1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam

24 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt kháckhông ít hộ nghèo vẫn còn chưa tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi củachương trình tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnhQuảng Nam.. Từ những lý do trên, nghiên cứu: "Giải pháp

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Quảng Nam có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều so với mức bìnhquân chung cả nước (23,87%/15%) Là một tỉnh nghèo nên nhu cầuvốn để đầu tư, phát triển kinh tế của hộ nghèo là rất lớn Đặc biệttrước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế thì nhu cầu tín dụng để pháttriển sản xuất hàng hoá với quy mô lớn là một tất yếu Mặt kháckhông ít hộ nghèo vẫn còn chưa tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi củachương trình tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnhQuảng Nam

Từ những lý do trên, nghiên cứu: "Giải pháp tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam " là

đề tài có tính cấp thiết

2 Mục tiêu của đề tài:

Trên cơ sở điều tra hệ thống dữ liệu đầy đủ, đề tài sẽ tiến hànhphân tích thực trạng về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tronggiai đoạn 2003-2007 của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam,nhằm đánh giá được những thành quả, hạn chế của hoạt động tíndụng trong thời gian qua và phân tích nguyên nhân của hạn nhữngchế này Từ đó nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp mở rộng tíndụng đối với hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tiến hành nghiên cứu các hoạt động tín dụng đối với hộnghèo trong toàn bộ hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàngChính sách Xã hội tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2003-2007 tại chinhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Quảng Nam

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương phápđiều tra, tổng hợp, so sánh để phân tích thực trạng tín dụng đối vớicác hộ nghèo qua các năm tại Chi nhánh, nhằm giải quyết vấn đề củaluận văn

5 Kết cấu của luận văn:

Luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo trong nền kinh tế

thị trường

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo của

NHCSXH Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi

nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam

Chương 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.1 Tổng quan về đói nghèo và sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo

Nghèo là một khái niệm dùng để chỉ mức sống của một nhómngười, một cộng đồng, một số quốc gia thấp hơn so với mức sống củamột nhóm người, một cộng đồng hay một số quốc gia khác theo mộtchẩn mực nhất định nào đó được coi là giàu hơn

1.1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của hộ nghèo

Phần lớn hộ nghèo sinh sống ở khu vực nông thôn, thiếu tư liệu,kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, trình độ học vấn thấp bị hạnchế về khả năng tiếp cận kỹ năng sản xuất tiên tiến và những thông

Trang 3

tin thị trường hơn nữa thường chịu áp lực về chi phí gia đình Trongcuộc sống hằng ngày hộ nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những biến

cố khách quan

1.1.2 Chuẩn mực phân loại hộ nghèo

Chuẩn nghèo (hay còn gọi là đường nghèo, ngưỡng nghèo hoặctiêu chuẩn nghèo) là công cụ để phân biệt người nghèo và ngườikhông nghèo Hầu hết chuẩn nghèo dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu Ởnước ta chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010: đối với khuvực nông thôn thì những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng trở xuống, khu vực thành thị thì những hộ có mứcthu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng trở xuống

1.1.3 Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo

Nghèo đói đi liền với lạc hậu, chậm tiến là trở ngại lớn đối vớiphát triển Nói một cách khác, xoá đói giảm nghèo là tiền đề của pháttriển Khi kinh tế càng phát triển đã thúc đẩy nhanh hơn sự phân hoágiàu nghèo

Việt Nam đang trong qúa trình hội nhập và phát triển theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, tức là phát triển gắn liền với thực hiện côngbằng xã hội, hướng tới loại trừ tận gốc sự nghèo khổ Do đó, giảiquyết vấn đề xoá đói giảm nghèo sẽ trở thành cấp bách và xuyên suốttiến trình phát triển

1.1.4 Tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo

1.1.4.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo

* Nguyên tắc vay vốn

* Điều kiện vay vốn

* Đối tượng hộ nghèo được vay vốn

Hộ nghèo được vay vốn được nhận diện theo chuẩn mực Mỗimột quốc gia có một chuẩn mực đói nghèo khác nhau

Trang 4

* Mức cho vay:

Mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo được vay vốn tuỳ thuộc nhucầu vay vốn của hộ nghèo và khả năng huy động nguồn vốn có đựơc

để xác định mức cho vay

* Lãi suất cho vay:

Với một mức lãi suất cho vay hợp lý, vừa tạo điều kiện cho hộnghèo phát huy hiệu quả của đồng vốn tăng thu nhập, cải thiện đờisống, vừa đảm bảo bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước

* Phương thức cho vay

Hiện nay, đang vận dụng cho vay theo hai phương thức đó là chovay trực tiếp và cho vay uỷ thác thông qua các tổ chức hội đoàn thểchính trị xã hội

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo

- Làm đầu mối để huy động mọi nguồn vốn dành cho ngườinghèo

- Góp phần cải thiện thị trường tài chính nông thôn, đảm bảonâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho hộ nghèo

- Góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động

và tài nguyên thiên nhiên

- Tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghềmới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn

- Tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất,tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng

1.2 Kinh nghiệm của một số nước về việc phát huy tín dụng ngân hàng trong việc xoá đói giảm nghèo

1.2.1.Kinh nghiệm cấp tín dụng đối với người nghèo ở Băng - la -đét.

Nét đặc biệt nhất của ngân hàng Grameen là không dựa trên bất

kỳ khoản thế chấp hoặc hợp đồng mang tính pháp lý nào, tín dụng

Trang 5

Grameen dựa vào “lòng tin” thông qua tổ nhóm vay vốn với mức lãisuất cho vay theo lãi suất thị trường.

1.2.2 Kinh nghiệm tín dụng cho người nghèo đô thị tại Nam Phi

Điểm nổi bật ở đây là ứng dụng công nghệ hiện đại thông qua hệthống ATM để cung cấp các dịch vụ tài chính cần thiết cho đại bộphận dân cư nghèo tại đô thị

1.2.3 Hệ thống tổ chức tín dụng chính sách của Nhật Bản:

Trong tín dụng ưu đãi tại Nhật vai trò điều tiết của Nhà nước rấtlớn từ việc hỗ trợ về lãi suất, điều kiện vay vốn và nguồn vốn huyđộng, nhưng cũng từng bước giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, tạodựng tính bền vững trong hoạt động của mình trên thị trường tàichính

1.2.4 Kinh nghiệm về cung cấp vốn cho hộ nghèo trong xoá đói giảm nghèo ở Trung quốc:

Phát triển cơ sở hạ tầng ở vùng nghèo đã tạo đà cho hộ nghèophát huy được nguồn vốn tín dụng ưu đãi, đồng thời cân đối đượcnguồn vốn đối ứng giữa trung ương và địa phương trong tổng đầu tưđối với hộ nghèo Ngoài việc phát huy nội lực, Trung Quốc còn mởrộng quan hệ hợp tác, tranh thủ sự viện trợ của các tổ chức quốc tế

Qua đó đúc kết một số kinh nghiệm sau:

- Về mạng lưới: cần xây dựng mô hình hoạt động gần dân nghèonhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quan hệ với ngân hàng

- Về lãi suất cho vay: nên áp dụng lãi suất theo cơ chế thị trường

để bù đắp chi phí đồng thời kích thích người dân sử dụng hiệu quảđồng vốn vay

- Về phương pháp cho vay: vận dụng phương pháp cho vay theonhóm, các hộ trong nhóm tự giám sát nhau thể hiện tính cộng đồngtrách nhiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Về hỗ trợ công nghệ: ứng dụng công nghệ hiện đại để đa dạngcác dịch vụ tài chính cho người người nghèo

Trang 6

- Về các chính sách hỗ trợ khác: như về cơ sở hạ tầng, chươngtrình khuyến nông, khuyến ngư…

Chương 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẢNG NAM

2.1 Thực trạng hộ nghèo và sự ra đời của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam.

2.1.1 Thực trạng hộ nghèo tỉnh Quảng Nam

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam

2.1.1.2 Thực trạng hộ nghèo tại Quảng Nam

Toàn tỉnh có 82.802 hộ nghèo trên 320.532 khẩu nghèo, chiếm tỷ

lệ 23,87% so với tổng hộ nghèo toàn tỉnh, giảm so với năm 2006 là2,78%, tương ứng với 8.170 hộ nghèo Trong đó hộ nghèo chiếm tỷ

lệ cao nhất tập trung ở miền núi chiếm: 48,48%, ở miền trung duchiếm 30,94% và đồng bằng chỉ chiếm 20,76%

Bảng số 2.1: Tổng hợp thực trạng hộ nghèo tại tỉnh Quảng Nam

Chỉ tiêu Số hộ % trong tổng hộ dân cư

23,87

3,901,20

Nguồn số liệu của Sở Lao động tỉnh Quảng Nam

Trang 7

Bảng số 2.2: Thực trạng hộ nghèo chia theo khu vực tại tỉnh

hộ dân cư (%)

Số khẩu

Tỷ lệ khẩu nghèo (%)

vùng bãi ngang ven biển 11.602 27,63 11.602 22,34

Nguồn số liệu của Sở Lao động tỉnh Quảng Nam

Khu vực nông thôn có tỷ lệ hộ nghèo (26,34%) cao hơn gấp 2 lầnkhu vực thành thị (11,91%) Trong khu vực nông thôn thì khu vựcnông thôn vùng ĐBKK miền núi cao gấp 2 lần khu vực ĐBKK vùngbãi ngang ven biển

2.1.1.3 Nguyên nhân nghèo

Bảng 2.3: Nguyên nhân nghèo tại Quảng Nam

Đvt: Hộ

% trong tổng số hộ dân cư

- Thiếu vốn kinh doanh, thiếu việc làm

- Gia đình đông con

- Thiếu kiến thức, kinh nghiệm, đất sản xuất

- Già cả

- Ốm đau, tàn tật, lười lao động, tai nạn

27.37910.42310.20914.71120.080

7,9334,25,7

Nguồn số liệu của Sở Lao động tỉnh Quảng Nam

Trang 8

2.1.2 Sự ra đời của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.

2.2.1 Nguồn vốn hoạt động

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh không chủ động mà phụthuộc hoàn toàn vào việc huy động của nguồn vốn trung ương Bêncạnh đó cơ chế huy động của chi nhánh còn bị động Tổng hợp nguồnvốn và cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2003 đến 2007 theo bảng 2.4

Về tuyệt đối, tổng nguồn vốn, cũng như từng nguồn vốn của Chinhánh qua 5 năm tăng có xu tăng lên, tổng nguồn vốn qua các nămtăng 538.783 triệu đồng, bình quân mỗi năm tăng trên 107 tỷ đồng,tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 82,6% Riêng chỉ có nguồn vốn huyđộng theo lãi suất thị trường sụt giảm liên tục ở 2 năm 2006, 2007

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2003-2007

Đvt: Triệu đồng

Các nguồn vốn 2002 2003 2004 2005 2006 2007

1.Vốn TW 163.722 219.103 282.000 355.928 469.597 677.000 2.Vốn huy động 0 2.700 11.500 15.444 14.446 13.306 3.Vốn NSĐF 8.321 7.700 14.700 17.312 18.074 20.520

Tổng cộng 172.043 229.400 308.200 388.684 502.117 710.826

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm NHCSXH Quảng Nam

Về tương đối nguồn vốn cân đối từ trung ương chiếm tuyệt đại đa

số qua các năm Năm 2003 đạt: 219.103 triệu đồng, chiếm 95,5%;năm 2004 đạt 282.000 triệu đồng, chiếm 91,5%; năm 2005 đạt355.928 triệu đồng, chiếm 91,6% so tổng nguồn; năm 2006 đạt469.597 triệu đồng, chiếm 93,5%, năm 2007 đạt 677.000 triệu đồng,chiếm tỷ lệ 95,5%

Trang 9

Bảng 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn qua các năm 2003-2007

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm NHCSXH Quảng Nam

Trong tổng nguồn vốn thì kế hoạch nguồn vốn cho vay hộ nghèochiếm tỷ trọng cao nhất cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Kế hoạch nguồn vốn cho vay hộ nghèo của Chi nhánh qua

249.951

81,0

238.52111.700

330.127

84,9

315.69914.428

417.761

83,2

402.68715.074

484.200

70,4

468.48015.720

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm của NHCSXH Quảng Nam

Trang 10

2.2.2 Hoạt động cho vay

2.2.2.1 Tình hình cho vay hộ nghèo nói chung

Bảng 2.7: Tình hình cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH

Quảng Nam năm 2005-2007

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm NHCSXH Quảng Nam

Qua bảng số liệu ta thấy, doanh số cho vay tăng dần qua các năm

và dư nợ cho vay hộ nghèo năm sau tăng hơn so với năm trước, năm

2003 dư nợ là 185.470 triệu đồng Mức cho vay cũng tăng từ 3,9triệu đồng/hộ năm 2003 lên 7,1 triệu đồng/hộ năm 2007 Do vậy dư

nợ triệu đồng, đến 2007 đạt 483.246 triệu đồng Mức dư nợ bìnhquân cũng được nâng lên, từ 3,1 triệu đồng/hộ (năm 2003) lên 5 triệuđồng/hộ (năm 2007)

Từ khi ủy thác qua các tổ chức hội (năm 2004) doanh số cho vay

ủy thác tăng dần qua các năm thể hiện ở bảng 2.8

Bảng 2.8 : Tỷ trọng doanh số cho vay ủy thác trong tổng doanh số

cho vay

Các chỉ tiêu 2004 2005 Năm 2006 2007

% Doanh số cho vay

ủy thác trong doanh số

cho vay chung

76,22 72,66 99,48 99,77

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm NHCSXH Quảng Nam

Trang 11

2.2.2.2 Tình hình cho vay hộ nghèo qua uỷ thác

Cơ chế uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị - xã hội là điềukiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ tín dụng của Nhà nước là đưađồng vốn đến đúng địa chỉ và phát huy hiệu quả

Bảng 2.8: Tình hình cho vay hộ nghèo uỷ thác qua các tổ chức

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

1 Doanh

số cho vay 83.885 100 116.201 100 162.201 100 160.761 100

+ Hội PN 30.546 36,4 56.325 48,5 68.487 42,2 70.505 43,8+ Hội ND 33.215 39,6 55.543 47,8 68.960 42,5 68.285 42,5+ Hội CCB 20.124 24 4.125 3,5 12.296 7,6 11.879 7,4+ Đoàn TN 0 0 208 0,2 12.458 7,7 10.092 6,3

2 Doanh

số thu nợ 23.179 100 30.686 100 68.481 100 93.881 100

+ Hội PN 9.594 41 12.785 42 34.603 51 36.190 39 + Hội ND 10.087 44 13.707 45 25963 38 50.592 54 + Hội CCB 3.498 15 3.618 12 5.332 8 5.759 6 + Đoàn TN 0 - 576 2 2.583 4 1.340 1

3 Dư nợ 165.192 100 312.331 100 408.471 100 476.648 100

+ Hội PN 68.047 41 138.015 44 172.899 43 208.511 44 + Hội ND 64.978 39 136.124 44 185.054 46 202.747 43 + Hội CCB 30.156 18 34.078 11 36.278 9 42.398 9 + Đoàn TN 2.011 1 4.114 1 14.240 3 22.992 5

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm NHCSXH Quảng Nam

Trang 12

Qua bảng 2.8 ta thấy doanh số cho vay qua các hội Phụ nữ và hộiNông dân cao nhất và tăng dần qua các năm Dư nợ qua các Hội nàycũng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ ủy thác qua hội.

2.2.2.3 Tình hình cho vay theo vùng miền

Khu vực đồng bằng là nơi có địa bàn rộng, môi trường đầu tư thuậnlợi, nên tăng trưởng dư nợ bình quân hằng năm đạt 48.267 triệu đồng.Trung du là nơi có điều kiện để phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồngcây công nghiệp nhưng địa bàn hẹp do đó tăng trưởng dư nợ hằng năm ởkhu vực này chỉ đạt 10.005 triệu đồng Riêng khu vực miền núi, chinhánh đã tập trung vốn đầu tư ở miền núi, nên tăng trưởng dư nợ bìnhquân qua các năm tại khu vực này là 18.868 triệu đồng

Bảng 2.9: Tình hình cho vay theo vùng kinh tế

Nguồn: Báo cáo hoạt động hàng năm NHCSXH Quảng Nam

Trang 13

Theo bảng 2.10 ta thấy tỷ trọng doanh số cho vay, cũng như dư

nợ tại khu vực đồng bằng chiếm tỷ trọng cao trong toàn khu vực.Nhưng do các chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh chútrọng đầu tư tại các khu vực miền núi, trung du nơi có đại đa số hộnghèo sinh sống nên tỷ trọng doanh số cho vay, dư nợ tại các vùngnày cũng có xu hướng tăng dần

Bảng 2.10: Tỷ trọng cho vay theo vùng kinh tế

Miền núi 11,54 16,39 21,51 22,45 22,75 Trung du 9,16 8,60 10,78 12,25 10,15 Đồng bằng 79,30 75,01 67,71 65,30 67,10

Trang 15

Nguyên nhân chủ quan

Tổng số tiền

Trong đó

Tỷ trọng (%)

UB ND chiếm dụng

Cán bộ Hội, tổ trưởng chiếm dụng

Sử dụng vốn sai mục đích

Nguồn : báo cáo hằng năm của Chi nhánh NHCSXH Quảng Nam

Nguyên nhân khách quan chiếm chủ yếu trong tổng dư nợ qúahạn qua các năm Nguyên nhân từ cơ chế chính sách và quản lý điềuhành chủ yếu là do cơ chế uỷ thác thông qua các Tổ TK&VV đãchiếm dụng vốn của ngân hàng

2.2.3 Đánh giá chung thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam

2.2.3.1 Những kết quả đạt được

Nguồn vốn tín dụng đã thúc đẩy hộ nghèo coi trọng tính hiệu qủatrong sản xuất Qua 5 năm nguồn vốn này giúp hộ nghèo chăn nuôiđược 136,6 ngàn còn trâu bò, dê, lợn và 71 tấn cá tôm, trồng được

877 ha rừng , góp phần giải quyết được hơn 40 ngàn lao đồng, hơn

32 ngàn hộ thóat nghèo

Hiệu quả về mặt kinh tế :

Ngày đăng: 02/04/2018, 21:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w