1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lập báo cáo tài chính và phân tích_Chương 2

44 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 598,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta sẽ mô tả hoàn cảnh lập BCTC, bao gồm các chuẩn mực kế toán nền tảng. Những thuận lợi và bất lợi phát sinh so với phương pháp dòng tiền cũng sẽ được đề cập đến. Chúng ta cũng giải thích sự cần thiết của phương pháp phân tích kế toán và giới thiệu các kỹ thuật phân tích.

Trang 1

Chương Chương 22

LẬP BÁO CÁO TÀI

CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH

Nhóm 6

Trang 2

• Môi trường lập báo cáo tài chính: Hệ thống các chuẩn mực kếtoán, cơ chế quản lý, cơ chế giám sát và tuân thủ, các nguồnthông tin thay thế

• Thiết lập các chuẩn mực kế toán, bản chất và mục tiêu của kếtoán tài chính

• Kế toán trên cơ sở dồn tích: Sự thích hợp và tầm quan trọng của dồn tích; những trở ngại và giới hạn và các tranh luận giữa dồn tích và dòng tiền đối với phân tích tài chính

• Phân tích kế toán

Trang 3

Cơ quan

quản lý

Môi trường lập

BCTC

Các quy tắc

và chuẩn mực kế toán

Cơ chế quản

Cơ chế giám sát và tuân thủ

Các nguồn thông tin thay thế

Trang 4

• Các công bố về thu nhập

• Các báo cáo khác: Báo cáo xin phát hành cổ phiếu riêng

lẻ, Báo các thay đổi

Trang 7

Các nguyên nguyên tắc tắc quan quan trọng trọng

trong trong kế kế toán toán

Trang 9

Nhà Nhà quản quản trị trị

Tác động trực tiếp và gián tiếp tới BCTC

• Trực tiếp: kiểm soát cuối cùng đối với tính minh bạch của hệthống kế toán và các số liệu kế toán để hình thành nên BCTC

• Gián tiếp: tác động đến tiến trình thiết lập các chuẩn mực

Trang 10

Cơ chế chế giám giám sát sát và và thực thực thi thi

• Ủy ban chứng khoán

• Kiểm toán

• Giám sát công ty

• Sự kiện tụng

Trang 11

Các nguồn nguồn thông thông tin tin thay thay thế thế

• Thông tin kinh tế, ngành và công ty

• Các công bố tự nguyện

• Trung gian thông tin

Trang 12

Chất lượng lượng mong mong muốn muốn của của

thông thông tin tin kế kế toán toán

• Sự thích hợp: Giúp cho người ra quyết định dự báo được thunhập trong tương lai và giúp người sử dụng xác nhận hay xemlại các niềm tin hay kỳ vọng

• Tính tin cậy:

o Sự trung thực: thông tin phản ánh thực tế

o Tính trung lập: đúng sự thật và không thiên vị

Có sự đánh đổi giữa sự thích hợp và tính tin cậy

Trang 13

Sự phù phù hợp hợp của của kế kế toán toán

• Sự phù hợp: Xem xét số liệu của kế toán tài chính phản ánh tốtnhư thế nào đến việc giải thích giá cổ phiếu

Trang 14

• Tính thường xuyên: BCTC chỉ được công bố định kỳ

• Tính hướng về tương lai: BCTC chỉ chứa đựng các dự báo cógiới hạn

Trang 15

DỒN TÍCH NỀN TẢNG CỦA KẾ

TOÁN

Trang 16

DỒN TÍCH VÀ DÒNG TIỀN

• Mối quan hệ dồn tích và dòng tiền

Thu nhập ròng = Dòng tiền hoạt động + Các bút toán dồn tích.

• Dòng tiền hoạt động: Thể hiện tiền từ hoạt động kinh doanh

đang diễn ra của công ty

• Dòng tiền tự do: Chênh lệch giữa dòng tiền hoạt động và đầu

tư tiền mặt Là một phần dòng tiền hoạt động được tự do saukhi công ty đã tái đầu tư vào tài sản mới

• Dồn tích: Tổng các điều chỉnh kế toán làm cho thu nhập ròng

khác biệt so với dòng tiền thuần

Trang 17

Vấn đề đề về về thời thời điểm điểm và và sự sự kết kết hợp hợp

• Vấn đề thời điểm: Dòng tiền không phát sinh đồng thời vớicác hoạt động kinh tế tạo ra dòng tiền đó

• Vấn đề sự kết hợp: Dòng tiền vào và ra phát sinh từ hoạt độngkinh doanh không được kết hợp với nhau về mặt thời gian

o Nền kinh tế phát triển thì các giao dịch tín dụng ngày càngphổ biến và phức tạp

o Chi phí thường xảy ra trước khi mang lại các lợi ích, nhất

là các chi phí đầu tư ban đầu vào nhà xưởng, máy móc Do

đó, đo lường chi phí theo kế toán dòng tiền không phản ánhđược tình hình thành quả và tài chính

Trang 18

Quá trình trình thực thực hiện hiện dồn dồn tích tích

• Ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi thu được

hoặc được thực hiện hay có thể được thực hiện Trong khi kếtoán dòng tiền chỉ ghi nhận doanh thu được thực hiện thì kếtoán dồn tích sẽ ghi nhận luôn doanh thu có thể được thựchiện

• Kết hợp chi phí: Kế toán dồn tích yêu cầu chi phí phải được

kết hợp với doanh thu tương ứng Gồm 2 loại chi phí chủ yếu:chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Trang 19

Dồn tích tích ngắn ngắn hạn hạn và và dồn dồn tích tích dài dài hạn hạn

• Dồn tích ngắn hạn: Liên quan đến những khoản mục vốn luân

chuyển Nói lên sự khác biệt thời gian ngắn hạn giữa thu nhập

và dòng tiền Những dồn tích này tạo ra các khoản mục vốnluân chuyển trong bảng cân đối kế toán, còn được gọi là dồntích vốn luân chuyển

• Dồn tích dài hạn: Phát sinh từ vốn hóa Quá trình này tạo ra

các tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc và lợi thế thươngmại Chi phí của các tài sản này được phân bổ trong suốt thời

kỳ tạo ra lợi ích của nó và tạo thành một phần lớn của dồn tíchdài hạn

Trang 20

SỰ THÍCH HỢP VÀ CÁC HẠN CHẾ CỦA KẾ TOÁN DỒN

SỰ THÍCH HỢP

Về mặt lý thuyết

• Dồn tích ngắn hạn: Cải thiện sự phù hợp của kế toán bằng việc ghi nhận

doanh thu và chi phí Do đó, phản ánh tốt hơn khả năng sinh lợi và cũng tạo ra tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn  cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính.

• Dồn tích dài hạn:

Dòng tiền tự do = dòng tiền hoạt động – đầu tư tài sản hoạt động dài hạn.

o Các đầu tư này không thường xuyên và có giá trị lớn Do đó, KT dồn tích khắc phục được sự biến động lớn.

o Dòng tiền tự do nhắn gửi thông điệp đảo chiều về viễn cảnh của một công ty.

Trang 22

Sự vượt trội của dồn tích trong việc cung cấp

thông tin phù hợp

• Thành quả tài chính: Việc ghi nhận doanh thu kết hợp với chi phí tạo

ra một con số tốt hơn trong việc đánh giá thành quả tài chính một công ty.

• Tình hình tài chính: Với các số liệu được ghi chép phù hợp, điều này giúp tạo ra được một bảng cân đối kế toán phản ánh được tình hình tài chính của công ty.

• Dự báo dòng tiền tương lai: Thu nhập dồn tích là dự báo tốt hơn cho dòng tiền tương lai vì

o Thông qua ghi nhận doanh thu, nó phản ánh được dòng tiền tương lai.

o KT đồn tích sắp xếp tốt hơn dòng tiền vào và ra theo thời gian thông qua quá trình kết hợp  Thu nhập sẽ ổn định hơn và đây cũng là chỉ tiêu dự báo sự phụ thuộc của dòng tiền.

Trang 23

Về thực thực nghiệm nghiệm::

Trang 24

KHẢ NĂNG GIẢI THÍCH CHO LỢI NHUẬN CỦA CỔ PHIẾU

Trang 25

Hạn chế chế của của kế kế toán toán dồn dồn tích tích

• Cơ sở kế toán dồn tích có thể là một con dao hai lưỡi KT dồntích đưa sự phán đoán vào kế toán với những ước tính và điềuchỉnh khác nhau

o Điều này nếu được sử dụng thích hợp thì sẽ mang lại hiệuquả, việc cho phép các phán đoán quản trị sẽ làm tăng tínhthích hợp của thông tin kế toán

o Tuy nhiên, việc sử dụng các phán đoán cũng mang lại rủi rolàm giảm khả năng so sánh, tính nhất quán của các báo cáotài chính dẫn đến việc bóp méo kế toán

Trang 26

• Tất cả các điều chỉnh kế toán dồn tích có giá trị không phù hợp.

• Dòng tiền là không thể bị thao túng

• Tất cả thu nhập là thao túng được.

• Không thể quản lý thu nhập theo hướng tăng lên trong dài hạn.

• Các quy tắc kế toán là không phù hợp cho việc định giá.

Trang 28

Sự thật thật

• Kế toán dồn tích (thu nhập) thì thích hợp hơn dòng tiền

• Dòng tiền có tính tin cậy cao hơn dồn tích

• Các con số kế toán dồn tích bị lệ thuộc vào những bóp méo kếtoán

• Giá trị công ty có thể được xác định bằng cách sử dụng cáccon số kế toán

Trang 29

KẾT LUẬN

Kế toán dòng tiền

• Đơn giản, dễ hiểu, tính toán dễ dàng

• Tính khách quan cao khi trình bày thông tin trong BCTC

 Phương pháp kế toán dựa trên dòng tiền thường được áp dụngđối với những doanh nghiệp nhỏ mà hoạt động chủ yếu dựatrên các luồng tiền ra vào, đặc biệt là các doanh nghiệp dịch vụkhông liên quan đến hàng hoá tồn kho

• Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, cơ quan thuế vẫn chưa chấpthuận cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp này

Trang 30

Kế toán dồn tích

• Phương pháp kế toán dồn tích được lựa chọn cho:

o Doanh nghiệp có khối lượng doanh thu cao, không phânbiệt bán chịu hay bán thu tiền ngay, và có kết cấu phức tạp

o Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động có liên quan đếnhàng hoá tồn kho

o Doanh nghiệp phát sinh các hoạt động bán chịu

o …

Trang 32

NHU CẦU PHÂN TÍCH KẾ TOÁN

• Kế toán dồn tích tạo ra một số biến dạng kế toán cần phải nhận ra và điều chỉnh để thông tin kế toán phản ánh tốt hơn.

• Thông tin kế toán yêu cầu phải được chỉnh sửa để đáp ứng mục tiêu phân tích của từng kiểu người sử dụng

Trang 33

NGUỒN GÂY BIẾN DẠNG KẾ TOÁN

Trang 34

2 Các sai số ước tính

3 Tính tin cậy so với sự thích hợp

4 Quản lý thu nhập:

- Thay đổi phương pháp kế toán

- Thay đối các ước tính kế toán và chính sách kế toán

xác định nên số liệu kế toán

NGUỒN GÂY BIẾN DẠNG KẾ TOÁN

Trang 35

MỤC TIÊU PHÂN TÍCH

• Phân tích so sánh:

- Thông tin giữa các công ty phải sử dụng các nguyên tắc có thể so sánh

=> Cần điều chỉnh dữ liệu kế toán để đảm bảo có thể

so sánh và tính nhất quán, phụ thuộc vào nhu cầu

Trang 36

• Đo lường thu nhập:

- Thu nhập đo lường thay đổi ròng trong tài sản của chủ sở hữu tại một thời kỳ

- Thu nhập chỉ ra khả năng tạo ra lợi nhuận của một công ty.

MỤC TIÊU PHÂN TÍCH

Trang 37

QUẢN LÝ THU NHẬP

1 Các chiến lược quản lý thu nhập

2 Động cơ quản lý thu nhập

3 Cơ chế quản lý thu nhập

4 Ý nghĩa của phân tích quản lý thu nhập

Trang 38

CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

THU NHẬP

1 Tăng thu nhập kỳ hiện tại để phác họa hình ảnh một công ty

tốt đẹp

2 Tẩy xóa: Thực hiện các khoản xử lý nợ xấu trong một kỳ (kỳ

kết quả kinh doanh kém, sự kiện bất thường…)

3 Ổn định thu nhập: Nhằm làm giảm sự biến động của thu nhập

Trang 39

ĐỘNG CƠ QUẢN LÝ THU NHẬP

1 Giao kèo tiền thưởng:

- Hợp đồng về tiền thưởng cho ban quản lý

- Điều khoản nợ dựa trên tỷ số sử dụng số liệu kế toán như thu

nhập

2 Tác động giá cổ phiếu:

- Tăng thu nhập -> Đẩy giá cổ phiếu lên tạm thời

- Đánh giá lại kỳ vọng thị trường (do áp lực từ các nhà đầu tư

3 Động cơ khác: Giảm sự chú ý của cơ quan chính phủ, nhận

ưu đãi và trợ cấp từ nhà nước…

Trang 40

CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU NHẬP

1 Điều chuyển thu nhập: Di chuyển thu nhập từ kỳ này sang kỳ

khác Một số ví dụ:

- Thuyết phục người mua mua số lượng lớn vào gần cuối năm

tài chính

- Trì hoãn ghi nhận chi phí bằng cách vốn hóa chi phí

- Dịch chuyển chi phí sang kỳ sau bằng cách chấp nhận một

vài phương pháp kế toán (FIFO thay vì LIFO)

- Thực hiện các chi phí một lần như sửa chữa tài sản hư hỏng

và chi phí tái cấu trúc

2 Quản lý thu nhập theo cách phân loại: Đưa các chi phí xuống

cuối bảng báo cáo thu nhập (khoản mục bất thường)

Trang 41

Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH

QUẢN LÝ THU NHẬP

Trước khi kết luận một công ty đang quản lý thu

nhập, cần kiểm tra những điều;

- Động cơ quản lý thu nhập.

- Danh tiếng và lịch sử của ban quản lý

- Mẫu hình nhất quán

- Các cơ hội quản lý thu nhập

Trang 42

TIẾN TRÌNH PHÂN

TÍCH KẾ TOÁN

1 Đánh giá chất lượng thu nhập

Các bước đánh giá chất lượng thu nhập:

- Nhận dạng và đánh giá các chính sách kế toán chủ yếu

- Đánh giá mức độ linh hoạt của kế toán

- Xác định chiến lược lập báo cáo

- Nhận dạng và đánh giá các mối đe dọa

Trang 43

TIẾN TRÌNH PHÂN

TÍCH KẾ TOÁN

2 Điều chỉnh báo cáo tài chính:

- Vốn hóa các khoản thuê hoạt động dài hạn

- Ghi nhận chi phí ESO trong việc xác định thu nhập

- Các điều chỉnh cho chi phí một lần

- Vốn hóa R&D nếu cần thiết

- Ghi nhận tình trạng kinh tế của kế hoạch phúc lợi hưu bổng

- Xóa bỏ các tác động của khoản nơ thuế phải trả và các tài sản

Trang 44

Thank you!

Ngày đăng: 02/04/2018, 22:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w