Tính toán hệ thống là một khâu hết sức quan trọng trong công tác tư vấn xây dựngĐiện. Sáng kiến xin giới thiệu một công cụ tính toán và phân tích hệ thống mạnh mẽ.Etap là phần mềm được phát triển bởi Operation Technology, Inc (OTI) của MỹOTI được thành lập từ năm 1986, chuyên cung cấp các giải pháp để phân tích hệthống điện, mô phỏng, thiết kế, vận hành, kiểm soát, tối ưu hóa, và tự động hóa. Phiênbản mới nhất hiện nay là Etap 14.0Hiện OTI đã cung cấp 50.000 sản phẩm cho các công ty, tổ chức, doanh nghiệp ở hơn100 quốc gia trên toàn thế giới.Điểm nổi bật nhất của Etap là RealTime: kiểm soát và điều khiển hệ thống trực tiếptheo thời gian thực nhằm tăng
Trang 1Contents
Chương 1 ETAP 4
I MỞ ĐẦU: 4
4
II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ETAP: 4
1 Các khả năng tính toán của etap: 4
2 Giao diện etap: 5
3 Các phần tử chính: 7
3.1 Nguồn (hệ thống) : 7
3.2 Máy phát: 10
3.3 Bus: 13
3.4 Đường dây: 13
3.5 Cáp lực 18
3.6 Máy biến áp 2 cuộn dây: 26
3.7 Máy biến áp 3 cuộn dây 30
3.8 Tải 30
III XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 32
IV TRAO ĐỔI DỮ LIỆU VỚI CÁC PHẦN MỀM KHÁC 35
V THƯ VIỆN THIẾT BỊ 35
VI KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN: 36
1 Tổng quan: 36
2 Module khảo ổn định trong etap : 36
2.1 Thanh công cụ: 36
2.2 Cửa sổ Edit Study Case: 37
2.3. Trang Events: 37
2.4 Đồ thị 39
2.5 Trang Adjustment: 39
Trang 2II CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHÍNH CỦA TRYỀN TẢI ĐIỆN SIÊU CAO ÁP MỘT CHIỀU: 42
1 Thành phần cơ bản: 42
2 Trạm chuyển đổi: 44
3 Các kiểu truyền tải điện cao áp 1 chiều: 46
3.1 Cấu hình đường dây và trạm chuyển đổi: 46
3.2 Các kiểu đấu nối hệ thống truyền tải điện một chiều như sau: 47
3.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền tải điện 1 chiều: 48
4 Ưu nhược điểm của hệ thống truyền tải điện cao áp 1 chiều: 50
a) Lý do kinh tế: 50
b) Lý do kỹ thuật: 51
III MÔ HÌNH HỆ THỐNG HVDC 51
Chương 3 ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ 52
I GIỚI THIỆU 52
II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ CỦA HTĐ 52
1 Đáp ứng đối với sự thay đổi của công suất cơ đầu vào 54
2 Tiêu chuần cân bằng điện tích (Equal-area Criterion) 56
3 Đáp ứng đối với sự cố ngắn mạch 57
Chương 4 ỨNG DỤNG ETAP ĐỂ SO SÁNH KHẢ NĂNG ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI HVAC VÀ HVDC 60
I MÔ HÌNH KHẢO SÁT VÀ THIẾT LẬP THÔNG SỐ HỆ THỐNG AC 60
1 Hệ thống IEEE 9 bus của etap 14.0: 60
2 Thiết lập thông số hệ thống AC: 61
2.1 Máy Phát: 61
2.2 Máy biến áp: 64
2.3 Tải: 67
II THIẾT LẬP THÔNG SỐ HVDC 69
1 Trang info: 69
2 Trang rating: 69
3 Một số trang khác: 71
III SO SÁNH KẾT QUẢ GIỮA 2 HỆ THỐNG 71
1 Hệ thống xoay chiều 71
a Trường hợp sự cố và hệ thống đạt tới thời gian cắt tới hạn CCT = 0.43s 71
b Trường hợp hệ thống không còn ổn định quá độ khi CCT > 0.43 73
2 Hệ thống xoay chiều nhưng thay line4 bằng HVDC 74
a Trường hợp hệ thống tại thời gian cắt tới hạn CCT = 0.66s 75
b Trường hợp thời gian xóa lỗi > CCT = 0.66 76
3 So sánh kết quả 2 mô hình 77
IV KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 78
Trang 4Chương 1 ETAP
I MỞ ĐẦU:
Tính toán hệ thống là một khâu hết sức quan trọng trong công tác tư vấn xây dựng
Điện Sáng kiến xin giới thiệu một công cụ tính toán và phân tích hệ thống mạnh mẽ
Etap là phần mềm được phát triển bởi Operation Technology, Inc (OTI) của Mỹ
OTI được thành lập từ năm 1986, chuyên cung cấp các giải pháp để phân tích hệ
thống điện, mô phỏng, thiết kế, vận hành, kiểm soát, tối ưu hóa, và tự động hóa Phiên
bản mới nhất hiện nay là Etap 14.0
Hiện OTI đã cung cấp 50.000 sản phẩm cho các công ty, tổ chức, doanh nghiệp ở hơn
100 quốc gia trên toàn thế giới
Điểm nổi bật nhất của Etap là Real-Time: kiểm soát và điều khiển hệ thống trực tiếp
theo thời gian thực nhằm tăng cường độ tin cậy, và vận hành hệ thống một cách tối
ưu và tiết kiệm
OTI sở hữu một đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm hàng đầu thế giới
luôn tiếp cận những tiến bộ công nghệ mới nhất
Hình 1.1 Operation Technology, Inc.-OTI
II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ETAP:
1 Các khả năng tính toán của etap:
- Tính trào lưu công suất tải cân bằng
- Tính trào lưu công suất tải không cân bằng
- Tính ngắn mạch
- Đóng ngắt động cơ, máy điện quay
- Phân tích sóng hài
- Khảo sát ổn định hệ thống
- Phối hợp các thiết bị bảo vệ
- Tối ưu trào lưu công suất
- Thiết kế mạch điều khiển
- Quảng lý hệ thống theo thời gian thực (Real time)
Trang 5- Quảng lý lưới điện trên sơ đồ đia lý GIS
2 Giao diện etap:
Cửa sổ chính:
Hình 2.1 cửa sổ chính
Trang 7 Các thiết bị đo lường, bảo vệ:
Hình 2.4 các thiết bị đo lường và bảo vệ
3 Các phần tử chính:
3.1 Nguồn (hệ thống) :
Nguồn được xem là thay thế cho 1 hệ thống phức tạp vô cùng lớn được đặc trưng
bởi các thông số sau:
Hình 2.5 trang info của nguồn
- IP: tên của nguồn (hệ thống)
- Bus: kết nối với bus nào (kèm điện áp định mức)
- Mode: chọn chức năng của nguồn
+ Swing: nút cân bằng
+ Voltage Control: điều chỉnh điện áp
+ Mvar Control: điều chỉnh công suất kháng
Trang 8Hình 2.6 Trang Rating của nguồn
- Rated: điện áp định mức (kèm kiểu đấu dây)
- Balanced/Unbalanced: ba pha cân bằng/ không cân bằng
- Generation Categories: các thiết lập các thông số hoạt động của nguồn
- Operating: các giá trị của trạng thái hoạt động gần nhất
- SC Rating: Công suất ngắn mạch và trở kháng hệ thống
- SC Imp (100MVA base): trở kháng hệ thống ở công suất cơ bản 100MVA
Trang 9Hình 2.8 Trang Reliability của nguồn Các thông số để tính bài toán xác định độ tin cậy cung cấp điện toàn hệ thống
- λA: số lần sự cố/ năm
- MTTR: thời gian sửa chữa (giờ)/ năm
- μ: tỷ lệ sửa chữa trung bình/ năm( μ=8760/MTTR)
- FOR = MTTR/(MTTR + 8760/ λA)
- MTTF: khoảng thời gian giữa 2 lần hư hỏng
- rp: thời gian thay thiết bị
- switch Time: thời gian chuyển sang nguồn cung cấp mới
Hình 2.9 Trang Energy Price của nguồn
Trang 10+ MVA: công suất S định mức
+ %Eff: hiệu suất làm việc
- Mvar Limits: giới hạn công suất kháng lúc cao điểm Có thể cài đặt hoặc Etap tự tính theo
Prime Mover Rating
Hình 2.10 Trang rating của máy phát
Trang 11Hình 2.11 Trang Imp/Mode của máy phát
- Impedance: thông tin về trở kháng siêu quá độ, thứ tự thuận, nghịch, không dùng trong
tính toán ngắn mạch
- Dynamic Model: mô hình máy phát và các thông số (bộ thông số chuẩn) để phân tích
ổn định hệ thống
- Type: kiểu máy phát (hơi, khí, thủy điện) và loại rotor (cực ẩn, cực lồi)
- IEC 60909 S.C: giới hạn chịu được khi ngắn mạch theo tiêu chuẩn IEEE
60909
Trang 12Hình 2.13 Trang Exciter cuả máy phát Thông tin về hệ thống kích từ và bộ tự điều chỉnh điện áp AVR
Hình 2.14 Trang Govemor của máy phát
Thông tin về bộ điều tốc của máy phát
Trang 13Hình 2.16 Trang info của đường dây
- ID: tên đường dây
- From/to: dây nối từ Bus /đến Bus
- Length: chiều dài dây, chọn đơn vị thích hợp
Trang 14Hình 2.17 Trang parameter của đường dây
- Conductor Type: loại dây đồng hay nhôm
- R-T1: điện trở ở nhiệt độ T1
- R-T2: điện trở ở nhiệt độ T2 (R-T1 và R-T2 là 2 điểm để Etap nội suy ra điện trở đường
dây ở các nhiệt độ khác)
- Outside Diameter: đường kính ngoài của dây
- GMR: bán kính trung bình nhân giữa các nhóm dây dây cùng pha (Dm)
- Xa: trở kháng của dây pha trên 1 đơn vị chiều dài (Etap tự tính)
- Xa’: dung dẫn của dây pha (với khoảng cách trung bình hình học giữa các dây pha là 1 ft)
trên 1 đơn vị chiều dài (Etap tự tính)
- Ground Wire : thông số dây nối đất
Trang 15Ngoài ra Etap còn cung cấp 1 thư viện dây phổ biến với đầy đủ các thông số rất tiện lợi Thư viện này có thể tùy biến theo điều chỉnh của người dùng
Hình 2.18 Trang configuration của đường dây
- Configuration: cách bố trí dây(thẳng đứng, nằm ngang, tam giác, mạch kép)
- GMD: khoảng cách trung bình nhân giữa các dây pha (Dm)
- Phase: khoảng các giữa các dây pha, các dây pha với đất
- Transposed: chọn nếu dây dẫn có hoán vị đầy đủ
- Separation: khoảng cách trung bình hình học giữa các dây (trường hợp phân pha)
- Conductors/phase: số dây trong cùng một pha (trương hợp phân pha)
- Ground wires: dây chống sét
Với các thông số trên Etap sẽ tự tính ra trở kháng đường dây
Trang 16Hình 2.19 Trang Grouping của đường dây Các thông tin về nối đất đường dây (nối dất chống sét, nối đất lập lại…)
Hình 2.20 Trang Earth của đường dây Các thông tin về lớp đất bên dưới dây dẫn
Trang 17- Calculated: nhận kết quả tính từ Etap (R, X, B)
- User Defined: nhập số liệu có sẵn (R, X, B)
- Impedance (per phase ): các thông số R, X, B cho thứ tự thuận, nghịch và thứ tự không
Hình 2.21 Trang Sag & Tension của đường dây
- Line Section:
+ Same Tower Height: các cột có cùng độ cao
+ Op Temp: nhiệt độ vận hành của đường dây
+ Horiz Tension: lực căng ngang
+ Ruling Span: khoảng vượt (khi các cột có cùng độ cao)
+ Span: khoảng vượt cụ thể
+ Height Diff: sai biệt độ cao giữa 2 cột
+ Span: khoảng vượt
+ Elongation Coefficient: hệ số giản nở của dây dẫn
- Al/Cu Strands: số sợi và đường kính mỗi sợi phần dẫn điện
- Steel Strands: số sợi và đường kính mỗi sợi phần chịu lực
- Modulus of Elasticity: khả năng chiu lực kéo
- Known Conditions: các điều kiện
Trang 18- Connection: cáp cấp điện cho tải 1pha/3pha
- Length: chiều dài cáp
- Tolerance: sai số chiều dài
- # conductors/phase: số sợi cáp/ 1 pha
Trang 19Hình 2.23 Trang impedance của cáp
- Impedance(per conductor): trở kháng thứ tự thuận và thứ tự nghịch
Trang 20Hình 2.24 Trang physical của cáp
- Cable OD: đường kính ngoài
- Condutor OD: đường kính lõi
- Insulation t: chiều dày cách điện
- Sheath t: chiều dày giáp bọc
- Jacket t: chiều dày vỏ bọc
- Wright: khối lượng cáp trên một đợn vị chiều dài
- Max.Tension: lực kéo lớn nhất cho phép trên mộ đơn vị điện tích
- Max.SW: áp lực lớn nhất cho phép trên một đợn vị chiều dài
- Conductor Construction: Cấu trúc lõi dẫn Gồm các cấu trúc sau
+ ConRnd: Concentric Round None Coated None Treated
+ ConRnd-Coated: Concentric Round Coated None Treated
+ ConRnd-Treated: Concentric Round None Coated Treated
+ CmpRnd-Treated: Compact Round None Coated Treated
+ CmpSgm: Compact Segmental None Coated None Treated
+ CmpSgm-Coated: Compact Segmental Coated None Treated
+ CmpSgm-Treated: Compact Segmental None Coated Treated
+ CmpSct-Treated: Compact Sector None Coated Treated
- Shielding: có/ không giáp bọc
- Sheath/Shield End Connection: có/không nối đất vỏ cáp
- Sheath/Armor Type: vật liệu giáp bọc Gồm các loại sau
Trang 21- Operating Load/Current: giá trị dòng điện để tính ổn định nhiệt
+ Avg: giá trị dòng điện cho tải 3 pha cân bằng
+ Phase A: giá trị dòng điện pha A (tải 3 pha không cân bằng)
+ Phase B: giá trị dòng điện pha B (tải 3 pha không cân bằng)
+ Phase C: giá trị dòng điện pha C (tải 3 pha không cân bằng)
+ Growth factor (GF): hệ số tăng tải trong tương lai
- Loading current for sizing: giá trị dòng điện để xác định tiết diện cáp tối ưu
+ Operating current: dòng điện cáp đang tải (theo sơ đồ 1 sợi)
+ FLA of Element: dòng điện theo thiết bị cáp cấp điện
+ User-Defined: người dùng nhập
- UnderGround raceway (UGS): tính toán mương cáp
+ Sheath/Armor Current: giá trị dòng điện chạy trong vỏ cáp (tính theo % dòng trong
lõi cáp)
+ Optimization options: lựa chọn này để xác định bài toán tính ổn định nhiệt theo tiết
diện tối ưu
Fixed Current: cố định dòng điện Fixed size: cố định kích thước cáp
Trang 22Hình 2.25 Trang loading của cáp
+ Load factor: hệ số mang tải (qui về tải đỉnh) Được tính như sau
i: Các khoảng thời gian tải hoạt động
kWi: công suất tải ở khoảng i Ti: Thời gian
trong khoảng i kWp: công suất đỉnh ở khoảng
i
Tt = Ton + Toff (Ton thời gian tải hoạt động; Toff thời gian tải nghỉ)
+ Transient load profile: dạng đồ thị phụ tải
Trang 23Trang Protection:
Hình 2.26 Trang protection của cáp
- Themal capability: đường cong khả năng chịu nhiệt của cáp, đường cong này phụ thuộc vào
loại cách điện, nhiệt độ ruột dẫn và số sợi cáp mỗi pha
+ Conductor Temperature: nhiệt độ cáp bắt đầu quá giới hạn cho phép
- Reference kV: giá trị điện áp tham khảo tính công suất ngắn mạch
- Short circuit current (Sym, ms): giá trị dòng ngắn mạch cáp phải chiệu đựng Giá trị này
dùng để xác định kích thước cáp tối ưu, trở kháng tương đương
- Protective device:
- Protective grounding Z: Trang ampacity
- Thermal Capability:
- Installation: hình thức lắp đặt cáp Chọn tiêu chuẩn và hình thức lắp đặt cáp
- Temperature/RHO: Nhiệt độ hoạt động và nhiệt trở suất
+ RHO: nhiệt trở suất môi tường
- Ampacity: Dòng tải hoạt động của cáp
+ Operating: Dòng điện cáp đang hoạt động
+ Base: dòng điện định mức của cáp
Derated: dòng điện trong điều kiện lắp đặt cụ thể (theo tiêu chuẩn tính toán lựa chọn)
- Allowable Ampacity (Alert): dòng tối đa cho phép của cáp Dùng để cảnh báo khi quá giới
hạn và giới hạn cho tính toán tối ưu
Trang 24Hình 2.27 Trang ampacity của cáp Trang sizing của cáp
- Standard: tiêu chuẩn tính toán (được chọn trong trang ampacity)
- Results: kết quả tính tối ưu kích thước cáp
- Requirements: yêu cầu của phụ tải
- Cable Application: hế số nhân dòng (yêu cầu của thiết bị)
- Options: xem xét hệ số tăng trưởng phụ tải
- Cable Library Selection: lựa chọn cáp trong thư viện (cùng một nhóm/ tất cả các
cáp có trong thư viện)
Trang 25Trang Routing
Hình 2.28 Trang sizing của cáp
Hình 2.29 Trang routing của cáp
- Routed Raceways: các mương cáp mà đặt cáp này
Trang 263.6 Máy biến áp 2 cuộn dây:
- ID: tên MBA
Hình 2.30 Trang Info của máy biên áp
- Prim: tên bus kết nối phía cao áp, điện áp phía cao áp
- Sec: tên bus kết nối phía hạ áp, điện áp phía hạ áp
- Standard: theo tiêu chuẩn ANSI hay IEC
- Type/class: tùy từng loại tiêu chuẩn MBA phân ra làm nhiều loại và nhiều lớp khác nhau
(giải nhiệt, làm mát, vật liệu…….)
Hình 2.31 Trang Rating của máy biến áp
- kV: điện áp định mức
- MVA: công suất định mức
- Max MVA: khả năng quá tải của MBA
Trang 27- FLA: dòng định mức
- Impedance:
MBA và công suất định mức MBA
+ X/R: tỉ số trở kháng / điện trở MBA
+ Z variation: tổng trở khi điều chỉnh đầu phân áp MBA
- Z tolerance : sai số
Hình 2.32 Trang Tap của máy biến áp
- Fixed Tap: chọn đầu phân áp MBA Ta có thể chuyển đổi từ chọn theo các nấc đầu phân áp hay
theo kV bằng cách nhấn vào nút %Tap
- LTC/Voltage Regulator: thiết lập các giá trị điện áp của mỗi nấc đầu phân áp, cũng như chọn
MBA có đầu phân áp hay không Nhấn vào LCT để thiết lập các giá trị đầu phân áp
Trang 28Hình 2.33 Chỉnh đầu phân áp máy biến áp
Hình 2.34 Trang Grounding của máy biến áp
Tổ đấu dây và kiểu nối đất MBA
Trang 29Hình 2.35 Trang Sizing của máy biến áp
Hổ trợ chọn dung lượng MBA dựa vào phụ tải và dự báo tốc độ tăng trưởng
Hình 2.36 Trang protection của máy biến áp Các thông tin về đường cong hư hại của MBA
- Short Circuit contribution: các giá trị trở kháng để tính toán ngắn mạch và dòng sự cố
Trang 30Hình 2.37 Trang Reliability của máy biến áp Các thông tin về độ tin cậy của MBA
3.7 Máy biến áp 3 cuộn dây
Giống MBA 2 cuộn dây, có thêm các thông tin về cuộn thứ 3
3.8 Tải
- ID: tên tải
Hình 2.38 Trang Info của tải
- Connection: 3 pha hay 1 pha, nếu 1 pha thì pha A, B hay C
Trang 31Hình 2.39 Trang Nameplate của tải
- Model Type: loại phụ tải(cân bằng, không cần, biến đổi theo điện áp, tần số…dạng
hàm)
- Ratings: công suất tải, hệ số công suất…
- Load Type: tỉ lệ tải tĩnh và tải động
- Loading: giá trị mang tải trong các trường hợp khác nhau
Hình 2.40 Trang Short Circuit của tải
Trang 32III XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN
Sau khi khởi động Etap, chọn New để tạo 1 project mới :
Cửa sổ chính :
Hình 3.1 Thông tin ban đầu khi tạo dự án mới
Hình 3.2 Cửa sổ chính sau khi khởi tạo dự án
Muốn chọn phần tử nào ta nhấp vào phần tử đó sau đó kéo thả vào cử sổ thiết kế
Trang 33Hình 3.3 Kết nối các phần tử Mỗi phần tử có đầu để kết nối, ta nhấp vào đầu kết nối đó và rê chuột đến phần tử muốn kết nối với nó
Xoay các phần tử: chọn phần tử muốn xoay vào Tools trên thanh Menu, chọn
Rotate và góc cần xoay
Hình 3.4 Thao tác xoay các phần tử
Thay đổi màu các phần tử: vào Theme Editor trên thanh Toolbars 1 của số tùy chọn xuất hiện, ta có thể đổi màu sắc từng phần tử theo 1pha-3 pha, AC-DC, cấp điện áp
Trang 34Hình 3.5 Thay đổi màu các phần tử
Tùy chỉnh các thông số của phần tử hiện thị trên sơ đồ: vào Display Options Edit
để thay đổi các thông tin muốn hiển thị trên sơ đồ bằng cách check vào thông tin muốn hiện thị
Hình 3.6 Thay đổi thông tin hiển thị
Trang 35IV TRAO ĐỔI DỮ LIỆU VỚI CÁC PHẦN MỀM KHÁC
Etap có thể trao đổi dữ liệu với nhiều phần mềm khác với các định dạng file khác nhau Đáng chú ý nhất là:
- Trao đổi dữ liệu với Autocad:
+ Xuất sơ đồ hệ thống với định dạng DXF
+ Nhập dữ liệu kết cấu lưới nối đất từ định dạng file XML
- Nhập dữ liệu từ file định dạng raw của PSS/E phiên bản từ 29 trở lên Tuy nhiên có một số phần tử không trao đổi được như: máy phát, bộ điều chỉnh đầu phân áp máy biến áp…nếu sơ đồ một sợi không được xây dựng trên giao diện đồ họa (PSS/E) thì Etap sẽ không hiểu được vị trí các phần tử trên giao diện đồ họa khi chuyển đổi
V THƯ VIỆN THIẾT BỊ
Thư viện của Etap gồm các thiết bị như cáp, dây dẫn, dây chống sét, thiết bị đóng cắt, relay… thư viện này cho phép người dùng thay đổi và mở rộng không giới hạn Từ thanh menu chọn mục library, chọn thiết bị cần thay đổi (mở rộng), thay đổi thông số theo mục đích sử dụng
Hình 5.1 Thư viện cáp lực
Để phục vụ tính toán trong sáng kiến này đã xây dựng thư viện cáp lực hãng ABB
và LS VINA; dây dẫn trên không LS VINA
Trang 36VI KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN:
1 Tổng quan:
Hệ thống điện là tập hợp các phần tử phát, dẫn, phân phối có mối quan hệ tương tác lẫn nhau rất phức tạp, tồn tại vô số các nhiễu tác động lên hệ thống Hệ thống phải đảm bảo được tính ổn định khi có tác động của những nhiễu động này
Để đảm bảo độ an toàn vận hành hệ thống trong quá trình xây dựng phát triển hệ thống cần tính toán tiên lượng trước được các trường hợp xấu nhất có thể xảy ra để có biện pháp phòng tránh Etap cung cấp công cụ mô phỏng các trạng thái hoạt động khác nhau của hệ thống (ngắn mạch, mất tải, mất pha, hòa máy phát, mất máy phát….) kết quả thể hiện đầy
đủ các thông tin cần thiết để người kỹ sư nắm được trạng thái của hệ thống (điện áp, góc pha, tốc độ máy phát, rơ le tác động, sụp đỗ hệ thống…)
2 Module khảo ổn định trong etap :
Etap mô phỏng rất nhiều dạng biến đổi xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống như
sự cố đường dây, máy phát, đóng cắt các máy cắt, thay đổi phụ tải, khởi động motor, thay đổi đầu phân áp … cho phép xem giản đồ thay đổi điện áp, tấn số, góc pha, dòng điện, góc công suất, tốc độ quay, công suất phát… trong hệ thống
Bài toán khảo sát tính ổn định trong HTĐ là một bài toán phức tạp, xem xét đến nhiều yếu
tố như mô hình máy phát, động cơ, bộ tự điều chỉnh điện áp, tần số, quán tính rotor của máy phát Khi đóng cắt máy cắt còn xem xét đến yếu tố độ lệch điện áp, tần số có nằm trong giới hạn cho phép hay không do đó để mô phỏng bài toán dữ liệu đầu vào là tương đối lớn
2.1 Thanh công cụ:
Hình 6.1 Thanh công cụ
Trang 372.2 Cửa sổ Edit Study Case:
Hình 6.2 Trang info
- ID: tên trường hợp phân tích
- Initial Load Flow: phương pháp phân tích phân bố dòng công suất
- Load Diversity Factor: điều kiện tải
+ None: dựa vào dữ liệu đã đặt ở tải
+ Bus maximum: phụ tải sẽ đươc nhân với hệ số maximun của bus mà tải kết nối
+ Bus minimum: phụ tải sẽ đươc nhân với hệ số minimun của bus mà tải kết nối
+ Global: tất cả các phụ tải sẽ nhân với 1 hệ số
- Initial Voltage Condition: điện áp ban đâu của bus
2.3 Trang Events:
- Events:
+ Event ID : tên sự kiện
+ Time : thời gian xảy ra sự kiện
Trang 38Hình 6.4 Trang Events
Hình 6.5 Biến đổi trong sự kiện
+ Device Type: loại phần tử xảy ra sự biến động
+ Device ID: tên phần tử xảy ra sự biến động
+ Action: loại biến động
- Solution Parameters
- Total Simulation Time: tổng thời gian mô phỏng
- Simlation Time Step: bước mô phỏng
- Plot Time Step: hệ số nhân với bước mô phỏng để được bước lưu dữ liệu để vẽ
Trang 392.4 Đồ thị
Hình 6.6 Trang Plot
- Device Type: loại phần tử muốn vẽ đồ thị
- Plot options: chọn phần tử muốn xem kết quả trên sơ đồ
2.5 Trang Adjustment:
Các tùy chọn sai số