu là chương trình Hợp tác Việt Nam - Thụy Điển về đổi mới hệ thống địa chính - CPLAR Chương trình này có nguồn vốn không hoàn lại do cơ quan phát triển quốc tế SIDA Thụy Điển tài trợ cho Tổng cục Địa chính thực hiện từ năm 1997 đến năm 2003 Chương trình được chia thành nhiều dự án về chính sách, nâng cao năng lực… trong đó có hợp phần 5 về phát triển và ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) ở cấp tỉnh và thử nghiệm tại một số tỉnh… Kết quả của dự án này là
đã nâng cao nhận thức, chuyển giao công nghệ xây dựng bản đồ địa chính số, xây dựng cơ sở dữ liệu về đăng ký đất đai, quản lý và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng công nghệ số thay thế cho việc viết tay trước đây
Gần đây là Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) với số vốn lên tới 100 triệu đô la Mỹ từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng Thế giới đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện tại 9 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, gồm: Tiền Giang, Bến Tre,
Trang 31Vĩnh Long, Bình Định, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Hưng Yên, Thái Bình và thành phố Hà Nội VLAP là dự án của Việt Nam trong lĩnh vực quản lý đất đai, được nghiên cứu trên 10 năm trước khi triển khai thực hiện, qua sự hợp tác của nhiều nước như Pháp, Thụy Điển, New Zealand, Phần Lan; Dự án được thực hiện từ tháng 8/2008 đến 30/6/2015 Mục tiêu của dự án là tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng với dịch vụ thông tin đất đai, bằng cách phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện tại các địa phương qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính dạng số hóa [17]
* Một số định hướng về CSDL đất đai đa mục tiêu [17]
Để xây dựng được một cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu trước hết chúng ta phải phân tích được nhu cầu của các đối tượng có liên quan đến việc
sử dụng và xây dựng cơ sở dữ liệu từ Chính phủ, đến các Bộ, ngành; từ Trung ương đến địa phương và đến người dân:
Trên cơ sở nhu cầu và nhiệm vụ đề xuất một thiết kế tổng thể về thể chế, chính sách, kỹ thuật; cơ chế xây dựng, chia sẻ và cập nhật cơ sở dữ liệu Theo thiết kế chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường kiến trúc cơ sở dữ liệu
có thể thiết kế tổng thể theo mô hình sau kiến trúc tổng thể sau:
Hình 1.4: Mô tả phân tích được nhu cầu của các đối tượng có liên quan
đến việc sử dụng và xây dựng cơ sở dữ liệu
Trang 32Hình 1.5: Định hướng mô hình kiến trúc tổng thể CSDL đất đai đa mục
tiêu ở Việt Nam
Với Kiến trúc tổng thể như trên có thể cho phép sử dụng các phương pháp khác nhau để khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu
Hình 1.6: Định hướng khai thác thông tin trong CSDL đất đai đa mục tiêu
Trang 33Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu là một cơ sở dữ liệu lớn, chi phí cao nên cần phải có thiết kế và bước đi phù hợp Trước mắt trong giai đoạn 2010 - 2015 tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu vĩ mô ở cấp trung ương song song với việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cơ bản chi tiết đến từng thửa đất, từng loại sử dụng đất và từng chủ sử dụng đất ở địa phương (các Sở
và các Phòng Tài nguyên và Môi trường)
1.3.2.3 Tại tỉnh Nghệ An
Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013
về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp để thực hiện trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận) và Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
* Về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp theo đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai Nội dung xây dựng CSDL địa chính được thực hiện theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Việc xây dựng CSDL địa chính được thực hiện gồm:
+ Trường hợp xây dựng CSDL địa chính đối với các xã, phường (thị trấn) đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính bằng công nghệ bản
đồ số, đã hoặc đang thực hiện cấp giấy chứng nhận QSD đất thì phải thực hiện chỉnh lý biến động, hoàn thiện bản đồ địa chính cho phù hợp giữa giấy chứng nhận, bản đồ và hiện trạng ngoài thực địa đồng thời với việc xây dựng CSDL địa chính
Trang 34+ Trường hợp xây dựng CSDL địa chính đối với các xã, phường (thị trấn) đang đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận thì để tiết kiệm chi phí, việc xây dựng CSDL địa chính phải thực hiện đồng thời, song song với quá trình đo đạc, lập bản địa chính và cấp giấy chứng nhận QSD đất cho tất cả các thửa đất trong địa giới hành chính cấp xã [19].
* Về xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
- CSDL giá đất cũng được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, tổng hợp theo đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai
- CSDL giá đất phải được gắn vào thông tin dữ liệu thửa đất trong CSDL địa chính, được xây dựng theo hướng sau:
+ Dữ liệu về giá đất được gắn vào thông tin dữ liệu thửa đất, tích hợp theo từng năm CSDL về giá đất được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm
2003 cho đến nay
+ Hàng năm CSDL về giá đất sẽ được cập nhật thường xuyên sau khi UBND tỉnh phê duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh (thông thường được cập nhật vào tháng 02 hàng năm) Dữ liệu về giá đất hàng năm sẽ được lưu trữ trong
bộ nhớ hệ thống theo thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường được quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
* Về xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất
- CSDL quy hoạch sử dụng đất xây dựng theo đơn vị hành chính xã, đơn vị hành chính cấp huyện và đơn vị hành chính tỉnh, CSDL quy hoạch sử dụng đất được tích hợp vào CSDL đất đai
- CSDL quy hoạch sử dụng đất được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm
2003 Định kỳ, sau khi quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt, thì tiến hành cập nhật vào CSDL quy hoạch sử dụng đất theo quy định
- Dữ liệu về bản đồ quy hoạch sử dụng đất các cấp được cập nhật và lồng ghép trong dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp
Trang 35- Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ hệ thống theo thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường được quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
* Về xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng theo đơn vị hành chính xã, tổng hợp theo đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai
- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm 2003, trong đó:
+ Nguồn dữ liệu thống kê đất đai hàng năm, được xây dựng, cập nhật vào hệ thống và định kỳ cập nhật bổ sung dữ liệu thống kê đất đai sau khi số liệu thống kê được kiểm tra, phê duyệt (thông thường tháng 3 hàng năm)
+ Nguồn dữ liệu về kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm được bắt đầu xây dựng và cập nhật từ kỳ kiểm kê đất đai 2005, 2010 và định kỳ 5 năm một lần cập nhật bổ sung vào CSDL trong hệ thống sau khi số liệu kiểm kê được phê duyệt tại các cấp theo thẩm quyền
- Dữ liệu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tại các kỳ kiểm kê được cập nhật và lồng ghép trong dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu quy hoạch sử sụng đất
- Dữ liệu về thống kê đất đai sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ hệ thống theo thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường được quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trang 36việc "Xây dựng CSDL đất đai huyện Đô Lương và thành phố Vinh" để vận hành thử nghiệm; tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình
để triển khai tại tất cả các huyện, thị xã khác trong tỉnh [19]
Năm 2014 đến năm 2015
- Xây dựng Dự án tổng thể về "Xây dựng CSDL đất đai tỉnh Nghệ An trên địa bàn 19 huyện, thành phố, thị xã (trừ thành phố Vinh và huyện Đô Lương) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm: thiết bị phần cứng, phần mềm vận hành cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng thông tin…);
- Đầu tư lắp đặt hệ thống hạ tầng mạng thông tin; máy chủ; phần mềm vận hành cơ sở dữ liệu, đào tạo quản trị mạng cho quản trị CSDL trung tâm
- Xây dựng CSDL đất đai tại các huyện, thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh;
- Hoàn thiện CSDL đất đai tỉnh Nghệ An;
- Vận hành, cập nhật, tích hợp CSDL đất đai tỉnh Nghệ An [19]
1.4 Đánh giá chung rút ra bài học để áp dụng thực hiện đề tài
Công tác xây dựng cơ sở dư liệu HSĐC tại Nghệ An đã được quan tâm, các dự án triển khai về đo đạc bản đồ, lập HSĐC đã đươc triển khai qua nhiều
dự án thử nghiệm Không những vậy, tỉnh Nghệ An trong những năm qua đã
áp dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong công tác quản lý đất đai Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh Nghệ An đã triển khai hoàn thiện HSĐC của 10 xã, phường: Thị trấn Đô Lương, xã Long Sơn (huyện Đô Lương); Xã Nghi Kim, xã Nghi Liên (huyện Nghi Lộc); Phường Hưng Bình, phường Dũng (thành phố Vinh); Xã Diên Tháp, Thị trấn Diễn Châu (huyện
Trang 37Diễn Châu); Trong đó, phường Quang Trung (thành phố Vinh), xã Hưng Long (huyện Hưng Nguyên) đã được xây dựng cơ sở địa chính trên phần mềm ELIS; các xã còn lại được xây dựng CSDL trên phần mềm Vilis 2.0
Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai tại nhiều đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh đã cho thấy hiệu quả thực sự của việc xây dựng CSDL địa chính số trong công tác quản lý đất đai
Tuy nhiên trong 4 năm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã cho thấy còn rất nhiều hạn chế từ quy trình xây dựng cho đến những tồn tại của các phần mềm đang được sử dụng trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu VILIS 2.0 còn khá nhiều hạn chế chưa đáp ứng được thực tế, đặc biệt là việc xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC vẫn còn khá nhiều vướng mắc
Đây cũng là lý do cần đánh giá công tác xây dựng HSĐC và áp dụng VILIS 2.0 của Tổng cục Quản lý đất đai vào địa phương Từ đó rút ra những những giải pháp cần thiết nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý đất đai
Trang 38Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An từ các tài liệu,
dữ liệu hồ sơ địa chính
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2016 đến tháng 9/2017
2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại xã Bồng Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An; Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông - Lâm Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Bồng Khê
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bồng Khê;
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 xã Bồng Khê;
- Thực trạng kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại xã Bồng Khê 2.2.2 Thực trạng tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính xã Bồng Khê
2.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê
- Thu thập các tài liệu, dữ liệu liên quan;
- Xây dựng, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng CSDL;
- Xây dựng Dữ liệu không gian địa chính;
- Xây dựng Dữ liệu thuộc tính địa chính;
Trang 39- Quét (chụp) giấy tờ pháp lý để xây dựng bộ hồ sơ cấp GCN dạng số
và liên kết bộ hồ sơ với CSDL địa chính
- Rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính
2.2.4 Thử nghiệm vận hành quản lý, khai thác sử dụng CSDL địa chính
Thử nghiệm ứng dụng CSDL địa chính vào thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong giới hạn nghiên cứu; đề tài chỉ thực hiện quản lý, vận hành khai thác CSDL trực tiếp trên máy tính lưu trữ CSDL (tại máy chủ)
2.2.5 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Bồng Khê
2.2.6 Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tham khảo, tổng hợp, hệ thống hóa các thông tin cần thiết từ các tài liệu, sách, báo, tạp chí, từ kết quả các công trình nghiên cứu, kết quả thực hiện các dự án đã được công bố để phục vụ nghiên cứu thực hiện đề tài
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan về thực trạng hồ sơ địa chính của địa phương
- Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất xã Bồng Khê năm 2016
- Điều tra, thu thập số liệu về kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp
giấy chứng nhận tại xã Bồng Khê (tính đến hết tháng 6 năm 2016)
Nơi điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: UBND xã Bồng Khê; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Con Cuông; Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An
2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Các số liệu về hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện công tác cấp
Trang 40giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực trạng tài liệu hồ sơ địa chính của địa phương được thống kê, tổng hợp thông tin thành các bảng số liệu
- Thiết kế, xây dựng Bảng thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính để chuyển nhập dữ liệu thuộc tính địa chính vào CSDL
+ Bảng thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên phần mềm tin học văn phòng Excel, lưu trữ ở khuôn dạng file *.xls Các thông tin thuộc tính trong bảng được xây dựng tương ứng với danh mục các thông tin thuộc tính cần thiết được nhập vào CSDL; danh mục các trường thông tin cần thiết căn cứ theo “Hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An về xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An” [4]
+ Thông tin xây dựng, cập nhật trong Bảng được thống kê, tổng hợp từ các tài liệu hồ sơ địa chính; bản lưu Giấy chứng nhận …
2.3.4 Phương pháp ứng dụng các phần mền tin học để xây dựng CSDL địa chính và thử nghiệm quản lý, vận hành, khai thác CSDL địa chính
- Ứng dụng phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel) để xây dựng các bảng, biểu thông tin dữ liệu; các phần mềm chuyên ngành về xây dựng, quản lý bản đồ, HSĐC như: Microsation; Famis; Gcadas; ArcGIS… để biên tập, chuẩn hóa, xây dựng dữ liệu không gian địa chính; Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 để xây dựng và thử nghiệm vận hành, khai thác CSDL địa chính
- Quy trình xây dựng CSDL địa chính, gắn với việc ứng dụng các phần mềm tin học tương ứng để thực hiện cụ thể như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu:
Thực hiện thu thập các tài liệu, dữ liệu bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính có liên quan
Bước 2: Xây dựng, chuẩn hoá dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính:
+ Ứng dụng các phần mềm: Microsation; Famis; Gcadas để chuẩn hóa, biên tập dữ liệu không gian địa chính