1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiết xuất glycosid tim

33 837 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 702,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chiết xuất glycosid tim trong các loại cây..file pp này đi kèm với file word của mình nhé các bạn..Chúc các bạn làm tốt............................................................................................................................................Good luck...

Trang 1

1)Các phương pháp chiết xuất

glycosid tim….

a)Tổng quan về glycosid tim

Trang 2

GLYCOSID TIM là gì???

Là những glycosid steroid có tác dụng

đặc biệt lên tim.

Glycosid digitalic vì glycosid của lá cây digitan (Digitalis) được dùng đầu tiên trên lâm sàng để chữa bệnh tim.

Trang 3

Mờ mắt, tiêu

chảy

Yếu cơ Loạn nhịp, giảm sức co

bóp của tim

Trang 4

TỪ ĐÂU???

• Hơn 45 loài thực vật như dây gối, đay.

• Một số dược liệu chứa glycosid tim:

Dương địa hoàng, Hành biển, Thông thiên, Trúc đào, Strophanthus, đay…

• Trong cây: lá, hoa, vỏ thân, rễ, thân rễ,

dò, nhựa mủ

• Côn trùng

Trang 5

Phần không đường

Hydrocacbon Vòng lacton Phần đường

Trang 6

Nhân hydrocarbon(nhân steroid): 10, 13

•  Vòng 6 cạnh: 5C, 2 nối đôi, phần aglycon có

24 C được xếp vào loại“Bufadienonid”

Trang 7

Phần đường:

• Nối vào OH ở C3 của aglycon, 40 loại      

đường khác nhau.Như D glucose, L  

Rhamnose, D fructose… đường đặc biệt    

đáng chú ý là đường: 2, 6- desoxy    

• Dễ bị thuỷ phân, cho phản ứng màu với

thuốc thử Keller –Kiliani và thuốc thử

xanhthydrol

• Mạch đường có thể là Monosacchrid, hoặc

Olygosacharid,glucose bao giờ cũng ở cuối mạch

Trang 8

Sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng.

Phần quyết định tác lên tim là phần aglycon (nhânSteroid + vòng lacton chưa bão hoà).

o Giữ vòng lacton thay nhân steroid = nhân

benzen,naphtalen…=>Mất tác dụng.

o Giữ nhân steroid thay đổi vòng lacton:      

• bão hoà nối đôi,

• mở vòng lacton,

• thay vòng lacton bằng vòng lactan

=>mất tác dụng hoặc giảm đi rất nhiều.

Phần đường có ảnh hưởng đến tác dụng

nhưng ít,chủ yếu ảnh hưởng đến độ hoà tan.

Trang 9

Tính chất

Tính chất

Những chất kết tinh Không màu Những chất kết

tinh Không màu

Trang 10

Sơ đồ chiết suất chung

• Loại tạp chất = ether dầu hoả hoặc Hexan  

• Chiết bằng cồn pha loãng

• Loại tạp tiếp bằng DD chì acetat 15%  

• Loại chì thừa bằng Na2SO4

• Lắc lọc dịch với CHCl3 hoặc CHCl3/ EtOH

(4/1).

• Bốc hơi dịch chiết

• Hoà trong dung môi thích hợp để làm phản

ứng

Trang 11

Các thuốc thử định tnh và định lượng  

• Chủ yếu : Thuốc thử tạo mầu ở ánh s       áng thường  

• Tạo hình quang dưới ánh sáng cực tm.

• Các thuốc thử có thể chia thành hai loại:

loại thuốc thử phản ứng với phần

đường 2-desoxy

loại thuốc thử phản ứng với aglycon.

Trang 12

Các thuốc thử tác dụng phần đường.

o Thuốc thử Xanthydrol:Dương tnh đường 2.6 desoxy +  

glycosid có đường này->màu đỏ mận rõ, ổn định ( chỉ dùng trong 1-2ngày). 

• Công thức :

• Xanthydrol 10mg.A acetic 99ml Trộn đều    

•  HCl 1ml

o TT acid photphoric đặc:

• glycosid tim hoà trong 1ml aceton nhúng nước nóng 15

phút, làm nguội =>Dung dịch có mầu vàng, (λ= 474 nm)

o TT Keller Kiliani: pha 2 dung dịch    

100ml acid acetic đậm đặc + 1ml FeCl35%    

100ml acid sulfuric đậm đặc + 1ml FeCl35% 

• Hoà 5mg glycosid /dung dịch 1, chồng dung dịch 2  

=>mặtngăn cách có mầu đỏ, nâu đỏ, dần dần trên có màu   xanh dưới khuyếch tán lên.

Trang 13

Các thuốc thử lên phần aglycon

Nhân steroid:

• TT libermann-burchardt (bocsa):=>màu

nhân steroid nói chung

• TT acid photphoric: huỳnh quang xanh

lục mạnh ở ánh sáng tử ngoại.

• TT Tattje: acid photphoric 85%: 62,5g,

H2SO4 37,5g và FeCl3.6H2O 0,05g cho mầu đỏ đậm.

Trang 14

Vòng lacton.

• TT beljet: acid picric 1% trong môi

trườngkiềm =>mầu đỏ da cam (dùng mới

pha)

• TT Kedde : 3.5 dinitrobenzoic acid 2% trong Etanol, trong môi trường kiềm         màu đỏ ta.

• TT Raymond- Marthoud (m dinitrobenzen

1% trong cồn tuyệt đối môi trường kiềm

chomàu tm (không bền).

• TT Legal: (Natrinitroprussiat) thêm kiềm thừa

sẽ xuất hiện màu đỏ.

Trang 15

Ứng dụng Glycosid tim trong

dược liệu

Trên thận: digitalis làm tăng thải nước và muối nên làm giảm phù do

suy tim

- Tác dụng digitalis: làm tâm thu ngắn

va 2 mạnh, tâm trương dài ra, nhịp tim chậm lại

- Tim được nghỉ nhiều hơn, cung lượng tim tăng, nhu cầu oxy giảm

Thuốc trợ tim

Cơ trơn: với liều độc, co bóp cơ trơn dạ dày, ruột (nôn, đi lỏng), co thắt khí quản và tử

cung (có thể gây xảy thai).

Trên mô thần kinh:

Trang 18

Phương pháp chiết xuất

bán liên tục

Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nhau,gồm một dãy 4-16 bình chiết mắc nối tiếp

Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nhau,gồm một dãy 4-16 bình chiết mắc nối tiếp

Ưu điểm:

Phương pháp này có sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác nha

-Dịch chiết đậm -Dược liệu được chiết kiệt

Nhược điểm:

-Hệ thống thiết bị cồng kềnh,tốn nhiều diện tích

-Vận hành phức tạp,thao tác thủ công

Trang 19

Phương pháp chiết xuất

liên tục

Phương pháp này được thực hiện trong thiết bị làm việc liên tục,dược liệu và dung môi cho vào liên tục và ngược chiều

nhau

+Nhược điểm: -Thiết bị kết cấu phức tạp,đắt tiền

-Vận hành phức tạp

+Ưu điểm:

-Năng suất làm việc

cao,tiết kiệm thời

Trang 20

Cây trúc đào

Là một loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ, thường xanh

trong họ a bố ma (Apocynaceae) Nó là loài duy nhất    

hiện tại được phân loại trong chi Nerium

Trang 21

Đăc điểm thực vật

• Cây cao 3-4 m, cành mọc đứng

• Lá mọc vòng 3 lá một, nguyênhình mũi mác,

• Hoa mầu hồng hay trắng xếpthành ngù ở ngọn Hoa đều

lưỡngtnh có bao hoa và bộ nhị mẫu 5

• Quả cấu tạo bởi 2 đại nứt dọc,bên trong có hạt mang trùm lông   màu hung.

• Toàn cây có nhựa mủ trắng,độc.

Đăc điểm thực vật

• Cây cao 3-4 m, cành mọc đứng

• Lá mọc vòng 3 lá một, nguyênhình mũi mác,

• Hoa mầu hồng hay trắng xếpthành ngù ở ngọn Hoa đều

lưỡngtnh có bao hoa và bộ nhị mẫu 5

• Quả cấu tạo bởi 2 đại nứt dọc,bên trong có hạt mang trùm lông   màu hung.

• Toàn cây có nhựa mủ trắng,độc.

Hoa mầu hồng hay trắng xếpthành ngù

ở ngọn Hoa đều lƣỡngtính có bao hoa

và bộ nhị mẫu 5

Quả cấu tạo bởi 2 đại nứt dọc,bên trong

có hạt mang trùm lôngmầu hung.

Trong lá: acid ursolic, rutosid, nicotiforin    

Vỏ cây: 4 glycosid tim, plumierid Hạt: 26 glycosid

Trang 22

Tác dụng và công dụng.

• Neriolin + các chế phẩm lá trúc đào, tác dụng như chế

phẩm lá digital , tác dụng nhanh hơn, ít tch luỹ hơn.

• Neriolin làm chậm nhịp tim kéo dài thời kỳ tâm trương

=>đặc biệt có lợi đối với bệnh nhân hẹp van 2 lá vì kéo dài   thời kỳ tâm trương giúp cho máu có đủ thời giờ xuống  

tâm thất trái qua lỗ van 2 lá bị hẹp   =>lượng máuphóng

vào đại tuần hoàn trong mỗi chu chuyển tim lớnhơn

=>nâng cao hiệu suất của tim.

• Tác dụng lên tim rất nhanh: chỉ sau vài giờ có trườnghợp   sau 15-20 phút, bệnh nhân bớt khó thở.

• Neriolin thải trừ nhanh.

• Tác dụng thông tiểu giảm hiện tượng phù=>

• Thuốc chữa bệnh tim dùng tròng trường hợp suy tim,khó

thở, phù do bệnh tim.

Trang 24

Cây Dương Địa

de Notre-Dame (Pháp).

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

Tên khoa học: Digitalis purpurea L.

Tên nước ngoài: Purple foxglove (Anh); digitale pourpre, digitale pourprée, doigtier de Notre-Dame, gant

de Notre-Dame (Pháp).

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).  Đặc điểm thực vật

• Mặt ngoài tràng hoa có màu đỏ ta

(purpuratus = màu ta)

• Mặt ngoài tràng hoa có màu đỏ ta

(purpuratus = màu ta)

• Quả nang, hạt nhỏ

 

Trang 27

Cây đứng hay dây leo có mủ

trong Thân tròn có nhiều lỗ

bì Lá to, thuôn ngọn giáo

hay thuôn bầu dục, có mũi

Cây đứng hay dây leo có mủ

trong Thân tròn có nhiều lỗ

bì Lá to, thuôn ngọn giáo

hay thuôn bầu dục, có mũi

Trang 28

Sừng trâu hoa đỏ chưa được nghiên cứu nên chỉ mới xác định trong hạt có các glycoside tim

Glycoside tim thuộc nhóm cardenolid, saponin, hạt chứa chất béo

Trang 31

 Hạt Thu hái quả khi chín Phơi khô.Khi dùng, đập vỡ vỏ, lấy nhân.

 Hạt Thông thiên chứa các glycosid tim khi thuỷ phân

cho phần aglycon là cannongenin,cannogenol, acid

,digitoxigenin Hạt còn chứa 1 favonoid là 5

 

methylether apigenin và 1 iridoid glucosid là thevesid.

 Thevetosid là hỗn hợp của 3 glucosid tim chiết từ hạt Thông thiên gồm peruvosid, neriifolin và cerberin

Ngoài ra còn 2 chất glucosid khác chưa xác định được tên. 

Trang 32

Tác dụng của Thông Thiên

Ngày đăng: 02/04/2018, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w