1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lưu ý khi đánh giá xếp loại GVTH theo Chuẩn

3 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu ý Khi Đánh Giá Xếp Loại Giáo Viên Theo Chuẩn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 41,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định đợc mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quả công tác để phát triển khả năng giáo dục và dạy học của giáo viên; 3.. Xác định minh chứng khi đánh giá - Để xác định gi

Trang 1

Một số lu ý khi đánh giá, xếp loại giáo viên

Theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH

1 Thực hiện nguyên tắc đánh giá

- Đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải đảm bảo:

1) Chính xác, khách quan, công khai, công bằng, dân chủ;

2) Xác định đợc mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quả công tác để phát triển khả năng giáo dục và dạy học của giáo viên;

3) Kết hợp giữa tự đánh giá của giáo viên với đánh giá của nhà trờng, giữa đánh giá định lợng với đánh giá định tính

2 Xác định minh chứng khi đánh giá

- Để xác định giáo viên đã đạt đợc các tiêu chí của Chuẩn nghề nghề nghiệp ở mức độ nào (tốt, khá, trung bình, yếu) cần phải dựa vào các minh chứng

- Việc đánh giá năng lực nghề nghiệp GVTH theo quy định của Chuẩn

đ-ợc thực hiện theo con đờng quy nạp

+ Đầu tiên là phải dựa vào các minh chứng để đánh giá và xếp loại tiêu chí Việc đánh giá từng tiêu chí theo điểm Minh chứng có vai trò quan trọng trong quá trình đánh giá Căn cứ vào điểm đạt đợc, phân loại các tiêu chí theo 4 mức độ

+ Sau đó tổng hợp kết quả điểm số của các tiêu chí trong một yêu cầu và phân loại thành 4 mức độ ;

+ Tổng hợp kết quả điểm số của các yêu cầu trong một lĩnh vực và phân loại thành 4 mức độ

+ Việc xếp loại chung từng giáo viên thành 4 mức độ (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Kém) dựa vào kết quả đánh giá, xếp loại của ba lĩnh vực

- Tiến hành thu thập các minh chứng :

+ Thông qua các thành phần tham gia đánh giá giáo viên gồm : giáo viên tự

đánh giá, hiệu trởng nhà trờng, đồng nghiệp trong tổ chuyên môn + Các nguồn minh chứng gồm: kết quả tự đánh giá, hồ sơ giảng dạy, kết quả

Trang 2

đánh giá tiết dạy, sự đánh giá của hiệu trởng, đồng nghiệp, phụ huynh học sinh và kết quả phỏng vấn

- Sau đây là một số ví dụ gợi ý về xác định minh chứng:

* Ví dụ: Tiêu chí b), yêu cầu 2, lĩnh vực 1 có ghi là:

Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa ph“Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa ph ơng , ”,

giáo viên chỉ cần đa ra giấy chứng nhận gia đình văn hoá thì có thể đánh giá

ở điểm 9 hoặc 10 là đợc (vì đã chứng tỏ có gơng mẫu thực hiện các quy định

ở địa phơng)

*Ví dụ: Tiêu chí a), Yêu cầu 1, lĩnh vực 1 về

Tham gia các hoạt động xã hội ,

“Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa ph ”,

giaó viên chứng tỏ đã tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội do nhà trờng và

địa phơng tổ chức thì xếp mức khá (7-8); nếu ngoài các hoạt động trên, giáo viên đa ra những hoạt động khác tự làm hoặc hởng ứng nơi khác tổ chức thì

có thể xếp mức tốt (9-10)

+ Trong dự thảo minh chứng của Chuẩn có nêu:

* Ví dụ: Tiêu chí a), yêu cầu 1, lĩnh vực kiến thức về: Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chơng trình, sách giáo khoa của các môn học đợc phân công giảng dạy;

(điểm)

- Nêu đợc một số chủ đề kiến thức cơ bản chứng tỏ nắm

đ-ợc nội dung chơng trình, sách giáo khoa môn học ở lớp đđ-ợc

phân công giảng dạy

TB (5 - 6)

- Nêu đợc một số nội dung kiến thức xuyên suốt các khối

lớp liên quan đến chủ đề kiến thức đối với môn học đợc

phân công giảng dạy

Khá (7 - 8)

- Nêu đợc một số ví dụ cụ thể để giải thích đợc mối quan hệ

kiến thức giữa các môn học trong chơng trình tiểu học Tốt (9 – 10)

- Không thấy có biểu hiện trên Kém ( 5)

Ví dụ: tiêu chí d), yêu cầu 2, lĩnh vực kỹ năng s phạm về:

Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trờng; viết chữ đúng mẫu; biết cách hớng dẫn học

sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp

Trang 3

Minh chứng mức độ đạt tiêu chí Mức độ

(điểm)

- Lời giảng rõ ràng, không nói ngọng khi giảng dạy và giao

tiếp trong phạm vi nhà trờng; viết chữ đúng chính tả, trình

bày bảng rõ ràng; biết uốn nắn t thế ngồi viết và cầm bút của

học sinh

TB (5 - 6)

- Lời giảng rành mạch, biết thay đổi ngữ điệu phù hợp với

từng nội dung của bài học và đối tợng học sinh để tăng hiệu

quả giảng dạy; viết chữ đúng mẫu, trình bày bảng rõ ràng,

hợp lý; biết hớng dẫn học sinh cách ghi vở và viết chữ đúng

mẫu

Khá (7 - 8)

- Sử dụng ngôn ngữ có chọn lọc, truyền cảm, thu hút sự chú

ý của học sinh; viết chữ đúng mẫu và đẹp, trình bày bảng

khoa học có tác dụng nâng cao hiệu quả giờ dạy; biết rèn

học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp

Tốt (9 – 10)

- Không thấy có biểu hiện trên Kém ( 5)

- Minh chứng đợc hiểu là các dấu hiệu có thể nhận biết, quan sát, đo đếm

đợc phản ánh nhận thức hay hoạt động giáo dục cụ thể mà giáo viên đã thực hiện để đạt tiêu chí trong các yêu cầu của Chuẩn NNGVTH Mỗi minh chứng trong một tiêu chí đợc xây dựng theo các mức độ tăng dần Minh chứng sau có mức độ cao hơn minh chứng trớc, bao hàm minh chứng trớc và

có thêm dấu hiệu đánh giá cao hơn

Minh chứng giúp lợng hoá tiêu chí để đánh giá nhng khi xem xét cụ thể

có thể kết hợp đánh giá định lợng với đánh giá định tính Trong trờng hợp

đặc biệt cần căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, thực tế của lớp, trờng và địa phơng để có thể xác định các minh chứng phù hợp

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w