1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nhà nước vào phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn tại tỉnh salavăn nước CHDCND lào

111 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 749,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, cho thấy rằng: trong mấy thập kỷ qua, Đảng và nhà n ớc cũng đã đầu t vào phát triển kinh tế - xã h i nông thôn khá nhiều và cũng đạt đ ợc nhiều thành tựu rất khả quan, góp

Trang 1

M Đ U

1 TÍNH C P THI T C A Đ TÀI

Với chính sách đ i mới kinh tế tiến hành từ nĕm 1986, Chính ph n ớc

C ng hòa dân ch nhân dân Lào đã coi cơ s hạ tầng có vị trí trọng tâm trong chiến l ợc phát triển đất n ớc và m cửa ra nền kinh tế thế giới H ớng đi đó

đ ợc khẳng định trong chiến l ợc xóa đói giảm nghèo, vốn đã thông qua trong h i nghị c a quốc h i Tuy nhiên, mối quan hệ giữa xây dựng cơ s hạ tầng, tĕng tr ng và xóa đói giảm nghèo, dù bằng trực giác chúng ta cũng thấy gần nh là đ ơng nhiên, thì cần đ ợc phân tích sâu hơn Dĩ nhiên, m t

sự tĕng tr ng kinh tế bền vững và công bằng còn đòi hỏi các điều kiện khác nữa, nh môi tr ng thuận lợi cho sự phát triển c a khu vực t nhân, khuôn

kh pháp lý n định, sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị kinh tế, sự điều hành và quản lý có hiệu quả c a nhà n ớc, hệ thống các công c bảo trợ xã

h i… Tuy vậy, các điều kiện khác nhau đó không thể thiếu cho m t chính sách ch đ ng trong đầu t c a nhà n ớc, mà thực tế các điều kiện đã nêu có thể góp phần nâng cao tính hữu ích cũng nh tính hiệu quả

Chính vì vậy, đầu t nhà n ớc vào phát triển kinh tế xã h i khu vực nông thôn và hiệu quả c a nó hiện nay là vấn đề rất nóng bỏng đối với nhiều

n ớc trên thế giới Do đó, càng đặc biệt nóng bỏng hơn đối với những n ớc

có nền nông nghiệp lạc hậu nh n ớc C ng hòa dân ch nhân dân Lào

Trên thực tế, cho thấy rằng: trong mấy thập kỷ qua, Đảng và nhà n ớc cũng đã đầu t vào phát triển kinh tế - xã h i nông thôn khá nhiều và cũng đạt

đ ợc nhiều thành tựu rất khả quan, góp phần cải tạo nền kinh tế tự nhiên tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa, b ớc đầu đã thực hiện đ ợc sự phân công lao đ ng, phát triển ngành nghề, cải tiến kỹ thuật, canh tác, nâng cao nĕng suất lao đ ng, phát triển nĕng lực sản xuất, thúc đẩy việc trao đ i sản phẩm,

Trang 2

+m r ng thị tr ng nông thôn, từng b ớc xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn

và thành thị, cải thiện và nâng cao đ i sống c a nhân dân nông thôn Tuy nhiên, đầu t nhà n ớc vẫn còn nhiều hạn chế nh đầu t còn tản mạn, thiếu trọng tâm, trọng điểm, kém hiệu quả và gây không ít lãng phí

B i vậy, việc nghiên cứu vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

t nhà n ớc vào phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn tại tỉnh Salavăn N ớc CHDCND Lào” hiện nay là m t vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận

vừa nóng bỏng, cấp thiết về thực tiễn: Đó là lý do tôi chọn đề tài này

2 M C ĐÍCH NGHIÊN C U Đ TÀI

- M c đích nghiên cứu đề tài là hệ thống hóa và khai thác những vấn đề

lý luận cơ bản về hiệu quả đầu t

- Phân tích thực trạng đầu t nhà n ớc vào phát triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn Lào nói chung, Tỉnh Salavĕn nói riêng

- Trên cơ s đó, đề xuất m t số giải pháp và ph ơng h ớng có tính khả thi về nâng cao hiệu quả sử d ng vốn đầu t nhà n ớc trong phát triển kinh tế

- xã h i khu vực nông thôn tại tỉnh Salavĕn trong th i gian đến

Đ i t ng:

Trong khuôn kh luận vĕn này tập trung nghiên cứu m t số khái niệm

và nguyên lý cơ bản về hiệu quả đầu t , những nhân tố ảnh h ng đến hiệu quả đầu t và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu t nhà n ớc vào phát triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn c a NCHĐCN Lào Đánh giá những thành tựu, hạn chế trong vấn đề sử d ng vốn đầu t nhà n ớc vào phát triển kinh tế -

xã h i nông thôn trong th i gian qua cũng nh th i gian đến

Ph m vi:

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguyên lý cơ bản về hiệu quả đầu

t nhà n ớc vào quá trình sản xuất và vận d ng những nguyên lý đó vào lĩnh

vực phát triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn

Trang 3

Khái quát ý nghĩa và nhân tố tác đ ng đến hiệu quả đầu t nhà n ớc và

đánh giá thực trạng hiệu quả đầu t nhà n ớc trên cơ s nắm bắt những

nguyên lý cơ bản về hiệu quả đầu t nhà n ớc, đ ng th i qua những kinh

nghiệm c a Việt Nam làm cĕn cứ lý luận và thực tế đề xuất những giải pháp,

ph ơng h ớng có khả thi nhằm nâng cao hiệu quả đầu t nhà n ớc vào phát

triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn

Luận vĕn này đ ợc thực hiện trên cơ s vận d ng nguyên lý cơ bản c a

ch nghĩa Mác Lênin, quan điểm c a Đảng nhân dân cách mạng Lào, m t số

quan điểm khoa học và kinh nghiệm c a Việt Nam

Để giải quyết tốt nhiệm v c a luận vĕn, tác giả còn sử d ng ph ơng

pháp kinh tế - chính trị, lôgíc khoa học, lịch sự biện chứng, điều tra, thống kê,

t ng kết, phân tích, t ng hợp và kết hợp lý luận với thực tiễn

5 K T C U C A Đ TÀI

Ngoài phần m đầu, phần kết luận và m c l c luận vĕn còn g m có

3 ch ơng:

Ch ng 1: Những cơ s lý luận chung về vốn đầu t nhà n ớc

Ch ng 2: Thực trạng sử d ng vốn đầu t nhà n ớc trong phát triển

kinh tế - xã h i khu vực nông thôn tại tỉnh Salavĕn trong th i kỳ từ nĕm 2001

đến nay

Ch ng 3: M t số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử d ng vốn đầu

t nhà n ớc vào phát triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn tại Tỉnh

Salavĕn

Trang 4

Đối với n ớc nghèo, để phát triển kinh tế, và từ đó để thoát ra khỏi cảnh nghèo thì m t vấn đề nan giải ngay từ lúc đầu là thiếu vốn gay gắt và từ

đó dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển nh : công nghệ, cơ

s hạ tầng…Vì vậy, để thực hiện đ ng lối chính trị cũng nh chiến l ợc phát triển kinh tế - xã h i c a Đảng và Nhà n ớc đề ra, vấn đề đầu t nhà n ớc vào

Phát triển KT - XH khu vực nông thôn là rất quan trọng và cần phải làm để cải thiện và nâng cao đ i sống mọi mặt cho nông dân, từng b ớc đ a nền nông nghiệp tự nhiên và nửa tự nhiên lên nền sản xuất hàng hóa xã h i

Trang 5

vực nông thôn thì bản thân sự phát triển KT - XH nông thôn cũng là điều kiện

để nuôi d ỡng ngu n vốn cho ĐTNN

Trong quá trình phát triển các mặt kinh tế - xã h i, m t điều kiện có

tính tiên đề không thể thiếu đ ợc đó là vốn Chính sự phát triển c a thế giới ngày nay đã minh chứng thật thuyết ph c, vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng,

là chìa khóa c a sự thành công về tĕng tr ng và phát triển kinh tế Tr ớc khi

đ a ra khái niệm về VĐTNN, chúng ta cần phân tích các khái niệm về vốn nói chung

Vốn là nhân tố tiền đề cho ra đ i, t n tại và phát triển c a m i đơn vị kinh tế Là m t phạm trù tài chính, vốn kinh doanh c a doanh nghiệp đ ợc tạo lập và đ a vào kinh doanh nhằm m c đích sinh l i Nh vậy, vốn đ ợc biểu hiện bằng giá trị và đại diện cho m t khối l ợng tài sản nhất định Giữa vốn và tiền có quan hệ với nhau Muốn có vốn thì phải có tiền, song có tiền thậm chí những khoản tiền đ ợc gọi là vốn cũng không phải là vốn M t khối

l ợng tiền đ ợc gọi là vốn kinh doanh c a doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện nh tiền phải đảm bảo bằng m t l ợng tài sản có thực, tiền phải đ ợc tích t và tập trung đ để đầu t cho m t dự án, tiền phải vận d ng nhằm m c đích sinh l i Vốn vừa là nhân tố đầu vào, đ ng th i vừa là kết quả phân phối thu nhập đầu ra c a quá trình đầu t Chính trong quá trình đó, vốn t n tại với

t cách là m t nhân tố đ c lập, không thể thiếu đ ợc Vốn khi đ ợc đầu t và sau m t th i gian hoạt đ ng phải đ ợc thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau không thể mất đi mà vốn luôn phải đ ợc bảo toàn và phát triển

“Vốn” là m t phạm trù kinh tế đ ợc dùng trong nghiên cứu khoa học

và trong hoạt đ ng sản xuất - kinh doanh, xây dựng và phát triển đất n ớc

Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học “vốn” là đối t ợng nghiên cứu c a các nhà khoa học Chính vì vậy, hiện nay đã có rất nhiều khái niệm về vốn

đ ợc công bố trong các sách, báo, giáo trình, công trình khoa học d ới góc đ

Trang 6

Với đặc điểm và điều kiện hiện nay, tác giả chọn lọc, tiếp cận và đ ng tình với m t số khái niệm vốn sau:

Khi nghiên cứu quá trình sản xuất hay đầu t t bản ch nghĩa (TBCN), C.Mác đã vạch ra rằng “với lao đ ng thặng d c a mình trong nĕm, giai cấp công nhân đã tạo ra m t t bản, t bản này nĕm sau lại sẽ m ớn thêm

m t số lao đ ng mới Đó chính là cái mà ng i ta gọi là “t bản đẻ ra t bản”,

Và trong quá trình ấy Nếu ta cố định những hình thái biểu hiện đặc biệt mà

m t giá trị đang tĕng lên lần l ợt mang lấy trong vòng đ i c a nó, thì chúng ta

sẽ đi đến những định nghĩa nh sau: t bản là tiền, t bản là hàng hóa

đây, C.Mác cũng nhấn mạnh rằng, tiền với t cách là t bản (vốn) nó phải luôn luôn vận đ ng không ngừng Sự vận đ ng c a vốn hay tuần hoàn

c a t bản, theo Mác nó luôn trải qua ba giai đoạn (T-H SX H'-T') Giai đoạn thứ nhất (T - H) gọi là l u thông (l) là giai đoạn trao đ i (giao phối) giữa các giá trị c a vốn (vốn tiền tệ và vốn hiện vật) Giai đoạn thứ hai (SX) là giai đoạn sản xuất để tạo ra giá trị mới c a t bản hàng hóa (H') hay là giai đoạn vốn đang mang thai H'; và giai đoạn thứ ba (H'-T') là l u thông (2), là giai đoạn t bản thực hiện giá trị mới (hay giai đoạn t bản đang đẻ ra giá trị mới T') Từ sự vận đ ng này mà t bản đã tạo ra đ ợc giá trị mới hơn giá trị cũ

c a nó Đó là thực chất c a tiền với t cách là t bản

Ngày nay, các nhà kinh tế học hiện đại nghiên cứu phạm trù vốn d ới nhiều giác đ khác nhau, họ cho rằng vốn phải bao g m hầu hết các yếu tố sản xuất và đ ợc chia làm nhiều loại Các nhà kinh tế học Mác Xít đã kế thừa phát triển những thành tựu c a Mác và các tr ng phái kinh tế trong lịch sử nghiên cứu về vốn Đã chỉ ra ngu n gốc ch yếu c a vốn tích lũy là lao đ ng thặng d c a ng i lao đ ng đ ợc dùng vào việc m r ng và phát triển sản xuất xã h i

Trang 7

Trong những nĕm gần đây có m t nhà nghiên cứu kinh tế ng i Hàn Quốc, Sang Sung Part đã đi đến kết luận khá chính xác đ ợc nhiều ng i

chấp nhận rằng: Các n ớc đang phát triển có rất ít khả năng sản xuất t liệu sản xuất, đặc biệt là máy móc thiết bị; nhất là trong giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển từ một nền kinh tế tự cấp, tự túc, tiết kiệm bằng tiền của

ng ời tiêu dùng sẽ là quá ít ỏi có thể đầu t ở những n i còn ch a có khả năng sản xuất ra t liệu sản xuất

T nh ng lý l trên, Sang Sung Part rút ra k t lu n:

tư liệu sản xuất ngay khi đạt trình độ công nghệ đủ để sản xuất các tư liệu sản xuất, nếu chưa đạt cần phải cố gắng tăng nhập khẩu tư liệu sản xuất bằng cách giảm tiêu dùng trong nước thông qua hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng

- Các nước đang phát triển cần cố gắng trong việc vay các tư liệu sản xuất chứ không phải vay hàng tiêu dùng Đó là biện pháp để trang trải sự thiếu hụt trong cán cân thanh toán trên thị trường quốc tế

T nh n đ nh đó, Sang Sung Part đ nh nghƿa v v n nh sau:

“D ới dạng tiền tệ, vốn đ ợc định nghĩa là khoản tích lũy, là phần thu nhập th ng có ch a đ ợc tiêu dùng Về mặt hiện vật, vốn đ ợc chia thành hai phần vốn cố định và vốn t n kho là các t liệu sản xuất đ ợc sản xuất bằng hiện vật đ ợc sản xuất trong khu vực sản xuất hay đ ợc nhập khẩu” Và

khi nói về t ng số vốn, ông cho r ng đó là tài sản quốc gia, đ ợc tích luỹ từ

l ợng sản phẩm vật chất hiện có và đ ợc trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất hiện tại, không kể tài nguyên thiên nhiên nh đất đai và hầm mỏ

và nó không đ ợc tạo ra các hoạt động đầu t C sở hạ tầng đ ợc coi là vốn sản xuất không thể thiếu đ ợc đối với việc nâng cao tổng l ợng sản phẩm vật chất

Trang 8

Khái niệm vốn c a Sang Sung Part có giá trị lớn về mặt nhận thức thực

tế đối với các n ớc đang phát triển Tuy nhiên, giá trị nhận thức này chỉ phù hợp trong giới hạn c a việc nghiên cứu kinh tế học về mặt hiện vật tầm vĩ

mô từng giai đoạn c a nền kinh tế các n ớc đang phát triển

Việt Nam, m t số nhà kinh tế học cũng nghiên cứu và đ a ra các khái niệm về vốn khá chuẩn xác Chẳng hạn:

Một khối l ợng tiền tệ nào đó đ ợc ném vào l u thông nhằm mục đích kiếm lời Số tiền đó đ ợc sử dụng muôn hình muôn vẻ, nh ng suy cho cùng là để mua t liệu sản xuất và để trả công lao động nhằm hoàn thành công việc sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ nào đó, với mục đích cuối cùng

là thu về số tiền lớn h n số tiền ứng ra ban đầu

Theo luật đầu t c a quốc h i N ớc C ng hòa Xã h i Ch nghĩa Việt

Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 nĕm 2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006 ) Tại điều 3 m c 9 đã ghi “Vốn nhà n ớc” là vốn đầu t phát triển từ ngân sách Nhà n ớc, vốn tín d ng do Nhà n ớc bảo lãnh, vốn tín

d ng đầu t phát triển c a Nhà n ớc và vốn đầu t khác c a Nhà n ớc

Qua đó ta thầy rằng có rất nhiều nhà kinh tế học cho khái niệm khác nhau, song nhìn nhận m t cách t ng thể tác giả đ ng tình với khái niệm sau:

lực kinh tế khi được đưa vào chu chuyển Nó không chỉ bao gồm tiền vốn, các tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động, tài nguyên, đất đai mà còn bao gồm giá trị của những tài sản vô hình như vị trí của đất đai, các thành tựu khoa học và công nghệ, quyền phát minh sáng chế

đích sinh lợi, được chuyển đổi thông qua các hoạt động đầu tư thành những

tư liệu sản xuất và các phương tiện sản xuất cần thiết khác để sử dụng vào quá trình đầu tư cho nền kinh tế

Trang 9

- Vốn trong nước là toàn bộ những yếu tố cần thiết để cấu thành quá trình sản xuất, được hình thành nên từ nguồn lực kinh tế và sản phẩm thặng

dư của nhân dân lao động trong một quốc gia

Từ những phân tích các khái niệm vốn c a các nhà kinh tế học nói trên, tác giả rút ra khái niệm vốn đầu t nhà n ớc (ĐTNN) và hiểu theo hai nghĩa:

tố đầu tư vào được sử dụng trong hoạt động đầu tư nhà nước: đất đai, tài nguyên, nguyên - nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, khoa học - công nghệ Quá trình đầu tư nhà nước là quá trình sử dụng các yếu tố đó hợp thành các công trình (hay vốn sản xuất) có ích cho các hoạt động kinh tế - xã hội: cầu, đường, trường, trạm v.v Do đó những công trình này cũng được gọi là vốn của Nhà nước, là tài sản quốc gia

nhất định bắt nguồn từ đóng góp nghĩa vụ của các thành phần kinh tế, các đơn vị, hộ gia đình, nhân dân trong một nước và từ sự giúp đỡ vay mượn quốc tế Trở thành vốn đầu tư Nhà nước, là tài sản quốc gia

Ngu n vốn ĐTNN đ ợc cung cấp từ ngu n trong và ngoài n ớc (ngân sách nhà n ớc và ODA) Ngu n vốn trong n ớc là số thu ngân sách nhà n ớc còn lại sau khi chi cho các nhu cầu th ng xuyên c a Nhà n ớc (tiền l ơng

và hành chính)

Trong nền kinh tế m , vốn cho sự đầu t phát triển c a m t quốc gia

ch yếu đ ợc cung ứng từ các ngu n lực tài chính sau đây:

Trang 10

càng tr nên đặc biệt không thể thiếu đ ợc đối với các n ớc đang phát triển

Nh ng ngu n vốn từ tiết kiệm trong n ớc vẫn giữ vị trí quyết định trong m t

th i gian dài c a tiến trình tĕng tr ng kinh tế các n ớc

So với ngu n vốn trong n ớc, ngu n vốn n ớc ngoài có u thế là mang lại ngoại tệ cho nền kinh tế Tuy vậy, trong nó lại luôn ẩn chứa những nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đó là sự lệ thu c, nguy cơ kh ng hoảng

nợ, sự tháo chạy đầu t , sự gia tĕng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong n ớc…

Nh vậy, vấn đề huy đ ng vốn n ớc ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách huy đ ng vốn c a các nền kinh tế đang chuyển đ i, vì thế

m t mặt, phải ra sức huy đ ng vốn n ớc ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công nghiệp hóa, mặt khác, phải kiểm soát chặt chẽ sự vận đ ng vốn

n ớc ngoài để ngĕn chặn kh ng hoảng Để v ợt qua những thử thách đó, đòi hỏi nhà n ớc phải sử d ng tốt các công c tài chính trong việc n định hóa môi tr ng kinh tế vĩ mô, lập môi tr ng đầu t thuận lợi cho sự vận đ ng vốn n ớc ngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút vốn sao cho có lợi nhất cho nền kinh tế

Về bản chất, vốn n ớc ngoài cũng đ ợc hình thành từ tiết kiệm c a các

ch thể kinh tế n ớc đó và đ ợc huy đ ng thông qua các hình thức cơ bản

Tài trợ phát triển chính thức (ODA): Đây là ngu n vốn thu c ch ơng

trình hợp tác phát triển do chính ph các n ớc h trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các t chức liên chính ph và các t chức phi chính ph cho m t

n ớc tiếp nhận Ngu n vốn ODA bao g m viện trợ không hoàn lại, các khoản cho vay với những điều kiện u đãi về lãi suất, khối l ợng vốn vay và th i hạn thanh toán, nhằm vào việc h trợ cán cân thanh toán, h trợ các ch ơng trình, dự án…

Trang 11

Ngu n vốn ODA tuy có u điểm về chi phí sử d ng, nh ng các n ớc

tiếp nhận viện trợ th ng xuyên phải đối mặt những thử thách rất lớn đó là

gánh nặng nợ quốc gia trong t ơng lai, chấp nhận những điều kiện và ràng

bu c khắt khe về th t c chuyển giao vốn, đôi khi còn gắn cả những điều kiện

về chính trị M i t chức, m i chính ph đều có những ph ơng cách và thông

lệ riêng trong việc cung cấp ODA nhằm để đạt đ ợc những m c tiêu chính

sách riêng c a họ Với những ràng bu c về chính trị không phải n ớc nào

cũng có thể nhận đ ợc viện trợ hoặc sử d ng đạt hiệu quả cao trong hoàn

cảnh riêng c a mình Còn đối với điều kiện về kinh tế, điển hình nhất là IMF

và WB đều đ a ra cùng cách áp đặt n ớc nhận tài trợ phải tiến hành những

ch ơng trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo m t khuôn kh rất cứng nhắc

Thực tế, cũng cách đó đã mang lại những hệ quả tốt lẫn xấu trong việc tiếp

nhận và sử d ng ngu n vốn này

Đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI): Là hoạt đ ng đầu t mà ng i có

vốn tham gia trực tiếp vào các quá trình điều hành các hoạt đ ng sản xuất

kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả cùng h ng lợi và chia sẻ r i ro tùy

theo kết quả hoạt đ ng kinh doanh và phần vốn góp Và đây cũng là ngu n

vốn do các nhà đầu t n ớc ngoài đem vốn m t n ớc để đầu t trực tiếp bằng

việc tạo ra những doanh nghiệp Ngu n vốn ĐTNN là công c tài chính cần

thiết để Nhà n ớc thực hiện chức nĕng xây dựng và phát triển KT - XH đất n ớc

Trong phạm vi hoạt đ ng kinh tế c a Nhà n ớc bao gi cũng gắn liền

với việc sử d ng các ngu n vốn và các ngu n tài nguyên nhằm đem lại những

lợi ích và h ớng tới những m c tiêu KT - XH nhất định Các loại hoạt đ ng

này đ ợc tiến hành trong m t khoảng th i gian và trên m t vùng không gian

xác định Hoạt động kinh tế nhà nước với việc sử dụng các nguồn tiền vốn và

các nguồn tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm đem lại những

Trang 12

lợi ích và hướng tới những mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra và xác định được gọi là hoạt động đầu tư nhà nước

Trong lĩnh vực đầu t phát triển KT - XH khu vực nông thôn, hoạt

đ ng ĐTNN là việc sử d ng các ngu n vốn tài chính - tiền tệ để xây dựng và phát triển các cơ s vật chất - kỹ thuật cần thiết, chất l ợng, nhằm ph c v khai thác đầy đ và hiệu quả các ngu n tiềm nĕng kinh tế nông thôn Bao

g m: Đầu t xây dựng và phát triển cơ s hạ tầng KT - XH; phát triển ngu n nhân lực, phát triển khoa học - kỹ thuật và công nghệ theo chiều r ng và chiều sâu Đây là n i dung cơ bản, ch yếu và quan trọng c a hoạt đ ng ĐTNN vào phát triển KT - XH nông thôn

Tùy theo đặc điểm, tình hình, m c tiêu, nhiệm v chiến l ợc phát triển

KT - XH và khả nĕng về vốn c a từng th i kỳ c thể mà Nhà n ớc chú trọng,

u tiên đầu t phát triển lĩnh vực này hay lĩnh vực kia không giống nhau

Nh ng nhìn chung, để tạo điều kiện cần thiết cho sự phát triển đối với những

n ớc có nền kinh tế NNNT lạc hậu nh CHDCND Lào hiện nay thì cần phải u tiên vốn ĐTNN vào lĩnh vực xây dựng và phát triển các cơ s hạ tầng

KT - XH nông thôn (hệ thống t ới tiêu, điện, n ớc sạch, thông tin liên lạc,

tr ng học, bệnh viện), sau đó là lĩnh vực đào tạo nhân lực và khoa học - công nghệ (nhất là công nghệ sinh học ph c v sản xuất nông nghiệp hàng hóa) B i lẽ, lĩnh vực này là lĩnh vực cần nhiều vốn đầu t Ít có lợi nhuận,

th i gian thu h i vốn dài, khu vực t nhân không muốn đầu t Nh ng là lĩnh vực rất cần thiết cho các hoạt đ ng sản xuất - kinh doanh, an ninh quốc phòng, bảo vệ và phát triển đất n ớc

1.1.2 Vai trò c a v n đ i v i tĕng tr ng và phát tri n kinh t

Có tính tiền đề không thể thiếu đ ợc trong m t quá trình đầu t để tạo vật chất đó chính là vốn Chính sự phát triển c a thế giới ngày nay đã minh chứng thật thuyết ph c, vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khóa c a

sự thành công cả về tĕng tr ng và phát triển kinh tế

Trang 13

Vốn có vai trò rất quan trọng đến cân bằng kinh tế vĩ mô Kinh tế học

vĩ mô cũng đã lập luận m t trong những điều kiệu cơ bản đảm bảo nền kinh tế tĕng tr ng và phát triển là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng vĩ mô giữa tiết kiệm và đầu t Phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có đ vốn cho đầu t phát triển, vừa tiêu hóa số tiền tiết kiệm hiện có m t cách hiệu quả

Vốn chính là hiện thân c a sự kết hợp giữa tiết kiệm và đầu t Số tiền tiết kiệm đ ợc gọi là vốn khi đ ợc tích t và tập trung đến m t l ợng nhất định để đ a vào đầu t m t dự án, dù là nhỏ nhất Nền kinh tế có tiết kiệm mới có cơ h i tĕng thêm số vốn hiện hữu Qua đó m r ng qui mô đầu t phát triển Thế nh ng, trong nền kinh tế thị tr ng tiết kiệm và đầu t là những hành đ ng đ ợc thực hiện b i những ch thể khác nhau Công chúng quyết định tiết kiệm bao nhiêu trong thu nhập c a mình và doanh nghiệp quyết định

m r ng quy mô đầu t mức đ nào… Tất cả đều là những biến số đ c lập

Vì vậy, giữa tiết kiệm và đầu t khó mà ĕn khớp nhau Chính điều này làm cho nền kinh tế th ng r i vào tình trạng thiếu hoặc thừa vốn, kéo theo là kinh tế vĩ mô không n định, tĕng tr ng thấp, thất nghiệp gia tĕng … Trong

học thuyết c a mình, Keynes cho rằng “sở dĩ nền kinh tế tư bản Chủ nghĩa rời

vào khủng hoảng kinh tế vào những năm 30 là sự mất cân đối giữa tiết kiệm

và đầu tư” Theo Keynes, cùng với sự tĕng tr ng kinh tế thì thu nhập và tiêu

dùng c a xã h i cùng tĕng lên, nh ng mức tiêu dùng tĕng lên không cùng nhịp đ với mức thu nhập, do thiên h ớng tĕng tiết kiệm c a con ng i chi phối Tiết kiệm có xu h ớng tĕng sẽ làm giảm t ng cầu, kéo theo là sự thu hẹp qui mô đầu t Nh vậy, để thúc đẩy nền kinh tế và thiết lập sự cân bằng tiết kiệm - đầu t đòi hỏi phải có sự can thiệp c a nhà n ớc trong việc khuyến khích đầu t nhằm tiêu hóa có hiệu quả số vốn từ tiết kiệm, đ ng th i kích cầu những chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp

Trang 14

Ngoài ra, vốn còn có vai trò phát triển cơ s hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có thể quan niệm cơ s hạ tầng là thuật ngữ dùng để phản ánh những cơ s vật chất về đ ng sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, điện, n ớc…

Và những tiện ích ph c v cho nghiên cứu khoa học, giáo d c đào tạo, chĕm sóc y tế… kinh tế học cũng đã xác lập rằng, sự phát triển c a nền kinh tế phải đặt trong sự t ơng quan chặt chẽ với phát triển cơ s hạ tầng Nh ngân hàng thế giới đã nhận định, đối với mọi quốc gia mức tĕng 1% t ng sản phẩm

th ng t ơng ứng mức tĕng 1% t bản c a kết cấu hạ tầng Nh vậy, để gia tĕng sự phát triển kinh tế, nền kinh tế nhất thiết phải có vốn để tập trung đầu

t vào cơ s hạ tầng, khi nền kinh tế phát triển cao thì cơ s hạ tầng cần phải phù hợp với sự tiến triển c a nhu cầu Do đó, nền kinh tế cần phải tạo lập vốn với quy mô lớn để đáp ứng

Mặt khác, để đạt đ ợc m c tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đòi hỏi nền kinh tế phải tạo ra b khung, kinh tế cân đối hài hoà cả về cơ cấu ngành lẫn cơ cấu vùng và lãnh th Vốn chính là nhân tố đặc biệt quan trọng

để khai thác các ngu n lực tiềm nĕng, nh nhân lực, vật lực… tạo ra t ng lực đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu Vì vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển trong từng th i kỳ, m i nền kinh tế xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý, thu hút ngu n vốn đầu t trong và ngoài n ớc để đẩy nhanh nhịp đ tĕng tr ng và phát triển

những nền kinh tế đang phát triển, trong th i kỳ công nghiệp hóa, nhu cầu vốn đầu t th ng v ợt xa số tiền tiết kiệm có đ ợc và tạo ra l h ng tiết kiệm rất lớn L h ng này lại còn bị khoét sâu hơn b i sự thâm h t về mậu dịch ngoại th ơng Và để thiết lập lại trạng thái cân bằng vĩ mô, các nền kinh tế đó phải huy đ ng m t l ợng vốn rất lớn từ bên ngoài để b sung vào thiếu h t đó, vốn n ớc ngoài tĕng nhanh, tr ớc mắt góp phần đáp ứng nhu cầu vốn đầu t cho nền kinh tế, nh ng lâu dài lại tr thành gánh nợ đè nặng lên ngân sách cán cân thành toán và tỷ giá…Vì vậy, để n định kinh tế đòi hỏi

Trang 15

nhà n ớc phải sử d ng có hiệu quả các dòng vốn n ớc ngoài, đ ng th i chấn chỉnh lại nền tài chính quốc gia, thực hành tiết kiệm, nâng cao tỷ trọng ngu n vốn trong n ớc

1.1.3 Các y u t tác đ ng đ n hi u qu s d ng v n đ u t nhà n c

1.1.3.1 Yếu tố bộ máy quản lý Nhà n ớc về kinh tế

Trong cơ chế thị tr ng, việc t chức, quản lý - điều khiển hoạt đ ng

sử d ng vốn ĐTNN là sử d ng toàn diện các biện pháp: hành chính, kinh tế trong đó biện pháp kinh tế là ch yếu nhằm định h ớng và điều tiết, kiểm tra, bảo đảm cho quá trình hoạt đ ng sử d ng vốn đầu t phù hợp với quy luật thị

tr ng Thị tr ng càng m r ng và phát triển, nhu cầu ĐTNN càng tĕng và nhiều, đ ng th i cả mặt tích cực lẫn tiêu cực c a thị tr ng ngày m t tĕng, đòi hỏi trình đ , kinh nghiệm t chức quản lý cao hơn nhằm bảo đảm vừa phát huy tính nĕng đ ng và mặt tích cực c a thị tr ng, vừa hạn chế và khắc

ph c những mặt trái và tiêu cực c a nó

Vai trò điều khiển c a lao đ ng quản lý có ảnh h ng đến việc nâng cao hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN đ ợc biểu hiện khác nhau, tùy theo trình đ kinh nghiệm t chức, quản lý c a lực l ợng lao đ ng quản lý và cơ chế quản lý: nếu lực l ợng lao đ ng quản lý với ng i cán b có trình đ tay nghề cao, thành thạo, kinh nghiệm t chức quản lý tiên tiến, có phẩm chất - đạo đức tiến

b , tr ớc hết là những ng i lãnh đạo ch chốt, ng i có chức, có quyền trong b máy quản lý nhà n ớc về kinh tế c ng với cơ chế quản lý hợp lý, thì sẽ là nhân tố cơ bản bảo đảm cho việc nâng cao hiệu quả sử d ng vốn đầu

t , đầu t có trọng tâm, trọng điểm, không lãng phí và không có hoặc ít nảy sinh những hiện t ợng tiêu cực trong b máy quản lý kinh tế nhà n ớc (nh tham ô, tham nhũng, hối l ), do đó có ảnh h ng tác đ ng tích cực đến hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN Ng ợc lại, hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN thấp kém,

Trang 16

1.1.3.2 Trình độ ng ời lao động

Trình đ lao đ ng có m t vai trò đặc biệt quan trọng quyết định hiệu quả c a mọi hoạt đ ng sản xuất - kinh doanh Đối với khu vực ĐTNN thì hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN cao hay thấp còn tuỳ thu c vào trình đ c a ng i lao đ ng quản lý và lao đ ng trực tiếp đến việc sử d ng vốn ĐTNN Trình đ

ng i lao đ ng chính là những tri thức về vĕn hóa, chuyên môn, kỹ thuật, đạo đức, lối sống, ý thức dân t c (tức là nĕng lực, phẩm chất) c a những ng i lao

đ ng đã đ ợc đào tạo m t trình đ nhất định

Trình đ ng i lao đ ng cao là điều kiện để tiếp thu, vận d ng những tiến b khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm t chức, quản lý tiên tiến trong việc sử d ng vốn ĐTNN, do đó hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN đ ợc nâng cao, tác đ ng tích cực đến hiệu quả kinh tế, xã h i

Ng ợc lại, trình đ ng i lao đ ng thấp sẽ có những khó khĕn nhất định trong việc tiếp thu, vận d ng những tiến b khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm t chức, quản lý tiên tiến trong sản xuất - kinh doanh cũng nh việc

sử d ng vốn ĐTNN, do đó hiệu quả tất yếu thấp kém Mặt khác, trình đ thấp

th ng phát sinh những hiện t ợng tiêu cực trong hoạt đ ng c a các t chức

b máy quản lý nhà n ớc đối với việc sử d ng vốn đầu t : tham ô, tham nhũng, ĕn hối l làm ảnh h ng và t n thất đến hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN, kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã h i đất n ớc; làm giảm uy tín c a Đảng, Nhà n ớc và chế đ mới

Trong điều kiện khoa học, công nghệ phát triển mạnh tr thành lực

l ợng sản xuất trực tiếp nh ngày nay, trình đ ng i lao đ ng cao đã tr thành ngu n vốn lớn, quý giá và càng quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử d ng vốn đầu t Các n ớc rất chú trọng phát triển giáo d c, nâng cao trình đ ng i lao đ ng Chính vì vậy, có thể nói tác d ng quan trọng c a

Trang 17

trình đ ng i lao đ ng trong điều kiện kinh tế hiện đại là “phần mềm” không thể thiếu đ ợc trong toàn b hệ thống sức sản xuất xã h i, trong việc nâng cao hiệu quả sử d ng vốn đầu t Phần mềm tốt hay xấu (trình đ ng i lao đ ng cao hay thấp) sẽ quyết định trình đ phát triển c a lực l ợng sản xuất và toàn

b sức sản xuất xã h i

Tóm lại: Trình đ ng i lao đ ng là m t nhân tố có vai trò to lớn, có

tác đ ng hai chiều trái ng ợc và t ơng ứng đối với việc nâng cao hiệu quả sử

d ng vốn ĐTNN trong phát triển KT - XH nông thôn

1.2 HI U QU VÀ TIÊU TH C ĐÁNH GIÁ HI U QU S D NG

Phát triển kinh tế nông thôn là biện pháp phù hợp với những xu h ớng mới hình thành trong đ i sống và kinh doanh hiện đại (việc chuyển đ i xu

h ớng thiên về quy mô lớn thành xu h ớng phát triển nông thôn và xu h ớng

đa dạng hóa nhu cầu và thị tr ng…) Đ ng th i, sự phát triển đó cũng phù hợp với nhu cầu khai thác các tiềm nĕng sẵn có, các thế mạnh c a từng vừng, từng địa ph ơng nhằm phát triển đất n ớc

Phát triển nông thôn cũng là m t vấn đề có tính tất yếu, có ý nghĩa chiến l ợc và lâu dài đối với các n ớc đang phát triển nói chung cũng nh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa n ớc CHNCND Lào nói riêng Tính tất yếu c a phát triển kinh tế nông thôn xuất phát từ khía cạnh lý luận và thực tiễn Việc phát triển kinh tế nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng và nhiều mặt đối với toàn b quá trình phát triển kinh tế - xã h i lâu dài, tới quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chính vì vậy, vấn đề vốn là m t nhân tố hết sức quan trọng để Nhà n ớc đầu t phát triển KT-XH khu vực nông thôn dù nó đến từ ngu n nào Nh ng sử d ng vốn sao cho có hiệu quả lại là vấn đề quan trọng hơn nhiều B i vậy, nhận thức và đánh giá hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN

Trang 18

KT-XH nông thôn Có nhiều mô hình khác nhau về đánh giá hiệu quả đầu t ,

nh ng nhìn chung ng i ta đều cố gắng giải thích mối quan hệ giữa khối

l ợng đầu vào (vốn đầu t ) và kết quả thu đ ợc đầu ra (sản l ợng, lợi nhuận ) Điều này, C.Mác đã giải thích rất rõ trong lý thuyết về lợi nhuận

c a mình Tuy nhiên, với vốn đầu t nhà n ớc, vấn đề không chỉ là khả nĕng tạo ra giá trị mới c a đầu t mà còn là những hiệu quả kinh tế-xã h i

Hiện nay ng i ta còn xem xét hiệu quả đầu t với nhiều mô hình, nhiều chỉ tiêu khác nữa Trong đó, Harrod - Domar là m t trong những mô hình điển hình tiêu biểu, đơn giản và đ ợc sử d ng ph biến các n ớc đang phát triển và thế giới để xem xét mối quan hệ giữa tĕng tr ng và các nhu cầu

về vốn tầm vĩ mô hoặc đánh giá hiệu quả vốn đầu t tầm vi mô

Mô hình Harrod - Domar xem sự tĕng tr ng là do kết quả t ơng tác giữa tiết kiệm với đầu t và đầu t là đ ng lực cơ bản c a sự phát triển kinh tế Theo Harrd - Domar chính đầu t phát sinh ra lợi nhuận và gia tĕng khả nĕng sản xuất c a nền kinh tế

Mô hình Harrod - Domar coi hiệu quả đầu t c a bất kỳ m t đơn vị kinh tế nào, dù là m t công ty, m t ngành công nghiệp, hay toàn b nền kinh

tế đều ph thu c vào t ng số vốn đầu t cho nó

Nếu ta gọi đầu vào (vốn đầu t ) là K, đầu ra (sản l ợng) là G, thì quan

hệ giữa đầu vào và đầu ra là :

KG

đây, k đ ợc gọi là hệ số ICOR (hệ số gia tĕng giữa vốn và sản

l ợng) Hệ số này cho biết số vốn cần thiết để tĕng thêm m t đơn vị sản

l ợng (đầu ra) nhiều hay ít Chẳng hạn, nếu cho biết khả nĕng về ngu n vốn đầu t K = 90 triệu đô la, hệ số k = 3, thì có thể tính đ ợc khả nĕng tĕng thêm khối l ợng sản phẩm đầu ra :

Trang 19

90

G  = 30 triệu đô la Tính toán hiệu quả đầu t theo mô hình Harrd - Domar, đòi hỏi phải cĕn cứ vào hệ số chuẩn để xây dựng dự án đầu t cho hợp lý nhất, tức là đạt hiệu quả cao nhất Chẳng hạn, khi coi k = 3 là hệ số chuẩn c a m t ngành sản xuất nào đó, khi lập dự án đầu t vào ngành này, nhà hoạch định phải phấn đấu sao cho k  3 Yêu cầu chung là phải lựa chọn lĩnh vực đầu t , giảm bớt các khoản chi phí chuẩn bị cho đầu t không cần thiết để tĕng khoản vốn đầu

t có khả nĕng trực tiếp tĕng sản l ợng Hoặc có thể lựa chọn công nghệ sản xuất có tính u việt hơn về th i hạn sử d ng, công suất, lao đ ng, tiêu hao nguyên - nhiên - vật liệu Nói chung, ph ơng án nào có hệ số “k” nhỏ nhất thì hiệu quả đầu t sẽ cao nhất và nên lựa chọn để thực hiện đầu t Nh ng nếu là vốn nhà n ớc, tiêu chí đánh giá hiệu quả còn có liên quan đến trách nhiệm trong từng khâu hoạt đ ng đầu t sử d ng vốn đầu t nhà n ớc Đó là trách nhiệm về quyết định đầu t (ng i có thẩm quyền), trách nhiệm thực hiện đầu t (ng i đ ợc giao làm ch đầu t ); trách nhiệm quản lý khai thác

sử d ng công trình đầu t (ng i đ ợc giao sử d ng) Nhà n ớc với vai trò vừa là ch s hữu vốn, vừa là ng i quản lý nhà n ớc, vừa là ng i t chức thực hiện dịch v đầu t , mang tính n định, nh ng thiếu tính cạnh tranh thực

sự để đạt hiệu quả cao

Ngoài ra, hiệu quả đầu t còn đ ợc đánh giá bằng m t chỉ tiêu quan trọng khác liên quan tới th i hạn đầu t và th i gian hoàn vốn đầu t

Về thời hạn đầu tư

Đánh giá hiệu quả vốn đầu t thông qua chỉ tiêu th i hạn đầu t , ng i

ta áp d ng công thức: 100

T

t

h Trong đó, h: hiệu quả đầu t (%); t: th i hạn đầu t đ ợc rút ngắn so

Trang 20

Chỉ tiêu này cho biết: th i hạn đầu t càng ngắn, thì càng tiết kiệm

đ ợc khoản chi phí về quản lý hành chính c a quá trình đầu t ; đ ng th i công trình càng sớm đ ợc hoàn thành thì càng sớm đ ợc đ a vào khai thác sử

d ng để cho ra sản phẩm và tạo thu nhập và do đó càng sớm thu h i đ ợc vốn

bỏ ra Mặt khác, công trình càng sớm đ ợc hoàn thành do tiết kiệm đ ợc th i hạn đầu t thì sẽ tránh hoặc giảm bớt mức đ r i ro do cơ chế thị tr ng có thể gây ra ảnh h ng đến hiệu quả vốn đầu t : lạm phát, giá cả Nói chung,

th i hạn đầu t càng ngắn, càng tiết kiệm đ ợc nhiều th i gian, thì hiệu quả vốn đầu t càng cao

Về thời gian hoàn vốn đầu tư, thông th ng đối với đầu t nhà n ớc

trong nông thôn việc xây dựng cơ s hạ tầng nông thôn không sinh lợi trực

tiếp nên th i gian hoàn vốn đầu t ít đ ợc xem xét

Trong khu vực ĐTNN, nhất là lĩnh vực phát triển KT - XH khu vực nông thôn, do m c tiêu đặt ra không phải là lợi nhuận trực tiếp mà là để tạo ra các giá trị và giá trị sử d ng c a các loại hàng hóa dịch v công c ng Tức là tạo ra những điều kiện cơ bản về cơ s vật chất - kỹ thuật (ch yếu là cơ s hạ tầng) ph c v các hoạt đ ng sản xuất - kinh doanh; do đó ngoài các chỉ tiêu

kể trên, ng i ta còn quan niệm rằng: Các chỉ tiêu về sự tĕng tr ng và phát triển KT-XH khu vực nông thôn (mức tĕng tr ng GDP, chỉ số phát triển con

ng i: GDP/đầu ng i, tỷ lệ % ng i biết chữ, tu i thọ bình quân nĕm); chỉ tiêu về sự phát triển cơ s hạ tầng (số l ợng và chất l ợng c a các công trình,

dự án ĐTNN: Th y lợi, th y điện (nĕng l ợng), cầu, đ ng, tr ng học, bệnh viện v.v ) là những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN Với

m t ý nghĩa nào đó (trực tiếp hay gián tiếp) ng i ta có thể sử d ng các chỉ tiêu này làm th ớc đo đánh giá hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN trong phát triển KT-XH nông thôn Lào hiện nay Hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN đ ợc quan niệm là hiệu quả sử d ng toàn b giá trị các yếu tố đầu vào c a ĐTNN nh :

Trang 21

tiền vốn, kỹ thuật - công nghệ, vật liệu, lao đ ng để tạo ra chất l ợng hoặc

giá trị sử d ng c a các công trình, dự án ĐTNN Chất l ợng hoặc giá trị sử

d ng c a các công trình, dự án càng cao thì hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN đối với các công trình đó càng nhiều

Cũng giống nh đầu t vào lĩnh vực sản xuất trực tiếp, nếu toàn b giá

trị c a các yếu tố đầu vào c a ĐTNN (trong đó có tiền vốn) đ ợc sử d ng m t cách tiết kiệm và hiệu quả thì các công trình, dự án ĐTNN sẽ đảm bảo chất

l ợng, sử d ng đ ợc lâu, do đó sẽ phát huy tác d ng, hiệu quả cao hơn Từ

quan niệm trên, có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Nhà nước là hiệu

quả sử dụng toàn bộ giá trị lượng vốn Nhà nước được sử dụng để tạo ra các giá trị sử dụng của các loại hàng hóa dịch vụ công cộng trong việc phục vụ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng

Hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN trong phát triển KT - XH nông thôn phải

đ ợc biểu hiện bằng những tiêu chí c thể về chất l ợng, hiệu quả và tác d ng

c a các công trình, dự án ĐTNN (cơ s vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng) đối với các hoạt đ ng sản xuất - kinh doanh, phát triển KT-XH nông thôn; kết quả c a mọi hoạt đ ng kinh tế - xã h i phải đ ợc biểu hiện c thể bằng các tiêu chuẩn: sản xuất th ng xuyên tĕng lên, đ i sống c a nhân dân không ngừng đ ợc cải thiện

Ngoài ra, ta có thể dùng m t ph ơng pháp nữa để đánh giá hiệu quả đầu t và ph ơng pháp này chỉ là ph ơng pháp đơn giản mà nhiều nhà nghiên cứu hay dùng và nó cũng phù hợp với việc đánh giá hiệu sử d ng vốn đầu t nhà n ớc vào phát triển nông thôn Có công thức:

Ta ký hiệu K: là kết quả nhận đ ợc theo h ớng m c tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau

C: là khoản đầu t (chi phí) đ ợc đo bằng các đơn vị khác nhau

E: là hiệu quả nhận đ ợc

Trang 22

Có thể nói m i nĕm nhà n ớc đã chi m t khoảng tiền để đầu t phát triển nói chúng, và khu vực nông thôn nói riêng thì kết quả đầu t m i nĕm đạt đ ợc cao hay thấp là ph thu c vào hiệu quả đánh giá kết quả đầu t c a nĕm đó

1.3 KINH NGHI M C A VI T NAM

Tại Đại h i đại biểu toàn quốc lần thứ VIII c a Đảng c ng sản Việt Nam thì m t trong những n i dung quan trọng để phát triển kinh tế - xã h i cũng nh việc phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là: Phát triển các ngành nghề mới bao g m tiểu th công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các ngu n nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch v ph c v sản xuất và đ i sống nhân dân

Đ ng th i, những vùng nông thôn đ ng bằng có nhiệm v chiến l ợc là đảm bảo vững chắc an toàn l ơng thực quốc gia… Khuyến khích phát triển chĕn nuôi, sản xuất hàng hóa từ nông nghiệp… công nghiệp chế biến nông, lâm th y sản…Phát triển t ng hợp các ngành dịch v , chuyển bớt lao đ ng nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp tại ch , giảm bớt về sức ép lao

đ ng và dân số đối với các đô thị lớn Đặc biệt, đối với các vùng nông thôn

miền núi, Nhà n ớc ch tr ơng “phát triển công nghiệp nhỏ, thủ công nghiệp

ở những vùng sâu, vùng xa, khuyến khích các nghề thủ công truyền thông”

Nh vậy, việc phát triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn ngày càng đ ợc

Trang 23

khẳng định là m t b phận quan trọng, không thể tách r i c a công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ớc nói chung, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp nói riêng Sự phát triển c a nó không chỉ ph c v sự phát triển c a nông nghiệp, mà cũng chính là ph c v phát triển c a bản thân nông nghiệp nông thôn Đảng và nhà n ớc còn khẳng định rõ ch tr ơng hình thành mối quan hệ hữu cơ, hình thành sự liên kết nông - công nghiệp - dịch v ngay trên địa bàn nông thôn Sau nhiều nĕm phấn đấu nền kinh tế Việt Nam

đã v ợt th i kỳ suy giảm, đạt tốc đ tĕng tr ng khá cao, t ng sản phẩm nĕm sau cao hơn nĕm t ớc, bình quân trong 5 nĕm (2001- 2005) là 7,51% và phát triển t ơng đối toàn diện, đạt mức kế hoạch đề ra Kinh tế vĩ mô t ơng đối n định, các quan hệ và cần đối ch yếu trong nền kinh tế (tích lũy - tiêu dùng, thu - chi ngân sách…) đ ợc cải thiện Việc huy đ ng các ngu n lực cho phát triển có chuyển biến tích cực, tỷ lệ huy đ ng vốn GDP vào ngân sách nhà

n ớc v ợt dự kiến T ng vốn đầu t vào nền kinh tế tĕng nhanh đã làm tĕng đáng kể nĕng lực sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh, hoành thành và đ a vào sử d ng nhiều công trình lớn về kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã h i, tĕng c ng tiềm lực và cơ s vật chất - kỹ thuật c a nền kinh tế

Cơ cấu kinh tế tiếp t c chuyển dịch theo h ớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đến nĕm 2005, tỉ lệ trọng giá trị nông nghiệp, ng nghiệp trong GDP còn 20,9% (kế hoạch 20 -21%), công nghiệp và xây dựng 41% (kế hoạch 38- 39%), dịch v 38,1% (kế hoạch 41- 42%) Các thành phần kinh tế đều phát triển

Hoạt đ ng kinh tế đối ngoại và h i nhập kinh tế có b ớc tiến mới rất quan trọng M t số sản phẩm đã có sức cạnh tranh trên thị tr ng quốc tế Xuất khẩu, nhập khẩu có tốc đ tĕng tr ng khá, t ng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 50% GDP Vốn h trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI) liên t c tĕng qua các nĕm Đã có m t số dự án đầu t ra

n ớc ngoài

Trang 24

Để kế thừa tính đúng đắn, phát huy những thành tựu đạt đ ợc và khắc

ph c những t n tại và yếu kém, H i nghị lần thứ nĕm ban chấp hành Trung ơng khóa IX c a Đảng đã ban hành Nghị quyết “về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là m t trong những nhiệm v quan trọng hàng đầu c a công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ớc”

Để thống nhất thêm nhận thức đối với ch tr ơng c a Đảng về phát triển kinh tế xã h i nông thôn trong chiến l ợc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tỉ lệ vốn đầu t c a ngân sách nhà n ớc cho nông nghiệp

- Đến 2005 khu vực nông lâm nghiệp và th y sản có 35 dự án và 62 triệu USD

- GDP trong Quý III tĕng 8,67% v ợt tr i so với 2 quý tr ớc (quý I tĕng 7,18%, quý II tĕng 7,54%) đ a tốc đ tĕng tr ng c a tháng đầu nĕm

2006 lên mức 7,84% so với cùng kỳ nĕm tr ớc Đây là nĕm đầu tiên thực hiện

kế hoạch 5 nĕm 2006 - 2010 c a Th t ớng Chính ph đã nêu rõ quyết tâm phấn đấu đạt m c tiêu tĕng tr ng 8,4% trong quý IV và 8,2% cho cả nĕm

Theo số liệu c a T ng c c Thống kê (TCTK) tốc đ tĕng tr ng c a khu vực nông, lâm nghiệp và th y sản tĕng 3,32% (so với kế hoạch cả nĕm là 3,8%)

Trang 25

B ng 1.1 B NG T C Đ TĔNG TR NG KINH T

C A VI T NAM

2002-3 (Bình quân) 2004

2005 2006 3tháng

2006 6tháng 2006 9tháng 2006 (M c tiêu)

Ph ng h ớng phát triển nông thôn Việt Nam

- Tạo ra sự tĕng tr ng kinh tế cao khu vực nông thôn, từ đó tĕng khả nĕng tích lũy n i b c a nông thôn

- Tạo thêm việc làm với thu nhập t ơng đối cao cho ng i lao đ ng nông thôn, từ đó đảm bảo th ng xuyên nâng cao thu nhập cho dân c nông thôn, góp phần nâng cao mức sống và giải quyết những vấn đề xã h i gắn với vấn đề thu nhập và việc làm nông thôn

- Hạn chế và giảm bớt sự chênh lệch về trình đ phát triển kinh tế và vĕn hóa - xã h i giữa nông thôn và thành thị

- Xây dựng nông thôn mới, xóa bỏ dần tình trạng nghèo đói mà m t b phận còn khá lớn dân c nông thôn đang phải gánh chịu

- Bảo vệ môi tr ng tự nhiên để đảm bảo sự phát triển bền vững c a nông thôn nói riêng và cả n ớc nói chung

Trang 26

Giải pháp phát triển nông thôn Việt Nam

- Nâng cao khả nĕng cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn và sản phẩm c a họ, đ ng th i tác đ ng để sản phẩm c a công nghiệp nông thôn có giá thấp, vừa có chất l ợng đáp ứng đ ợc những đòi hỏi rất khác nhau c a ng i tiêu dùng đây, cần chú ý tới sự phân hóa khá cao trong thị tr ng c a công nghiệp nông thôn và sự thay đ i trong tâm lý tiêu dùng c a ng i tiêu dùng nông thôn Nếu nh tr ớc đây, sự u tiên hàng đầu c a họ là h ớng vào các sản phẩm có giá thấp thì trong th i gian vừa qua,

sự chú ý tới chất l ợng tĕng lên

- M r ng, phát triển thị tr ng và sức mua c a thị tr ng hiện tại cho công nghiệp nông thôn Bản thân thị tr ng nông thôn hiện còn ch a đ ợc khai thác hết, trong khi dung l ợng c a nó còn tiếp t c tĕng lên cùng với sự phát triển kinh tế Trên thực tế, thị tr ng nông thôn th ng không đòi hỏi khắt khe với các sản phẩm (trong đó, có sản phẩm c a công nghiệp nông thôn), trong đó ch ng loại th ng đa dạng nh ng sản l ợng tiêu th tại m i vùng th ng không lớn

- Đẩy mạnh các hoạt đ ng xúc tiến để đ a những sản phẩm chọn lọc

c a công nghiệp nông thôn tiêu th trên các thị tr ng quốc tế H ớng đi này

có thể áp d ng với những sản phẩm th công và m t số sản phẩm nông sản chế biến với điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh thực phẩm theo yêu cầu c a các n ớc thu c thị tr ng m c tiêu (đặc biệt là những thị tr ng hiện ch a có yêu cầu đặc biệt và những thị tr ng có tiềm nĕng, có thể tiêu

Trang 27

- Nâng cao thu nhập dân c nông thôn, tĕng c ng thực hiện các biện pháp tác đ ng nhằm định h ớng nhu cầu, thay đ i cơ cấu tiêu dùng và tập quán tiêu dùng nông thôn

- Khuyến khích và h trợ các doanh nghiệp (cả nông thôn và đô thị)

đ i mới, cải tiến sản phẩm để chúng có kiểu dáng, mẫu mã hấp dẫn có chất

l ợng và giá cả có thể chấp nhận đ ợc

- Tĕng c ng công tác kiểm tra, kiểm soát, bảo vệ sản phẩm c a doanh nghiệp nông thôn chống sự cạnh tranh không bình đẳng c a hàng lậu, hàng giả đang có xu h ớng tĕng lên trên thị tr ng n ớc ta hiện nay

- Tĕng c ng quan hệ gia công giữa các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn với các doanh nghiệp đô thị, xây dựng và m r ng các mối quan

hệ kinh doanh quốc tế, các dịch v xuất - nhập khẩu cho công nghiệp nông thôn

- Trực tiếp tiến hành các hoạt đ ng h trợ các cơ s thu c công nghiệp nông thôn thông qua các ch ơng trình quảng cáo và các ch ơng trình xúc tiến khác, kể cả việc giới thiệu sản phẩm trực tiếp tại các triển lãm, trên các trang web

Vốn đầu t nhà n ớc xây dựng kết cấu cơ bản các công trình hạ tầng cho nông nghiệp nông thôn hàng nĕm chiếm 15 - 17% t ng vốn đầu t , t ơng

đ ơng 3.000 tỷ đ ng/ nĕm Trong đó, 60% vốn đầu t dành cho th y lợi, 15% vốn đầu t dành cho tr ng trọt 7,4% vốn đầu t dành cho chĕn nuôi Hàng nĕm vốn ngân sách nhà n ớc cần dành khoảng 25 - 30% cho đầu t kết cấu hạ tầng để phát triển nông thôn

Chính sách tài chính c a nhà n ớc trong lĩnh vực đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trong th i gian tới cần thay đ i theo các quan điểm

và ph ơng h ớng sau đây :

Trang 28

- Dành m t khoảng tỉ lệ vốn đầu t thích đáng cho việc duy tu, bảo

d ỡng, hoàn chỉnh các hệ thống công trình kết cấu hạ tầng đã có để phát huy

hết công suất sử d ng c a chúng, nhất là đối với các công trình giao thông và

th y lợi

- Nhà n ớc tài trợ 30 - 40% kinh phí xây dựng các công trình th y lợi,

giao thông trên phạm vi làng xã, c m làng xã Phần còn lại, dân làng phải

đóng góp và tự quản lý xây dựng, duy tu, bảo d ỡng, khai thác công trình

này Phần tài trợ c a nhà n ớc dùng để lập qui hoạch, thiết kế - dự toán thẩm

định, phê duyệt dự án và cung cấp m t số vật liệu xây dựng ch yếu

- Coi trọng đầu t xây dựng giao thông đ ng th y, (nhất là đ ng bằng

sông Cửu Long) bao g m nạo vét kênh rạch, sông, xây dựng bến cảng…

- Coi trọng đầu t phát triển hệ thống xử lý chất thải, cung cấp n ớc

sạch cho các vùng nông thôn, đến tận làng xã Những công trình có quy mô

liên huyện, xã đ ợc nhà n ớc đầu t toàn b , những công trình có qui mô

làng xã do dân làng đầu t , quản lý xây dựng và khai thác, nh ng đ ợc nhà

n ớc đầu t m t phần, nhất là trong khâu lập dự án qui hoạch, thiết kế - dự

toán và thẩm định

- Đối với các công trình do ngân sách nhà n ớc đầu t nh ng không đ

vốn, nhà n ớc có thể tạo vốn bằng phát hành trái phiếu hoặc áp d ng hình

thức BOT hay BO thông qua đấu thầu công khai

- Đối với công trình do dân làng bỏ vốn đầu t , làng xã có thể cùng áp

d ng hình thức BOT hay BO thông qua đấu thầu, để huy đ ng cả n i lực và

ngoại lực

- Hệ thống đ ng truyền tải điện thu c kết cấu hạ tầng nh ng là m t b

phận tài sản cố định c a doanh nghiệp - T ng Công ty Điện lực Việt Nam Do

vậy, đây là vốn kinh doanh do doanh nghiệp đầu t , nhà n ớc và dân không

Trang 29

phải đầu t Vì thế, cần chấm dứt huy đ ng sức dân để tạo vốn xây dựng hệ

thống chuyển tải điện c a T ng Công ty Điện lực Việt Nam và c a các doanh

nghiệp khác

- Đầu t xây dựng các cơ sơ kết cấu hạ tầng xã h i và phát triển ngu n

nhân lực nông thôn nói chung, ngân sách nhà n ớc phải đầu t xây dựng các cơ s kết cấu hạ tầng xã h i cả thành thị và nông thôn Đó là sự công

bằng giữa thành thị và nông thôn Tuy nhiên, dân làng có thể đóng góp tiền

c a, sức lực để xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo,… Ngân sách nhà n ớc u tiên

đầu t cho các cơ s giáo d c ph thông, đào tạo nghề, từ sơ cấp, trung cấp

đến đại học và khuyến nông các tiểu vùng và vùng nông nghiệp sinh thái

Đặc biệt, nhà n ớc cần đầu t cho việc đào tạo doanh nhân trong nông nghiệp

và nông thôn, tạo ra m t đ i ngũ ch trại

- Tài trợ đầu t phát triển và khắc ph c r i ro S Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn thẩm định và phê duyệt dự án đầu t , Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn và các ngân hàng th ơng mại khác, thực hiện

cho vay và nhận từ quỹ tài trợ lãi suất c a ngân sách nhà n ớc Kho bạc Nhà

n ớc S Kế hoạch và Đầu t giúp UBND tỉnh, thành phố trực thu c Trung ơng hậu kiểm tra việc phê duyệt c a S Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn

- Tài trợ lãi suất tiền vay ngân hàng từ 50% đến 100% trong các tr ng

hợp thiên tai, biến đ ng thị tr ng làm cho các doanh nghiệp và nhà nông bị

thua l

Về việc nâng cao nĕng lực quản lý c a Nhà n ớc Việt Nam đ ợc thực

hiện tập trung nhất thông qua việc xây dựng, hoàn thiện và thực hiện có hiệu

lực các hệ thống pháp luật, các vĕn bản d ới luật Cho tới nay, có tới hơn 100

các vĕn bản luật và d ới luật liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sử d ng

vốn ĐTNN tạo điều kiện môi tr ng pháp lý t ơng đối đầy đ , đ ng b cho

các hoạt đ ng sử d ng vốn ĐTNN

Trang 30

Việc quản lý nâng cao hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN vào phát triển KT-XH nông thôn Việt Nam không chỉ dừng lại ch luôn tìm tòi, đ i mới, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về ĐTNN mà còn đ ợc thực hiện thông qua việc phát huy tính dân ch xã h i ch nghĩa Đ ng th i với việc

th ng xuyên giáo d c tuyên truyền r ng rãi trong quần chúng nhân dân ý thức thực hiện pháp luật thông qua các ph ơng tiện thông tin đại chúng với nhiều n i dung và hình thức để lôi cuốn quần chúng nhân dân ch đ ng tham gia phong trào kiểm tra, giám sát để phát hiện, giải quyết và ngĕn chặn kịp

th i các hiện t ợng tiêu cực trong việc quản lý sử d ng vốn ĐTNN c a cá nhân và cơ quan Đảng, Nhà n ớc Tĕng c ng việc thực thi có hiệu lực luật pháp đối với bất kỳ những ai, bất kỳ c ơng vị nào làm sai trái pháp luật; gây tiêu cực, ảnh h ng đến hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN

Đây là những kinh nghiệm rất quý báu và thành công trong việc quản

lý, nâng cao hiệu quả sử d ng vốn ĐTNN vào phát triển KT - XH nông thôn

c a Việt Nam Những kinh nghiệm đó, CHDCND Lào nên học tập và vận

d ng vào thực tiễn c a mình

Nhìn nhận chung:

Phát triển kinh tế xã h i khu vực nông thôn là vấn đề mấu chốt để phát triển kinh tế xã h i c a m t khu vực c a m t đất n ớc Đầu t vốn nh thế nào cho có hiệu quả là m t bài toán khó Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả

sử d ng vốn đầu t phải sử d ng đ ng vốn đúng m c đích, đầu t đúng h ớng trên cơ s phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên cũng nh những tiềm nĕng thế mạnh c a tỉnh Phân tích rõ các ngành nghề và mặt hàng, đối t ợng kinh

tế nào cần đ ợc đầu t và đầu t bằng ngu n vốn nào

Các đối t ợng cần đ ợc đầu t nh : điện, đ ng, tr ng học và trạm y

tế nó là mạch máu là huyết mạch để làm tiền đề cho các b ớc đầu t tiếp theo

Đi đôi với với việc phát triển cơ s hạ tầng là phát triển sản xuất công nghiệp

Trang 31

hay nông nghiệp, đầu t mô hình tập trung hay sản xuất nhỏ lẻ Đây là vấn đầu tiên phải nghĩ đến trong việc qui hoạch đầu t , có phân tích chính xác

b ớc này thì các b ớc tiếp theo mới mong đi đúng h ớng và đem lại hiệu quả

Không thể đầu t ạt dàn trải mà phải tập trung vào các đối t ợng cần thiết nhất để đảm bảo cho hạng m c đ ợc đầu t hoàn thành đúng nh tiến đ cũng nh chất l ợng ban đầu, không nên bắt ch ớc trong đầu t mà không tính toán, chính vì thế phải phân tích rõ h ớng hoạt đ ng, sử d ng tr ớc đây

c a đối t ợng đang muốn đầu t để trên cơ s đó đầu t đúng mức và hiệu

quả

Phải nhìn nhận lại thực lực c a chính mình cả về vốn, khả nĕng quản

lý, trình đ c a lao đ ng địa ph ơng và đặc điểm kinh tế nông thôn c a tỉnh

Học hỏi kinh nghiệm cả trong và ngoài n ớc Phân tích và áp d ng các bài học kinh nghiệm đó vào sao cho phù hợp với đặc điểm c a tỉnh nhà Điều quan trọng phải nhìn nhận có hai mặt đạt và không đạt trong vốn đầu t c a các đơn vị đó mà áp d ng cho chính mình, tránh đi chệt h ớng và mắc phải những sai lầm đáng tiếc làm cho đ ng vốn bỏ ra thành đ ng vốn chết làm giảm hiệu quả c a vốn đầu t

Để làm đ ợc điều đó ta đi vào ch ơng 2 để phân tích thực trạng trong việc sử d ng vốn đầu t nông nghiệp cũng nh hiệu quả mà nó đem lại

Trang 32

CH NG 2

TH C TR NG S D NG V N Đ U T NHÀ N C VÀO

PHÁT TRI N KINH T - XÃ H I KHU V C

NÔNG THÔN T I T NH SALAVĔN

2.1 Đ C ĐI M T NHIÊN, KINH T - XÃ H I C A T NH SALAVĔN 2.1.1 Đ c đi m t nhiên

- Vị trí địa lý

Salavĕn là m t trong 4 tỉnh miền Nam c a N ớc C ng hòa Dân ch

Nhân dân Lào, thu c vùng đông Nam Cách th đô ViêngChĕn khoảng 720km phía bắc, có ranh giới giáp với 4 tỉnh Nam Lào và 2 tỉnh c a n ớc

C ng hòa xã h i ch nghĩa Việt Nam Đó là Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, có ranh giới nh sau:

- Phía Bắc giáp với tỉnh SaVĕnNaKhêt có ranh giới chung nhau 275km

- Phía Nam giáp với tỉnh Xêkong có ranh giới chung nhau 200 km

- Phía Tây giáp với tỉnh Chĕm Pa Sắc có ranh giới dài 175km và n ớc Thái Lan 90 km

- Phía Đông giáp với 2 tỉnh c a n ớc CHXHCN Việt Nam, đó là tỉnh Thừa Thiên - Huế, tỉnh Quảng Trị, có chung đ ng biên giới dài tới 80 km

Có đ ng Quốc l 13 Nam Lào nối liền các tỉnh, Salavĕn là m t tỉnh có

vị trí thuận lợi cho việc giao l u kinh tế với các tỉnh miền Nam Lào và các

n ớc láng giềng, Salavĕn có thách thức và nhiều cơ h i cơ bản có thể huy

đ ng đ ợc ngu n lực t ng thể để phát huy và khai thác ph c v cho việc phát triển kinh tế - xã h i nông thôn

Tỉnh có 8 huyện g m: Huyện Salavĕn, Không xê đôn, Lau Ngam, Lakhôn Phênh, Vapi, TaOi, Xã Mouy và Huyện Tum Lan

Trang 33

Salavĕn có diện tích tự nhiên là 10.691 km2 chiếm tới 4,5% c a t ng diện tích cả n ớc Mật đ dân số là 30 ng i/l km2 so với toàn quốc là

22 ng i/1km2 Có 724 bản, có 54.048 h gia đình, t ng số dân toàn tỉnh là 322.000 ng i, trong đó có 160.000 nữ Mức tĕng tr ng c a dân số là 3%/1 nĕm Toàn tỉnh có 12.477 h gia đình còn thiếu ĕn, trong đó có 5.572 h gia đình làm n ơng rẫy là ch yếu Diện tích toàn tỉnh đ ợc chia cắt thành 3 vùng rõ rệt, m i vùng có địa hình khác nhau:

+ Vùng núi cao: có diện tích khoảng 3.634 km2 chiếm tới 34,8% diện tích toàn tỉnh Vùng này thích hợp với việc tr ng cây công nghiệp và chĕn nuôi gia súc

+ Vùng cao nguyên (cao nguyên BoLaVên) có diện tích khoảng 2.077

km2, chiếm 20% diện tích cả tỉnh, vùng này diện tích t ơng đối bằng phẳng thích hợp với việc sản xuất nông nghiệp

+ Vùng đ ng bằng: có diện tích 4.683 km2, chiếm 45,6% diện tích cả tỉnh, vùng này nằm dọc b sông Xê Đôn, thích hợp với việc sản xuất lúa,

tr ng cây l ơng thực

rệt: nắng nóng và m a, 8 huyện chia làm 2 vùng khác nhau Huyện SaMouy

và huyện Lao Ngam thì khí hậu gần cẩn nhiệt đới quanh nĕm Nhiệt đ trung bình hằng nĕm là 26 – 290c nhiệt đ trung bình thấp nhất là 7- 80c, nhiệt đ trung bình cao nhất là 33 - 350c, l ợng m a 2 huyện này là 2500 - 3000mm/ nĕm Còn 6 huyện nh : SaLaVĕn, VaPi, KhôngxêĐôn, LaKhonPhênh, T mLan,

Ta i, khí hậu t ơng đối nóng nhiệt đ trung bình hàng nĕm là 29-300

c nhiệt

đ trung bình thấp nhất là 7 - 90c, nhiệt đ trung bình cao nhất là 38 - 400

c,

l ợng m a 1500 - 2000mm/nĕm Tỉnh SaLaVĕn có 2 mùa rõ rệt đó là mùa

m a và mùa khô Trong đó mùa m a bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 nĕm sau Đ ẩm trung bình hàng nĕm là

Trang 34

2.1.2 Đ c đi m v vĕn hóa, lao đ ng

- Về văn hóa

Ng i Lào nói chung, ng i Salavĕn nói riêng có truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm c a dân t c Lào, kế t c và phát huy những truyền thống tốt đẹp Con ng i tỉnh Salavĕn có rất nhiều phong t c tập quán riêng và m i địa ph ơng, m i vùng khác nhau: Lao Lùm (vùng thấp) chiếm tỷ lệ lớn và phần lớn sống đ ng bằng và ven sông họ sống bằng nghề ru ng lúa n ớc và chĕn nuôi, giữ vai trò lịch sử nh m t dân t c chính trong việc liên kết các khối t c Lào khác, Lao Thâng (vùng trung du) chiếm tỷ lệ thứ hai c a tỉnh, họ sống bằng nghề phá rừng làm rẫy và sĕn bắn, nh ng có chung m t ngôn ngữ,

và có tiếng nói khác Ng i Lào phần lớn là theo đạo phật Do vậy, là rất thuật lợi và tạo điều cho việc đầu t và phát triển kinh tế-xã h i c a từng vùng trong tỉnh

- Về lao động

Trong những nĕm gần đây, tuy số lao đ ng trong ngành công nghiệp và nông nghiệp đã bắt đâu có sự gia tĕng, nh ng mặt chất l ợng, nĕng suất sản suất ch a cao, trình đ vĕn hóa, kỹ thuật tay nghề có nhiều hạn chế Công tác đào tạo và tập huấn cho cán b ch a thực sự đ ợc chú trọng nhiều, hình thức phân công công việc c a nhà n ớc cho cán b quản lý còn yếu ch a hợp lý Chính vì vậy, nó đã ảnh h ng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sử d ng vốn đầu t c a nhà n ớc trong nhiều nĕm qua

2.1.3 Đ c đi m v trình đ phát tri n kinh t

Salavĕn là m t tỉnh có nền kinh tế kém phát triển, sản xuất nhỏ vẫn là đặc tr ng ph biến và mang tính chất tự cấp, tự túc, toàn b nền kinh tế vẫn trong quỹ đạo tái sản xuất ch a đ ợc m r ng Trình đ , quy mô trang thiết bị

kỹ thuật trong kết cấu sản xuất, cũng nh kết cấu hạ tầng kinh tế mang tính chất khá lạc hậu làm cho nĕng suất lao đ ng thấp, đ i sống nhân dân ch a n

Trang 35

định, có nơi ng i dân sống biệt lập tách r i thế giới bên ngoài, sản phẩm thặng d còn ít ỏi Do vậy, điều này đã làm cho tích luỹ bị hạn chế, đ i sống thấp kém không thu hút đ ợc đầu t n ớc ngoài Xuất phát từ trình đ vừa thấp vừa thiếu vốn, vốn đầu t do nhà n ớc cấp cho là không đ , không đáp ứng nhu cầu sản xuất, nên mức thu nhập đầu ng i rất thấp, thậm chí có thể nói m t nĕm có rất nhiều h trong nông thôn không có cơm để ĕn Hàng hóa phần nhiều là nhập khẩu từ n ớc láng giềng nh : Thái Lan, n ớc C ng hòa

Xã h i Ch Nghĩa Việt Nam…

Chính vì đặc điểm đó, đã có ảnh h ng rất lớn đến đầu t c a nhà

n ớc, vốn vừa ít lại hiệu quả không cao, sử d ng không đúng m c đích, có nhiều dự án không hoàn thành đ ợc gây thất thoát lãng phí tiền c a nhà n ớc

B ớc vào thực hiện kế hoạch 5 nĕm 2001 – 2005, xây dựng cơ chế kinh

tế nông – lâm nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến, th ơng mại và dịch

v theo h ớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa c a Đảng đề ra Tỉnh Salavĕn đặt trọng tâm vào phát triển kinh tế - xã h i khu vực nông thôn, đã triển khai

và đạt đ ợc kết quả t ơng đối tốt, làm cho kinh tế c a tỉnh liên t c phát triển, Đảng, chính quyền m i cấp, cán b , nhân viên và nhân dân các b t c trong tỉnh đã có nhiều cố gắng, để biến các chỉ tiêu c a tỉnh thành các ch ơng trình

c thể từng địa ph ơng tạo điều kiện cho việc thực hiện sự chỉ đạo c a Đảng bằng hành đ ng c thể với các biện pháp nh : luân chuyển cán b về cơ s để thúc đẩy việc sản xuất hàng hóa theo thế mạnh c a từng địa ph ơng, khu vực Xây dựng quỹ phát triển cấp bản, xây dựng bản và c m bản phát triển, xây dựng cơ s chính trị đ ng th i với việc nâng cao trình đ quản lý Nhà n ớc ngày càng hiệu quả trong sạch, c vũ tinh thần làm ch xã h i trong việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, sản xuất nông nghiệp phát triển Về mặt chính trị, xã h i n định, cơ chế chính sách tài chính - tiền tệ đ ợc c ng cố

m t số mặt điều này làm cho việc thu ngân sách và quản lý chỉ tiêu tốt hơn,

Trang 36

việc hợp tác với bạn bè quốc tế và với các tỉnh lân cận cũng đ ợc c ng cố về

chất l ợng và m r ng hơn tr ớc

Sau 5 nĕm phấn đấu thực hiện nghị quyết đại h i Đảng và thực hiện kế

hoạch phát triển kinh tế - xã h i c a tỉnh (2001 - 2005) lần thứ V vừa qua

ĐVT: % so với năm trước

( Nguồn: Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Salavăn )

Qua đó: ta thấy đ ợc các ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất và

ngày càng chiếm tỷ trọng GDP ngày càng lớn Giá trị t ng sản l ợng nông

nghiệp giảm t ơng đối

Trang 37

Các ngành công nghiệp và dịch v đã tĕng lên hàng nĕm Đối với ngành công nghiệp nĕm 2001 tốc đ tĕng tr ng là 9% và đến nĕm 2005 đạt

đ ợc 11,6% trong ngành công nghiệp cũng có sự tĕng dần nh ng quá chậm Còn ngành dịch v trong nĕm 2001 tốc đ tĕng tr ng chỉ đạt 10% mà đến nĕm 2005 đã đạt tới 13% đây cho ta thấy đ ợc ngành dịch v c a tỉnh SaLaVĕn đã từng b ớc thay đ i phát triển đi lên theo đúng h ớng t ơng đối nhanh Riêng ngành nông - lâm nghiệp tốc đ tĕng tr ng giảm dần từ 7% nĕm 2001, chỉ còn 5,4% nĕm 2005 Điều này cho biết nhịp đ giảm dần c a ngành này đã là làm cho cơ cấu kinh tế bị thay đ i theo h ớng cơ chế thị

tr ng gia tĕng tỷ lệ công nghiệp và dịch v

Kết quả t ng hợp nhất là nh có ch tr ơng phát triển kinh tế - xã h i, đầu t xây dựng cơ bản đúng đắn mà vị thế c a tỉnh đã nâng lên, đ i sống vật chất tinh thần c a nhân dân đ ợc cải thiện rõ rệt

Tình hình chính trị n định, tiếp t c tạo đà cho tỉnh SaLaVĕn phát triển

đi lên theo định h ớng xã h i ch nghĩa trong th i kỳ mới Bảng 1 cho thấy GDP bình quân đầu ng i trong nĕm 2001 chỉ đạt đ ợc 346 USD/1ng i/nĕm

Đến nĕm 2005 GDP đạt tới 388 USD/ng i/nĕm Điều này, làm thay

đ i cu c sống c a nhân dân trong tỉnh

Mặc dù đã đạt đ ợc kết quả nh nêu trên tỉnh còn có nhiều mặt còn hạn chế nh : Việc xây dựng ngu n thu ngân sách nhiều khó khĕn, tình trạng thâm

h t ngân sách ngày càng tĕng, nợ nần trong việc đầu t không đ ợc giải quyết

mà nợ ngày càng nhiều lên Việc chi tiêu không hợp lý, c ng với các khoản chi ngoài kế hoạch làm cho việc quản lý ngân sách gặp nhiều khó khĕn Đ ng

th i chính sách tiết kiệm với biện pháp quản lý chi tiêu, thực hiện chế đ s sách tài chính cũng nh chế đ kiểm tra giám sát thiếu hiệu quả trong việc t chức thực hiện Nhiều dự án đã đ ợc phê duyệt có kinh phí nh ng lại không

đ ợc quan tâm; các địa ph ơng lại tập trung vốn liếng vào đầu t các dự án

Trang 38

2.1.4 Đ c đi m c a nông thôn t nh Salavĕn

Nông thôn N ớc c ng hòa dân ch nhân dân Lào (CHDCND Lào) nói chung, tỉnh Salavĕn nói riêng có nhiều điều kiện kinh tế thuận lợi nh ng cũng có nhiều điểm hạn chế cho sự phát triển kinh tế - xã h i Hiện nay, về cơ bản, kinh tế nông thôn là vấn đề sản xuất nông nghiệp Theo số liệu thống kê,

có khoảng 87,77% dân số sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, sự phân hóa giữa các vùng khá lớn: trong khi vùng đ ng bằng chiếm tỷ lệ 44%, vùng cao nguyên chiếm tỷ lệ 19% và vùng tây nguyên là 37% t ng số h nông thôn toàn tỉnh

- Trình đ phát triển kinh tế khu vực nông thôn tỉnh Salavĕn hiện đang phát triển trình đ thấp, đa số lao đ ng là thích đi làm việc n ớc láng giềng nh ng mà việc đi lại c a họ là không hợp pháp, không ít ng i bị kẻ xấu lừa đảo đ a đi do thiếu kiến thức

- Nhiều vùng nông thôn còn thiếu l ơng thực có nĕm đến 2 - 3 tháng do nĕng suất sản xuất thấp

- Nông thôn thiếu m t cơ s hạ tầng thích hợp, đ sức đáp ứng, yêu cầu c a

sự tĕng tr ng kinh tế Đặc biệt ch a đáp ứng đ ợc yêu cầu sản xuất hàng hóa

- Sức ép về giải quyết việc làm quá lớn, trong khi đó, những ngu n lực vật chất và phi vật chất, môi tr ng kinh tế - xã h i có nhiều yếu tố hạn chế khả nĕng giải quyết nhu cầu về việc làm c a dân c nông thôn

- Hệ thống ph ơng tiện vận tải nông thôn có nĕng lực thấp Trong mấy nĕm qua, số l ợng ph ơng tiện vận chuyển cơ giới nông thôn đ ợc b sung và tĕng lên m t cách đáng kể, ch yếu là ph ơng tiện cỡ nhỏ do Trung Quốc sản xuất

- Hệ thống điện ph c v sản xuất và tiêu dùng nông thôn cũng còn kém phát triển Theo số liệu điều tra, trong toàn tỉnh có điện dùng là khoảng 60% Giá điện quá cao so với khả nĕng thanh toán c a nông dân, hạn chế việc

Trang 39

dùng điện c a nông dân Do vậy, sản l ợng điện nông thôn dành cho ph c

v sản xuất chiếm tỷ lệ thấp và tĕng chậm

- Hệ thống cấp thoát n ớc hầu nh ch a đ ợc xây dựng Nhiều vùng vẫn còn sử d ng n ớc tự nhiên (n ớc ao h , sông suối,…) cho m c đích sinh hoạt và sản xuất T ng số h nông thôn sử d ng n ớc sạch hiện nay chỉ là 1% (cao nhất là vùng đ ng bằng ven sông Xe đôn) Số h nông thôn sử d ng

n ớc tự nhiên (ao h , sông, suối), chiếm khoảng 75%

Khó khĕn ch yếu th ng đ ợc nhắc tới trong việc xây dựng hệ thống cơ

s hạ tầng nông thôn là vấn đề thiếu vốn Phần lớn các địa ph ơng đều nhận thức đ ợc ý nghĩa c a việc kết hợp tìm kiếm các ngu n vốn bên ngoài (ngân sách cấp, vốn viện trợ, vốn vay…) với việc huy đ ng vốn n i b (d ới hình thức địa ph ơng tự đầu t , Nhà n ớc và dân cùng góp vốn…) Cho nên vai trò c a quản lý nhà n ớc trong việc t chức tập hợp các ngu n lực là rất quan trọng

Các yếu tố vĕn hóa – xã h i nông thôn cũng có tác đ ng m t cách mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế - xã h i Những yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là : Tập quán truyền thống đã ảnh h ng rất lớn đến việc phát triển sản xuất, đa số nông dân mê tín dị đoan nó hạn chế tính chất sản xuất hàng hóa Trong th i gian qua, do việc giao l u đ ợc cải thiện Những tác đ ng tiêu cực phần nào đ ợc giảm bớt, nh ng quá trình chuyển đ i thiếu m t cơ s kinh tế và vĕn hóa vững chắc để có thể duy trì tác đ ng c a chúng m t cách bền vững và phát huy tác đ ng tích cực Dù vậy, d ới sự lãnh đạo c a Uỷ ban nhân dân tỉnh đã tạo nhiều ngành nghề mới cho nông dân, làm cho đại b phận nhân dân phấn kh i và tin t ng

Nhìn chung, khu vực nông thôn đang xuất phát điểm rất thấp, khả nĕng tích lũy n i b rất hạn chế gần nh không có Trong khi đó lại có sự phân hóa rất mạnh Những thành tựu trong mấy nĕm qua tuy có cải thiện tình hình nông thôn về nhiều mặt nh ng nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế

Trang 40

2.2 TÌNH HÌNH S D NG V N Đ U T NHÀ N C VÀO PHÁT TRI N KINH T - XÃ H I NÔNG THÔN T NH SALAVĔN TRONG GIAN ĐO N 2001 - 2005

nông thôn, phần vốn đầu t Nhà n ớc đã tĕng hơn trong những nĕm qua, nh ng so với yêu cầu còn rất nhỏ bé Với chính sách phát triển kinh tế tốt thì vốn trong xã h i đ ợc đ a vào đầu t cho nông thôn, trên cơ s có luật pháp bảo h , cho phép kinh doanh các công trình xây dựng (đ ng sá, cầu cống và các công trình phúc lợi…) bằng vốn c a nhiều thành phần kinh tế

cả nông thôn cũng nh thành thị

Phần vốn c a Nhà n ớc tiếp t c tập trung vào xây dựng, tu b các công trình th y lợi và xây dựng hệ thống điện l ới quốc gia đ ợc m r ng về nông thôn Ngu n vốn c a h dân c nông thôn ch yếu đầu t vào xây dựng các công trình sản xuất nông – lâm nghiệp và các ngành nghề khác trong nông thôn Xu thế đầu t vào các ngành nghề phi nông nghiệp đặc biệt mạnh mẽ những nơi đã có sẵn truyền thống về làng nghề, có các nghệ nhân có tay nghề tinh xảo

Việc phát triển đ ng xá nông thôn là thách thức lớn cho nhiều nĕm qua Nhà n ớc h trợ đầu t m t phần vốn cơ bản, phần còn lại là do dân c nông thôn tự đóng góp (bao g m cả tiền bạc và sức lao đ ng)

Để phát triển nền kinh tế - xã h i thì đòi hỏi phải có vốn, trong này vốn nhà n ớc là cực kỳ quan trọng trong việc đẩy nhanh và phát triển kinh tế nói chung và các vùng nông thôn nói riêng Trong giai đoạn 2001 - 2005, Đảng cũng nh Nhà n ớc đã và đang ch tr ơng đầu t tập trung vào phát triển KT, thực hiện việc xóa đói giảm nghèo, dần chấm dứt nạn phá rừng làm rẫy và tạo

m t số điều kiện cĕn bản cho việc hình thành m t n ớc công nghiệp hóa, hiên đại hóa

Vậy, để thực hiện chính sách và chiến l ợc c a chính ph đề ra thành hiện thực, y ban Nhân dân tỉnh Salavĕn đã thực hiện triển khai m t số chính

Ngày đăng: 02/04/2018, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w