1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 6: Giải toán bằng cách lập phương trình

5 160 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt: * Kiến thức: Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập PT.. * Kỹ năng: *Biết liên kết các sự kiện, dữ liệu của bài toán cho để thành l

Trang 1

Giáo án Đại số 8

Tuần: 5

Tiết: 50

Ngày soạn: / /2013

GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập PT Biết vận dụng để giải

một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

* Kỹ năng: *Biết liên kết các sự kiện, dữ liệu của bài toán cho để thành lập phương

trình Rèn khả năng phân tích và trừu tượng hóa các sự kiện đã cho trong bài toán thành

các biểu thức và PT Có sự chọn lựa nghiệm thích hợp phù hợp thực tế

*Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn sát với thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán

bằng cách lập PT tr 25 SGK

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Điểm danh

8A1 / / 2013

8A2 / / 2013

8A3 / / 2013

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1: Nêu các bước chủ yếu để giải PT không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng ax + b = 0

Trả lời:  Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứ ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Giải PT nhận được

GV đặt vấn đề: Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học,

hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập PT

Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau Nếu ký hiệu một trong các

đại lượng ấy là x thì các đại lượng khác có thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức

của biến x Vào bài mới

2 Bài mới:

14’ HĐ1: Biểu diễn một đại

lượng bởi biểu thức chứa

1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn

Trang 2

ẩn: GV đưa ra ví dụ 1:

Gọi vận tốc của ô tô là x

(km/h)

Hỏi: Hãy biểu diễn quãng

đường ô tô đi được trong 5h?

Hỏi: Nếu quãng đường ô tô

đi được là 100km, thì thời

gian đi của ô tô được biểu

diễn bởi công thức nào?

GV yêu cầu HS làm?1

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hỏi: Biết thời gian và vận

tốc, tính quãng đường như

thế nào?

Gọi 1HS trả lời câu a

Hỏi: Biết thời gian và quãng

đường Tính vận tốc như thế

nào và gọi 1HS trả lời câu b

GV yêu cầu HS làm?2

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

a) GV: Ví dụ x = 12 số

mới bằng 512 = 500 + 12

Hỏi: x = 37 thì số mới bằng

gì?

H: Vậy viết thêm chữ số 5

vào bên trái số x, ta được số

mới bằng gì?

b) GV: Ví dụ x = 12  số

mới bằng 125 = 12.10 + 5

Hỏi: x = 37 thì số mới bằng

gì?

Hỏi: Vậy viết thêm chữ số 5

vào bên phải số x, ta được

số mới bằng gì?

HS: nghe giáo viên trình bày

HS: là 5x (km)

HS: Thời gian đi hết quãng đường 100km của ô tô là:

x

100

(h)

HS1: Thời gian bạn Tiến tập chạy là x ph, vận tốc trung bình là 180m/ph thì quãng đường Tiến chạy được là 180x (m)

HS2: Quãng đường Tiến chạy là 4500m, thời gian chạy là x(phút) thì vận tốc

TB của Tiến:

x

4500

(m/ph)

HS: số mới bằng

537 = 500 + 37 HS: Viết thêm chữ số 5 bên trái số x, ta được số mới bằng: 500 + x

HS: Số mới bằng:

375 = 37.10 + 5 HS: Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta được số mới bằng 10x +5

Ví dụ: gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô khi đó quãng đường

ô tô đi được trong 5giờ là: 5x (km)

Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100km là:

x

100

(h)

Bài? 1 a) Biểu thức biểu thị quãng đường Tiến chạy được trong x (ph) là 180x (m)

b) Biểu thức biểu thị vận tốc trung bình của Tiến trong x (ph) là:

x

4500

(m/ph) Bài? 2

Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ số a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta có biểu thức: 500 + x

b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta có biểu thức: 10x + 5

Trang 3

10’ HĐ 2: Ví dụ về giải bài

toán bằng cách lập PT:

GV đưa ví dụ 2

(Bài toán cổ)

GV gọi HS đọc đề bài

Hỏi: Hãy tóm tắt đề bài

Hỏi: Hãy gọi 1 trong hai đại

lượng đó là x, cho biết x cần

điều kiện gì?

H: Tính số chân gà?

Biểu thị số chó

H: Tính số chân chó

H: Căn cứ vào đâu lập PT

bài toán?

GV yêu cầu HS tự giải PT

Gọi 1 HS lên bảng làm

H: x = 22 có thỏa mãn các

điều kiện của ẩn không?

GV hỏi: qua ví dụ trên, hãy

cho biết: Để giải bài toán

bằng cách lập PT ta cần tiến

hành những bước nào?

GV đưa tóm tắt các bước

giải bài toán bằng cách lập

PT lên bảng phụ

 Một HS đọc to đề bài:

Số gà + số chó = 36 con chân gà + chân chó = 100chân Tính số gà? số chó?

HS: Gọi số gà là x (con) ĐK: x nguyên dương,

x < 36 HS: 2x chân

Số chó: 36  x (con) HS: 4(36  x) chân HS: Tổng số chân là 100, nên ta có PT:

2x + 4(36  x) = 100

HS cả lớp tự giải PT 1HS lên bảng giải HS: x = 22 thỏa mãn điều kiện của ẩn

HS: Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập

PT như tr 25 SGK

2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập PT:

Ví dụ 2 (Bài toán cổ) Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn

Hỏi có bao nhiêu gà? bao nhiêu chó?

Giải: Gọi số gà là x (con) ĐK: x là số nguyên dương và x < 36

 Số chân gà là 2x (chân)

 Số chó là 36  x (con)

 Số chân chó là 4(36 x) Tổng số chân là 100 nên ta có PT: 2x + 4(36  x) = 100

 2x + 144  4x = 100

 44 = 2x  x = 22 (thỏa mãn điều kiện của ẩn)

Vậy số gà là 22 (con)  số chó

là 36  22 = 14 (con)

*Các bước giải bài toán bằng cách lập PT:

Bước 1: Lập PT

 Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

 Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

 Lập PT biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải PT Bước 3: Trả lời (thỏa ĐK)

Trang 4

3’ GV nhấn mạnh:  Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp, nhưng cũng có trường hợp chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại thuận lợi hơn

 Về điều kiện thích hợp của ẩn

+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số người thì x phải là số nguyên dương

+ Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của chuyển động thì điều kiện là x > 0

 Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm thêm đơn vị (nếu có) Lập PT và giải PT không ghi đơn vị

 Trả lời bài toán (có kèm theo đơn vị nếu có)

GV yêu cầu HS làm?3 Giải

bài toán trong ví dụ 2 bằng

cách chọn x là số chó

GV: gọi 1 HS trình bày

miệng bước lập PT GV ghi

lại tóm tắt lời giải

HS: đọc đề?3 SGK

Bài? 3 Gọi số chó là x (con) ĐK: x nguyên dương;x < 36

 Số chân chó là 4x (chân)

 Số gà là: 36  x (con) 5’ GV: gọi 1 HS trình bày

miệng bước lập PT GV ghi

lại tóm tắt lời giải

GV: yêu cầu 1HS khác giải

PT lập được

H: Đối chiếu điều kiện của x

và trả lời bài toán

Chốt lại: Tuy thay đổi cách

chọn ẩn nhưng kết quả bài

toán không thay đổi

1 HS trình bày miệng bước lập PT

1HS khác lên bảng giải

PT lập được

HS: x = 14 thỏa điều kiện vậy số chó là 14 (con) số

gà là: 36  14 = 22 (con)

Số chân gà là: 2(36 x) (chân) Tổng số chân là 100 nên ta có PT: 4x + 2(36  x) = 100

 4x + 72  2x = 100

 2x = 28  x = 14 (Thỏa mãn điều kiện) Vậy số chó là 14 (con)

Số gà là: 36  14 = 22(con)

8’ HĐ3: Luyện tập, củng cố

Bài 34 tr 25 SGK:

GV gợi ý: Bài toán yêu cầu

phải tìm phân số ban đầu có

tử và mẫu, ta nên chọn mẫu

số (hoặc tử số) là x

HS đọc đề bài ở bảng phụ HS: nghe giáo viên gợi ý

Bài 34 tr 25 SGK:

Giải: Gọi mẫu là x ĐK: x nguyên và x  0

 Tử số là x  3

Trang 5

H: Nếu gọi mẫu là x, thì x

cần điều kiện gì?

H: Hãy biểu diễn tử số, phân

số đã cho

H: Nếu tăng cả tử và mẫu

của nó thêm 2 đơn vị thì

phân số mới được biểu diễn

thế nào?

GV gọi 1HS lập PT bài toán

GV gọi 1HS giải PT và đối

chiếu điều kiện của x?

HS: gọi mẫu là x (ĐK: x nguyên; x  0) HS: Vậy tử số là: x  3 Phân số đã cho là

x

3

x 

Phân số mới là:

2 x

1 x 2 x

2 3 x

HS: Lập PT:

2

1 2 x

1 x

1 HS lên bảng giải PT và đối chiếu ĐK, nêu kết quả

là phân số đã cho là 0,25

 Phân số đã cho là

x

3

x 

Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm

2 đơn vị thì phân số mới là:

2

1 2 x

2 3 x

) 2 x ( 2

2 x ) 2 x ( 2

) 1 x ( 2

 2(x  1) = x + 2

 2x  2 = x + 2

 x = 4 (TMĐK) Vậy phân số đã cho là :

4

1 4

3 4 x

3 x

2’ 3 Hướng dẫn học ở nhà :

 Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập PT

 Bài tập về nhà: 35 ; 36 tr 25 ; 26 SGK  Bài 43 ; 44 ; 45 ; 46 ; 47 ; 48 tr 11 SBT

 Đọc “có thể em chưa biết” tr 26 SGK và đọc trước § 7 SGK

 Nhận xét giờ học

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 02/04/2018, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w