1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng hải phòng

54 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 157,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG 1.1. Qúa trình ra đời và phát triển của công ty Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng Tên tiếng anh: Haiphong Joinstock Contruction Investment Consultant Co. Tên viết tắt: Haiphong CIC Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001 2000 (Certificate Registrantion No: 04100 2004 5026 E5) Địa chỉ trụ sở chính Số 28 Lý Tự Trọng, Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Số điện thoại: (0225)841 163 810 124 Số FAX: (0225) 823 923 E.Mail: haiphongcichn.vnn.vn Website: haiphongcic.com.vn Cơ sở 2: Phòng thí nghiệm công trình Số 9, Lạch Tray, Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Số điện thoại: (031) 852 621 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 111084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 17121996 Năm 1989 Công ty Dịch vụ xây dựng cơ bản và phát triển nhà Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 659QĐTCCQ ngày 1361989 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Công ty có trụ sở tại số nhà 34 phố Lý Tự Trọng, Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Năm 1993 Công ty được thành lập lại theo tinh thần Quyết định 388CP của Chính phủ về sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước tại Quyết định số 750QĐTCCQ ngày 2431993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG 2

1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty 2

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước của công ty 4

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6

1.4 Đặc điểm kinh tế -kĩ thuật của công ty 6

1.4.1 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh 6

1.4.2 Đặc điểm về lao động 7

1.4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 9

1.4.4 Đặc điểm về vốn, tài chính 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG 11

2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11

2.1.1 Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11

2.1.2.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 12

2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 13

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 15

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 21

2.2.1 Môi trường bên ngoài 22

2.2.2 Môi trường bên trong 23

2.3 Phân tích thực trạng công tác nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng 24

2.3.1.Phân tích doanh thu của Công ty 24

2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 25

2.2.3 Phân tích chi phí 27

2.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 28

Trang 2

2.2.5 Phân tích lợi nhuận 30

2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 31

2.2.7 Phân tích tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 34

2.3 Đánh giá thực trạng công tác nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng 41

2.3.1 Những thành tựu 41

2.3.2 Hạn chế 44

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 44

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG 45

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty 45

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng 45

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty 45

3.2.2 Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 46

3.2.3 Tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ

Bảng 1 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6Y Bảng 2 1.Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .19

Bảng 2 2 Bảng cơ cấu doanh thu của công ty qua 3 năm 2015 - 2017 24

Bảng 2 3: Tình hình biến động chung của chi phí 27

Bảng 2 4 Các khoản mục tạo thành chi phí sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015 - 2017 30

Bảng 2 5 Tình hình lợi nhuận qua 3 năm của công ty 31

Bảng 2 6 Các chỉ số khả năng thanh toán 34

Bảng 2 7 Các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn 36

Bảng 2 8 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tổng hợp 3 Biểu đồ 1 1 Cơ cấu trình độ lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng Hải Phòng 4

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh trên thị trườngbao giờ cũng để ra cho mình mục tiêu nhất định, có nhiều mục tiêu để cho doanhnghiệp phấn đấu như lợi nhuận, vị thế, an toàn,…Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽcủa nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh khốc liệt, xu hướng hội nhập nền kinh tế với cácnước trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi các nước phải năng động, sáng tạo Đếnnăm 2015 Việt Nam gia nhập WTO và 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệpđiều đó mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, để

có thể đứng vững và phát triển được đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động, vươn lên để tựkhẳng định mình

Mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường phải giải quyết tốt cácvấn đề sau: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? dịch vụ cho ai?đồng thời phải chuyển đổi theo hướng giảm dần vai trò cạnh tranh theo giá và tăngdần cạnh tranh phi giá, do đó doanh nghiệp phải làm tốt công tác nâng cao hiệu quảkinh doanh mới có doanh thu vì vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng HảiPhòng, em nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọngkhông thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào Do đó cần tìm ra những biện phápnhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong nhữngkhó khăn mà hiện nay công ty đang quan tâm Tuy vậy nó không phải lúc nào cũngtheo ý thích của con người vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng ta

Đây là các vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm cho nên em đã chọn đề tài “Một

số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng” cho Báo cáo tốt nghiệp của mình

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG HẢI PHÒNG 1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng

Tên tiếng anh: Haiphong Joinstock Contruction Investment Consultant Co Tên viết tắt: Haiphong CIC

Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001 - 2000 (Certificate Registrantion No:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số 111084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 17-12-1996

Năm 1989 Công ty Dịch vụ xây dựng cơ bản và phát triển nhà Hải Phòngđược thành lập theo Quyết định số 659/QĐ-TCCQ ngày 13/6/1989 của Uỷ ban nhândân thành phố Hải Phòng Công ty có trụ sở tại số nhà 34 phố Lý Tự Trọng, HồngBàng, thành phố Hải Phòng

Năm 1993 Công ty được thành lập lại theo tinh thần Quyết định 388/CP củaChính phủ về sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước tại Quyết định số 750/QĐ-TCCQngày 24/3/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng

Trang 6

Năm 1996 Công ty đổi tên thành Công ty Tư vấn đầu tư xây dựng và pháttriển nhà Hải Phòng theo quyết định số 2719/QĐ-UB ngày 13/12/1996 của Uỷ bannhân dân thành phố Hải Phòng

Năm 1998 Công ty được xếp hạng doanh nghiệp hạng 2 theo quyết định số513/QD-UB ngày 6/4/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng

Năm 2000 Công ty chuyển địa điểm trụ sở về số 28, phố Lý Tự Trọng,phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng trên khuôn viêngần 1000m2 có diện tích làm việc 950m2

Năm 2005 Công ty tiến hành cổ phần hoá chuyển từ doanh nghiệp nhà nướcsang doanh nghiệp cổ phần với vốn điều lệ 100% của cổ đông

Đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty có 76 người Truổi bình quân trong toànCông ty: 35 tuổi Trình độ đại học chiếm 94,5%

Trong quá trình xây dựng và phát triển ngoài cơ hội mà một thành phố loại 1tạo ra, nó còn dẫn đến một hệ quả tất yếu là sự cạnh tranh mạnh mẽ và nhu cầukhách hàng ngày càng khó tính hơn, tuy nhiên với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyênmôn cao, có nhiều kinh nghiệm đã từng đảm nhiệm thiết kế giám sát và thi côngnhiều công trình, công ty đã đang thực hiện nhiều dự án tư vấn khảo sát, thiết kế,giám sát thi công công trình và đã xây dựng được nhiều công trình có chất lượngtốt, kĩ thuật, mỹ thuật cao như phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quậnHồng Bàng, phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Lãng, trụ sởphường đội phường Đổng Quốc Bình,… và nhiều công trình khác Bên cạnh nhữngkhách hàng truyền thống, công ty còn nhận được sự tin cậy của khách hàng mới,tiềm năng

Với thiết bị máy móc thi công đầy đủ, cán bộ công nhân lành nghề đã cókinh nghiệm thi công nhiều công trình đáp ứng mọi yêu cầu, đòi hỏi cao về chấtlượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình, công ty ngày càng vững mạnh và phát triển,ngày càng mở rộng quy mô và uy tín của công ty

Nội dung hoạt động của công ty

Kho sát địa chất, địa hình phục vụ công tác thiết kế

Trang 7

Tổ kỹ thuật Tổ vật tư

Đội thi công số 1 Đội thi công số 2

Thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp Giám sát thi công xâydựng

Thẩm định, đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

Thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện

Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, đồ gỗ nội thất

Kiểm định chất lượng vật liệu và công trình xây dựng;

Trang trí nội ngoại thất;

Đầu tư xây dựng phát triển nhà, Kinh doanh nhà;

Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp theo hình thức chìa khoátrao tay;

Tư vấn thiết kế giao thông;

Tư vấn thiết kế xây lắp điện; thiết kế điện chiếu sáng công cộng;

Thiết kế đường dây điện và trạm biến áp đến 35KV;

Tư vấn đầu tư xây dựng điện đến 35KV: lập dự án, đấu thầu, giám sát, thicông

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước của công ty

Cơ cấu tổ chức

Giám đốc

Tổ tài vụ

Trang 8

Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng Hải

Phòng

Bộ máy công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng: giám đốcđiều hành, quản lý, quyết định các công việc quan trọng còn hệ thống các phòngban có chức năng trợ giúp giám đốc

Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lí

Giám đốc:

Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành mọi công việccũng như chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Công ty về sản xuất – kinhdoanh, kỹ thuật, tài chính, điều hành công tác đối nội, đối ngoại của Công ty, cónhiệm vụ hoạch định chiến lược của Công ty và có quyền tổ chức bộ máy Công ty

Tổ tài vụ:

Hoạch định tình hình tài chính, lên sổ sách, báo cáo kịp thời, trung thực,giám đốc kiến nghị về kế hoạch luân chuyển nguồn vốn kinh doanh, theo dõi, kiểmtra các hoạt động sản xuất kinh doanh

Do nhu cầu quản lý đảm bảo chặt chẽ, cung cấp thông tin số liệu kịp thời,chính xác cho ban giám đốc, Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Tất cảcác kế toán Công ty thu nhận, kiểm tra chứng từ, tổng hợp, tập trung chứng từ lênbáo cáo, xác định kết quả kinh doanh, báo cáo quyết toán…

Đội xây dựng:

Được giao nhiệm vụ thi công, xây lắp công trình và thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh được công ty giao Đồng thời chịu trách nhiệm an toàn trong phạm

Trang 9

vi trách nhiệm công việc được thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác được phâncông.

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

thuế

76.412 627.779 32.986 551.367 721,57 -594.793 -94,75Thuế TNDN 1.807 17.724 19.678 15.917 880,81 1.953 11,02Lợi nhuận sau

thuế

74.605 610.055 13.308 535.450 717,71 -596.747 -97,82

(Nguồn: phòng kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng Hải Phòng)

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Bảng 1.1), nhìnchung doanh thu có sự trồi sụt không đều qua các năm, doanh thu tăng lên ở năm

2016 nhưng lại giảm ở năm 2017 Cụ thể trong năm 2015 doanh thu là 2.309.981ngàn đồng và trong năm 2016 doanh thu đạt 2.485.651 ngàn đồng tăng lên 175.670ngàn đồng, tức tăng 7,60% so với năm 2015 Sở dĩ như vậy là do hoạt động xây lắp

và hoạt động tư vấn, thiết kế, giám sát đều tăng do các công trình xây dựng đã hoànthành và bàn giao cho các chủ đầu tư, bên cạnh đó chi phí năm 2016 cũng giảmnhiều so với năm 2015 nên làm cho lợi nhuận năm 2016 tăng cao (721,57%) so vớinăm 2015 Điều này cho thấy Công ty đã hoạt động có hiệu quả trong năm 2016

Riêng năm 2017 doanh thu giảm so với năm 2016 (27,61%) cùng với doanhthu chi phí cũng giảm nhưng tốc độ giảm chi phí thấp hơn tốc độ giảm của doanhthu (4,92%) nên đã làm cho lợi nhuận năm 2017 giảm mạnh với giá trị 594.793ngàn đồng (hay 94,75%) so với năm 2016 Như vậy trong năm 2017 tình hình hoạtđộng của Công ty có chiều hướng đi xuống Công ty cần quản lý tốt hơn chi phí, cóchính sách kinh doanh phù hợp hơn

Trang 10

Đe doạ từ sự gia nhập của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sức ép từ phía nhà

Cung cấp

Cạnh tranh giữa các Hãng trong ngành

Sức ép từ phía Khách hàng

Đe doạ của các sản phẩm Thay thế

1.4 Đặc điểm kinh tế -kĩ thuật của công ty

1.4.1 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh

*Môi trường kinh doanh trong nội bộ ngành (M.Porter)

Các hãng trong ngành: Là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, có

thể kể đến như Vinaconex, công ty phát triển nhà và hạ tầng đô thị, Lilama,…

Nhà cung cấp: Là các nhà sản xuất thép, gạch, cát, sỏi, xi măng,vôi,… trêntoàn quốc Có thể kể một số doanh nghiệp lớn như thép Hòa Phát, thép Việt Úc,…gạch Vigracera, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Cẩm Phả,…

Khách hàng: Là các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho các công trìnhxây dựng dân dụng và công nghiệp, cơ sở hạ tầng đất nước

Đối thủ cạnh tranh tiểm ẩn: Việt Nam là quốc gia đang hoàn thiện cơ sở hạtầng quốc gia, hiện tại và trong tương lai thị trường bất động sản sẽ phát triển rấtmạnh nên sẽ có rất nhiều đối thủ mới gia nhập ngành

Sản phẩm thay thế: Trong ngành xây dựng hầu như không có sản phẩmthay thế

1.4.2 Đặc điểm về lao động

Đối với các doanh nghiệp hay công ty nói chung, nguồn nhân lực cũng làmột nhân tố cơ bản nhưng rất quan trọng và quyết định trong sản xuất kinh doanh.Lao động được sử dụng hợp lý và có năng lực là một trong những nhân tố tạo nên

Trang 11

thành công trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường Một đội ngũcông nhân lành nghề, trình độ chuyên môn và tay nghề cao thì công ty mới có cơhội trúng thầu lớn đặc biệt là những công trình đòi hỏi trình độ tay nghề cao, nhàthầu có năng lực thì mới có cơ hội thắng thầu

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng đã có bước phát triểnngày càng lớn mạnh với đội ngũ cán bộ nhân viên là 76 người.Trong đó, trình độđại học và trên đại học là 20 người,trung cấp và cao đẳng là 16 người, công nhân kỹthuật có trình độ tay nghề bậc 4 trở lên là 36 người,lao động phổ thông là 4 người.Trong đó: 1-Kỹ sư xây dựng: 9 người

2-Kiến trúc sư: 4 người

3-Kỹ sư máy XD: 4 người

4-Kỹ sư kinh tế: 2 người

5-Kỹ sư điện nước: 3 người

6-Kỹ sư thuỷ lợi: 2 người

7-Trung cấp: 16 người

8-Công nhân lành nghề: 36 người

Có thể thấy rõ được qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 1 1 Cơ cấu trình độ lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây

dựng Hải Phòng

Trang 12

Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thicông một cách thống nhất đối với đội xây dựng và xí nghiệp xây lắp.Các đội và xínghiệp lại căn cứ vào điều kiện cụ thể của các đơn vị trực thuộc để phân công cácphần việc.Với những công trình có qui mô lớn, kết cấu phức tạp thì có thể các đội

và xí nghiệp xây lắp cùng phối hợp thi công.Cuối từng tháng hoặc khi hoàn thànhhợp đồng, các đội tiến hành tổng kết, nghiệm thu đánh giá công việc về số lượng,chất lượng đã hoàn thành của các đội để làm cơ sở thanh toán từng khoản theo quyđịnh trong hợp đồng

1.4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng là doanh nghiệp xâydựng nên sản xuất kinh doanh chủ yếu là tư vấn xây dựng, thi công, xây mới, nângcấp và cải tạo, hoàn thiện và trang trí nội thất các công trình dân dụng và côngnghiệp, công trình công cộng Do đó, các sản phẩm của Công ty là sản phẩm xâylắp có qui mô vừa và lớn, mang tính đơn chiếc,thời gian kéo dài, chủng loại yếu tốđầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn đầu tư lớn Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốnđầu tư, Công ty phải dựa vào bản vẽ thiết kế dự toán xây lắp,giá trúng thầu,hạngmục công trình để tiến hành thi công.Trong quá trình thi công, Công ty tiến hànhtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và sosánh với giá trúng thầu Khi công trình hoàn thành thì dự toán, giá trúng thầu là cơ

sở nghiệm thu, xác định quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồngvới bên A

Bên cạnh đó,sản phẩm mà công ty sản xuất ra được hình thành và trải quamột thời gian dài gồm nhiều khâu để cuối cùng tạo ra một sản phẩm công trìnhmới.Do đó, chu kỳ để tạo ra một sản phẩm mới thường kéo dài ít nhất là 6 tháng vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố, đòi hỏi tập trung một cách cao độ các yêu cầu phảicung ứng cho công trình đó

1.4.4 Đặc điểm về vốn, tài chính

Đối với các chủ đầu tư, điều họ quan tâm nhất là khả năng huy động cácnguồn vốn và khả năng tài chính hiện có sẽ mang lại nhiều thuânj lợi cho chủ đầu

Trang 13

tư.Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn và tình hình tài chính của công ty là yếu tố quantrọng đem lại hiệu quả trong quá trình tham gia các dự án xây dựng của Công ty.

Vấn đề quản lý các chỉ tiêu về tài chính đúng chế độ quy định là một đòi hỏithường xuyên và liên tục trong quá trình kinh doanh

Phòng tài chính-kế toán phải lập sổ sách rõ ràng,kiểm tra giám sát các bộphận phòng ban của công ty về vấn đề thu-chi tài chính tránh các khoản thu chikhông hợp lý để nguồn vốn của công ty không bị thất thoát.Vấn đề vốn của công tyngày càng đòi hỏi lớn vì công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhxây dựng nên vấn đề vốn rất quan trọng, đòi hỏi cần phải có một lượng vốn lớn.Đặc biệt là vốn lưu động,trong xây dựng cơ bản có 2 hình thức:

 Vốn lưu động trong lưu thông: Đây là số vốn mà công ty hiện đang sửdụng gồm tiền mặt và số vốn dùng để thanh toán giá trị công tác xây lắp hoàn thành

và số vốn dùng để thanh toán các giá trị công tác xây dựng dân dụng đã hoàn thànhbàn giao đang trong quá trình thanh toán với chủ đầu tư nhưng chưa tới kỳ trả

 Vốn lưu động trong giai đoạn sản xuất:Nguyên vật liệu,các linh kiện xâydựng,…dùng để dự trữ cho sản xuất cơ bản dở dang của công ty

Vấn đề sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty

Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng nói riêng có nhiều điểm khác biệt sovới các hình thức sản xuất kinh doanh khác

Trước hết,do quá trình xây dựng một công trình thường kéo dài, nên cầnphải huy động một số lượng lớn vốn nhằm cung cấp liên tục cho công trình đượcthực hiện đều đặn.Vì thế công ty cần phải đi vay các ngân hàng với lãi suất cao vàcần phải có sự thế chấp,bảo lãnh phức tạp Do vậy công ty thường gặp khó khăncùng 1 lúc khi thực hiện nhiều công trình,gây ra sự chậm trễ trong thi công Qua đólàm tăng chi phí sản xuất của công ty vì bị ứ đọng vốn do các chi phí xây dựng dởdang trước đó tạo ra.Mặt khác không phải công trình nào khi thực hiện xong và bàngiao đưa vào sử dụng thì cũng được chủ đầu tư thanh toán ngay sau khi bàn giaocông trình cho họ.Từ đó,dẫn tới tình hình vốn lưu động của công ty bị ứ đọng trongtrường hợp này là rất lớn gây ra sự khó khăn về việc huy động vốn của công ty

Trang 14

chocác công trình tiếp theo Bên cạnh đó,với yêu cầu của chủ đầu tư là cần phải cómột khoản bảo lãnh hợp đồng chiếm khoảng 10-15% tổng giá trị hợp đồng côngtrình khi trúng thầu nên công ty cần phải có 1 lượng tiền dự trữ lớn để có thể nhanhchóng đáp ứng điều kiện bắt buộc này.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG HẢI PHÒNG 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tài và phát triển

đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp cóđiều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị , phương tiện áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ mới , nâng cao đời sống người lao động

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được

đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chiphí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phíkhác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm

này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tếcủa các quá trình sản xuất kinh doanh

- Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trongquá trình hoạt động kinh doanh Do đó có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả

- Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong quátrình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét toàn diện cả vềmặt không gian, thời gian, định tính và định lượng

Trang 15

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng củacác chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biếnđộng theo thời gian.

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây

là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

.- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số kháiniệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, , thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

2.1.2.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệmật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sửdụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội,đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạtđược mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nộitại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cầnphân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quảhoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinhdoanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanhnghiệp Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cảhai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất địnhhoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểutheo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồngthời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốtnhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực

Trang 16

hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kếtoán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tínhnhư vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốtnhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịthực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanhkhông những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhàquản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả haiphương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với

tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉđược sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầuvào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụngtừng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựachọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sảnxuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt đượcmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn

có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là mộtbài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằngviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quảntrị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quảntrị

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nócòn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi

sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố

Trang 17

trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại

và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơchế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưngtrong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quátrình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏicác doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh

là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo rahàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thờitạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đềuphải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãitrong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu táisản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanhnhư là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chấtgiản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng.Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộngcủa doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mởrộng theo đúng quy luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh vàtiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thịtrường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúcnày không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá

cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là pháttriển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng

Trang 18

có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu

là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranhtrên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt,giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành,tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nângcao

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sựthắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinhdoanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗidoanh nghiệp

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.2.4.1 Cơ sở phân tích.

- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản

ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệptại thời điểm báo cáo được thành lập Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quantrọng trong công tác quản lý, căn cứ vào đó ta có thể biết được toàn bộ tài sản hiện

có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tổng hợp phản ánhtổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vàomột hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêuphấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới cóhay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trịbình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu củatoàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các

Trang 19

doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh

tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hìnhdoanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

* Sức sản xuất của vốn:

Sức sản xuất của vốn = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo

ra doanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:

* Năng suất lao động của một công nhân viên:

Năng suất lao động của

một nhân viên trong kỳ =

Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳTổng số CNV làm việc trong kỳChỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêuđồng doanh thu

* Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:

Kết quả sản xuất trên một

đồng chi phí tiền lương =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

* Hệ số sử dụng lao động

Hệ số sử dụng lao động = Tổng số lao động được sử dụngTổng số lao động hiện có

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: số laođộng của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìm nguyênnhân và giải pháp thích hợp

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:

* Sức sản xuất của vốn cố định:

Sức sản xuất của vốn cố

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Số dư bình quân vốn cố định trong kỳ

Trang 20

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu.

* Sức sinh lời của vốn cố định:

Sức sinh lời của vốn cố định =

Lợi nhuận trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

* Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất của vốn lưu

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận trong kỳ

Vồn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nêu trên thường được

so sánh với nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụngcác yếu tố thuộc vốn lưu động tăng và ngược lại

Mặt khác, nguồn vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng và tồntại ở nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảo choquá trình tái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, do đó, sẽ góp

Trang 21

phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Chính vì vậy, trong thực tế, người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độluân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động.

Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu trên chi phí sản

xuất và tiêu thụ trong kỳ =

Doanh thu (trừ thuế)Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu

* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận ròng X 100%Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từmột đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanhnghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăngdoanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = Tổng lợi nhuận X 100%

Tổng vốnChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốntạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn củadoanh nghiệp

* Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:

Tỷ suất lợi nhuận trên

Trang 22

Để tiện theo dõi và dễ so sánh, ta có thể đưa ra bảng tổng hợp về các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả kinh doanh như sau:

Bảng 2 1.Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp

1 Sức sản xuất của vốn % Doanh thu (trừ thuế)

Tổng vốn kinh doanh

2 Doanh thu trên chi phí sản

xuất và tiêu thụ trong kỳ

% Doanh thu (trừ thuế)

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

3 Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu

Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng

vốn

% Lợi nhuận

Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

5 Tỷ suất lợi nhuận trên chi

phí sản xuất và tiêu thụ

trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

6 Năng suất lao động bình

quân một công nhân trong

kỳ

đ/1đ Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Tổng số CNV bình quân trong kỳ

7 Kết quả sản xuất trên một

đồng chi phí tiền lương

đ/d Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Tổng chi phí tiền lương

8 Lợi nhuận bình quân tính

Trang 23

Sức sinh lời của tài sản cố

đ/đ Doanh thu (trừ thuế)

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

14 Sức sinh lời của vốn lưu

đ/đ Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)

16 Số ngày một vòng quay Ngày Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu động

Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Cácdoanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại vàphát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét vềmặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

* Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuếdoanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sửdụng những khoản thu

này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất,góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

* Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèotình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiềucông ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu

Trang 24

đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động.

* Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân đượcthể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu

tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

* Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnhthổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênhlệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay,hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường,hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tất cả các yếu tố, các tácđộng và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính điều đó, việc đưa ra các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh không thể đạt được hiệu quả nếu chúng takhông xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Môi trường bên ngoài

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế.

Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động củadoanh nghiệp Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suấtngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tìnhhình thất nghiệp,…

2.2.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp.

Trang 25

Việt nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tếthị trường một mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, cólượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng nguy cơ khủnghoảng, lạm phát, thất nghiệp,… Vì vậy cần phải có sự quản lý của nhà nước để pháthuy những mặt tích cực hạn chế các mặt tiêu cực Đồng thời doanh nghiệp chịu ảnhhưởng của nền văn hóa, phong tục tập quán của xã hội đó

2.2.1.2 Yếu tố thị trường.

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt để tồn tại

và phát triển Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và

cơ cấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh doanh.Doanh nghiệp phải xác định được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lập mộtkênh phân tích thường xuyên những hoạt động này Bên cạnh đó doanh nghiệp phảinghiên cứu xu hướng tăng trưởng

của ngành, xu hướng tiêu dùng nhằm kịp thời lập chiến lược kinh doanh hợp

lý để chiếm lĩnh thị phần

2.2.1.3 Yếu tố tự nhiên.

Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái,…biếnđộng nào của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn nguồn tàinguyên là vấn đề lớn về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Làm thế nào để vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảokhông cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường

2.2.2 Môi trường bên trong

2.2.2.1.Văn hóa doanh nghiệp.

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “ Một trong những nguyên nhângiúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do cácdoanh nghiệp đó có nền văn hóa rất độc đáo” Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá

Trang 26

trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm,

lý trí hành vi của tất cả các thành viên

2.2.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cở sở của các cá nhân

có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặtlên hàng đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệplàm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động

và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức

2.2.2.3 Công nghệ.

Doanh nghiệp được trang bị máy móc, công nghệ tương đối hiên đại là lợithế cạnh tranh lớn Lợi thế cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hay phí nguyênvật liệu cho một sản phẩm nhỏ giúp chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanhnghiệp cạnh tranh trên thị trường

Thông tin liên kết tất cả các chức năng kinh doanh với nhau và cung cấp sơ

sở cho các quyết định trong hoạt động quản trị Doanh nghiệp có hệ thống thông tintốt sẽ có ưu thế về chi phí sản xuất, đáp ứng cao nhu cầu mong đợi của khách hàng.Các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nhờ có thông tin đã liên kết được thànhmột hệ thống hoạt động hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh

tế thị trường

2.3 Phân tích thực trạng công tác nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Hải Phòng

2.3.1.Phân tích doanh thu của Công ty

Phân tích chung về doanh thu của công ty qua 3 năm

Trang 27

Căn cứ vào số liệu của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty ta có bảng cơ cấu doanh thu của Công ty qua 3 năm như sau

Bảng 2 2 Bảng cơ cấu doanh thu của công ty qua 3 năm 2015 - 2017

Cụ thể trong năm 2015 tổng doanh thu của công ty đạt 2.309.981ngàn đồngđến năm 2016 thì tăng lên tới 2.485.651 ngàn đồng tức tăng 175.670 ngàn đồngtương ứng tăng 7,60% chủ yếu là do doanh thu xây dựng tăng mạnh, do nhiều côngtrình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư Bước sang năm 2017 doanh thu đạt được

là 1.799.468 ngàn đồng giảm tới 686.183 ngàn đồng tương ứng 27,61% so với năm

2016 Điều này là do Công ty không nhận được nhiều công trình xây dựng, thêmvào đó là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngcủa Công ty

Trang 28

Qua cơ cấu doanh thu của Công ty trong 3 năm hoạt động thì doanh thu xâydựng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu còn doanh thu tư vấn thiết kế chỉchiếm một tỷ trọng nhỏ Cụ thể trong năm 2015 doanh thu xây dựng chiếm tỷ trọng90,09%, doanh thu tư vấn thiết kế chiếm 9,91% Đến năm 2016 thì doanh thu xâydựng lại tăng lên chiếm 90,83% tổng doanh thu, trong khi đó doanh thu tư vấn thiết

kế lại giảm xuống chiếm 9,17% Nhưng đến năm 2017 thì doanh thu tư vấn thiết kếlại tăng lên đáng kể chiếm tỷ trọng 37,61%

Qua phân tích cho thấy công ty chủ yếu tập trung cho hoạt động xây lắp, hoạtđộng tư vấn thiết kế, giám sát chưa được chú trọng lắm vì nó không tạo doanh thucao Ngoài ra Công ty đã xác định quan điểm về kinh doanh nhận thầu xây lắp là tậptrung vào thị trường Cần Thơ và một số địa phương trọng yếu để giảm bớt chi phíđặc biệt là chi phí quản lý

2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.

Tổng doanh thu của Công ty là sự tổng hợp của 2 thành phần tương ứng với

2 loại doanh thu sau:

- Doanh thu xây dựng

- Doanh thu tư vấn, thiết kế

Ta có công thức: Doanh thu = Doanh thu xây dựng + Doanh thu tư vấn, thiếtkế

Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến doanh thu

Gọi DT là tổng doanh thu

* Doanh thu năm 2016 so với năm 2015.

Tổng doanh thu năm 2015:

DT06 = 2.081.047 + 228.934 = 2.309.981 ngàn đồng

Tổng doanh thu năm 2016:

DT07 = 2.257.719 + 227.932 = 2.485.651 ngàn đồng

Ngày đăng: 02/04/2018, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w