GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ TIẾP A- Mục tiêu - Hs nắm được các hàng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương - Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên và giải
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP)
A- Mục tiêu
- Hs nắm được các hàng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên và giải toán
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ (hoặc giấy trong, đèn chiếu) ghi bài tập, phấn màu, bút dạ
- HS: + Học thuộc lòng hằng đẳng thức đã biết
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ
C- Tiến trình dạy – Học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
1 Kiểm tra (8 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: Viết hằng đẳng thức:
(A+B)3=
(A-B)3=
So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng
triển khai
+ Chữa bài tập 28 9a) tra14 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra HS1: +Viết hằng đẳng thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
So sánh: Biểu thức khai triển của hai hằng đẳng thức nàu đều có bốn hạng tử (trong đó luỹ thừa của A giảm dần, luỹ thừa của B tăng dần)
ở hằng đẳng thức lập phương của 1 tổng, các dấu đều là dấu “+”, ở hằng đẳng thức lập phương của 1 hiệu, các dấu “+”, “-“ xen kẽ nhau
Trang 2HS2: + Trong các jhẳng định sau,
khẳng định nào đúng:
a) (a-b)3=(b-a)3
b) (x-y)2=(y-x)2
c) (x+2)3=x3+6x2+12x+8
d) (1-x)3=1-3x-3x2-x3
GV nhận xét, cho điểm HS
+ Chữa bài tập 28(a) trang 14 SGK
x3+12x2.4+3.x.42+43 = (x+4)3=103=1000
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai
+ Chữa bài tập 28(b) SGK
x3-6x2+12x-8 tại x=22
=x3-3.x2.2+3.x.22-23=(x-2)3 =(22-2)3=8000
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2
6 Tổng hai lập phương (12 phút)
GV yêu cầu HS làm ?1 tr 14 SGK
Tính (a+b)(a2-ab+b2) Với a, b là các số
tuỳ ý
GV: Từ đó ta có
a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
Tương tự:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
GV giới thiệu: (A2-AB+B2) quy ước gọi
là bình phương thiếu của hiệu hai biểu
thức (vì so với bình phương của hiệu
(A-B)2 thiếu hệ số 2 trong -2AB)
Một HS trình bày miệng
(a+b)(a2-ab+b2)
= a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3=a3+b3
Trang 3- Phát biểu bằng lời hai hằng đẳng thức
tổng 2 lập phương của 2 biểu thức
áp dụng:
a) Viết x3+8 dưới dạng tích., GV gợi ý
x3+8=x3+23
Tương tự viết dưới dạng tích 27x3+1
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng
Sau đó GV cho HS làm bài tập 30(a)
tr.16 SGK
Rút gọn biểu thức:
(a+3)(x2-3x+9)-(54+x3)
GV nhắc nhở HS phân biệt (A+B)3
là phương của 1 tổng với A3+B3 là tổng
2 lập phương
HS: Tổng 2 lập phương của 2 biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu 2 biểu thức
HS: x3+8=x3+23 = (x+2)(x2-2x+4) 27x3+1=(3x)3+13=(3x+1)(9x2-3x+1) HS: (x+1)(x2-x+1)=x3+13=x3+1
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV:
(x+3)(x2-3x+9)-(54+x3)=x3+33-54-x3
=x3+27-54-x3=-27
Hoạt động 3
7 Hiệu 2 lập phương (10phút)
GV yêu cầu HS làm ?3 tr.15 SGK
Tính (a-b)(a2+ab+b2) với a, b là các số
tuỳ ý
GV: Từ kết quả phép nhân ta có:
a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
Tương tự: A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
Ta quy ước gọi (A2+AB+B2) là bình
phương thiếu của tổng 2 biểu thức
- Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức hiệu 2 lập phương của 2 biểu thức
HS làm bài vào vở (a-b)(a2+ab+b2)=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3
=a3-b3
HS: Hiệu 2 lập phương của 2 biểu thức bằng tích của hiệu 2 biểu thức với bình phương thiếu củatổng 2 biểu thức
Trang 4áp dụng (đề bài đưa lên màn hình)
a) Tính (x-1)(x2+x+1)
GV: Phát hiện dạng của các thừa số rồi
biến đổi
b) Viết 8x3-y3 dưới dạng tích
GV gợi ý 8x3 là bao nhiêu tất cả bình
phương
c) hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng
của tích (a+2)(x2-2x+4)
Sau đó GV cho HS làm bài tập 30(b)
tr.16 SGK
Rút gọn biểu thức:
(2x+y)4x2-2xy+y3)-(2x-y)(4x2+2xy+y2)
HS: a) (x-1)(x2+x+1)=x3-13=x3-1 b) 8x3-y3=(2x)3-y3=(2x-y)[(2x)2+2xy+y2]
= (2x-y)(4x2+2xy+y2)
HS lên đánh dấu x vào ô x3+8
HS cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng làm
=[(2x)3+y3]-[(2x)3-y3]=8x3+y3-8x3+y3=2y3
Hoạt động 4 Luyện tập-củng cố (13 phút)
GVyêu cầu tất cả HS viết vào giấy
(giấy nháp hoặc giấy trong) bảy hằng
đẳng thức đã học
Sau đó, trong từng bàn, hai bạn đổi bài
cho nhau để kiểm tra
GV hỏi: Những bạn nào viết đúng cả 7
(6, 5 ) hàng đẳng thức thì giơ tay, GV
kiểm tra số lượng
Bài tập 31(a) tr.16 SGK
Chứng minh rằng:
a3+b3=(a+b)3-3ab(a+b)
HS viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ vào giấy
HS kiểm tra bài lẫn nhau
HS giơ tay để GV biết số hàng đẳng thức
đa thuộc
HS làm bài tập, 1 HS lên bảng làm BĐVP: a3+b3=(a+b)3-3ab(a+b)
=a3+3a2b+3ab2-3a2b-3ab2=a3+b3
Trang 5áp dụng tính a3+b3
Biết a.b=6 và a+b=-5
GV cho HS hoạt động nhóm
1) bài 32 tr.16 SGK
Điền các đơn thức thích hợp vào ô
trống
2) các khẳng định sau đúng hay sai?
a) (a-b)3-(a-b)(a2+ab+b2)
b) (a+b)3=a3+3ab2+3a2b+b3
c) x2+y2=(x-y)(x+y)
d) (a-b)3=a3-b3
e) (a+b)(a2-ab+a2)=a3+b3
GV kiểm tra bài làm của vài nhóm, có
thể cho điểm khuyến khích nhóm làm
bài tốt
vậy đẳng thức đã được CM
HS làm tiếp:
a3+b3=(a+b)3-3ab(a+b)
=(-5)3-3.6.(-5)
=-125+90=-35
HS hoạt động nhóm
1) Bài 32 SGK
a) (3x+y)(9x2-3xy+y2)=27x3+y3 b) (2x-5)(4x2+10x+25)=8x3-125 2)
a) sai b) đúng c) sai d) sai e) đúng
Đại diện 1 nhóm trình bày bài, HS nhận xét góp ý
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà 2 phút)
Học thuộc lòng (công thức và phát biểu thành lời 7 hằng đẳng thức đáng nhớ Bài tập về nhà số 31 9b), 33, 36, 37 tr.16, 17 SGK, số 17, 18 tr.15 SBT
Trang 6LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về 7 hàng đằng thức đáng nhớ
- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
- Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A±B)2 để xét giá trị của 1 tam thức bậc 2
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: bảng phụ (hoặc giấy trong, đến chiếu) ghi bài tập, phấn màu, bút dạ
- HS: Học thuộc lòng (công thức và lời) 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
Bút dạ, bảng phụ nhóm
C- Tiến trình dạy-Học
Hoạt động 1
1 Kiểm tra (7phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài tập 30(b) tr.16 SGK
+ Viết dạng tổng quát và phát biểu
bằng lời hằng đẳng thức A3+B3; A3-B3
2 HS lên bảng kiểm tra
HS1: +Chữa bài tập 30 9b) SGK
(2x+y)(4x2-2xy+y2)-(2x+y)(4x2+2xy+y2)
=(2x)3+y3-[(2x)3-y3]=8x3+y3-8x3+y3=2y3 + Viết:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) Sau đó phát biểu bằng lời 2 hằng đẳng thức
HS2: Chữa bài tập 37 tr17 SGK HS dùng phấn màu (đề bài đưa lên bảng phụ) hoặc bút dạ nối các biểu thức
Trang 7x2-2xy+y2 x2+2xy+y2
y3+3xy2+3x2y+x3 y3-3xy2+3x2y-x3
Hoạt động 2 Luyện tập (21 phút)
bài 33 tr.16 SGK
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
HS1 làm các phần a, c, e
HS2 làm các phần b, d, f
GV yêu cầu HS thực hiện từng bước
theo hằng đẳng thức, không bỏ bước để
tránh nhầm lẫn
Bài 34 tr.17 SGK
GV yêu cầu HS chuẩn bị bài khoảng 3
phút, sau đó mời 2 HS lên bảng làm
phần a, b
Phần a cho HS làm theo 2 cách
2 HS lên bảng làm, các HS khác mở vở đối chiếu
a) (2+xy)2=22+2.2.xy+(xy)2=4+4xy+x2y2 b) (5-3x)2=52-2.5.3x+(3x)2=25-30x+9x2 c) (5-x2)(5+x2)=52-(x2)2=25-x4
d) (5x-1)3=(5x)3-3.(5x)2.1+3.5x.12-13
=125x3-75x2+15x-1 e) (2x-y)(4x2+2xy+y2)=(2x)3-y3=8x3-y3 f) (x+3)(x2-3x+9)=x3+33=x3+27
HS làm bài vào nháp, 2 HS lên bảng làm a) Cách 1: (a+b)2-(a-b)2
= (a2+2ab+b2)-(a2-2ab+b2)
= a2+2ab+b2-a2+2ab-b2=4ab Cách 2:
(a+b)2-(a-b)2 =(a+b+a-b)(a+b-a_b)=2a.2b=4ab
b) (a+b)3-(a-b)3-2b3=(a3+3a2b+3ab2+b3 )-(a3-3a2b+3ab2-b3)-2b3
=a3+3a2b+3ab2+b3-a3+3a2b-3ab2+b3 -2b3=6a2b
c) (a+y+z)2-2(x+y+z)(x+y)+(x+y)2
Trang 8GV yêu cầu HS quan sát kỹ biểu thức
để phát hiện ra hằng đẳng thức dạng
A2-2AB+B2
Sau đó GV cho HS hoạt động theo
nhóm
Nửa lớp làm bài 35 tr.17 SGK
Nửa lớp làm bài 38 tr.17 SGK
GV gợi ý HS ở lớp đưa ra cách chứng
minh khác của bài 38
=[(x+y+z)-(x+y)]2=(x+y+z-x-y)2=z2
HS Hoạt động theo nhóm
Bài 35 Tính nhanh
a) 342+662+68.66=342+2.34.66+662
=(34+66)2=1002=10000 b) 742+242-48.74
= 742-2.74.24+242=(74-24)2=2500
Bài 38 Chứng minh các đẳng thức
a) (a-b)3=-(b-a)3 Cách 1:
VT: (a-b)3=[-(b-a)]3=-(b-a)3=VP Cách 2: VT=(a-b)3=a3-3a2b+3ab2-b3=-(b3 -3b2a+3ba2-a2)=-(b-a)3=VP
b) (-a-b)2=(a+b)2 Cách 1:
VT=(-a-b)2=[-(a+b)]=2=(a+b)2=VP Cách 2:
VT=(-a-b)2=(-a)2-2(-a)b+b2=a2+2ab+b2= (a+b)2=VP
Đại diện nhóm trình bày bài
HS có thể đưa ra cách chứng minh khác
Hoạt động 3 Hướng dẫn xét 1 số dạng toán về giá trị tam thức bậc 2
(15 phút)
Trang 9Bài 38 Tr.5 SBT
Chứng tỏ rằng:
a) x2-6x+10>0 với mọi x
GV: Xét vế trái của bất đẳng thức, ta
nhận thấy
x2-6x+10=x2-2x.3+32+1=(x-3)2+1
Vậy ta đã đưa tất cả các hạng tử chứa
biến vào bình phương của 1 hiệu, còn
lại là hạng tử tự do
Tới đây, làm thế nào chứng minh đuợc
đa thức luôn dương với mọi x
b) 4x-x2-5<0 với mọi x
GV: Làm thế nào để tách ra từ đa thức
bình phương của 1 hiệu (hoặc tổng)
Bài 18 tr 5 SBT
Tìm GTNN của đa thức
a) P=x2-2x+5
GV: Tương tự như trên, hãy đưa tất cả
các hạng tử chứa biến vào bình phương
của 1 hiệu
Hãy lập luận từ (x-1)2≥0 với mọi x
HS: Có (x-3)2≥0 với mọi x
=> (x-3)2+1≥1 x hay x2-6x+1=>0 với mọi x
HS: 4x-x2-5
= -(x2-4x+5)=-(x2-2.x.2+=4+1)= -[(x-2)2+1]
có (x-2)2≥0 với mọi x (x-2)2+1>0 với mọi x -[(x-2)2+1]<0 với mọi x hay 4x-x2-5<0 với mọi x
HS: P=x2-2x+5 P=x2-2x+1+4 P=(x-1)2+4 HS: Có (x-1)2≥0 với mọi x
Trang 10b) Q=2x2-6x
GV hướng dẫn HS biến đổi
Q=2x2-6x=2(x2-6x)= 2 3 9 9
=
êçç - ÷÷- ú= çç - ÷÷- ³
-êçè ÷ø ú çè ÷ø
Vậy GTNN của Q là bao nhiêu? Tại x
bằng bao nhiêu?
GV: bài toán tìm GTLN của tam thức
bậc 2 làm tương tư, khi ấy hệ số của
hạng tử bậc 2 nhỏ hơn 0
P=(x-1)2+4≥4 với mọi x
=> GTNN của P=4 <=> x=1
HS: GTNN của 9
4
Q=- tại 3
2
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Thường xuyên ôn tập để thuộc lòng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
bài tập về nhà số 19(c), 20, 21 tr.5 SBT
Hướng dẫn bài 21 tr.5 SBT: áp dụng t/c phân phối của phép nhân và phép cộng