1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 1: Mở đầu về phương trình

4 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt: * Kiến thức: – Hiểu và nắm được khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phư

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 41

Ngày soạn: / / 2013

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: – Hiểu và nắm được khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế

trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (tuy nhiên chưa đưa vào khái

niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác

để diễn đạt bài giải phương trình sau này

 Hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy

tắc chuyển vế và quy tắc nhân

* Kỹ năng: Biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân đối với đẳng thức số.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV:  Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập?

2 HS:  Đọc trước bài học  bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Điểm danh

1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III:

GV cho HS đọc bài toán cổ: “Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một

trăm chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?

GV giới thiệu: Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằng

phương pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không? Bài toán trên có liên quan

gì với bài toán: Tìm x biết: 2x + 4.(36  x) = 100? Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài

toán thứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không? Chương này sẽ cho ta

một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng

khác

2 Bài mới :

15’ HĐ 1: Phương trình một

ẩn:

GV ghi bảng các hệ thức:

2x + 5 = 3(x  1) + 2

2x2 + 1 = x + 1

2x5 = x3 + x

HS Ghi các hệ thức vào vở

HS: Vế trái và vế phải là

1 Phương trình một ẩn

Ta gọi hệ thức:

2x + 5 = 3(x  1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x)

Một phương trình với ẩn x có

Trang 2

H: Có nhận xét gì về các

nhận xét trên

GV: Mỗi hệ thức trên có

dạng A(x) = B(x) và ta gọi

mỗi hệ thức trên là một

phương trình với ẩn x

H: Theo các em thế nào là

một phương trình với ẩn x

GV gọi 1HS làm miệng bài?

1 và ghi bảng

H: Hãy chỉ ra vế trái, vế phải

của mỗi phương trình trên

GV cho HS làm bài?2

H: Khi x = 6 thì giá trị mỗi

vế của phương trình là 2x +

5 = 3 (x  1) + 2 như thế

nào?

GV giới thiệu: số 6 thỏa mãn

(hay nghiệm đúng) phương

trình đã cho nên gọi 6 (hay x

= 6) là một nghiệm của

phương trình

GV cho HS làm bài?3

(bảng phụ)

Cho PT:2(x + 2) 7 =3x

a) x = 2 có thỏa mãn

phương trình không?

b) x = 2 có là một nghiệm

của PT không?

GV giới thiệu chú ý (a)

H: Hãy dự đoán nghiệm của

các phương trình sau:

a/ x2 = 1

một biểu thức chứa biến x

HS nghe giáo viên giới thiệu

về phương trình với ẩn x

HS: Khái niệm phương trình

tr 5 SGK

1 HS cho ví dụ:

a) 2y + 1 = y b) u2 + u = 10

HS Trả lời:

a) Vế trái là: 2y + 1 và vế phải là y

b) Vế trái là u2 + u và vế phải là 10

*HS thực hiện thay x bằng 6

và hai vết của phương trình nhận cùng một giá trị là 17

HS nghe GV giới thiệu về nghiệm của phương trình

1HS đọc to đề bài

Cả lớp thực hiện lần lượt thay x = 2 và x = 2 để tính giá trị hai vế của PT và trả lời:

a) x = 2 không thỏa mãn PT nên không phải là nghiệm của PT

b) x = 2 thỏa mãn PT nên là nghiệm của PT

1 HS nhắc lại chú ý (a)

HS Thảo luận nhóm nhẩm nghiệm:

a/ PT có hai nghiệm là:

x = 1 và x = –1

dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x

Cho phương trình:

2x + 5 = 3(x  1) + 2 Với x = 6, ta có:

VT: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 VP: 3(x  1) + 2 = 3(6  1) + 2 = 17

Ta nói 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên

Chú ý

a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.

b/ Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm , nhưng cũng có thể không có

Trang 3

b/ (x  1)(x + 2)(x3) = 0

c/ x2 = 1

Từ đó rút ra nhận xét gì?

b/ PT có ba nghiệm là:

x = 1 ; x = –2 ; x = 3

c/ PT vô nghiệm

HS rút ra nhận xét như ý (b) SGK tr 6

nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.

GV cho HS đọc mục 2 giải

phương trình

H: Tập hợp nghiệm của một

phương trình là gì?

GV cho HS thực hiện?4

H: Giải một phương trình là

gì?

HS đọc mục 2 giải phương trình

HS trả lời: ý thứ nhất của mục 2 giải phương trình

1 HS đọc to đề bài trước lớp

và điền vào chỗ trống a/ PT x = 2 có tập hợp nghiệm là S = 2

b/ PT vô nghiệm có tập hợp nghiệm là S = 

HS Trả lời: ý thứ hai của mục 2 giải phương trình

2 Giải phương trình

a/ Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập hợp nghiệm của phương trình đó

và thường được ký hiệu bởi chữ S

Ví dụ

 Tập hợp nghiệm của PT

x = 2 là S = 2

 Tập hợp nghiệm của PT x2 = 1

là S =  b/ Giải một phương trình là tìm tất

cả các nghiệm của phương trình đó

đương:

H: Có nhận xét gì về tập hợp

nghiệm của các cặp phương

trình sau:

a/ x = –1 và x + 1 = 0

b/ x = 2 và x  2 = 0

c/ x = 0 và 5x = 0

GV giới thiệu mỗi cặp

phương trình trên được gọi

là hai phương trình tương

đương

H: Thế nào là hai phương

trình tương đương?

HS cả lớp quan sát đề bài và nhẩm tập hợp nghiệm của các phương trình, sau đó trả lời: Mỗi cặp phương trình

có cùng một tập hợp nghiệm

HS: Nghe giáo viên giới thiệu

HS Trả lời tổng quát như SGK tr 6

3 Phương trình tương đương

Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương

Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau, ta dùng ký hiệu

“”

Ví dụ

a/ x = – 1  x + 1 = 0

b/ x = 2  x  2 = 0 c/ x = 0  5x = 0

10’ HĐ 4: Luyện tập,củng cố

Bài 2 tr 6 SGK

GV gọi 1HS đọc đề bài 2

GV cho HS cả lớp làm vào

vở

GV gọi 1HS làm miệng

1 HS đọc to đề trước lớp

HS cả lớp làm vào vở

1 HS: trả lời miệng

Bài 2 tr 6 SGK

t = –1 và t = 0 là hai nghiệm của

PT:

(t + 2)2 = 3t + 4

Trang 4

Bài 4 tr 7 SGK

GV treo bảng phụ bài 4 tr 7

SGK

GV cho HS hoạt động theo

nhóm trong 3 phút

Gọi đại diện nhóm trả lời

GV gọi HS nhận xét

Bài 5 tr 7 SGK

Hai phương trình x = 0 và

x(x  1) = 0 có tương đương

không vì sao?

HS: đọc đề bài HS: hoạt động theo nhóm

Đại diện nhóm trả lời Một vài HS khác nhận xét

HS nhẩm nghiệm và trả lời hai PT đó không tương đương

Bài 4 tr 7 SGK

(a) nối với (2) (b) nối với (3) (c) nối với (1) và (3)

Bài 5 tr 7 SGK

Thử trực tiếp x = 1 thoả mãn PT x

(x – 1) = 0 nhưng không thỏa mãn

PT x = 0

Do đó hai PT không tương đương

2’ Hướng dẫn học ở nhà3 :

 Nắm vững các khái niệm: phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm và ký hiệu, phương trình tương đương và ký hiệu

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK, bài 6, 7, 8, 9 SBT tr 4

Nhận xét giờ học.

 Xem trước bài “phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 02/04/2018, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w