chiết xuất glycosid tim trong các loại cây..file pp này đi kèm với file word của mình nhé các bạn..Chúc các bạn làm tốt............................................................................................................................................Good luck...
Trang 11)Các phương pháp chiết xuất
glycosid tim….
a)Tổng quan về glycosid tim
Trang 2GLYCOSID TIM là gì???
Là những glycosid steroid có tác dụng
đặc biệt lên tim.
Glycosid digitalic vì glycosid của lá cây digitan (Digitalis) được dùng đầu tiên trên lâm sàng để chữa bệnh tim.
Trang 3Mờ mắt, tiêu
chảy
Yếu cơ Loạn nhịp, giảm sức co
bóp của tim
Trang 4TỪ ĐÂU???
• Hơn 45 loài thực vật như dây gối, đay.
• Một số dược liệu chứa glycosid tim:
Dương địa hoàng, Hành biển, Thông thiên, Trúc đào, Strophanthus, đay…
• Trong cây: lá, hoa, vỏ thân, rễ, thân rễ,
dò, nhựa mủ
• Côn trùng
Trang 5Phần không đường
Hydrocacbon Vòng lacton Phần đường
Trang 6 Nhân hydrocarbon(nhân steroid): 10, 13
• Vòng 6 cạnh: 5C, 2 nối đôi, phần aglycon có
24 C được xếp vào loại“Bufadienonid”
Trang 7 Phần đường:
• Nối vào OH ở C3 của aglycon, 40 loại
đường khác nhau.Như D glucose, L
Rhamnose, D fructose… đường đặc biệt
đáng chú ý là đường: 2, 6- desoxy
• Dễ bị thuỷ phân, cho phản ứng màu với
thuốc thử Keller –Kiliani và thuốc thử
xanhthydrol
• Mạch đường có thể là Monosacchrid, hoặc
Olygosacharid,glucose bao giờ cũng ở cuối mạch
Trang 8 Sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng.
Phần quyết định tác lên tim là phần aglycon (nhânSteroid + vòng lacton chưa bão hoà).
o Giữ vòng lacton thay nhân steroid = nhân
benzen,naphtalen…=>Mất tác dụng.
o Giữ nhân steroid thay đổi vòng lacton:
• bão hoà nối đôi,
• mở vòng lacton,
• thay vòng lacton bằng vòng lactan
=>mất tác dụng hoặc giảm đi rất nhiều.
Phần đường có ảnh hưởng đến tác dụng
nhưng ít,chủ yếu ảnh hưởng đến độ hoà tan.
Trang 9Tính chất
Tính chất
Những chất kết tinh Không màu Những chất kết
tinh Không màu
Trang 10 Sơ đồ chiết suất chung
• Loại tạp chất = ether dầu hoả hoặc Hexan
• Chiết bằng cồn pha loãng
• Loại tạp tiếp bằng DD chì acetat 15%
• Loại chì thừa bằng Na2SO4
• Lắc lọc dịch với CHCl3 hoặc CHCl3/ EtOH
(4/1).
• Bốc hơi dịch chiết
• Hoà trong dung môi thích hợp để làm phản
ứng
Trang 11 Các thuốc thử định tnh và định lượng
• Chủ yếu : Thuốc thử tạo mầu ở ánh s áng thường
• Tạo hình quang dưới ánh sáng cực tm.
• Các thuốc thử có thể chia thành hai loại:
loại thuốc thử phản ứng với phần
đường 2-desoxy
loại thuốc thử phản ứng với aglycon.
Trang 12 Các thuốc thử tác dụng phần đường.
o Thuốc thử Xanthydrol:Dương tnh đường 2.6 desoxy +
glycosid có đường này->màu đỏ mận rõ, ổn định ( chỉ dùng trong 1-2ngày).
• Công thức :
• Xanthydrol 10mg.A acetic 99ml Trộn đều
• HCl 1ml
o TT acid photphoric đặc:
• glycosid tim hoà trong 1ml aceton nhúng nước nóng 15
phút, làm nguội =>Dung dịch có mầu vàng, (λ= 474 nm)
o TT Keller Kiliani: pha 2 dung dịch
100ml acid acetic đậm đặc + 1ml FeCl35%
100ml acid sulfuric đậm đặc + 1ml FeCl35%
• Hoà 5mg glycosid /dung dịch 1, chồng dung dịch 2
=>mặtngăn cách có mầu đỏ, nâu đỏ, dần dần trên có màu xanh dưới khuyếch tán lên.
Trang 13 Các thuốc thử lên phần aglycon
Nhân steroid:
• TT libermann-burchardt (bocsa):=>màu
nhân steroid nói chung
• TT acid photphoric: huỳnh quang xanh
lục mạnh ở ánh sáng tử ngoại.
• TT Tattje: acid photphoric 85%: 62,5g,
H2SO4 37,5g và FeCl3.6H2O 0,05g cho mầu đỏ đậm.
Trang 14 Vòng lacton.
• TT beljet: acid picric 1% trong môi
trườngkiềm =>mầu đỏ da cam (dùng mới
pha)
• TT Kedde : 3.5 dinitrobenzoic acid 2% trong Etanol, trong môi trường kiềm màu đỏ ta.
• TT Raymond- Marthoud (m dinitrobenzen
1% trong cồn tuyệt đối môi trường kiềm
chomàu tm (không bền).
• TT Legal: (Natrinitroprussiat) thêm kiềm thừa
sẽ xuất hiện màu đỏ.
Trang 15Ứng dụng Glycosid tim trong
dược liệu
Trên thận: digitalis làm tăng thải nước và muối nên làm giảm phù do
suy tim
- Tác dụng digitalis: làm tâm thu ngắn
va 2 mạnh, tâm trương dài ra, nhịp tim chậm lại
- Tim được nghỉ nhiều hơn, cung lượng tim tăng, nhu cầu oxy giảm
Thuốc trợ tim
Cơ trơn: với liều độc, co bóp cơ trơn dạ dày, ruột (nôn, đi lỏng), co thắt khí quản và tử
cung (có thể gây xảy thai).
Trên mô thần kinh:
Trang 18Phương pháp chiết xuất
bán liên tục
Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nhau,gồm một dãy 4-16 bình chiết mắc nối tiếp
Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nhau,gồm một dãy 4-16 bình chiết mắc nối tiếp
Ưu điểm:
Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nha
-Dịch chiết đậm -Dược liệu được chiết kiệt
Nhược điểm:
-Hệ thống thiết bị cồng kềnh,tốn nhiều diện tích
-Vận hành phức tạp,thao tác thủ công
Trang 19Phương pháp chiết xuất
liên tục
Phương pháp này được thực hiện trong thiết bị làm việc liên tục,dược liệu và dung môi cho vào liên tục và ngược chiều
nhau
+Nhược điểm: -Thiết bị kết cấu phức tạp,đắt tiền
-Vận hành phức tạp
+Ưu điểm:
-Năng suất làm việc
cao,tiết kiệm thời
Trang 20Cây trúc đào
Là một loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ, thường xanh
trong họ a bố ma (Apocynaceae) Nó là loài duy nhất
hiện tại được phân loại trong chi Nerium
Trang 21Đăc điểm thực vật
• Cây cao 3-4 m, cành mọc đứng
• Lá mọc vòng 3 lá một, nguyênhình mũi mác,
• Hoa mầu hồng hay trắng xếpthành ngù ở ngọn Hoa đều
lưỡngtnh có bao hoa và bộ nhị mẫu 5
• Quả cấu tạo bởi 2 đại nứt dọc,bên trong có hạt mang trùm lông màu hung.
• Toàn cây có nhựa mủ trắng,độc.
Đăc điểm thực vật
• Cây cao 3-4 m, cành mọc đứng
• Lá mọc vòng 3 lá một, nguyênhình mũi mác,
• Hoa mầu hồng hay trắng xếpthành ngù ở ngọn Hoa đều
lưỡngtnh có bao hoa và bộ nhị mẫu 5
• Quả cấu tạo bởi 2 đại nứt dọc,bên trong có hạt mang trùm lông màu hung.
• Toàn cây có nhựa mủ trắng,độc.
Hoa mầu hồng hay trắng xếpthành ngù
ở ngọn Hoa đều lƣỡngtính có bao hoa
và bộ nhị mẫu 5
Quả cấu tạo bởi 2 đại nứt dọc,bên trong
có hạt mang trùm lôngmầu hung.
Trong lá: acid ursolic, rutosid, nicotiforin
Vỏ cây: 4 glycosid tim, plumierid Hạt: 26 glycosid
Trang 22 Tác dụng và công dụng.
• Neriolin + các chế phẩm lá trúc đào, tác dụng như chế
phẩm lá digital , tác dụng nhanh hơn, ít tch luỹ hơn.
• Neriolin làm chậm nhịp tim kéo dài thời kỳ tâm trương
=>đặc biệt có lợi đối với bệnh nhân hẹp van 2 lá vì kéo dài thời kỳ tâm trương giúp cho máu có đủ thời giờ xuống
tâm thất trái qua lỗ van 2 lá bị hẹp =>lượng máuphóng
vào đại tuần hoàn trong mỗi chu chuyển tim lớnhơn
=>nâng cao hiệu suất của tim.
• Tác dụng lên tim rất nhanh: chỉ sau vài giờ có trườnghợp sau 15-20 phút, bệnh nhân bớt khó thở.
• Neriolin thải trừ nhanh.
• Tác dụng thông tiểu giảm hiện tượng phù=>
• Thuốc chữa bệnh tim dùng tròng trường hợp suy tim,khó
thở, phù do bệnh tim.
Trang 24Cây Dương Địa
de Notre-Dame (Pháp).
Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).
Tên khoa học: Digitalis purpurea L.
Tên nước ngoài: Purple foxglove (Anh); digitale pourpre, digitale pourprée, doigtier de Notre-Dame, gant
de Notre-Dame (Pháp).
Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Đặc điểm thực vật
• Mặt ngoài tràng hoa có màu đỏ ta
(purpuratus = màu ta)
• Mặt ngoài tràng hoa có màu đỏ ta
(purpuratus = màu ta)
• Quả nang, hạt nhỏ
Trang 27
Cây đứng hay dây leo có mủ
trong Thân tròn có nhiều lỗ
bì Lá to, thuôn ngọn giáo
hay thuôn bầu dục, có mũi
Cây đứng hay dây leo có mủ
trong Thân tròn có nhiều lỗ
bì Lá to, thuôn ngọn giáo
hay thuôn bầu dục, có mũi
Trang 28Sừng trâu hoa đỏ chưa được nghiên cứu nên chỉ mới xác định trong hạt có các glycoside tim
Glycoside tim thuộc nhóm cardenolid, saponin, hạt chứa chất béo
Trang 31 Hạt Thu hái quả khi chín Phơi khô.Khi dùng, đập vỡ vỏ, lấy nhân.
Hạt Thông thiên chứa các glycosid tim khi thuỷ phân
cho phần aglycon là cannongenin,cannogenol, acid
,digitoxigenin Hạt còn chứa 1 favonoid là 5
methylether apigenin và 1 iridoid glucosid là thevesid.
Thevetosid là hỗn hợp của 3 glucosid tim chiết từ hạt Thông thiên gồm peruvosid, neriifolin và cerberin
Ngoài ra còn 2 chất glucosid khác chưa xác định được tên.
Trang 32Tác dụng của Thông Thiên