- Biết gọi tên hình chóp đều theo đa giác đáy.. III- TI N TRÌNH D Y H CẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ 5 phút GV: Mô tả
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 63: 7 HÌNH CHÓP ĐỀU, HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
I- MỤC TIÊU
- HS có khái niệm về hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều
- Biết gọi tên hình chóp đều theo đa giác đáy
- Biết cách vẽ hình chóp tứ giác đều
- Củng cố khái niệm đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng
II- CHUẨN BỊ
- GV: Mô hình hình chóp, hình chóp tứ giác dều, hình chóp cụt đều
Thớc kẻ, bảng phụ
- HS: Thớc kẻ Ôn lại khái niệm đa giác đều, đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng III- TI N TRÌNH D Y H CẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (5
phút)
GV: Mô tả đặc điểm của hình lăng
trụ đứng tam giác?
Gọi HS nhận xét cho điểm
HS : 2 đáy là tam giác Các cạnh bên song song và bằng nhau
Mặt bên là hình chữ nhật Đờng cao là đờng thẳng vuông góc với 2 đáy
Hoạt động 2: Bài mới (33 phút)
GV: Đa ra mô hình hình chóp
Quan sát và mô tả đặc điểm của
hình chóp?
+ So sánh sự khác nhau giữa hình
chóp và hình lăng trụ?
+ Hớng dẫn HS vẽ hình chóp tứ
HS : Đáy là tam giác Các cạnh bên gặp nhau tại 1 đỉnh
Các mặt bên là tam giác HS: Hình chóp có 1 đáy Hình trụ có 2 đáy
Mặt bên hình hcóp là tam giác
1 Hình chóp
Trang 2giác SABCD và yêu cầu HS chỉ rõ
các đặc điểm
+ Giới thiệu các khái niệm và tên
gọi
Mặt bên hình lăng trụ là hình chữ nhật
HS vẽ hình vào vở và nêu các đặc điểm của hình chóp trên hình vẽ
S: Đỉnh Đáy đa giác
SH (ABCD) => Sh đờng cao
Kí hiệu: SABCD GV: Giới thiệu hình chóp đều, cho
HS quan sát mô tả hình và nêu đặc
điểm của hình chóp đều
+ So sánh đặc điểm của hình chóp
và hình chóp đều
+ Cả lớp làm ?1 ở sgk ?
HS quan sát mô hình Đáy là đa giác đều, các mặt bên
là tam giác cân
HS giống nhau: đỉnh , cạnh bên, đờng cao
Khác: Hình chóp đều: mặt bên
là tam giác cân, đáy là đa giác đều
Hình chóp: mặt bên tam giác, đáy là đa giác
HS trình bày tại chỗ
2 Hình chóp đều
S đỉnh ABCD: đáy - tứ giác đều
SH : đờng cao
SA, SB cạnh bên (SAD), (SDC) mặt bên GV: Nghiên cứu ở sgk và cho biết
hình chóp cụt đều là gì?
+ Cho biết mặt bên của hình chóp
cụt đều là hình gì?
+ Giới thiệu các phần còn lại nh:
đỉnh, đờng cao, đáy
HS cắt hình chóp đều bằng 1 mặt phẳng song song với đáy phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều
HS: là hình thang cân
HS theo dõi phần giới thiệu các yếu tố hình chóp
3 Hình chóp cụt đều
ABCD.A’B’C’D’ là hình chóp cụt đều
2 đáy thuộc 2 mặt phẳng song song
đờng cao: Khoảng cách 2 đáy
Mặt bên: Hình thang cân Hoạt động 3: Củng cố (5 phút)
Trang 3- BT 36/118
- BT 37/118 sgk
Hoạt động 3: Giao việc về nhà
- Học và vẽ hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụtđều
- BTVN: 38,39/119
- Đọc trớc bài: “Diện tích xung quanh của hình chữ nhật đều”