1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 4 bài 4: Hình lăng trụ đứng

4 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG 23 phút GV nêu vấn đề: Ta đã được học về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, các hình đĩ là các dạng đặc biệt của hình lăng trụ đứng.. - Nêu tên các mặt bên của hình

Trang 1

Tuần 32 Tiết 59 NS: ND:

§4 HÌNH LĂNG TRỤ

A MỤC TIÊU

- Nắm được (trực quan) các yếu tố của h.lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy/bên, chiều cao)

- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy

- Biết cách vẽ hình lăng trụ theo ba bước (vẽ đáy, vẽ mặt bên, vẽ đáy thứ hai)

- Củng cố khái niệm song song

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Mơ hình lăng trự đứng tứ giác, hình lăng trụ đứng tam giác, vài vật cĩ dạng hình lăng trụ đứng Tranh vẽ hình 93, 95 SGK

 Xem trước bài học, mỗi nhĩm HS mang vài vật cĩ dạng hình lăng trụ đứng

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:1 HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (23 phút)

GV nêu vấn đề: Ta đã

được học về hình hộp chữ

nhật, hình lập phương, các

hình đĩ là các dạng đặc

biệt của hình lăng trụ

đứng Vậy thế nào là hình

lăng trụ đứng? Đĩ là nội

dung của bài học hơm nay

Chiếc đèn lồng trang 106

cho ta hình ảnh một hình

lăng trụ đứng Em hãy

quan sát hình xem đáy của

nĩ là hình gì?

- GV yêu cầu học sinh

quan sát hình 93 và đọc

SGK t106

- GV đưa hình 93 SGK lên

bảng (cĩ ghi chú)

GV hỏi:

- Hãy nêu tên các đỉnh của

hình lăng trụ này

- Nêu tên các mặt bên của

hình lăng trụ này, các mặt

bên là những hình gì?

- Nêu tên các cạnh bên của

hình lăng trụ này, các cạnh

bên cĩ đặc điểm gì?

- Nêu tên các mặt đáy của

HS nghe GV trình bày và ghi bài

HS quan sát chiếc đèn lồng trang 106 rồi trả lời: chiếc đèn lồng đĩ cĩ đáy là một hình lục giác, các mặt bên

là các hình chữ nhật

Một HS đọc to SGK từ

“Hình 99…” đến “…kí hiệu ABCDA1B1C1D1”

mặt bên

mặt đáy cạnh bên đỉnh

<

>

D1

C1

B1

A1

D C B

A

- Các đỉnh của lăng trụ là: A,

B, C, D, A1, B1, C1, D1

- Các mặt bên của hình lăng trụ là: ABB1A1, BCC1B1, CDD1C1, DAA1D1 Các mặt bên là các hình chữ nhật

- Các cạnh bên của hình lăng trụ này là AA1, BB1, CC1,

DD1 Các cạnh bên là các đoạn thẳng song song và bằng nhau

- Hai mặt đáy của hình lăng trụ này là ABCD và

A1B1C1D1 Hai mặt đáy này là hai đa giác bằng nhau

?1

- Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng cĩ song song với nhau vì AB và BC là

Đỉnh

Cạnh bên

Mặt Mặt

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

hình lăng trụ này Các mặt

đáy có đặc điểm gì?

GV yêu cầu học sinh làm

?1

- Hai mặt phẳng chứa hai

đáy của một lăng trụ đứng

có song song với nhau hay

không? Tại sao?

GV giới thiệu: Hình lăng

trụ đứng có đáy là hình

bình hành được gọi là hình

hộp đứng

Hình chữ nhật, hình vuông

là dạng hình đặc biệt của

hình bình hành nên hình

hộp chữ nhật, hình lập

phương cũng là những

hình lăng trụ đứng

- GV đưa ra một số mô

hình lăng trụ đứng ngũ

giác, tam giác, …(có thể

đặt đứng, đặt nằm, đặt

xiên) yêu cầu HS chỉ rõ

các đáy, mặt bên, cạnh

bên của lăng trụ

GV nhắc HS lưu ý trong

hình lăng trụ đứng các

cạnh bên song song và

bằng nhau, các mặt bên là

các hình chữ nhật

hai đường thẳng cắt nhau thuộc mp(ABCD) A1B1 và

B1C1 là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mp(A1B1C1D1) và AB//A1B1, BC//B1C1

HS lần lượt lên bảng chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên của từng lăng trụ

Hoạt động 2:2 – VÍ DỤ (`12 phút)

GV yêu cầu HS đọc tr 107

SGK từ hình “95…” đến

“…đoạn thẳng AD”

Sau đó GV hướng dẫn HS

vẽ hình lăng trụ đứng tam

giác hình 95 theo các bước

sau:

- Vẽ ∆ABC (không vẽ tam

giác cao như hình phẳng

vì đây là nhìn phối cảnh

trong không gian)

Một HS đọc to trước lớp

HS vẽ hình theo sự hướng dẫn của GV (vẽ trên giấy kẻ

ô vuông)

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Vẽ các cạnh bên AD,

BE, CF song song, bằng

nhau, vuông góc với cạnh

AB

- Vẽ đáy DEF, chú ý

những cạnh bị khuất vẽ

bằng nét đứt (CF, DF,

FE)

GV gọi HS đọc “chú ý”

trang 107 SGK và chỉ rõ

trên hình vẽ để HS hiểu

GV yêu cầu HS làm bài 20

(hình 97b,c)

GV kiểm tra việc vẽ hình

của học sinh (nét liền, nét

khuất, đỉnh tương ứng)

F

E D

C B A

HS lớp vẽ thêm các cạnh còn thiếu vào vở

Hai HS lần lượt lên bảng hoàn chỉnh hình 97b, c

H

G F

E D

C B

A

H

G F

E D

C B A

Hoạt động :LUYỆN TẬP (8 Phút) Bài tập 19 trang 108 SGK

(đề bài và bảng kẻ sẵn trên

bảng phụ)

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Trang 4

- Chú ý phân biệt mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ

- Luyện tập cách vẽ hình lăng trụ, hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Bài tập về nhà số 20 (hình 97d, e), số 22 trang 109 SGK

Số 26, 27, 28, 29 tr 111, 112 SBT

- Ôn lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Ngày đăng: 02/04/2018, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w