Mục tiêu tổng quát Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tễ - xã hội và thực trạng sử dụng đất của toàn huyện Trùng Khánh, từ đó có cơ sở so sánh, phân tích, đánh giá thuận lợi và
Trang 1––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG KHU DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC,
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG KHU DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC,
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của PGS.TS Đỗ Thị Lan Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 4Lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh, Chi cục thống kê huyện Trùng Khánh, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Trùng Khánh và UBND xã Đàm Thủy đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS
Đỗ Thị Lan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến hành nghiên cứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp
đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vviii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa của đề tài 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học 5
1.1.1 Khái niệm và đánh giá hiệu quả 5
1.1.2 Cơ sở pháp lý 8
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất 10
1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 10
1.2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 11
1.3 Những quan điểm sử dụng đất hiệu quả 15
1.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp 18
1.4.1 Trên thế giới 18
1.4.2 Việt Nam 23
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 27
2.3.2 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng đất và sự tác động đến hoạt động du lịch trên địa bàn huyện Trùng Khánh, trọng tâm là Khu du lịch Thác Bản Giốc 27
2.3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của huyện Trùng Khánh và xã Đàm Thủy 28
2.3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong Khu du lịch Thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 29
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 30
2.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh 30
2.4.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 32
2.4.5 Phương pháp chuyên gia 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Trùng Khánh 39
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai 46
3.2 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh 48
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Trùng Khánh 48
Trang 73.2.2 Thực trạng sử dụng đất trong khu du lịch thác Bản Giốc 53
3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của huyện Trùng Khánh và xã Đàm Thủy 55
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 55
3.3.2 Hiệu quả xã hội 59
3.3.3 Hiệu quả môi trường 61
3.3.4 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh và xã Đàm Thủy 67
3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong Khu du lịch Thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh 68
3.4.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả 68
3.4.2 Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Trùng Khánh và xã Đàm Thủy 70
3.4.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 83
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BTC : Bộ Tài chính
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVHTTDL : Bộ Văn hóa - Thông tin - Du lịch
BVTV : Bảo vệ thực vật
CPTG : Chi phí trung gian
GTGT : Giá trị gia tăng
GTNC : Giá trị ngày công
ITC : Trung tâm Thương mại Quốc tế
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc UBND : Uỷ ban nhân dân
USD : Đơn vị tiền tệ của Mỹ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội giai đoạn 2012 - 2016 40
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm 41
Bảng 3.3 Kết quả phát triển ngành lâm nghiệp qua một số năm 43
Bảng 3.4 Dân số huyện Trùng Khánh giai đoạn 2012 - 2016 45
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 huyện Trùng Khánh 48
Bảng 3.6 Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 huyện Trùng Khánh 50
Bảng 3.7 Diện tích các cây trồng chính năm 2016 huyện Trùng Khánh 51
Bảng 3.8 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất 52
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất khu du lịch thác Bản Giốc 53
Bảng 3.10 Diện tích các cây trồng chính năm 2016 xã Đàm Thủy 54
Bảng 3.11 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất 54
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính huyện Trùng Khánh 56
Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính trên địa bàn xã Đàm Thủy 57
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất huyện Trùng Khánh 58
Bảng 3.15 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất huyện Trùng Khánh 60
Bảng 3.16 Tổng hợp mức đầu tư phân bón của các cây trồng huyện Trùng Khánh 62
Bảng 3.17 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng 64
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình ảnh 1.1 Xu hướng biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2014
của Việt Nam 23Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Trùng Khánh 33
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Cùng với sự vận động và phát triển này, khai thác nguồn tài nguyên đất để phục vụ cho phát triển kinh
tế - xã hội nói chung, phát triển các hoạt động dịch vụ thương mại - du lịch nói riêng, vấn đề sử dụng đất bền vững là hết sức quan trọng
Cao Bằng là một tỉnh biên giới phía Bắc của tổ quốc có tổng diện tích
tự nhiên của tỉnh là 670.785,56 ha, với chiều dài trên 333 km đường biên giới, Cao Bằng là một tỉnh có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với thị trường Trung Quốc thông qua các cửa khẩu Ngoài ra, tỉnh Cao Bằng còn có nhiều danh lam thắng cảnh mà thiên nhiên ban tặng như thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao (huyện Trùng Khánh); Hồ Thăng Hen (huyện Trà Lĩnh); di tích lịch sử Pác Bó (huyện Hà Quảng); di tích lịch sử Rừng Trần Hưng Đạo, khu
du lịch sinh thái Rừng nguyên sinh Phia Oắc, Phía Đén (huyện Nguyên Bình)
và nhiều địa chỉ khác Với nhiều lợi thế để phát triển kinh tế theo hướng gia tăng giá trị ngành dịch vụ - du lịch Sự phát triển kinh tế theo hướng này sẽ nảy sinh nhu cầu về đất Do đó, công tác quản lý, sử dụng hiệu quả các loại đất là rất cần thiết để phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch và nhiều hoạt động văn hoá gắn với du lịch khác, Trùng Khánh là một huyện miền núi vùng cao, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm tỉnh lỵ 63 km, có đường biên giới dài trên
66 km giữa Việt Nam và Trung Quốc chạy qua địa bàn 8 xã; huyện được chia thành 20 đơn vị hành chính gồm thị trấn Trùng Khánh và 19 xã Trong đó, xã Đàm Thủy là xã trọng điểm của huyện và của tỉnh về phát triển du lịch với hai danh lam thắng cảnh cấp Quốc gia là thác Bản Giốc và động Ngườm Ngao tuyệt đẹp, là tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá dân tộc, mang đậm bản sắc vùng miền
Trang 12Theo quy hoạch, dự kiến khu du lịch thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh với diện tích nghiên cứu là 1.700 ha, diện tích trực tiếp khai thác du lịch là
1000 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao, nằm hoàn toàn trong phạm vi địa giới hành chính xã Đàm Thuỷ; xã Đàm Thuỷ có diện tích tự nhiên là 4.559,34 ha, chiếm 9,73% diện tích tự nhiên huyện Trùng Khánh Theo Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác chung tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên) Việt Nam - Trung Quốc đã được Chính phủ hai nước ký kết vào tháng 11/2015 và có hiệu lực vào ngày 15/6/2016 thì phạm vi khai thác là 400 ha, mỗi bên 200 ha Cũng theo dự kiến quy hoạch thì vùng lõi (khu trung tâm) của Khu du lịch có diện tích là 156,7 ha; phân khu chức năng được chia làm hai khu vực Khu vực trung tâm xã Đàm Thủy sẽ phát triển lên thành Thị trấn, Khu trung tâm Thác Bản Giốc được xác định ở khu vực gần đỉnh thác và cột mốc 835, nơi có cặp chợ đường biên, bên cạnh đó hệ thống sông trong khu vực này cũng rất đa dạng, có nhiều gềnh thác nối tiếp tạo ra cảnh quan kỳ thú, độc đáo tạo nên những nét khác biệt với những địa danh khác, có sức hấp dẫn du khách đến thăm quan
Trước tình hình thực tế hiện nay do diện tích đất nông nghiệp trên cả nước nói chung đang có sự biến động giảm lớn, do tác động của sự phát triển nhiều loại hình kinh tế, việc quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp đang sử dụng sang đất phi nông nghiệp là giải pháp cần nghiên cứu thực hiện Trong bối cảnh phải đảm bảo hài hòa các nhu cầu đất đai, vừa đảm bảo an ninh lương thực, đảm bảo ổn định đời sống của đa số dân thuần nông trong vùng, đồng thời khai thác và phát huy tiềm năng giá trị danh lam thắng cảnh thác Bản Giốc mà thiên nhiên ban tặng, kết hợp với việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang kinh tế dịch
vụ du lịch nông thôn, đó là một bài toán lớn không thể làm được trong một thời gian ngắn mà cần phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trên cơ sở
Trang 13khoa học để định hướng và giúp cho người dân biết khai thác thế mạnh của từng gia đình, xóm bản để phát triển kinh tế nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch theo hướng bền vững
Huyện Trùng Khánh thực sự cần những giải pháp quản lý, sử dụng và khai thác hết sức hợp lý đối với từng loại đất của từng phân khu chức năng trong khu du lịch, trong khu dân cư nông thôn, trên những cánh đồng và hệ
thống sông, suối trong khu vực Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn
góp phần nâng cao hiệu lực công tác quản lý, sử dụng triệt để, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại hoá Dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong Khu du lịch Thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tễ - xã hội và thực trạng
sử dụng đất của toàn huyện Trùng Khánh, từ đó có cơ sở so sánh, phân tích, đánh giá thuận lợi và khó khăn của địa phương để dự báo và đề xuất giải pháp hợp lý về loại hình sử dụng đất, kết hợp khai thác tài nguyên đất nông nghiệp gắn với dịch vụ thương mại trong Khu du lịch Thác Bản Giốc đảm bảo phát triển bền vững
Trang 14dạng hoá, kết hợp dịch vụ du lịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững
3 Ý nghĩa của đề tài
- Giúp các nhà quản lý đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng các loại đất trong cả huyện và trong Khu du lịch là cơ sở định hướng quản lý và sử dụng quỹ đất trong tương lai, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp khai thác tiềm năng thế mạnh về phát triển du lịch của địa phương, thông qua việc quản lý, sử dụng các loại đất hợp lý, hiệu quả
- Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những bất cập tồn tại trong sử dụng các loại đất tại Khu du lịch Thác Bản Giốc, nhất là đất nông nghiệp, góp phần nâng cao nhận thức của người dân nhất là nông dân thuần túy của huyện Trùng Khánh về tầm quan trọng của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát huy tiềm năng sử dụng đất trong Khu du lịch, đồng thời nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Trùng Khánh nói riêng và của tỉnh Cao Bằng nói chung là phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương trong thời gian tới
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
vụ sinh lời khác, nâng cao giá trị khi chuyển đổi mục đích khác khi được phép của cơ quan chức năng, gắn với chuyển đổi nghề (trong điều kiện phù hợp với quy hoạch) Có thể nói hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả thu lợi từ đất được khi sử dụng quỹ đất một cách hợp lý
1.1.1.2 Sử dụng đất
Sử dụng đất là mục đích tác động vào đất đai bằng nhiều hình thức nhằm đạt kết quả như mong muốn Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau, truyền thống sản xuất nông nghiệp của địa phương, thường ngày đất ruộng chỉ trồng lúa và trồng rau mầu Tuy nhiên trong tương lại, khi chuyển đổi cơ cấu có thể chuyển đất trồng lúa, mầu thông thường sang đất trồng các loại sản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao trở thành đặc sản bán cho khách du lịch, có thể chuyển sang trồng hoa, trồng rau sạch, có thể chuyển một số đất trở thành đất dịch vụ thương mại, ăn uống, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí sẽ đem lại giá trị kinh tế cao hơn Trong mỗi kiểu sử dụng đất đều gắn với một phương án sản xuất kinh doanh cụ thể
Trang 161.1.1.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phải được đánh giá trên cơ sở khoa học, nó liên quan trực tiếp đến quan niệm, tư duy của con người, làm thay đổi nếp sống, thói quen hàng ngày và tác động đến đời sống sinh hoạt của từng gia đình, làng xóm và của cả cộng đồng trong khu vực Hiệu quả kinh tế được thể hiện thông qua sự so sánh giữa kết quả đạt được của giai đoạn trước với giai đoạn hiện nay sau khi thực hiện các giải pháp đa dạng trong sản xuất nông nghiệp kết hợp với các loại hình du lịch Tóm lại, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuấ ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí và vật chất hợp lý nhất, lao động tiết kiệm nhất sẽ là bài toán đem lại kết quả khả quan nhất, phù hợp với thời đại phát triển kinh tế hội nhập
1.1.1.4 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là là sự tác động đến các mối quan hệ xã hội, đến sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình, người dân trong khu vực, tác động đến các chỉ tiêu xã hội Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội với những chi phí đầu tư về kinh tế Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải nâng cao giá trị sản xuất, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu cuộc sống từ mức khá trở lên Dù có chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi nghề toàn bộ hay một phần nhưng mục tiêu
sử dụng đất vẫn đảm bảo phù hợp với tập quán, giữ gìn được bản sắc văn hoá của địa phương thì như vậy mới đảm bảo tính bền vững và sẽ được mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ
Trang 171.1.1.5 Hiệu quả môi trường
Vấn đề môi trường phải hết sức quan tâm, đặc biệt đối với khu du lịch lại càng phải chú trọng hơn và phải đảm bảo yếu tố bền vững Việc khai thác,
sử dụng đất hiệu quả đồng bộ với việc bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường cảnh quan khu vực là vấn đề không đơn giản, nó vừa phải được đánh giá các yếu tố tác động trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tác động do tăng mật độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tác động do lượng khách
du lịch ngày càng tăng, lượng rác thải, chất thải rắn, chất thải lỏng được thải
ra trong quá trình sinh hoạt, sử dụng các sản phẩm du lịch có thể thải qua hệ thống xử lý, hoặc trực tiếp ra môi trường, làm thay đổi hiện trạng môi trường
và tác động tiêu cực đến cảnh quan tự nhiên cũng như đời sống - xã hội của người dân và cả cộng đồng khu vực
Ngoài những nhận định nói trên, nguyên nhân tác động đến môi trường còn có tác động từ quá trình sử dụng chất hoá hoc, sinh học trong quá trình sản xuất nông nghiệp, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, kiểm soát được những tác động này cũng cần phải có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng, sự nhận thức đúng đắn của người nông dân về trách nhiệm của mình đối với hoạt động bảo vệ môi trường chung
Hiệu quả môi trường vừa phải đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng các loại đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài
là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng đất nào đó được đảm bảo thì hiệu quả môi trường càng được quan tâm Như vậy, sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm đồng bộ tới cả ba hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường
1.1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các loại đất trong khu du lịch
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các lại đất:
Trang 18+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất (đất nông nghiệp, đất ở, đất dịch vụ thương mại, đất xây dựng, đất chưa
sử dụng )
+ Nhu cầu của địa phương về định hướng phát triển, chuyển đổi mục đích và đầu tư cơ sở hạ tầng, cũng như chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn sản xuất nông nghiệp với kinh doanh dịch vụ
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các loại đất trong Khu du lịch:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện, tính khoa học và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh theo từng giai đoạn
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung và hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung hiệu quả biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế -
xã hội ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh với nước ngoài trong quan hệ đối ngoại, nhất là trong thời gian tới có sự hợp tác khai thác chung một phần diện tích trong Khu du lịch Thác Bản Giốc với phía đối tác Trung Quốc
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất, kích thích các hoạt động dịch vụ du lịch
- thương mại phát triển
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu sử dụng từng loại đất có thể được thể hiện bằng công thức toán học để nhìn thấy kết quả bằng con số cụ thể
1.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai ngày 29/11/2013;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Luật Du lịch ngày 19/6/2017;
Trang 19- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thu đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định về điều tra, đánh giá đất đai;
- Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
- Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch thác Bản Giốc và Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc;
Trang 20- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 1271/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện Trùng Khánh đến năm 2020”
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất
1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Các phương pháp đã được nghiên cứu, áp dụng và đánh giá hiệu quả
sử dụng đất tại nhiều Khu du lịch, nhiều quốc gia trên thế giới mà gần Việt Nam nhất là có Trung Quốc và Thái Lan, là hai nước đang lấy du lịch làm ngành kinh tế mũi nhọn, đây là hai nước đang phát triển mạnh về du lịch, họ
coi Du lịch là "ngành công nghiệp không khói" (nguồn báo trí trong nước và nước ngoài)
Bằng các phương pháp khoa học, phân tích, đánh giá các nhà khoa học nước ngoài đã giúp cho những nhà hoạch định chiến lược, những nhà quản lý của đất nước họ chọn đúng hướng đi cho mình và đã được khẳng định bằng thực tế khách quan, ngành du lịch đã đem lại nguồn thu lớn, làm thay đổi bộ mặt của đất nước, nâng cao đời sống cho người dân và nhất là thay đổi lớn về cơ chế quản lý và khai thác tiềm năng đất đai tại các khu du lịch trên đất nước họ Tuy nhiên, về bản chất xác định quyền sở hữu đất đai của người
sử dụng đất ở Việt Nam và các nước khác không giống nhau, nên việc vận dụng vào quá trình quản lý, sử dụng đất ở nước ta là không phù hợp, chỉ có thể vận dụng về quy trình khai thác trong các hoạt động dịch vụ du lịch của các nước như Thái Lan, Trung Quốc, Singapo, Nhật Bản… là những nước thuộc Châu á gần với nước ta
Trang 211.2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm châu Á, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên đất có hạn, dân
số lại đông, bình quân đất tự nhiên/người là 0,43 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên đầu người ngày càng giảm Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là yêu cầu thiết yếu đối với Việt Nam trong những năm tới (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001) [24]
Trong những năm qua, nước ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề kỹ thuật và kinh tế, việc nghiên cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại đất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên
cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất (Lê Văn Bá, 2001) [2]
Vùng Bắc Trung Bộ: Nhóm đất cát ven biển có diện tích là 479,1 nghìn
ha, trong đó vùng Bắc Trung Bộ là 202,8 nghìn ha, Nam Trung Bộ 244,6 nghìn ha Như vậy, Duyên hải miền Trung có diện tích lớn nhất chiếm 93,4% Đất cát ven biển đã được áp dụng thành công những mô hình đạt giá trị kinh
tế cao như: Cây lạc xuân theo phương pháp phủ nilon ở xã Diễn Quỳnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, cho giá trị sản lượng đạt từ 12 - 13 triệu đồng/ha Bông xen dưa hấu trên đất cát ven biển ở Hương Trà, tỉnh Thưa Thiên Huế đạt giá trị sản lượng 29,36 triệu đồng, thu nhập 13,32 triệu đồng
Mô hình nuôi trồng thủy sản trên đất cát với hơn 20.000 ha đất cát ven biển miền Trung, trong đó Hà Tĩnh (1.300 ha), Quảng Trị (4.000 ha), Quảng Bình (4.500 ha)… Dự án 2.800 ha nuôi tôm công nghiệp ở 2 huyện Quảng Ninh và
Lệ Thủy - Quảng Bình Các công trình nghiên cứu tập trung đánh giá tiềm năng đất đai, phân tích hệ thống cây trồng hiện đại, xác định khả năng thích nghi của đất đai cho các loại hình sử dụng đất, đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 22phù hợp với đặc điểm đất đai, các yếu tố kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường (Phan Liêu, 1981) [9]
Tác giả Hoàng Quốc Việt, 2014 đã có công trình nghiên cứu “nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam” Một số công trình nghiên cứu khác như: Điều tra, đánh giá khả năng canh tác đa vụ trên vùng đất có nguy cơ xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu ở khu vực ven biển Vịnh Hạ Long (Luyện Hữu Cử, 2015); Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ (Nguyễn Hữu Thành, 2011); Nghiên cứu “Đánh giá sự phát thải khí metan (CH4) do hoạt động canh tác lúa nước ở khu vực đồng bằng sông Hồng và đề xuất biện pháp giảm thiểu” (Nguyễn Hữu Thành, 2011); Nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử hướng dẫn sử dụng phân bón cho các loại cây trồng và cơ cấu cây trồng chính theo mùa vụ tại tỉnh Bắc Ninh” (Hoàng Quốc Việt, 2014); Nghiên cứu “Đánh giá tình hình ô nhiễm
Cu, Pb, Zn do ảnh hưởng của việc thâm canh hoa trên địa bàn phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm” (Hoàng Quốc Việt, 2015) [23]…
Một số các bài biết trên báo như: Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang của Vũ Thị Thương, Cao Việt Hà trên Tạp chí Khoa học Đất số 44, trang 155-162 năm 2014; Nghiên cứu phân loại đất theo phương pháp định lượng của FAO-UNESCO-WRB ở tỉnh Thanh Hóa của Luyện Hữu Cử trên Tạp chí NN& PTNT số 14 năm 2014; Sử dụng bền vững đất cửa sông Kinh nghiệm từ sử dụng đất cửa Ba Lạt huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định của Nguyễn Hữu Thành, Nguyễn Thị Thu Trang trên Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 2014; Định hướng phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp huyện Lục ngạn tỉnh Bắc Giang của
Vũ Thị Thương, Cao Việt Hà, Vũ Năng Dũng trên Tạp chí Nông Nghiệp và
Trang 23Phát triển nông thôn số 16 năm 2015 (trang 3 đến trang 10); Tính bền vững của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội của Nguyễn Hữu Thành, Nguyễn Văn Hùng, Hoàng Quốc Việt trên Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn số 14 năm 2015 (trang 18 đến trang 26)…
Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh có diện tích 88,17 ha với tổng kinh phí đầu tư 152
tỷ đồng từ ngân sách nhà nước Khu Nông nghiệp Công nghệ cao được xây dựng với mục tiêu thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, bao gồm: tạo ra
mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng những công nghệ tiên tiến, tác động tích cực vào việc chuyển nông nghiệp truyền thống sang nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm nông nghiệp có hàm lượng chất xám cao vào sản xuất Hiện khu Nông nghiệp Công nghệ cao đang tiến hành sản xuất dưa lưới, cà chua bi, nấm, trồng bằng giá thể trong nhà mạng, hệ thống tưới, phun nước, bón phân tự động (Huy Đồng, 2015) [5]
Vùng rau an toàn xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TPHCM, được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap Toàn xã hiện có 5 tổ hợp tác với khoảng 100 xã viên sản xuất với tổng diện tích canh tác 60ha, trong đó 50ha trồng các loại rau ăn quả như: bầu, bí, dưa leo, khổ qua, đậu bắp… và 10 ha trồng các các loại rau ăn lá như: rau muống, rau mồng tơi, rau dền, cải xanh, cải ngọt, xã lách…, trên diện tích này được nông dân đầu tư che lưới, tưới nước bằng hệ thống điều khiển tự động… Bình quân mỗi hộ xã viên có diện tích sản xuất 2.000m2, thu nhập từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng/tháng Hiện nay, mỗi ngày Liên tổ cung cấp ra thị trường cho các đơn vị thu mua gần 4 tấn rau củ quả các loại Các đơn vị thu mua rau như: hệ thống siêu thị Sài Gòn Coop, một số các công ty TNHH… và các bếp ăn tập thể của các xí nghiệp trên địa bàn
Trang 24thành phố Liên tổ đã xây dựng thương hiệu sản phẩm rau an toàn của mình, tạo được sự an tâm đối với người tiêu dùng (Huy Đồng, 2015) [5]
Với phương thức canh tác tiên tiến, công ty TNHH Đà Lạt GAP áp dụng kỹ thuật trồng rau trên giá thể, sử dụng hệ thống bón phân, tưới nước được cài đặt tự động Hệ thống này sẽ kiểm soát lượng phân bón và pH nước tưới cho từng giai đoạn của cây rau ở các khu vực khác nhau Sử dụng nguồn nước tưới tiết kiệm và hiệu quả thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt, phun mưa
để tránh sói mòn đất, duy trì mạch nước ngầm, các loại cây trồng ở đây là dâu tây; cà chua bi, cà chua vô hạn, năng suất trên 300 tấn/ha (gấp 5 lần phương
pháp canh tác bình thường) (Huy Đồng, 2015) [5]
Với sự hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên gia đến từ Châu Âu, Công ty TNHH Rừng Hoa Bạch Cúc đã mạnh dạn thay đổi phương thức sản xuất rau
an toàn, áp dụng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau thủy canh trên diện tích 0,5 ha chủ yếu là rau xà lách các loại: xà lách frisee, xà lách Rômain, xà lách lá sồi đỏ Với phương pháp này đầu tư cao từ 700-800 triệu/1000m2, kỹ thuật chăm sóc tương đối nghiêm ngặt, nguồn dinh dưỡng được hòa chung với nước, hồi lưu 24/24 giờ Trung bình xà lách sau trồng 30-35 ngày là cho thu hoạch Sản phẩm rau thủy canh rất được ưa chuộng, với mức giá từ 40.000 đến 50.000 đồng/kg Tuy nhiên, việc áp dụng sản xuất công nghệ cao vào sản xuất rau thủy canh thì cần rất nhiều vốn đầu
tư, điều này cũng là một trong những khó khăn mà các hộ dân gặp phải (Huy
Đồng, 2015) [5]
Thời gian gần đây và cũng là một địa phương gần với Cao Bằng, Hà Giang đã có công trình nghiên cứu thành công góp phần đưa Công viên đá Đồng Văn và một số điểm du lịch như Cột cờ Lũng Cú, Núi đôi Quản Bạ trở thành điểm thu hút khách du lịch đến với Hà Giang với số lượng tăng lên nhiều lần theo số liệu thống kê hàng năm, góp phần thay đổi bộ mặt cũng như
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho tỉnh Hà Giang (theo báo cáo công tác Văn
Trang 25hóa, du lịch của tỉnh Hà Giang) Tuy nhiên nội dung nghiên cứu của Hà
Giang chủ yếu về lĩnh vực giá trị cảnh quan nhiều hơn và tính toán hiệu quả
kinh tế trên giá trị chi phí đầu tư và nguồn thu từ phí thăm quan đem lại
1.3 Những quan điểm sử dụng đất hiệu quả
Cơ sở để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả các LUT
- Nhu cầu của địa phương về phát triển, sử dụng các LUT bền vững
- Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất đó
Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá:
- Các chỉ tiêu đánh giá phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học
- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn
- Các chỉ tiêu phải thể hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn nhất theo tiêu chuẩn và quan điểm đã vạch ra để từ đó lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với đặc điểm
và trình độ hiện tại của nền kinh tế
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở từng vùng, đồng thời có khả năng so sánh với các vùng khác, phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển gắn với khai thác dịch vụ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Chỉ tiêu bền vững kinh tế:
Hiệu quả kinh tế trên 1 ha đất nông nghiệp gồm:
+ Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo
ra trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm Trong sản xuất của nông hộ, giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong năm
Trang 26GO = ∑Qi*Pi
Trong đó: Qi là sản phẩm thứ i được tạo ra
Pi là đơn vị sản phẩm i + Tổng thu: là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong năm, tính cho từng loại cây trồng, từng ngành, công thức luân canh, nhóm hộ
+ Chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật
IC = ∑Cj
Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j
+ Giá trị gia tăng - GTGT là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất sau khi đã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ
Thu nhập thuần = Thu nhập hỗn hợp - chi phí công lao động
- Chỉ tiêu bền vững xã hội: phân tích hiệu quả xã hội của bất kỳ loại
hình sử dụng đất nào cũng cần trả lời một số câu hỏi sau:
+ Khả năng đảm bảo đời sống của nông dân cũng như toàn xã hội (vấn
đề an ninh lương thực, vấn đề gỗ củi nhiên liệu )
+ Có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và tập quán canh tác của người dân hay không ?
+ Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập
+ Mức độ hài lòng của người dân
Trang 27+ Tính ổn định, bền vững của những loại hình sử dụng đất bố trí ở các vùng định canh định cư, kinh tế mới
+ Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa, khả năng tiêu thụ sản phẩm, giá trị thu lợi khi kết hợp với khai thác dịch vụ du lịch
Tuy nhiên, không phải bất kỳ loại hình sử dụng đất nào cũng đạt được đầy đủ các chỉ tiêu xã hội nêu trên Tùy theo yêu cầu nghiên cứu hay mục tiêu xây dựng dự án, người đánh giá có thể không lựa chọn chỉ tiêu này mà lựa chọn chỉ tiêu kia để đưa vào đánh giá
- Chỉ tiêu bền vững môi trường: phân tích hiệu quả môi trường đối với
các loại sử dụng đất nằm trong khuôn khổ của nội dung đánh giá tác động môi trường các phương án sử dụng đất hay dự án phát triển nông nghiệp Trong những đánh giá chi tiết và các dự án mang tính khả thi thì việc phân tích hiệu quả môi trường là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của loại sử dụng đất được lựa chọn đưa vào bố trí Các chỉ tiêu cần xem xét bao gồm:
+ Tỷ lệ che phủ tối đa: tính bằng % diện tích mặt đất mà loại sử dụng đất nhất định tạo ra, khả năng chống xói mòn rửa trôi (lượng đất mất do xói mòn)
+ Nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng nguồn nước do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hay do nước thải
+ Nguy cơ làm tái nhiễm phèn do thay đổi phương thức sử dụng đất,
do sử dụng nước tưới không đảm bảo tiêu chuẩn cho phép
+ Chiều hướng biến động độ phì tự nhiên của đất qua một số mốc thời gian trong chu kỳ kinh doanh hoặc suốt thời kỳ kinh doanh đối với cây lâu năm; qua một số vụ (năm) canh tác đối với loại sử dụng đất cây trồng ngắn ngày,
Tác động thay đổi về sử dụng đất đến môi trường có thể chia làm 2 nhóm yếu tố: tác động trực tiếp đến môi trường vùng nghiên cứu và tác động gián tiếp đến môi trường vùng nghiên cứu
Trang 28+ Tác động trực tiếp: gây mặn hóa, phèn hóa, thoái hóa đất, giảm sức sản xuất của đất, những đất có vấn đề, nước, sự xuất hiện của lụt lội, khô hạn, bồi lắng cặn phù sa làm giảm công suất của các công trình thủy lợi, chất lượng nước, độ che phủ, cấu trúc đa dạng hóa cây trồng
+ Tác động gián tiếp: ảnh hưởng đến dòng chảy hạ lưu, tình trạng ô nhiễm nước ngầm do sự thẩm thấu của thuốc trừ sâu, phân bón, sự suy giảm tài nguyên động thực vật do chặt phá rừng
Việc xác định hiệu quả về môi trường của quá trình sử dụng đất là rất phức tạp, khó định lượng, nó đòi hỏi phải thực hiện nghiên cứu trong thời gian dài Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau Vì vậy, khi đánh giá xem xét tùy từng trường hợp cụ thể ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức
là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng, Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp Chương trình môi trường Liên hợp quốc ước tính, hàng năm có thêm khoảng 20 triệu ha đất
Trang 29nông nghiệp bị suy thoái quá mức không sản xuất được hoặc bị lấy để mở mang đô thị gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ước tính tới 42 tỷ USD (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) [1]
Tập trung vào phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sản xuất lớn, sản xuất nông nghiệp dựa trên thị trường và nông nghiệp biến đổi gen là 5 năm xu hướng mới của nông nghiệp Trung Quốc trong năm 2015 này:
1.4.1.1 Nông nghiệp bền vững
Trong tài liệu Chính sách số 1 của Trung Quốc trong năm 2015, vấn đề nông nghiệp bền vững và nông nghiệp sinh thái là nội dung tiếp tục được nhắc đến Theo đó, các ngành nông nghiệp sử dụng năng lượng mặt trời, thuốc trừ sâu sinh học và tưới tiết kiệm sẽ được hưởng lợi từ các chính sách
ưu tiên (Hoàng Ngân, 2015) [11]
1.4.1.2 Nông nghiệp thông minh
Đổi mới sáng tạo đang là động lực dẫn dắt quá trình chuyển đổi nông nghiệp là xu hướng chung của thế giới, và Trung Quốc cũng không ngoại lệ Với Trung Quốc, nhu cầu thực tiễn về thực phẩm an toàn, quá trình đô thị hóa, và sự già hóa của dân số nông thôn là động lực đổi mới trong nông nghiệp của Trung Quốc Đây là vấn đề được ưu tiên hàng đầu trong năm
2015 Nhiều công cụ hỗ trợ nông nghiệp đổi mới đã xuất hiện như các phần mềm quản lý trang trại, các cổng thương mại điện tử, các thiết bị điều khiển
tự động… đang là được truyền thông rộng rãi trên các kênh truyền thông về công nghệ nông nghiệp Quan tâm của giới đầu tư vào ngành công nghệ nông nghiệp đang có chiều hướng tăng Chính sách của Trung Quốc về ngành máy móc nông nghiệp dự báo sẽ có xu hướng ưu tiên phát triển các hệ thống nông nghiệp công nghệ cao (Hoàng Ngân, 2015) [11]
1.4.1.3 Nông nghiệp sản xuất lớn
Năm 2011, gần 9.000 công ty giống đã đăng ký hoạt động tại Trung Quốc, cho đến cuối 2014, số lượng này chỉ còn 5.000 công ty Ngành chăn
Trang 30nuôi với những áp lực về xiết chặt tiêu chuẩn chất lượng, tập trung quy mô đang đẩy người chăn nuôi nhỏ sang bên lề Đặc biệt là trong ngành sữa, hiện tại 10 doanh nghiệp lớn nhất của Trung Quốc đang kiểm soát phần lớn thị trường, và dự kiến đến năm 2018, sẽ nắm đến 80% thị trường sữa Trong năm
2015, sẽ có thể có nhiều thay đổi theo xu hướng sẽ có nhiều hơn trang trại của
hộ nông dân, hoặc các tổ chức hợp tác của nông dân liên kết như hợp tác xã,
để nhằm tập trung sản xuất nâng cao quy mô sản xuất, là động thái để thích ứng với xu hướng sản xuất nông nghiệp lớn (Hoàng Ngân, 2015) [11]
1.4.1.4 Sản xuất nông nghiệp dựa trên thị trường
Năm 2014, Trung Quốc thí điểm thực hiện hệ thống mới trong trợ cấp cho đậu tương và bông ở một số tỉnh sản xuất trọng điểm Thay vì áp dụng hệ thống “thu mua và tạm trữ”, theo đó Chính phủ thu mua lượng lớn nông sản với giá cao hơn giá thị trường trực tiếp từ nông dân với mức giá hỗ trợ, Trung Quốc chuyển sang hình thức trợ cấp mới, đó là hệ thống “trợ cấp và giá mục tiêu”, theo đó nông dân được hưởng trợ cấp nếu giá thị trường xuống thấp hơn giá mục tiêu Chính sách này có thể sẽ được áp dụng trên các nông sản khác
như ngô, đường, cây cải dầu, trong năm 2015 (Hoàng Ngân, 2015) [11]
1.4.1.5 Nông nghiệp biến đổi gen
Sau nhiều năm tranh cãi, công nghệ sinh học trong nông nghiệp sẽ hứa hẹn nhiều thay đổi tại Trung Quốc Luật giống quốc gia được sửa đổi và sẽ được ban hành vào tháng 4.2015, theo đó cải thiện hơn về bảo vệ bản quyền
sở hữu trí tuệ và tạo động lực tham gia nghiên cứu tư nhân nhằm đổi mới công nghệ cây trồng trong đó có giống cây trồng biến đổi gen Ngoài ra, tháng 11.2014, Ủy ban Cải cách và Phát triển quốc gia Trung Quốc ban hành dự thảo cập nhật về Sổ tay Hướng dẫn đầu tư nước ngoài, theo đó đã gỡ bỏ hạng mục nghiên cứu giống cây trồng biến đổi gen ra khỏi danh mục cấm đầu tư,
và bổ sung vào danh mục đầu tư cho hạng mục ươm tạo giống cây trồng biến
Trang 31đổi gen, giống vật nuôi giống thủy sản và sản xuất giống cây trồng biến đổi gen, tuy nhiên việc áp dụng thực tế và thương mại hóa kết quả nghiên cứu còn liên quan đến một số hạn chế trong nông nghiệp Thứ ba, Ủy ban Quốc gia Trung Quốc về Công nghiệp và Thương mại đã ban hành lệnh cấm quảng cáo
có nội dung tuyên truyền về việc lương thực thực phẩm không biến đổi gen có chất lượng tốt hơn hay an toàn sức khỏe hơn so với loại sử dụng giống biến đổi gen (Hoàng Ngân, 2015) [11]
Số liệu từ Văn phòng Thư ký dịch vụ một cửa về xuất khẩu gạo Campuchia cho biết, 7 tháng đầu năm 2015, Campuchia xuất khẩu được 312.300 tấn gạo So về con số tuyệt đối thì sản lượng xuất khẩu gạo của Campuchia chỉ bằng 1/10 của Việt Nam Nhưng xét về mức độ tăng trưởng, xuất khẩu gạo của Campuchia đã tăng 53% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi gạo xuất khẩu của Việt Nam lại giảm Campuchia đi sau Việt Nam rất xa trong xuất khẩu gạo Nếu như Việt Nam đã tham gia cuộc chơi này từ hơn 20 năm trước, thì Campuchia chỉ mới bắt đầu khoảng 5 năm trở lại Dù vậy, gạo Campuchia đã xuất sang 53 quốc gia trên thế giới, còn gạo Việt Nam vẫn quanh quẩn với 10 thị trường chính Thực tế, gạo Việt Nam chỉ tập trung ở những quốc gia có thu nhập trung bình và thấp thuộc châu Á, châu Phi Gạo Campuchia hiện đã bán sang những thị trường khó tính như Mỹ, các nước châu Âu (EU) Hiện tại, EU chiếm 60% lượng gạo xuất khẩu của Campuchia (Ngọc Thủy, 2015) [14]
Đáng nói hơn, trong khi Việt Nam chủ yếu chỉ xuất khẩu gạo trắng thì Campuchia còn xuất khẩu gạo thơm (gạo chất lượng cao) với tỉ lệ xấp xỉ gạo trắng, trên 44% Cùng loại gạo trắng và bán cùng thời điểm, gạo Campuchia vẫn luôn có giá cao hơn gạo Việt Nam từ 30 - 50 USD/tấn (Ngọc Thủy, 2015) [14]
Campuchia đặt ra mục tiêu xuất khẩu 1 triệu tấn gạo trắng vào cuối năm 2015 Tuy có những trở ngại về năng lực xay xát, vốn, cơ sở hạ tầng, nhưng doanh nghiệp gạo của Campuchia lại có được hậu thuẫn từ Chính phủ
Trang 32như phí hải quan xuất khẩu gạo đã bãi bỏ Đặc biệt, tháng 5/2014, Campuchia
đã sáp nhập 3 cơ quan trong ngành gạo để lập ra Hiệp hội Gạo Việc này đã loại bỏ những cạnh tranh tốn kém không đáng có giữa các cơ quan quản lý, đồng thời giúp xác định rõ ràng hơn về mục tiêu chung và tạo ra tiếng nói thống nhất để tiếp thị, vận động cho gạo Campuchia Campuchia không ngại xông pha khắp nơi để bán gạo Họ đến cả những siêu thị ở Anh, Pháp để tìm hiểu, biếu gạo rồi chào hàng Năm 2013, các doanh nghiệp Campuchia còn dọ dẫm sang thị trường Mỹ Việt Nam thì vẫn trung thành với hình thức bán hàng qua trung gian, chưa tiếp cận nhà phân phối trực tiếp Việt Nam lại dựa nhiều vào những thị trường có hợp đồng Chính phủ như Philippines, Malaysia, Indonesia Vì thế, khi các nước này giảm nhập khẩu gạo, Việt Nam bị bế tắc về đầu ra (Ngọc Thủy, 2015) [14]
Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp tác động vào đất đai Do đó đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hoá
do những hành động bất cẩn của con người gây ra
Nếu như buổi đầu, nền sản xuất tự cấp, tự túc đã đáp ứng được các nhu cầu của con người thì sau này, cùng với sự bùng nổ về dân số, nền sản xuất cũ không còn thoả mãn được nhu cầu ngày càng tăng Con người luôn có những thay đổi trong cách thức sử dụng đất để đạt được hiệu quả cao, lợi ích nhiều nhất Chính vì thế, mâu thuẫn giữa các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường cũng nảy sinh và sử dụng đất trở thành vấn đề nan giải đối với hầu hết các nước trên thế giới
Trang 331.4.2 Việt Nam
Đơn vị tính: ha
Hình ảnh 1.1 Xu hướng biến động đất nông nghiệp
giai đoạn 2005 - 2014 của Việt Nam
(Nguồn: Số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2005, 2010, 2014)
Việt Nam là nước có bình quân diện tích trên đầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến thời điểm 01/01//2014, diện tích đất nông nghiệp cả nước là 26.822,9 nghìn ha; diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 10.231,7 nghìn ha Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 1.118,88 m2/người Đất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam chỉ chiếm 28,99% tổng diện tích đất tự nhiên trong đó diện tích đất chưa
sử dụng chiếm 13,62% So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất dùng vào nông nghiệp rất thấp Để phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững
Những năm gần đây nông nghiệp nước ta đang dần từng bước xoá bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục vụ xuất khẩu Phương hướng chủ yếu phát triển nền nông nghiệp Việt Nam trong những
Trang 34năm tới sẽ là: Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng Xác định cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước đo để xác định cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch đối với từng nông sản hàng hoá Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Tăng quỹ đất nông nghiệp bình quân trên một lao động nông nghiệp
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về việc phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” Trong đó, yêu cầu đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp, doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt đến các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người dân về quan điểm, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm tạo sự chuyển biến, quyết tâm cao để đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng và giá trị gia tăng cao Đồng thời, đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt Hướng dẫn và hỗ trợ nông dân hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác kiểu mới; thực thi các biện pháp quyết liệt tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, tham gia liên kết theo chuỗi
Hơn 3 năm qua, các Bộ, ngành, địa phương đã nỗ lực triển khai thực hiện theo các nội dung và giải pháp của Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
Trang 35hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững" và đạt được những kết quả bước đầu, góp phần quan trọng duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng của toàn ngành Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Đề án còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém Nhiều địa phương việc triển khai thực hiện chủ trương tái cơ cấu ngành chưa đồng bộ, chưa quyết liệt; nhận thức về tái cơ cấu còn chậm và chưa đầy đủ ở nhiều nơi, nhiều lĩnh vực; hình thức tổ chức sản xuất chậm được đổi mới; hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật của các tổ chức nhà nước hiệu quả chưa cao, sự tham gia của doanh nghiệp còn hạn chế
Qua nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, đối với huyện Trùng Khánh của tỉnh Cao Bằng, quá trình nghiên cứu tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất trong Khu du lịch, nhằm đánh giá tiềm năng du lịch gắn với đất của người dân vì diện tích đất nông nghiệp trong trong Khu du lịch chiếm tỷ lệ khá cao, mà chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đang thắt chặt nhằm hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp (đất lúa) sang đất phi nông nghiệp Vì vậy, giải pháp đưa ra cần đảm bảo vừa hạn chế việc chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp, khai thác quỹ đất chưa sử dụng, đất núi
đá, đất mặt nước một cách có hiệu quả nhất, đồng thời sử dụng đất nông nghiệp kết hợp khai thác vào các mục đích dịch vụ, du lịch theo thời vụ
Như vậy, có thể nhận thấy, nghiên cứu sâu về sử dụng các loại đất trong Khu du lịch Thác Bản Giốc là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng nhằm định hướng phát triển kinh tế - xã hội cũng như bảo vệ, khai thác quỹ đất một cách hiệu quả và hợp lý nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương Đặc biệt làm cơ sở khoa học để giúp cho bà con nông dân nằm trong khu du lịch chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyển hướng từ sản xuất nông nghiệp thuần nông sang hướng kết hợp khai thác dịch vụ du lịch
Trang 36Tuy nhiên, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong khu du lịch là một nội dung mới, cho nên quá trình tính toán số liệu chỉ mang tính dự báo, khả năng có nhiều biến động trong quá trình thực hiện ở thực tiễn Do vậy, trong thời gian tới cần phải có sự nghiên cứu bổ sung mang tính cụ thể hơn, tính thực tiễn cao hơn, có như vậy mới đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện và tập trung vào xã Đàm Thuỷ để có cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong Khu du lịch Thác Bản Giốc
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Trùng Khánh; xã Đàm Thủy (giai đoạn từ 2012 - 2016)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Thời gian: Đề tài được tiến hành từ tháng 5/2016 đến 10/2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn, thực vật
- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hàng hoá đặc trưng, sản phẩm du lịch và cơ sở hạ tầng (giao thông, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí và các công trình phúc lợi )
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn, hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến sản xuất và dịch vụ du lịch
2.3.2 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh, trọng tâm là Khu du lịch Thác Bản Giốc
- Thực trạng sử dụng đất của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
+ Diên tích, hiện trạng sử dụng và cơ cấu các loại đất;
Trang 38+ Các kiểu sử dụng đất hiện trạng, diện tích và sự phân bố Năng suất, giá trị kinh tế và các sản phẩm đặc trưng vùng miền
- Thực trạng sử dụng đất trong Khu du lịch Thác Bản Giốc
+ Diên tích, hiện trạng sử dụng và cơ cấu các loại đất;
+ Các kiểu sử dụng đất hiện trạng, diện tích và sự phân bố Hiệu quả sử dụng, giá trị kinh tế và các sản phẩm đưa ra thị trường
2.3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của huyện Trùng Khánh và xã Đàm Thủy
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất chủ yếu trong Khu du lịch để đánh giá hiệu quả trên cả 3 mặt:
2.3.3.1 Hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của các loại hình sử dụng đất theo các chỉ tiêu (theo từng nhóm hoặc theo từng cụm dân cư gắn với ngành nghề):
- Năng suất, sản lượng sản phẩm nông nghiệp;
- Khó khăn, thuận lợi
2.3.3.2 Hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng các loại đất thông qua các tiêu chí:
- Mức độ chấp nhận của người dân;
- Hiệu quả giải quyết công ăn việc làm;
- Hiệu quả nâng cao trình độ dân trí;
- Khả năng tạo ra nhiều sản phẩm hành hoá nông nghiệp, sản phẩm dịch vụ du lịch;
Trang 39- Tỷ lệ đô thị hoá về dân số và cơ cấu ngành nghề;
- Cơ sở hạ tầng và bộ mặt đô thị, nông thôn được nâng lên
- Khó khăn, thuận lợi
2.3.3.3 Hiệu quả môi trường
Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của từng loại hình sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu:
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường trong sản xuất nông nghiệp, tặng
vụ bằng nhiều loại cây trồng khác phục vụ cho du lịch;
- Việc đầu tư, sử dụng nhiều loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng đất;
- Việc xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, các loại rác thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của lượng lớn khách du lịch sử dụng các dịch và và sản phảm du lịch trong Khu du lịch
- Khó khăn, thuận lợi
2.3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong Khu du lịch Thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh
- Xác định các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và triển vọng
- Đề xuất các giải pháp để phát huy lợi thế tiềm năng vốn có của huyện cũng như Khu du lịch
- Đưa ra được những hạn chế có thể khắc phục và không thể khắc phục
- Đề xuất các giải pháp có yếu tố mới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các sở ngành, các phòng ban trong huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên môi trường, Chi cục thống kê…), các thư viện, các trung tâm nghiên cứu để
có số liệu của toàn huyện
Trang 40Một số tài liệu thu thập: các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội, tình hình sử dụng và biến động đất đai, biến động đất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước về các nông sản huyện Trùng Khánh
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Điều tra phỏng vấn trực tiếp các nông hộ theo mẫu phiếu in sẵn Tổng
số hộ điều tra là 30 hộ tại một số xóm thuộc địa bàn xã Đàm Thủy theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên các hộ nằm trong Khu du lịch phân bổ theo
tỷ lệ % dân số, có lấy một số phiếu ý kiến là các hộ dân ngoài địa bàn Khu du lịch thuộc một số xóm, xã lân cận để làm cơ sở tham khảo và so sánh; đối tượng điều tra có cả nam và nữ, hầu hết là chủ hộ, độ tuổi trung bình là 50 tuổi, là lao động chính trong gia đình
Nội dung điều tra nông hộ bao gồm: chi phí sản xuất, lao động, năng suất cây trồng, khả năng tiêu thụ sản phẩm và những ảnh hưởng đến môi trường… Từ đó so sánh hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn huyện trên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường, từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng và có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của huyện
2.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Tổng giá trị sản xuất hay là tổng thu nhập chung: (GO)
Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm hay một vụ Đối với hệ thống cây trồng, tổng giá trị sản xuất chính là giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác (ha)
GO = ∑ Di Ni Gi
Trong đó: GO: Giá trị sản xuất cây trồng loại i