BÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆPBÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆP
Trang 1QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NÔNG NGHIỆP
Nguyễn Minh Kz
Trang 2Quản lý và kiểm soát bảo vệ môi
Trang 32.3 Quản lý chất thải và chất thải nguy hại
a Quản lý chất thải
• Tiếp cận và áp dụng
• Kế hoạch quản l{ chất thải
• Ngăn ngừa chất thải
• Tái chế và tái sử dụng chất thải
• Thải bỏ và xử l{
Trang 4i Tiếp cận và áp dụng
• Chất thải:
– Rắn, lỏng hoặc chất khí
– Có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất, thương mại
– Chất thải rắn: rác thải sinh hoạt, phế liệu phá dỡ công trình xây dựng, vật dụng bỏ đi như vỏ hộp kim loại, chai lọ (đối với chất thải nguy hại như dẻ lau dính dầu mỡ, tro bay, xỉ
lò hơi, clinker sẽ được quản lý riêng )
• Lưu ý:
– Chất thải có thể được định nghĩa nguy hại theo luật pháp
địa phương hoặc công ước quốc tế (dựa trên nguồn gốc phát sinh, bao gồm danh sách và đặc tính)
– Bùn thải từ hệ thống xử lý nước, nước thải, hệ thống xử
lý bụi, khí thải có thể là chất thải hoặc chất thải nguy hại
Trang 5Phương tiện và bảo quản chất thải
• Thiết lập hoạt động ưu tiên quản lý chất thải dựa vào hiểu biết tiềm năng ảnh hưởng, rủi ro an toàn, sức khỏe, môi
trường và hậu quả của chúng gây ra
• Xây dựng hệ thống quản lý chất thải quan tâm đến sự ngăn ngừa, giảm nhẹ, hoạt động tái chế, tái sử dụng và loại bỏ nguồn thải tại nguồn
• Tránh hoặc hạn chế và tối thiểu hóa lượng chất thải phát sinh
• Đối với nguồn phát sinh chất thải không thể tránh thì nên tối thiểu hóa mức phát thải bằng cách tăng cường tái chế
và tái sử dụng
• Đối với nguồn chất thải không thể tái chế, tái sử dụng thì nên xử lý, loại bỏ bằng biện pháp thân thiện môi trường
Trang 6ii Kế hoạch quản l{ chất thải
• Dựa trên cơ sở:
– Đặc điểm, nguồn và kiểu chất thải
– Quy định pháp luật
• Kế hoạch và chiến lược quản lý chất thải hiệu quả, bao gồm:
– Xem xét nguồn phát sinh chất thải mới trong suốt quá trình kế hoạch
và các hoạt động liên quan (bao gồm việc thay đổi, điều chỉnh sản
xuất, máy móc thiết bị ; xác định nguồn chất thải phát sinh, cơ hội
ngăn ngừa ô nhiễm; sự cần thiết bảo quản, xử lý, thải bỏ)
– Thu thập dữ liệu và thông tin các quá trình và dòng chất thải, bao gồm đặc điểm, kiểu, khối lượng, tiềm năng tái sử dụng
– Thiết lập hoạt động ưu tiên dựa trên phân tích rủi ro EHS trong suốt vòng đời chất thải và hướng tiếp cận thân thiện môi trường
– Xác định các cơ hội giảm thiểu tại nguồn, tái sử dụng, tái chế
– Xây dựng các quy trình, hoạt động kiểm soát tại chỗ
– Xây dựng các quy trình, hoạt động kiểm soát thải bỏ sau cùng
Trang 7iii Ngăn ngừa chất thải
• Được thiết kế và điều hành nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu chất thải và chất nguy hại theo chiến lược sau:
– Thay thế nguyên liệu thô (đầu vào) bằng nguyên vật liệu ít độc hại và ít chất thải
– Áp dụng các quá trình sản xuất hiệu quả có sản phẩm đầu
ra đạt chất lượng cao (điều chỉnh các quá trình sản xuất, điều kiện vận hành và kiểm soát quá trình)
– Thay thế các biện pháp vệ sinh tốt để giảm thiểu lượng
chất thải (sử dụng công nghệ hấp thu chất độc )
– Thay thế, tăng cường cơ hội tái sử dụng vật liệu để giảm chất thải phát sinh
– Giảm thiểu chất thải nguy hại bằng các biện pháp quản lý nghiêm ngặt phát thải
Trang 8iv Tái chế và tái sử dụng chất thải
• Ngoài việc thực hiện chiến lược ngăn ngừa chất thải, cần áp dụng các biện pháp, kế hoạch tái chế, tái sử
dụng chất thải một cách hiệu quả Bao gồm:
– Đánh giá quá trình phát sinh chất thải và thực hiện biện pháp tái chế tiềm năng
– Xác định và tái chế các sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất và ở các hoạt động công nghiệp tại chỗ
– Khám phá thị trường tái chế ở bên ngoài (tại địa phương, các nhà máy lân cận…) để trao đổi chất thải
– Thiết lập mục tiêu tái chế và theo dõi dòng chất thải cũng như tỷ lệ tái chế
– Tập huấn và chính sách ưu đãi đối với nhân viên để đạt đạt mục tiêu đặt ra
Trang 9– Xử lý theo các biện pháp hóa học, sinh học, vật lý tại chỗ hay chuyển vị
– Xử lý hoặc thải bỏ có thể thực hiện các biện pháp đặc biệt như chế biến phân compost từ chất thải hữu cơ không độc hại, công nghệ hấp thu sinh học bioremediation
Trang 11b Quản lý chất thải nguy hại
• Quản lý chất nguy hại
– Đánh giá nguy hại
– Các hành động quản lý
– Biện pháp phòng ngừa
– Biện pháp kiểm soát
• Quản lý các mối nguy hại quan trọng
– Các hành động quản lý
– Biện pháp phòng ngừa
– Đáp ứng và sẵn sàng trường hợp khẩn cấp
– Nhận thức và cộng đồng
Trang 12Dẫn nhập
• Hazardous materials (Hazmats): chất nguy hại? vật liệu có khả năng gây rủi ro về sức khỏe, tài sản, môi trường do các đặc điểm lý hóa của chúng
• Phân loại: chất nổ; khí nén; khí độc, dễ bắt lửa; chất lỏng, chất rắn dễ cháy; chất có
tính oxihóa; chất độc, phóng xạ và chất ăn mòn
• Cho ví dụ đối với mỗi loại chất trên?
Trang 14Generation of hazardous waste throughout the world
Trang 15Một vài lưu ý
dụng như mục đích ban đầu và đem thải
bỏ nhưng chúng vẫn mang tính nguy hại (quan tâm: chất thải nguy hại)
• Quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
• Đáp ứng sẵn sàng khẩn cấp
• Vận chuyển theo quy định, hướng dẫn
Trang 16Mục tiêu chung
• Mục tiêu quản lý chất nguy hại: phòng tránh các rủi ro xảy ra và khi không thể tránh thì
giảm thiểu sự phát tán/lan truyền vật liệu
nguy hại và các tai nạn (bao gồm cả cháy nổ) trong suốt quá trình sản xuất, bảo quản, vận
• Để đạt được mục tiêu trên cần phải?
Trang 17Mục tiêu quản lý chất nguy hại đạt được thông qua?
• Thiết lập ưu tiên quản lý chất nguy hại (phân tích rủi ro mối nguy hại thông qua đánh giá môi trường và xã hội)
• Hạn chế tối đa sử dụng chất nguy hại ở các dự án (sử dụng vật liệu thay thế an toàn hơn)
• Ngăn ngừa sự phát tán/lan truyền không kiểm soát
chất nguy hại
• Sử dụng biện pháp kiểm soát kỹ thuật (gắn đèn cảnh báo sớm…)
• Thực hành kiểm soát quản lý (thủ tục, thanh tra, tập
huấn, huấn luyện) để tiếp cận rủi ro và ngăn ngừa
Trang 18* Quản lý chất nguy hại
• Cần thiết lập mục tiêu, chương trình quản lý
– Biện pháp kiểm soát
• Việt Nam: Thông tư Số: 36/2015/TT-BTNMT
về QL CTNH
Trang 19Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
1 Đối tượng thực hiện
Trang 20Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
1 Đối tượng thực hiện
Cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh CTNH
+ Có thời gian hoạt động ≥ 01 năm
+ Phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng ≥ 600 kg/năm , trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
Trang 21Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH (tt)
2 Căn cứ pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường 2014
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH
3 Hồ sơ cần thiết
- Đơn đăng ký theo mẫu quy định
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương
- Hồ sơ, giấy tờ đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH
4 Cơ quan tiếp nhận, thẩm định
Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 22Đánh giá rủi ro nguy hại
• Xác định kiểu, tổng số chất nguy hại của dự án
• Đánh giá tiềm năng/nguy cơ kịch bản chảy tràn và phát tán chất nguy hại
• Phân tích nguy cơ phản ứng không kiểm soát cháy nổ
• Phân tích hậu quả rủi ro dựa trên đặc điểm địa l{ khu vực dự án (các khía cạnh như khoảng cách tới dân cư, tài nguyên nước, khu vực nhạy cảm môi trường )
• Lưu { : Để đánh giá rủi ro cần tuân thủ phương pháp
được chấp nhận bởi quốc tế như Hazardous
Operations Analysis (HAZOP), Failure Mode and Effects Analysis (FMEA), and Hazard Identification (HAZID)
Trang 23Hazard ID
Trang 24• Việc đánh giá rủi ro quan tâm tới 2 khía
Trang 25Lưu {
Xác định kiểu, tổng số chất nguy hại:
• Danh sách tên và mô tả chất nguy hại
• Phân loại chất nguy hại
• Ngưỡng giới hạn cho phép (quốc gia,
quốc tế)
• Thông tin định lượng sử dụng mỗi tháng
• Đặc điểm mỗi loại chất nguy hại (cháy, nổ,
ăn mòn )
Trang 26– Kế hoạch kiểm soát và ngăn ngừa rò thoát (tràn đỗ)
– An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
– Tư liệu hóa thông tin và văn bản
Xem thêm kế hoạch, biện pháp ứng phó sự cố hóa chất trong
lĩnh vực công nghiệp (Thông tư 20/2013/TT-BCT- Thông tư quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp)
Trang 27Kế hoạch kiểm soát và ngăn ngừa rò thoát
• Đối với rủi ro chảy tràn chất nguy hại biện
– Soạn thảo quy trình vận hành tiêu chuẩn thiết bị ngăn ngừa phóng thích, phát tán chất nguy hại
– …
Trang 28Nội dung kế hoạch (tt)
– Đảm bảo hệ thống vận hành không xảy ra sự cố
trong điều kiện bên ngoài tác động (mưa ngập ) – Nhận diện khu vực chứa chất nguy hại và lập bản
Trang 29Mô tả các hoạt động đáp ứng trong trường hợp phát tán hóa chất nguy hại Cụ thể như thế nào?
• Thủ tục khai báo nội bộ và bên ngoài
• Trách nhiệm cụ thể cá nhân hoặc các nhóm
• Đánh giá quá trình sự cố và quyết định hành động phù hợp
• Lộ trình xử lý
• Hoạt động khắc phục làm sạch, tìm hiểu/khám phá nguyên nhân, nhắc nhở người lao động và phục hồi đáp ứng thiết bị
Trang 30An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
• Phân tích an toàn nghề nghiệp để xác định rủi ro nguy hại cụ thể và khảo sát vệ sinh công nghiệp (quan trắc phơi nhiễm hóa chất và so sánh tiêu chuẩn phơi nhiễm nghề nghiệp)
• Chương trình tập huấn và thông tin để người lao động nhận diện và đáp ứng mối nguy hại
• Xác định và thực hiện các hoạt động bảo trì (các công việc nguy hiểm và trong không gian hạn chế)
• Cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp (găng, mặt
nạ, áo quần bảo hộ )
• Quan trắc và ghi nhận (gồm cả kiểm toán) mức độ phơi nhiễm ngằn ngừa, kiểm soát Thực hiện báo cáo
khám phá đánh giá rủi ro, tai nạn trong khoảng thời
gian tối thiểu 5 năm
Trang 31Tư liệu hóa thông tin và văn bản
• Thủ tục thông số an toàn (hóa chất độc hại,
thiết bị an toàn, khoảng vận hành an toàn: áp suất, nhiệt độ, đánh giá hậu quả của sai
lệch…)
• Hoạt động vận hành
• Thủ tục kiểm toán (chất thải, nguyên nhiên
liệu)
Trang 32Biện pháp ngăn ngừa
• Vận chuyển chất nguy hại
• Bảo vệ chảy tràn (đường ống, bể chứa hóa
chất )
• Ngăn ngừa cháy nổ, phản ứng hóa học
Trang 34Vận chuyển chất nguy hại
• Việc phát sinh không kiểm soát chất nguy hại
do tích lũy cộng dồn, lỗi hỏng hóc thiết bị máy móc và quá trình bảo quản, vận chuyển, hoạt động sản xuất
• Thực hành ngăn ngừa sự phát sinh chất nguy hại?
Trang 35Thực hành ngăn ngừa sự phát sinh chất nguy hại?
• Sử dụng bể chứa, đường ống chuyên dụng (ví dụ: thùng chứa axit phải tuân theo quy chuẩn, cảnh báo ăn mòn…) và duy trì thủ tục ngăn ngừa sự cố
• Sử dụng thiết bị chứa thích hợp với đặc điểm
chất nguy hại và đảm bảo vận chuyển an toàn
• Kiểm tra, duy trì và sửa chữa bể chứa, đường
ống, thiết bị
• Cung cấp phương tiện ngăn ngừa dự phòng sự cố chảy tràn
Trang 36Bảo vệ chảy tràn
• Chảy tràn từ hầm, bể chứa là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến môi trường đất, nước nhưng cũng dễ dàng để ngăn ngừa Cụ thể:
• Chuẩn bị thủ tục vận chuyển đúng chuẩn
• Lắp đặt các loại bể/thùng chứa phù hợp (đảm bảo chất nguy hại
bên trong)
• Sử dụng phương tiện không rò rĩ để vận chuyển và bảo quản
• Lắp đặt van thiết bị tự động từ bể chứa để hạn chế rò rĩ, sự cố chảy tràn
• Sử dụng biện pháp thu gom chảy tràn đường ống
• Kết nối đường ống với hệ thống ngăn ngừa chảy tràn tự động (van nổi)
• Đỗ ít thể tích hơn so với khả năng thực của bể/hầm chứa
• Chuẩn bị sẵn sàng kiểm soát rò rĩ, phát tán chất nguy hại
Trang 37Ngăn ngừa cháy nổ, phản ứng hóa hóa
Các vật liệu dễ bắt lửa, gây nổ, phản ứng hóa học cần quản lý chặt chẽ
để tránh sự phát tán/rò rĩ Thực hành ngăn ngừa cụ thể:
• Bảo quản không xung khắc các vật liệu nguy hại riêng biệt (axit,
bazo, bắt lửa, phản ứng hóa học, oxihoa )
• Bảo quản chuyên biệt chất cực độc, phản ứng mạnh
• Sử dụng thiết bị chống bắt lửa ở kho chứa vật liệu dễ cháy
• Dẫn âm (tiếp đất) và chống sét bảo vệ khu vực bể chứa
• Chọn cấu trúc vật liệu tương thích khu vực lưu giữ, giao nhận, tránh tái sử dụng thùng chứa từ các sản phẩm khác nhau mà không kiểm tra
• Lưu giữ chất nguy hại ở khu vực riêng biệt (cách ly nơi sản xuất) Khi xảy ra sự cố phải có biện pháp khẩn cấp
• Đảm bảo nghiêm ngặt cấm lửa tại khu vực có vật liệu dễ cháy
Trang 38Các biện pháp kiểm soát
• Ngăn ngừa dự phòng (các chất lỏng)
• Bể chứa và phát hiện rò rĩ đường ống
• Bể chứa ngầm
Trang 39Ngăn ngừa dự phòng (các chất lỏng)
• Kiểm soát phát tán chất lỏng nguy hại trong
suốt quá trình bảo quản, vận chuyển
• Ngăn ngừa dự phòng được thiết kế nhằm
ngăn ngừa sự tiếp xúc vật liệu xung khắc (kỵ nhau) làm phân tán chất nguy hại
• Các biện pháp ngăn ngừa dự phòng phụ thuộc điều kiện cụ thể từng khu vực Cụ thể:
Trang 40Các biện pháp ngăn ngừa dự phòng phụ thuộc
điều kiện cụ thể từng khu vực Cụ thể:
• Sự sang chiết từ các bồn vận tải sang hầm chứa phải tránh tổn hại môi trường
• Khu vực chứa, bảo quản chất nguy hại trên 1000L đảm bảo nền không thấm và có độ dốc hoặc gờ cao chiếm trên 25% thể tích hầm chứa
• Đảm bảo ngăn ngừa dự phòng cho các thành phần/cấu trúc (đường ống, bể chứa) của hệ thống bảo quản chất nguy hại
• Thực hiện định kz (ngày, tuần) rà soát hầm chứa, kiểm tra
Trang 42Bể chứa và phát hiện rò rĩ đường ống
• Phát hiện rò rĩ được sử dụng kết hợp với ngăn ngừa dự phòng và áp dụng cho khu vực rủi ro cao
• Có vai trò quan trọng trong trường hợp ngăn ngừa dự phòng không khả thi, không tiến
hành do đường ống quá dài
• Biện pháp phát hiện rò rĩ?
Trang 43Biện pháp phát hiện rò rĩ?
• Sử dụng các detectors tự động theo dõi sự
thay đổi áp suất (tổn thất áp lực) trên bể chứa hoặc đường ống
• Sử dụng hướng dẫn quy chuẩn kỹ thuật kiểm tra đường ống, hầm chứa
• Sử dụng SCADA: Supervisory Control and
Data Acquisition (nếu có năng lực tài chính)
Trang 45Bể chứa ngầm
• Bể chứa ngầm chất nguy hại có các thuận lợi
về mặt an toàn và môi trường như giảm rủi ro cháy, nổ, giảm bay hơi áp suất nhưng lại có
bất lợi là sự rò rĩ không được phát hiện trong thời gian dài nhiễm bẫn đất và nước
• Biện pháp kỹ thuật quản lý rủi ro trên?
Trang 46Biện pháp kỹ thuật quản lý rủi ro bể chứa ngầm?
• Tránh sử dụng bể chứa ngầm để lưu giữ/bảo quản các chất hữu cơ hòa tan cao
• Đánh giá tiềm năng ăn mòn của đất, lắp đặt và duy trì thiết bị bảo
vệ chống ăn mòn (hoặc thiết bị chống gĩ) đối với hệ thống bể chứa bằng thép
• Thiết kế, thi công biện pháp nền móng và đường bao hầm chứa (ví dụ: bê-tông) để chóng thấm và lắp đặt hệ thống giám sát rò rĩ
• Giám sát bề mặt để phát hiện sớm rò rĩ chảy thấm ngầm
• Đảm bảo thể tích hầm chứa phù hợp
• Kiểm tra, đánh giá thể tích, điều kiện chân không, tiếng ồn, nguyên
tố vết khu vực xung quanh hầm chứa
• Quan trắc nước ngầm khu vực đặt hầm chứa
• Đánh giá nguy cơ rủi ro, xác định các yêu cầu thực hiện khẩn cấp… đảm bảo tình trạng hoạt động ổn định hầm chứa, tài nguyên nước
Trang 47* Quản lý các mối nguy hại quan trọng
• Cần có kế hoạch quản lý rủi ro chất nguy hại
• Mục đích hướng dẫn ngăn ngừa và kiểm soát các chất độc, dễ cháy nổ, phóng xạ, ăn mòn
Trang 48(i) Các hoạt động quản lý
• Quản lý sự thay đổi
• Hoạt động kiểm toán
• Khám phá tình tiết
• Sự tham gia của người lao động
• Nhà thầu
• Tập huấn
Trang 49Quản lý sự thay đổi
• Các kỹ thuật cơ bản liên quan đến sự thay đổi trong quá trình hoạt động và vận hành
• Tác động sự thay đổi lên sức khỏe và an toàn
• Điều chỉnh quá trình vận hành
• Yêu cầu được phép
• Những ảnh hưởng người lao động
• Nhu cầu tập huấn
Trang 50Hoạt động kiểm toán
• Kiểm toán là cách thức đánh giá yêu cầu thiết lập chương trình ngăn ngừa đối với mỗi quá trình
• Hoạt động kiểm toán nên thực hiện tối thiểu 3
năm/lần và gồm các nội dung:
– Chuẩn bị báo cáo kết quả;
– Xác định và văn bản hóa các đáp ứng thích hợp đối với mỗi kết quả;
– Văn bản hóa bất kz sự thiếu sót nào đã được khắc
phục