1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DƯỢC LÝ TIÊU HÓA – CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THỨC ĂN

25 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 642,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƢƠNG 1: DƢỢC LÝ TIÊU HÓA 1. Khái niệm chung về tiêu hóa Tiêu hóa là sự phân hủy phân tử thức ăn không hòa tan ( lớn) thành phân tử thức ăn tan trong nƣớc ( nhỏ) để có thể đƣợc hấp thu vào huyết tƣơng. Trong cơ quan nhất định, các chất nhỏ đƣợc hấp thu qua ruột non vào hệ tuần hoàn. Tiêu hóa là một hình thức trao đổi chất, thƣờng đƣợc chia thành hai quá trình dựa trên cách thức chia nhỏ thức ăn: tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. Giai đoạn tiêu hóa cơ học đề cập đến sự phá vỡ vật lý phần lớn thức ăn thành miếng nhỏ mà sau đó có thể đƣợc enzyme tiêu hóa phân giải. Trong quá trình tiêu hóa hóa học, enzym phá vỡ thức ăn thành các phân tử nhỏ mà cơ thể có thể hấp thu. 2. Khái niệm dƣợc lý tiêu hóa 2.1 Theo định nghĩa cổ điển Dƣợc lý tiêu hóa là quá trình nghiên cứu thuốc men; bao gồm các kiến thức về  Nguồn gốc  Thành phần hóa học, tính chất lý, hoá  Sự hấp thu, khuếch tán và phân bố vào các mô, chuyển hoá, thải trừ trong cơ thể  Cơ chế tác dụng, tác dụng có ích, tác dụng có hại và các tƣơng tác  Áp dụng điều trị: chỉ định, cách dùng liều lƣợng và chống chỉ định. 2.2 Theo định nghĩa hiện đại: Dƣợc lý tiêu hóa là quá trình nghiên cứu về thuốc trên 2 lĩnh vực chính:  Dƣợc lý cơ bản: nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, gồm có dƣợc động học (pharmacokinetics), dƣợc lực học (pharmacodynamics) và độc chất dƣợc học(pharmacotoxicology).  Dƣợc lý áp dụng: nghiên cứu cách vận dụng dƣợc lý cơ bản trong điều trị, gồm có dƣợc đồ (pharmacography) và dƣợc trị liệu (pharmacotherapeutics). 3. Phân loại dƣợc lý tiêu hóa: Thuốc tác động trên bộ máy tiêu hoá  Thuốc trị loét dạ dày  Thuốc nhuận tràng2  Thuốc trị tiêu chảy  Thuốc làm tan sỏi mật  Thuốc trị bệnh trĩ  Thuốc chống nôn  Thuốc gây nôn  Thuốc tẩy ruột  Thuốc trị lỵ amip 3.1 Thuốc trị loát dạ dà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM

NK : 2016-2017

Trang 2

Thành công trong cuộc sống bắt đầu từ những việc nhỏ nhặt nhất Thành công luôn song song với nổ lực phấn đấu và không thể thiếu sự quan tâm giúp đỡ từ những người xung quanh Từ cuộc sống cho đến học tập chúng em nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ phía gia đình, bạn bè, đặc biệt là thầy cô trong trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Chúng em xin cảm ơn Viện Sinh học – Thực phẩm và thầy cô bộ môn đã giúp đỡ tận tình cho chúng em từng môn học Với môn Dinh dưỡng học em xin cảm

ơn cô Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã mang đến cho chúng em những buổi học ý nghĩa,

cô còn giúp đỡ chúng em rất nhiều trong việc tìm tài liệu khi chúng em không tìm ra, giải thích đề tài khi chúng em chưa hiểu rõ

Nhờ lời giải thích của cô về đề tài, chúng em đã hoàn thành bài tiểu luận về

“Dược lý tiêu hóa – Cơ chế tác động thức ăn” Tuy còn nhiều thiếu sót trong quá trình

làm bài, nhưng chúng em đã cố gắng hoàn thành bài đúng thời hạn Bài tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót mong cô góp ý và chỉnh sửa cho chúng em để bài tiểu luận tốt hơn cũng như giúp chúng em có thêm kiến thức, kinh nghiệm cho các bài tiểu luận sau

Chúng em xin cảm ơn!!!

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: DƯỢC LÝ TIÊU HÓA 1

1 Khái niệm chung về tiêu hóa 1

2 Khái niệm dược lý tiêu hóa 1

2.1 Theo định nghĩa cổ điển 1

2.2 Theo định nghĩa hiện đại: 1

3 Phân loại dược lý tiêu hóa: 1

3.1 Thuốc trị loát dạ dày: 2

3.2 Thuốc nhuận tràng: 3

3.3 Thuốc trị tiêu chảy 4

3.4 Thuốc làm tan sỏi mật 4

3.5 Thuốc trị bệnh trĩ 5

3.5.1 Phương pháp điều trị bệnh trĩ nhờ đông y: 6

3.6 Thuốc chống nôn: 6

3.7 Thuốc gây nôn: 7

3.8 Thuốc tẩy ruột: 7

3.9 Thuốc trị lỵ amip: 7

CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THỨC ĂN 10

1 Thức ăn ở khoang miệng 10

1.1.Cấu tạo khoang miệng 10

1.2.Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng 10

1.2.1 Biến đổi vật lý: 10

1.2.2 Biến đổi hóa học 11

2 Thức ăn trong dạ dày 11

2.1 Cấu tạo dạ dày 11

Trang 4

2.2.1.Mở, đóng tâm vị 12

2.2.2.Chứa đựng thức ăn 12

2.2.3.Nhào trộn thức ăn 12

2.2.4.Đóng, mở môn vị 13

2.3 Hoạt động bài tiết của dạ dày 13

2.3.1.Tính chất của dịch vị 13

2.3.2.Tác dụng của dịch vị đối thức ăn 14

2.4 Kết quả hấp thu thức ăn ở dạ dày 14

3.Thức ăn tại ruột non 15

3.1.Cấu tạo ruột non 15

3.2 Hoạt động cơ học 15

3.3.Hoạt động hóa học 16

3.3.1.Hệ dịch của ruột 16

3.4.Kết quả quá trình hấp thu ở ruột non 16

4 Thức ăn ở ruột già 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

DANH SÁCH NHÓM 3 20

Trang 5

MỞ ĐẦU

Qua thời gian qua, học môn dinh dưỡng học chúng em đẫ biết thêm về nhiều điều

về chế độ dinh dưỡng và sức khỏe thông qua các bài giảng của cô Chúng em đã hoàn

thành được bài tiểu luận cô cho với đề tài "Dược lý tiêu hóa - Cơ chế tác động thức ăn"

Muốn sống khỏe, sống tốt, trước hết cần phải có kiến thức Chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện để tiếp xúc với kiến thức dinh dưỡng thông qua môn dinh dưỡng học Ngày nay, vấn đề về sức khỏe con người được nâng cao hơn, nhiều loại thuốc có tác dụng tốt với cơ thể được tạo ra nhằm mục đích phục vụ sức khỏe con người Với đề tài tiểu luận nhóm chúng em đã tìm hiểu thêm được về tiêu hóa con người và các thuốc tác động lên tiêu hóa

Thông qua bài tiểu luận, chúng em muốn truyền tải thông tin về tiêu hóa và thuốc tiêu hóa đến người đọc Tuy thông tin trong bài không được nhiều, nhưng chúng em đã

cố gắng để hoàn thành

Trang 6

CHƯƠNG 1: DƯỢC LÝ TIÊU HÓA

1 Khái niệm chung về tiêu hóa

Tiêu hóa là sự phân hủy phân tử thức ăn không hòa tan ( lớn) thành

phân tử thức ăn tan trong nước ( nhỏ) để có thể được hấp thu vào huyết tương Trong

cơ quan nhất định, các chất nhỏ được hấp thu qua ruột non vào hệ tuần hoàn Tiêu hóa

là một hình thức trao đổi chất, thường được chia thành hai quá trình dựa trên cách thức chia nhỏ thức ăn: tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học Giai đoạn tiêu hóa cơ học đề cập đến sự phá vỡ vật lý phần lớn thức ăn thành miếng nhỏ mà sau đó có thể được enzyme tiêu hóa phân giải Trong quá trình tiêu hóa hóa học, enzym phá vỡ thức ăn thành các phân tử nhỏ mà cơ thể có thể hấp thu

2 Khái niệm dược lý tiêu hóa

2.1 Theo định nghĩa cổ điển

Dược lý tiêu hóa là quá trình nghiên cứu thuốc men; bao gồm các kiến thức về

2.2 Theo định nghĩa hiện đại:

Dược lý tiêu hóa là quá trình nghiên cứu về thuốc trên 2 lĩnh vực chính:

 Dược lý cơ bản: nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, gồm có dược

động học (pharmacokinetics), dược lực học (pharmacodynamics) và độc chất dược học(pharmacotoxicology)

 Dược lý áp dụng: nghiên cứu cách vận dụng dược lý cơ bản trong điều trị, gồm

có dược đồ (pharmacography) và dược trị liệu (pharmacotherapeutics)

3 Phân loại dược lý tiêu hóa:

Thuốc tác động trên bộ máy tiêu hoá

 Thuốc trị loét dạ dày

 Thuốc nhuận tràng

Trang 7

 Thuốc trị tiêu chảy

 Thuốc làm tan sỏi mật

 Thuốc trị bệnh trĩ

 Thuốc chống nôn

 Thuốc gây nôn

 Thuốc tẩy ruột

 Thuốc trị lỵ amip

3.1 Thuốc trị loát dạ dày:

Các thuốc chống loét được dùng trong điều trị và dự phỏng bệnh loét đường tiêu hoá Một số trong đó còn được dùng trong một số bệnh khác có liên quan đến tăng acid dạ dày Nhiều thuốc được dùng như mô tả dưới đây, nhưng nói chung chúng được dùng hoặc do tác dụng chống tiết acid dạ dày, hoặc do tác dụng bảo vệ tế bào hay bảo

vệ niêm mạc Các thuốc chống acid có vai trò bổ trợ trong điều trị triệu chứng loét đường tiêu hoá, trong khi liệu pháp kháng khuẩn nhằm vào Helicobacter pylori ngày càng quan trọng

Các chất chống tiết acid được chia thành:

Các chất đối kháng thụ thể - H2 histamin (đối kháng H2): loại này tác dụng thông qua việc ức chế các thụ thể - H2 histamin ở các tế bào thành dạ dày, như vậy đối kháng với tác dụng kích thích sự sản sinh acid dạ dày của histamin nội sinh Các thuốc này có thể kể như cimetidin, tamotidin, nizatidin, ranitidin

Các chất ức chế bơm proton: tác dụng thông qua việc phong bế hệ enzym có vai trò chuyển vận tích cực proton vào khoang dạ dày, cụ thể là hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) ở tế bào thành dạ dày, còn gọi là proton Có thể kể như lansoprazol, omeprazol, pantoprazol

Các chất kháng muscarin chọn lọc: loại này phong bế những kích thích cholinergic gây sản sinh acid trong dạ dày, và ít có tác dụng phụ hơn các thuốc kháng muscarin kinh điển Thí dụ như pirenzepin

Các chất giống prostaglandìn: có tác dụng ức chế sự tiết acid ở dạ dày bằng cách tác dụng trực tiếp trên các tế bào thành dạ dày, đồng thời cũng ức chế sự giải phóng gasirìn và có tính chất bảo vệ tế bào Thí dụ như misoprostol

Các thuốc bảo vệ tế bào (bảo vệ niêm mạc) cũng có vị trí trong điều trị bệnh loét dạ dày Chúng được chia thành:

Các phức chất hay chelat: có tác dụng bao che niêm mạc dạ dày, ưu tiên ở những chỗ loét bằng cách tạo ra những phức chất với protein Các chất sucraltat và trikali dicìtratobismuthat thuộc loại này, và có tác dụng diệt Helicobacter pylori

Trang 8

Các thuốc khác trong đó có cam thảo và dẫn chất như carbenoxolon, có tác dụng thông qua việc kích thích tổng hợp chất niêm dịch bảo vệ

Các thuốc kháng acid, nhất là các thuốc có chứa nhôm hay bismuth cũng có tác dụng bảo vệ tế bào, có thể là do kích thích sản sinh chất prostaglandin có tác dụng báo

vệ Chính bản thân các prostaglandin cũng có tác dụng bảo vệ tế bào, ngoài tác dụng chống tiết acid

3.2 Thuốc nhuận tràng:

Các thuốc nhuận tràng đẩy mạnh sự đào thải phân và dùng để trị chứng táo bón,

để tháo hết phân khỏi ruột trước khi làm một số xét nghiệm như nội soi hay X quang, hay trước khi phẫu thuật

Các thuốc nhuận tràng thường được bệnh nhân tự điều trị va hay bị lạm dụng

Sự lạm dụng thuốc nhuận tràng là một hiện tượng có thể dẫn tới nhiễm độc

Có thể phân loại thuốc nhuận tràng theo cơ chế tác dụng của chúng Có thể có

sự chồng, chéo giữa loại này với loại kia và trong một số trường hợp cơ chế tác dụng chính xác còn chưa rõ Một số thuốc nhuận tràng cổ điển đã thôi không được dùng do tác dụng quá mạnh hoặc do những tác dụng phụ của chúng

Các thuốc nhuận tràng tạo khối phân lớn: gây ra sự ứ nước và làm tăng khối lượng phân, do đó làm tăng nhu động ruột Do có bản chất ưa nước, loại thuốc nhuận tràng này cũng có tác dụng trong ỉa chảy cấp tính và có tác dụng điều hòa độ chắc của phân ở các bệnh nhân mổ thông ruột kết Thí dụ: cám

Các thuốc nhuận tràng kích thích (nhuận tràng tiếp xúc); tác dụng kích thích trực tiếp các đầu dây thần kinh ở niêm mạc ruột kết, làm tăng khả năng di động phân ở ruột Loại thuốc nhuận tràng này hay bị lạm dụng nhất như: phenol phtalein, natri picosultat

Các thuốc nhuận tràng thẩm thấu: tác dụng bằng cách làm tăng áp suất thẩm thấu ở ruột, do đó kéo nước vào ruột Thi dụ các muối magie carbonat, magíe citrat, magiê hydroxìt, natri sulfat Lactulose cũng coi như thuộc loại này, vì các sẩn phẩm phân huỷ của nó có cơ chế như trên Glycerol hay sorbitol cũng thuộc loại này

Các thuốc làm mềm phân: tác dụng bằng cách làm giảm sức căng mặt ngoài, tạo điều kiện cho nước thấm vào phân Thí dụ: docusat

Các thuốc làm tăng nhu động ruột: cơ trơn của dạ dày - ruột có nhu động và nhu động này được điều khiển bởi hệ thần kinh tự động, bởi các phản xạ tại chỗ và bởi các nội tiết ở dạ dày - ruột Các nhu động này đẩy chất chứa từ dạ dày tới hậu môn Các thuốc làm tăng nhu dộng ruột tác dụng trên một số điểm và làm tăng nhu động đó Thí dụ: metoclopramid, cisaprid, domperidon Một số chất khác như các chất giống phó giao cảm như bethanechol, neostigmio hay kháng sinh erythromycin

Trang 9

3.3 Thuốc trị tiêu chảy

Thuốc chống tiêu chảy được dùng bổ sung để chữa triệu chứng tiêu chảy, quan trọng và đầu tiên trong điều trị tiêu chảy cấp tính là chống mất nước và chất điện giải bằng liệu pháp tiếp nưóc Đặc biệt với trẻ nhỏ, và ở lứa tuổi này, không khuyến nghị dùng thuốc chống tiêu chảy

3.4 Thuốc làm tan sỏi mật

Gồm các thuốc: giảm đau, làm tan sỏi, điều trị biến chứng

Thuốc giảm đau: Nguyên nhân gây đau là do sỏi gây co thắt đường dẫn mật, túi mật Điều trị giảm đau bằng các thuốc chống co thắt cơ trơn với cơ chế có vài điểm khác nhau:

- Các thuốc giảm đau có tác dụng hướng cơ: có tác dụng huỷ các co thắt sinh ra do chất trung gian hoá học acetylcholin (kháng cholinergic), nên có tác dụng giảm đau như alverin, atropin - Papaverin chống co thắt cơ trơn theo hai cơ chế: ức chế phosphoryl hoá (do ôxy hoá) và cản trở co cơ do calci (chẹn calci), tác dụng trực tiếp lên cơ, không lệ thuộc vào hệ thần kinh ở cơ Mặc dù là alcaloid của thuốc phiện, nhưng papaverin ít có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (trừ khi dùng liều quá cao)

- Visceralgin (tiemonium) chống co thắt cơ trơn Người bệnh có thể tự dùng thuốc này để giảm đau bước đầu (tránh choáng) Nhưng không vì đỡ đau mà nấn ná không đến cơ sở y tế để khám chữa bệnh Nếu đến muộn dễ bị các biến chứng gây khó khăn thêm cho việc điều trị sau này Không dùng các loại thuốc giảm đau họ thuốc phiện (làm hết đau song làm mất hết các triệu chứng đặc trưng gây khó khăn cho chẩn đoán) Thuốc làm tan sỏi:

- Acid ursodesoxycholic (ursodiol): Là thành phần của sinh lý mật, có tác dụng hoà tan sỏi cholesterol do giảm luồng mật của cholesterol, từ đó làm thay đổi tỷ

số phospholipid và acid mật trên cholesterol Thuốc chỉ dùng khi sỏi mật ít, không có triệu chứng, không bị calci hoá, sỏi có đường kính nhỏ hơn 20mm cho những người từ chối hay có chống chỉ định cắt bỏ túi mật hoặc có khuynh hướng gia tăng nguy cơ trong lúc phẫu thuật Còn dùng trong dự phòng sỏi mật ở người béo phì đang dùng cách giảm cân nhanh, trong bệnh gan ứ mật mạn (đặc biệt là xơ nang mật sơ phát, viêm đường mật xơ cứng) Không dùng trong trường hợp sỏi mật bị calci hoá, cản tia Xquang, trường hợp bắt buộc phải cắt bỏ túi mật, trường hợp có thai, cho con bú Thận trọng với người có các chứng gan, đường ruột Lúc mới bắt đầu và sau đó định kỳ mỗi

6 tháng cần kiểm tra các enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm) Nếu các enzym gan tăng cao dai dẳng thì phải tạm ngưng thuốc Trong quá trình dùng cần kiểm tra tiến triển sỏi mật (chụp túi mật sau 6 tháng điều trị) Làm âm vang đồ (sonogram) vào tháng thứ 6 và 12 Sau khi sỏi tan hoàn toàn cần làm lại xét nghiệm âm vang đồ 2 lần nữa vào tháng thứ 1 và thứ 3 rồi mới ngưng thuốc Sỏi mật có thể tái phát Thuốc có thể gây tiêu chảy, giảm bạch cầu, phát ban, vài triệu chứng đường ruột, tăng creatinin,

Trang 10

tăng glucose máu Không dùng chung với estrogen, thuốc ngừa thai, các thuốc làm hạ lipid khác (chlofibrat, cholestyramin) vì chúng làm giảm hiệu lực của thuốc (do tăng tiết cholesterol vào gan)

Ngoài ursodiol còn có nhiều tên khác (actigall, arsacol, delursan, destolit, uso, ursolvan) có nhiều hàm lượng 100-150-200-250mg Cần chú ý khi dùng để tránh nhầm hàm lượng

- Acid chenodesoxychlolic làm cho sỏi cholesterol tan từ từ Chỉ định và chống chỉ đinh tương tự như acid ursodesoxycholic

Thuốc chữa biến chứng: Sỏi mật thường có một số biến chứng: viêm nhiễm khuẩn đường mật, túi mật cấp, hoại tử túi mật, thấm mật vào phủ tạng, rất nguy hiểm, để lại hậu quả nặng nề phải can thiệp bằng ngoại khoa Rò đường mật (sỏi làm thủng đường dẫn mật làm cho mật chảy vào các tạng bên trong ổ bụng Ứ nước túi mật (do sỏi mật làm tắc ống túi mật mạn tính) Xơ gan do ứ mật: (do ứ mật lâu ngày kèm viêm nhiễm làm tổn thương nhu mô gan.) Thuốc điều trị các biến chứng bao gồm:

- Kháng khuẩn thường dùng là aminogycosid và quinolon

- Lợi mật thường dùng là hoá dược hay là các thảo dược (actichaut)

Sỏi đường mật thường gây nên những biến chứng rất nguy hiểm ảnh hưởng nặng

nề đến sức khỏe, người bệnh cần khám tại nơi có đủ điều kiện để xác định có bị sỏi mật hay không, thuộc loại nào, ở mức độ nào thầy thuốc mới cho dùng thuốc hay can thiệp ngoại khoa Tránh chậm trễ, dùng thuốc tuỳ tiện

3.5 Thuốc trị bệnh trĩ

3.5.1 Phương pháp chữa trị bệnh trĩ nhờ tây y

Không thể phủ nhận sự ra đời những phương pháp tây y giúp chữa trị bệnh trĩ cho

các bệnh nhân mắc trĩ có thêm nhiều lựa chọn hơn, đồng thời cũng giúp cho việc điều trị bệnh trĩ trở nên nhanh chóng hơn

Nhưng phương pháp tây y trong điều trị bệnh trĩ phải kể đến 3 thủ thuật là gây xơ búi trĩ, thắt trĩ bằng vòng cao su và quang đông bằng tia hồng ngoại Đây là 3 thủ thuật

đã được nghiên cứu và chứng nhận là có hiệu quả trong điều trị bệnh lý trĩ Bên cạnh

đó là những phương pháp phẫu thuật hiện đại đã ra đời để đáp ứng nhu cầu điều trị căn bệnh ở hệ thống ống tiêu hóa này như cắt trĩ, khoanh vòng, phương pháp Longo… Mỗi phương pháp hiện đại đều bộc lộ những ưu điểm và nhược điểm khác nhau khi điều trị bệnh trĩ Có phương pháp không gây đau đớn, chi phí rẻ thì lại tiêu tốn rất nhiều thời gian của người bệnh để phục hồi như thắt búi trĩ bằng vòng cao su Hoặc hiện đại như phương pháp quan đông bằng tia hồng ngoại và phương pháp Longo mặc

dù ưu điểm là người bệnh không đau đớn, phụ hồi nhanh, nhưng chi phí để điều trị rất cao, máy móc nhập ngoại về và chỉ sử dụng được một lần, đồng thời người bệnh phải điều trị nhiều lần mới cho kết quả tốt nhất

Trang 11

Còn theo các chuyên gia, phương pháp tây y chính là động tới dao kéo, phải cắt

mổ xẻ, đây là điều kiện thuận lợi dễ nhiễm trùng Hơn nữa những người phẫu thuật cắt

trĩ rồi vẫn có thể bị tái lại nếu sau đó không có ý thức giữ gìn vệ sinh và thực hiện chế

độ ăn uống khoa học

3.5.1 Phương pháp điều trị bệnh trĩ nhờ đông y:

Bên cạnh phương pháp tây y hiện đại, còn có những phương pháp đông y giúp

điều trị bênh trĩ rất an toàn và hiệu quả Chẳng hạn như cùng mục đích làm cho phân

mềm ra để cải thiện tình trạng táo bón gây bệnh trĩ thêm trầm trọng, các bác sĩ vẫn khuyến khích bệnh nhân nên sử dụng đông y bởi vừa an toàn vừa hiệu quả lâu dài.Thảo dược thiên nhiên tốt cho người mắc bệnh trĩ

Phương pháp đông y còn được gọi là phương pháp bảo tồn, tức là không xâm phạm, không can thiệp dao kéo vào vùng bị trĩ mà chỉ bằng các vị thảo dược để giúp cho búi trĩ co lên, thành mạch bền vững và bệnh trĩ sẽ tự rút lui

Các vị thảo dược trong đông y được coi là khắc tinh của bệnh lý trĩ phải kể tới Diếp Cá, Đương Quy có tác dụng chống táo bón, hoạt huyết tránh được ứ huyết trong bệnh trĩ Bên cạnh đó cần kể đến tinh chất nghệ Curcumin được xem như kháng sinh thực vật giúp chống viêm, giảm sưng tấy phù nề vùng trĩ và giúp mau lành tổn thương sau phẫu thuật Các thảo dược này kết hợp cùng với Rutin chiết xuất từ hoa hòe sẽ là bài thuốc giúp thành mạch bền vững, tăng sự đàn hồi và cầm máu rất hiệu quả

Trĩ là bệnh diễn ra âm thầm, để phục hồi lại thể trạng ban đầu thì việc chữa trị

trĩ hay điều trị bệnh trĩ cũng đòi hỏi cần nhiều thời gian như thế Trong khi đó tây y,

việc sử dụng các loại thuốc làm mềm phân, các loại kháng sinh chỉ có thể dùng trong một thời gian nhất định và để lại tác dụng phụ, nhưng với những vị thảo dược theo phương pháp đông y, người bệnh có thể sử dụng lâu dài mà không để lại tác dụng phụ Tuy nhiên, bất cứ bệnh nào cũng có thể giải quyết tốt rắc rối liên quan đến trĩ, nếu

chẩn đoán đúng, sớm, điều trị trĩ kịp thời Để giải quyết bệnh trĩ bằng đông y mà

không cần phẫu thuật, người bệnh cần lưu ý phải đến gặp bác sĩ để xác định được cấp

độ và loại trĩ mình mắc phải

Việc sử dụng các vị thảo dược này vẫn được khuyên dùng đối với trường hợp đã

phẫu thuật nhằm giúp phục hồi nhanh và tránh tái phát

3.6 Thuốc chống nôn:

Thuốc chống nôn là nhóm thuốc dùng để điểu trị hay dự phòng buồn nôn và nôn,

kể cả khi các hiện tượng này là do liệu pháp chống ung thư, gây mê, say tầu xe

Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc một phần vào nguyên nhân buồn nôn và nôn Thí

dụ như hyoscine và các kháng histamin dùng trong say tàu xe, trong khi các chất đối kháng dopamin và các chất đối kháng 5-HT3 lại không có tác dụng trong trường hợp này Ngược lại, buồn nôn và nôn do hoá liệu pháp chống ung thư nhiều khi rất khó

Trang 12

kiểm soát Đã có dùng metocloprannid với liều cao, dexamethason và mới hơn là các chất đối kháng 5-HT3

3.7 Thuốc gây nôn:

Dùng để điều trị các trường hợp ngộ độc, hoặc uống thuốc quá liều

Cơ chế tác dụng của chất gây nôn là kích thích lên phần não điều khiển hoạt động nôn, hay kích thích trực tiếp lên vách trong của dạ dày Chất gây nôn được sử dụng rộng rãi là Ipecac Đối với người có tình trạng lơ mơ thì không được dùng chất gây nôn vì họ có thể hít chất này

3.8 Thuốc tẩy ruột:

Có hai biện pháp làm sạch ruột:

 Phương pháp thứ nhất là sử dụng các loại thuốc nhuận tràng dạng bột hay viên, các dung dịch thụt tháo hay uống các loại trà thảo dược có tác dụng làm sạch đường ruột

 Phương pháp thứ hai là thụt rửa ruột hay rửa đại tràng Người ta thực hiện phương pháp này bằng cách bơm một lượng nước và dung dịch vào đại tràng thông qua một chiếc ống nối với thực tràng Tuy nhiên phương pháp này khá đắt đỏ, từ 80-

100 đô một lần

Nhưng thật sự quy trình rửa ruột này như thế nào? Liệu nó có tống hết độc tố ra ngoài, thanh lọc cơ thể như người ta vẫn nói hay không? Đây là câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn

3.9 Thuốc trị lỵ amip:

Thuốc diệt amíp trong lòng ruột (diệt amíp do tiếp xúc)

Thuốc tập trung ở trong lòng ruột và có tác dụng với thể minuta (sống hoại sinh trong lòng ruột) và bào nang (thể kén)

Ngày đăng: 02/04/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w