CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY CỦA HỘ SẢN XUẤT TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ CÂY ĂN TRÁI Ở HAI TỈNH VĨNH LONG VÀ TIỀN GIANG.... Việc xem xét, phân tích tình hìn
Trang 1LUẬể ĩĂể ứỐứ ểẫọảỆạ
PHÂể ứÍởọ ứÌểọ ọÌểọ ọỢạ ứÁở ợẢể XUẤứ ĩÀ ứảÊộ ứọỤ ứốÁả ởÂế ởỦờ ọỘ SẢể độẤứ ứốỎểẫ ởÁở ọỢạ ứÁở đà CÂế Ăể ứốÁả Ở ọờả ứỈểọ ĩĨểọ ẨỎểẫ
VÀ ứảỀể ẫảờểẫ
Mã số SV: 4061859 Lớp: Ngoại thương 1 – K32
CầẶ ứỂơ - 2010
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã tạo điều kiện
thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình em thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị tham gia vào các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang đã nhiệt tình cung cấp số liệu, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
Thay lời cảm tạ, em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe
Ngày …Ệ tỂáẶg …Ệ Ặăũ … Sinh viêẶ tỂựồ ỂỗệẶ
NguyễẶ ứỂị ứrườẶừ ờẶ
pdfMachine
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày …Ệ tỂáẶừ …Ệ Ặăũ … Sinh viêẶ tỂựồ ỂỗệẶ
NguyễẶ ứỂị ứrườẶừ ờẶ
Trang 4Ngày …Ệ tỂáẶừ …Ệ Ặăũ … TrưởẶừ ữỂỹử Ằứ-QTKD
(ký và ghi họ tên)
PGS.TS.Mai VăẶ ểửũ
pdfMachine
Trang 5
Ngày …Ệ tỂáẶừ …Ệ Ặăũ Giáỹ vỗêẶ ỂướẶừ ẩẫẶ
Ths Phan Thị ểừọồ ẰỂuyêẶ
Trang 6
Ngày …Ệ tỂáẶừ …Ệ Ặăũ … Giáỹ vỗêẶ ỏỂảẶ ỒỗệẶ
pdfMachine
Trang 7Trang
CHƯƠểẫ Ụơ ẫảỚả ứọảỆộ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi về không gian 3
1.4.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4 Phạm vi về nội dung 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠểẫ Ủơ ạọƯƠểẫ ạọÁP LUẬể ĩÀ ạọƯƠểẫ ạọÁP NGHIÊể ởỨộ 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Định nghĩa hợp tác xã và các vấn đề liên quan đến hợp tác xã 6
2.1.1.1 Định nghĩa hợp tác xã 6
2.1.1.2 Định nghĩa và đặc trưng của hợp tác xã nông nghiệp 6
2.1.1.3 Định nghĩa hộ xã viên 8
2.1.1.4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 8
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
2.2.2.1 Định nghĩa các phương pháp phân tích 9
2.2.2.2 Phân tích số liệu 9
2.2.3 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10
Trang 8VĨểọ ẨỎểẫ ĩÀ ứảỀể ẫảANG 12
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HAI TỈNH VĨNH LONG VÀ TIỀN GIANG 12
3.1.1 Giới thiệu chung tỉnh Vĩnh Long 12
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
3.1.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 19
3.1.2 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang 19
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 22
3.1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 26
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ TRÁI CÂY VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ CÂY ĂN TRÁI Ở HAI TỈNH VĨNH LONG VÀ TIỀN GIANG 27
3.2.1 Giới thiệu chung về trái cây ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang 27 3.2.2 Tình hình sản xuất 28
3.2.3 Tình hình tiêu thụ 29
3.2.4 Vai trò của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang 31
CHƯƠểẫ Ởơ PHÂể ứÍởọ ởÁở ểọÂể ứỐ Ảểọ ọƯỞểẫ ĐẾể MỐả ềộờể ọỆ ọỢạ ứÁở VÀ ứÌểọ ọÌểọ ợẢể độẤT, TIÊộ ứọỤ TRÁả ởÂế ởỦờ ọỘ ợẢể XUẤứ ứốỎểẫ ởÁở ọỢạ ứÁở đà TRÁả ởÂế Ở ọờả ứỈểọ VĨểọ ẨỎểẫ ĩÀ ứảỀể ẫảANG 32
4.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY CỦA HỘ SẢN XUẤT TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ CÂY ĂN TRÁI Ở HAI TỈNH VĨNH LONG VÀ TIỀN GIANG 32
4.1.1 Tình hình sản xuất 32
4.1.1.1 Nguồn lực sản xuất 32
4.1.1.2 Các hình thức hợp tác 35
pdfMachine
Trang 94.1.2 Tình hình tiêu thụ 40 4.1.2.1 Các hình thức hợp tác 40 4.1.2.2 Thị trường tiêu thụ 46 4.1.2.3 Các hình thức giao nhận sản phẩm và thanh toán với các đơn
vị hợp tác sau khi thu hoạch 46 4.1.3 Hiệu quả của việc hợp tác 47 4.1.3.1 Các công đoạn trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
được hợp tác hỗ trợ 47
4.1.3.2 Những lợi ích mang lại từ việc hợp tác 48 4.1.3.3 Mức độ thực hiện cơ giới hóa trước và sau khi hợp tác 49 4.1.3.4 Kết quả các công việc (không tính sản phẩm đầu ra) đạt được khi tham gia hợp tác 50 4.1.3.5 Mức độ hài lòng khi bán sản phẩm trước và sau hợp tác 51 4.1.3.6 So sánh chất lượng sản phẩm đầu ra khi có hợp tác và không
có hợp tác 52 4.1.3.7 Hiệu quả về chất lượng, thương hiệu sản phẩm 53 4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA HỘ XÃ VIÊN VÀ HỢP TÁC XÃ 53 4.2.1 Thời gian hộ tham gia hợp tác 53 4.2.2 Đánh giá lãnh đạo hợp tác xã 54 4.2.3 Đánh giá lòng trung thành của hộ đối với hợp tác xã khi gặp khó khăn 55 4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP BÌNH QUÂN HÀNG NĂM CỦA HỘ 56
CHƯƠểẫ Ỉơ ụỘứ ợỐ ẫảẢI PHÁạ ểọẰụ ĐẨế ụẠểọ VIỆở ứảÊộ THỤ ĩÀ ểÂểẫ ởờỎ ẰọẢ NĂểẫ ởẠểọ ứốờểọ ởỦờ HỘ ợẢể độẤứ TRONG CÁở ọỢạ ứÁở đà ởÂế ĂN TRÁả Ở ọờả ứỈểọ ĩĨNH
LONG VÀ ứIỀể ẫảờểẫ ứốỎểẫ ềộÁ TRÌểọ ọỘả ểọẬạ 60
Trang 10Ở HAI TỈNH VĨNH LONG VÀ TIỀN GIANG 60
5.1.1 Về nguồn lực sản xuất 60
5.1.2 Về cơ sở hạ tầng, mức độ cơ giới hoá trong sản xuất 61
5.1.3 Về việc tiếp cận khoa học kỹ thuật 61
5.1.4 Về các sản phẩm dịch vụ đầu vào 61
5.1.5 Về việc tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ đầu ra 62
5.1.6 Về chất lượng, tiêu chuẩn của sản phẩm đầu ra 62
5.1.7 Về thương hiệu của sản phẩm 62
5.1.8 Về hiệu quả của việc hợp tác 63
5.2 ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HÊ GIỮA HỘ XÃ VIÊN VỚI HỢP TÁC XÃ TRONG QUÁ TRÌNH HỢP TÁC 63
5.3 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY CỦA HỘ 64
5.3.1 Về thuận lợi 64
5.3.2 Về những tồn tại, khó khăn và thách thức 64
5.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY ĐỐI VỚI TRÁI CÂY 65
5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO HỘ SẢN XUẤT TRÁI CÂY TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ CÂY ĂN TRÁI Ở HAI TỈNH VĨNH LONG VÀ TIỀN GIANG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP 66
5.4.1 Về các nguồn lực sản xuất 66
5.4.2 Về việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 67
5.4.3 Về chất lượng, tiêu chuẩn cho trái cây 67
5.4.4 Về việc đăng ký, quảng bá thương hiệu cho trái cây 68
5.4.5 Về việc gia tăng liên kết “4 nhà” 68
5.4.5.1 Liên kết cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đầu vào 69
5.4.5.2 Liên kết trong việc tiêu thụ sản phẩm 69
5.4.5.3 Liên kết hỗ trợ về vốn 69
5.4.6 Về công tác bảo quản, xử lý sau thu hoạch 69
pdfMachine
Trang 116.2 KIẾN NGHỊ 72
6.2.1 Đối với Nhà nước 72
6.2.2 Đối với tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang 72
6.2.3 Đối với các hợp tác xã trái cây 73
6.2.4 Đối với hộ sản xuất trái cây 73
TÀả ẨảỆộ ứọờụ ẰọẢỎ 74
PHỤ ẨỤở 75
Trang 12Trang
Bảng 1: Mô tả địa bàn nghiên cứu 11
Bảng 2: Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Vĩnh Long theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế qua các năm 15
Bảng 3: Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Tiền Giang theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế qua các năm 23
Bảng 4: Diện tích đất trồng cây ăn trái của Vĩnh Long, Tiền Giang và cả nước qua các năm 28
Bảng 5: Diện tích và loại cây ăn trái hộ sản xuất 34
Bảng 6: Hợp tác nhận sản phẩm dịch vụ đầu vào và đối tượng hợp tác 35
Bảng 7: Các tiêu chuẩn đánh giá về sản phẩm dịch vụ đầu vào phía đối tác cung cấp so với bên ngoài 36
Bảng 8: Hợp tác về kỹ thuật canh tác và đối tượng hợp tác 37
Bảng 9: Đánh giá số lần được tập huấn và khả năng ứng dụng từ việc tập huấn 37
Bảng 10: Đánh giá về đối tác cung ứng kỹ thuật 38
Bảng 11: Các tiêu chuẩn về sản xuất canh tác đối với sản phẩm mà hộ tham gia 39
Bảng 12: Đánh giá mức độ thực hiện tiêu chuẩn của hộ theo cam kết 40
Bảng 13: Hợp tác bán sản phẩm và đối tượng hợp tác 41
Bảng 14: Đánh giá đối tác thu mua 42
Bảng 15: Hợp tác để đạt thương hiệu cho sản phẩm và đối tượng hợp tác 43
Bảng 16: Mức độ biết đến thương hiệu sản phẩm của người tiêu dùng trước và sau hợp tác 44
Bảng 17: Hợp tác để đạt chất lượng cho sản phẩm và đối tượng hợp tác 45
Bảng 18: Đánh giá về chất lượng sản phẩm đã cam kết trong hợp tác 45
Bảng 19: Các hình thức giao nhận và thanh toán 47
Bảng 20: Các công đoạn được hợp tác hỗ trợ trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 48
Bảng 21: Những lợi ích mang lại từ việc hợp tác 49
pdfMachine
Trang 13Bảng 24: Mức độ hài lòng khi bán sản phẩm trước và sau hợp tác 52 Bảng 25: Chất lượng sản phẩm đầu ra khi có hợp tác và không có hợp tác 53 Bảng 26: Đánh giá lãnh đạo hợp tác xã 54 Bảng 27: Đánh giá lòng trung thành của hộ đối với hợp tác xã
khi gặp khó khăn 55 Bảng 28: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân hàng năm của hộ 56
Trang 14Trang
Hình 1: Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Vĩnh Long theo giá hiện hành phân
theo khu vực kinh tế qua các năm 15
Hình 2: Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Vĩnh Long theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế năm 2008 16
Hình 3: Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Tiền Giang theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế qua các năm 23
Hình 4: Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Tiền Giang theo giá hiện hành Phân theo khu vực kinh tế năm 2008 24
Hình 5: Diện tích đất trồng cây ăn trái qua các năm 28
Hình 6: Trình độ học vấn của chủ hộ 32
Hình 7: Diện tích đất sản xuất cây ăn trái của hộ 33
Hình 8: Giống cây ăn trái hộ sản xuất 34
Hình 9: Thời gian hộ tham gia hợp tác xã 54
pdfMachine
Trang 15là hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang Tuy nhiên vấn đề ở đây là cung vẫn không
đủ cầu diện tích trồng những loại trái cây đặc sản này không tập trung, còn manh
mún chưa có những vùng chuyên canh cây ăn trái, chủ yếu theo mùa vụ chưa đáp
ứng đủ nhu cầu của thị trường, trình độ thâm canh không đồng đều đưa đến chất
lượng trái cây chưa được qui chuẩn, điệp khúc trúng mùa - mất giá luôn là nỗi lo của nhà vườn Ngày 26/11/2003 được Quốc hội khóa 11 thông qua quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động đối với hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Từ đây tạo điều kiện cho sự phát triển của trái cây Việt Nam nói chung và hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền giang nói riêng đó là sự ra
đời của các hợp tác xã cây ăn trái tạo ra sự liên kết hợp tác của các chủ thể kinh
tế tự chủ, các nhà vườn góp phần tạo nên những vùng chuyên canh cây ăn trái nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường Trong quá trình phát triển các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang đã mang lại những lợi ích nhất định cho nông dân của tỉnh nói riêng và cho nền kinh tế nước nhà nói chung như tạo được việc làm, tăng thu nhập cho người dân, tìm kiếm đầu ra cho nhà vườn, tạo ra những vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản, góp phần quảng bá thương hiệu trái cây Việt Nam trên thị trường thế giới Song bên cạnh đó cũng còn nhiều khó khăn như vấn đề về vốn, công nghệ bảo quản trái cây, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa nông dân với các nhà phân phối, giữa các nhà phân phối với các cơ quan chức năng, sản lượng trái cây chưa đáp ứng đủ nhu cầu đặt hàng
Trang 16từ nhà nhập khẩu nước ngoài… Trong quá trình hội nhập với những tiêu chuẩn về trái cây được đặt ra cùng với sự xuất hiện của trái cây nhập khẩu từ nước ngoài liệu trái cây Việt Nam nói chung và trái cây hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang nói riêng có thể cạnh tranh được với trái cây nước ngoài và các hợp tác xã trái cây ở hai tỉnh này có phát huy được tác dụng của mình, khắc phục được những khó khăn của trái cây hiện nay hay không? Việc xem xét, phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang hiện nay từ đó tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ
và nâng cao khả năng cạnh tranh của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập là vấn đề cấp bách hiện nay đó là lý
do em chọn đề tài “ Phân tích tình hình hợp tác sản xuất và tiêu thụ trái cây
của hộ sản xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang” làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 MỤở ứảÊộ ểẫọảÊể CỨộỆ 1.2.1 Mụồ tỗêu ồỂuẶừơ
Phân tích tình hình hợp tác sản xuất và tiêu thụ trái cây của hộ sản xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang từ đó tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ và nâng cao khả năng cạnh tranh của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh nói trên
ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ và nâng cao khả năng cạnh tranh cho trái cây của hộ sản xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập
pdfMachine
Trang 171.4 PHẠụ ĩả ểẫọảÊể ởỨộỆ 1.4.1 Phạũ vỗ về ữỂôẶừ ừỗửẶỆ
Số liệu phục vụ đề tài được thu thập trên địa bàn hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang
1.4.2 Phạũ vỗ về tỂờỗ ừỗửẶỆ
Đề tài thu thập thông tin từ năm 2006 đến 2010
Thời gian thực hiện đề tài từ 28/12/2009 đến 26/5/2010
1.4.3 Đốỗ tượẶừ ẶừỂỗêẶ ồứuỆ
Các hộ xã viên của hợp tác xã có tham gia vào quá trình sản xuất trái cây ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang
1.4.4 Phạũ vỗ về Ặộỗ ẩuẶừỆ
Đề tài nghiên cứu về tình hình hợp tác sản xuất và tiêu thụ trái cây của hộ sản
xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập, những nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ trái cây của hộ sản xuất trong các hợp tác xã này từ đó đề xuất những giải pháp nhằm
đẩy mạnh việc tiêu thụ và nâng cao khả năng cạnh tranh cho trái cây của hộ sản
xuất cũng như của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh này trong quá trình hội nhập
1.5 LƯỢở ẰọẢỎ ứÀả ẨảỆộỆ
(1) Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Trà Vinh” của tác giả Diệp Thanh Tùng (2007)
Nội dung nghiên cứu : Đề tài đã phân tích thực trạng hoạt động của hợp tác xã
nông nghiêp và tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Trà Vinh như hiệu quả kinh tế, sử
Trang 18dụng lao động, đất đai, Đề tài đã tập trung đánh giá thực trạng về mặt kinh tế,
xã hội và các quan điểm về mô hình hợp tác xã kiểu mới Phân tích những thuận lợi, khó khăn và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các hợp tác xã
Từ đó đề xuất những giải pháp để khắc phục những yếu kém tồn tại nhằm phát triển và nhân rộng mô hình hợp tác xã vừa nêu trên
(2) Đề tài“ Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ và đề xuất giải
pháp phát triển kinh tế hợp tác ở tỉnh Hậu Giang” của tác giả Nguyễn Thanh Trường
Nội dung nghiên cứu: Đề tài đã phân tích nhu cầu hợp tác của các nông hộ và
thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Hậu Giang để có phương hướng nhằm hoàn thiện và phù hợp với nhu cầu của các thành viên trong cộng đồng
(3) Đề tài “ Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã
nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang đến 2015” của tác giả Th.S Nguyễn Công Bình
Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đánh giá hoạt động của các hợp tác xã
nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 1997 – 06/2007 Từ đó, đề xuất những giải pháp phát triển phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2015
(4) Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của hộ xã
viên huyện Cờ Đỏ Thành Phố Cần Thơ” của tác giả Nguyễn Thị Huỳnh Trân
(2007) lớp Kinh Tế Nông Nghiệp 1-K29
Nội dung nghiên cứu: Đề tài phân tích thực trạng hoạt động của các xã viên
thông qua các hợp tác xã nông nghiêp chuyên về sản phẩm lúa của huyện Cờ Đỏ,
cụ thể hơn là tình hình sản xuất của hộ xã viên, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của hộ xã viên và đánh giá kết quả đạt được từ đó
đưa ra những giải pháp khắc phục những mặc yếu kém
(5) Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ
thanh long ở huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang” của tác giả Trần Thị Cẩm Nhung (2009) lớp Kinh Tế Nông Nghiệp 1-K31
Nội dung nghiên cứu: Đề tài phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh
long ở huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và đe dọa của quá trình sản xuất và tiêu thụ trái thanh long Từ
pdfMachine
Trang 19đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những
hạn chế để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất của nông dân trồng thanh long ở huyện Chợ Gạo – Tiền Giang
Trang 20CHƯƠểẫ Ủ
PHƯƠểẫ ạọÁạ ẨộẬể ĩÀ PHƯƠểẫ ạọÁạ ểẫọảÊể ởỨộ
2.1 PHƯƠểẫ ạọÁạ ẨộẬểỆ 2.1.1 ĐịẶỂ ẶừỂĩử Ểợỏ táồ xã và cáồ vấẶ đề ỮỗêẶ quửẶ đếẶ Ểợỏ táồ xãỆ 2.1.1.1 ĐịẶỂ ẶừỂĩử Ểợỏ táồ xãỆ
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập
ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật
(Theo Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 ngày 26/11/2003)
2.1.1.2 ĐịẶỂ ẶừỂĩử và đặồ trưẶừ ồủử Ểợỏ táồ xã ẶôẶừ ẶừỂỗệỏỆ
a) Định nghĩa hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật đề phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế
hộ gia đình của xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh các ngành nghề
khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (theo Điều lệ mẫu hợp tác
xã nông nghiệp, Nghị định số 43/CP ngày 29/03/1997 của Chính phủ)
b) Đặc trưng của hợp tác xã nông nghiệp
- Một là, hợp tác xã nông nghiệp là loại hình doanh nghiệp, được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng của mỗi đối tượng tham gia hợp tác xã
- Hai là, cơ sở thành lập của hợp tác xã là dựa vào việc cùng góp vốn, góp sức của các thành viên và hoàn toàn bình đẳng giữa các xã viên theo nguyên tắc
pdfMachine
Trang 21mỗi xã viên một phiếu biểu quyết, không phân biệt lượng vốn góp ít hay nhiều
- Ba là, mục đích kinh doanh của hợp tác xã là nhằm trước hết cung cấp dịch
vụ cho xã viên, đáp ứng đủ và kịp thời số lượng, chất lượng dịch vụ, đồng thời cũng phải tân theo nguyên tắc bảo toàn và tái sản xuất mở rộng vốn bằng cách thực hiện mức giá và lãi suất nội bộ thấp hơn giá thị trường
- Bốn là, về đối tượng tham gia hợp tác xã, bao gồm các cá nhân, pháp nhân
và cán bộ công chức Tuy nhiên đối với cán bộ công chức tham gia hợp tác xã chỉ với tư cách xã viên bình thường, không trực tiếp tham gia điều hành quản lý hợp tác xã
- Năm là, về chức năng quản lý, điều hành hợp tác xã Luật Hợp tác xã năm
1996 quy định hợp tác xã có một cơ quan quản lý, vừa thực hiện chức năng điều hành, đó là Ban quản lý hoặc Hội đồng quản trị và người đứng đầu là chủ nhiệm Luật Hợp tác xã (sửa đổi năm 2003) quy định phải tách rõ chức năng quản lý với chức năng điều hành, nhưng không nhất thiết phải tổ chức hai bộ máy riêng biệt Việc quyết định bố trí một bộ máy thực hiện cả hai chức năng là do Hội đồng thành lập hợp tác xã hoặc Đại hội xã viên hợp tác xã quyết định Riêng đối với Liên hiệp hợp tác xã, Luật quy định phải tách rõ hai bộ máy quản lý và điều hành Bộ máy quản lý là Hội đồng quản trị, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị Bộ máy điều hành là Ban giám đốc, đứng đầu là Giám đốc hoặc Tổng giám
(3) Số lượng xã viên, danh sách ban quản trị, ban kiểm soát;
(4) Biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã Luật cũng quy
định hợp tác xã tự giải quyết nơi đăng ký kinh doanh ở cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh hoặc huyện tùy theo điều kiện cụ thể của hợp tác xã (Theo Giáo trình Kinh tế nông nghiệp dùng trong các trường Trung Học Chuyên Nghiệp, Sở giáo dục và đào tạo, nhà xuất bản Hà Nội-2005 do PGS.TS Vũ Đình Thắng chủ biên trang 36,37)
Trang 222.1.1.3 ĐịẶỂ ẶừỂĩử Ểộ xã vỗên
Là những cá nhân, hộ gia đình cùng tham gia vào một tổ chức kinh doanh tập thể về lĩnh vực kinh tế nào đó gọi là tổ hợp tác, hợp tác xã Họ cùng đóng góp, hỗ trợ sản xuất và kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cho tổ chức này mục đích là hợp tác và phát triển cộng đồng
2.1.1.4 NguyêẶ tắồ tổ ồỂứồ và Ểỹạt độẶừ ồủử Ểợỏ táồ xãỆ
Hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
(1) Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy
định của Luật Hợp tác xã 2003, tán thành Điều lệ hợp tác xã đều có quyền gia
nhập hợp tác xã; xã viên có quyền ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;
(2) Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy định trong Điều lệ hợp tác xã;
(3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: hợp tác xã tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của hợp tác xã, lãi được trích một phần vào các quỹ của hợp tác xã, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã;
(4) Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
(Theo Luật Hợp tác xã số18/2003/QH11 ngày 26/11/2003)
2.2 PHƯƠểẫ ạọÁạ ểẫọIÊể ởỨộỆ 2.2.1 PhươẶừ ỏỂáỏ tỂu tỂậỏ số Ữỗệuơ 2.2.1.1 PhươẶừ ỏỂáỏ tỂu tỂậỏ số Ữỗệu tỂứ ồấỏỆ
Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp để phân tích, nguồn số liệu này thu thập từ:
- Báo cáo kết quả của Chi Cục hợp tác xã
- Báo cáo kết quả của Phòng Nông Nghiệp, Sở Nông Nghiệp
pdfMachine
Trang 23- Báo cáo kết quả hoạt động của các hợp tác xã
- Các Website, sách, báo, tạp chí liên quan
2.2.1.2 PhươẶừ ỏỂáỏ tỂu tỂậỏ số Ữỗệu sơ ồấỏỆ
Thu thập số liệu sơ cấp thông qua chọn mẫu phỏng vấn các chủ nhiệm hợp tác
xã và các hộ xã viên trong các hợp tác xã về cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang
2.2.2 PhươẶừ ỏỂáỏ ỏỂâẶ tíồỂ số ỮỗệuỆ 2.2.2.1 ĐịẶỂ ẶừỂĩử ồác phươẶừ ỏỂáỏ ỏỂâẶ tíồỂỆ
- Thống kê mô tả: Là phương pháp có liên quan đến việc tóm tắt trình bày, tính
toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
- Thống kê suy luận: Bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của
tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu
- Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố ảnh hưởng
đến mối quan hệ hợp tác giữa hộ xã viên với hợp tác xã, tình hình sản xuất và
tình tình hình tiêu thụ trái cây của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long
và Tiền Giang, chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố
có ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu
Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng:
Y = b0 + b1X1 + b2X2 + … + biXi Trong đó:
- Đối với mục tiêu 1 và 2: Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây ở hai
tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang nói chung và của hộ sản xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang nói riêng
Trang 24Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối để phân tích nhằm mô tả và so sánh sự thay đổi của tình hình sản xuất
và tiêu thụ trái cây qua các năm từ nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp
- Đối với mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp
tác, tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây của hộ sản xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác, tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần suất và phương trình hồi qui tuyến tính đa biến
- Đối với mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ và
nâng cao khả năng cạnh tranh cho trái cây của hộ sản xuất trong các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập
Dựa trên tình hình sản xuất và tiêu trái cây của các hợp tác xã và từ những số liệu thống kê sử dụng phương pháp logic để suy luận đánh giá đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ và nâng cao khả năng cạnh tranh cho trái cây của các hợp tác xã cây ăn trái ở hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang trong quá trình hội nhập
2.2.3 PhươẶừ ỏỂáỏ ồỂọẶ vùẶừ ẶừỂỗêẶ ồứuỆ
Đề tài nghiên cứu về các hộ sản xuất trái cây tham gia vào các hợp tác xã cây
ăn trái ở 2 tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang sau đó tiến hành phỏng vấn theo
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
pdfMachine
Trang 25BẢểẫ Ụơ ụÔ ứẢ ĐỊờ ỰÀể ểẫọảÊể ởỨộ
Tổ Ểợỏ táồ
Số mẫu TổẶừ
Thị xã Gò Công
Xã Long
Gò Công Đông
15
(Nguồn: Kết quả khảo sát 40 hộ sản xuất trái cây ở địa bàn nghiên cứu)
Trang 263.1.1.1 Đỗều ữỗệẶ tự ẶỂỗêẶỆ
a) Vị trí địa lý
Vĩnh Long là tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long thuộc vùng giữa sông Tiền - sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 136 km Vĩnh Long được phân chia thành 8 đơn vị hành chánh: thị xã Vĩnh Long và 7 huyện (Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Vũng Liêm, Bình Minh, Trà Ôn, Bình Tân) với tổng diện tích đất tự nhiên năm 2008 là 1.479 km2 (theo Niêm giám thống kê tỉnh
Vĩnh Long 2008; bảng 13: Diện tích, dân số và mật độ dân số; trang 29 )
Tọa độ địa lý
- 9o 52' 45" đến 10o 19' 50" vĩ độ Bắc
- 104o 41' 25" đến 106o 17' 00" kinh độ Đông
Ranh giới địa lý
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre
- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng
- Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh
- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp
Trong quan hệ đối ngoại, Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phía Nam, nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh đây vừa là trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật
- văn hóa - quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý, phân bố sử dụng đất đai Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần Thơ, Viện lúa
Đồng bằng sông Cửu Long, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây ăn
pdfMachine
Trang 27trái miền Nam (Tiền Giang) là một trong những lợi thế đặc biệt của Vĩnh Long trong sự phát triển kinh tế ở hiện tại và tương lai
b) Địa hình
Vĩnh Long là tỉnh có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ Với dạng
địa hình đồng bằng ngập lụt, địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung
tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn Trên từng cánh đồng có những chỗ gò (cao trình từ 1,2-1,8m) hoặc trũng cục bộ (cao trình < 0,4 m) Phân cấp địa hình của tỉnh có thể chia ra 3
cấp như sau:
- Vùng có cao trình từ 1,2 – 2 m với 29.934,21 ha - chiếm 22,74% diện tích
đất của tỉnh Phân bố ven sông Hậu, sông Tiền, sông Mang Thít, ven sông rạch
lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gò cao của huyện Vũng Liêm, Trà Ôn là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp và dân cư nông thôn sống tập trung ven sông rạch lớn và trục giao thông chính, đầu mối giao thông thủy bộ, nông nghiệp chủ yếu với cơ cấu lúa - màu và cây ăn quả
- Vùng có cao trình từ 0,8 -1,2m với 60.384,93 ha - chiếm 45,86% Phân bố chủ yếu là đất cây ăn quả, kết hợp khu dân cư và vùng đất cây hàng năm với cơ cấu chủ yếu lúa màu hoặc 2-3 vụ lúa có tưới động lực, tưới bổ sung trong canh tác, thường xuất hiện ở vùng ven Sông Tiền, Sông Hậu và sông rạch lớn của tỉnh
- Vùng có cao trình từ 0,4 – 0,8 m có 39.875,71 ha - chiếm 30,28% diện tích
đất của tỉnh Phân bố chủ yếu là đất 2-3 vụ lúa cao sản (chiếm 80% diện tích đất
lúa) với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao; đất trồng cây lâu năm phải lên liếp, lập bờ bao mới đảm bảo sản xuất an toàn, trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này
- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4 m có 1.481,15 ha - chiếm 1,12% diện tích đất của tỉnh với địa hình thấp trũng, ngập sâu; cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa Đông Xuân – Hè Thu, lúa Hè Thu - Mùa) trong điều kiện quản lý nước khá tốt
c) Thời tiết khí hậu
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao
Trang 28 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm 2008 là 27,3oC so với các năm trước nhiệt độ trung bình cả năm thấp hơn không nhiều khoảng 0,4oC Trong năm nhiệt độ cao nhất là vào tháng 4 với 28,9oC và thấp nhất là tháng 12 với 26,2 o C (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm; trang 11)
Độ ẩm trung bình năm 2008 là 83% tăng 2% so với năm 2000, 2005 và tăng
1% so với năm 2006 Độ ẩm trung bình của năm dao động trong khoảng từ 79% - 86%, trong đó độ ẩm cao nhất là tháng 5 và tháng 9 với 86%, thấp nhất là tháng 2
với 79% (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long năm 2008; bảng 5: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm; trang 13)
Lượng mưa và sự phân bố mưa
Lượng mưa bình quân của năm 2008 là 1.650mm tăng 132mm so với năm
2007 và giảm 243mm so với năm 2000 Trong năm lượng mưa tập trung chủ yếu
từ tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa cao nhất là 420mm vào tháng 10 và thấp
nhất là 6mm vào tháng 2 (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long; bảng 4: Lượng mưa các tháng trong năm; trang12)
3.1.1.2 Đỗều ữỗệẶ ữỗẶỂ tế xã ỂộỗỆ
a) Về kinh tế
Theo thống kê từ bảng 2, hình 1 và hình 2 ta thấy tổng sản phẩm của tỉnh nói chung và của từng khu vực kinh tế nói riêng tăng đều qua các năm từ 2005-2008
đạt tốc độ tăng trưởng 10,09%, cụ thể là về khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản
năm 2008 chiếm tỷ lệ cao nhất 53,5% trong cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh phân theo khu vực kinh tế và đạt 8.473.980 triệu đồng tăng 33,2%, tốc độ tăng trưởng
đạt 10,04% so với năm 2007; về lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 15,2%
và đạt 2.407.814 triệu đồng vào năm 2008 tăng 34% so với năm trước và đạt tốc
độ tăng trưởng khá cao 10,25%; về lĩnh vực dịch vụ chiếm 31,29% đạt 4.956.322
triệu đồng tăng 35,5% so với năm 2007 với tốc độ tăng trưởng là 10,12% Nhìn chung tình hình kinh tế của tỉnh tăng đều qua các năm trong đó tăng mạnh trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
pdfMachine
Trang 29BẢểẫ Ủơ ứỔểẫ ợẢể ạọẨụ ẾẫỚạẢ ứỈểọ ĩĨểọ ẨỎểẫ ứọẪỎ GIÁ ọảỆể ọÀểọ ạọÂể ứọẪỎ Ằọộ ĩỰở Ằảểọ ứẾ ềộờ ởÁở ểĂụ
Đơn vị tính: triệu đồng
Năũ
NôẶừĂ Ẩâũ nghiệỏ và ứỂủy sảẶ
CôẶg nghiệỏ và Xây ẩựẶừ DịồỂ vụ TổẶừ
(Nguồn: bảng 27, trang 57, Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008)
HÌểọ Ụơ ứỔểẫ ợẢể ạọẨụ ẾẫỚạẢ ứỈểọ ĩĨểọ ẨỎểẫ ứọẪỎ GIÁ ọảỆể ọÀểọ ạọÂể ứọẪỎ Ằọộ ĩỰở Ằảểọ ứẾ ềộờ ởÁở ểĂụ
(Nguồn: bảng 27, trang 57, Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008)
0 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000 12.000.000 14.000.000 16.000.000
Tri ệ u đồ ng
2005 2006 2007 2008
N ă m
Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
Công nghiệp và Xây dựng
Dịch vụ
Tổng
Trang 30HÌểọ Ủơ ởƠ ởẤộ ứỔểẫ ợẢể ạọẨụ ẾẫỚạẢ ứỈểọ ĩĨểọ ẨỎểẫ ứọẪỎ GIÁ ọảỆể ọÀểọ ạọÂể ứọẪỎ Ằọộ ĩỰở Ằảểọ ứẾ ểĂụ ỦẤẤỄ
(Nguồn: bảng 27, trang 57, Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008)
Sản xuất nông nghiệp – thủy sản
Tuy gặp không ít khó khăn về thời tiết, giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, dịch bệnh xảy ra trên cây trồng và chăn nuôi tuy được khống chế, tình hình lúa, nông sản, thủy sản không tiêu thụ được trong những tháng cuối năm do giá giảm mạnh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống nông dân Nhưng nhờ
đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, giá trị sản xuất ngành nông lâm thuỷ sản tiếp tục tăng trưởng,
so với năm 2007 tăng 7,92% , trong đó nông nghiệp tăng 7,11%, thuỷ sản tăng 15.19% Nhìn chung tình hình sản xuất nông nghiệp – thủy sản của tỉnh trong năm 2008 đạt kết quả tốt đều tăng so với trước cụ thể là:
- Cây lúa: Vụ lúa Đông xuân, Hè thu và Thu đông đã xuống giống được 177.414 ha tăng 12,06% so năm 2007, năng suất bình quân đạt 50,5 tạ/ha giảm 1,39% ( giảm 0,71 tạ/ha), sản lượng đạt 895.884 tấn tăng 10,5% Diện tích lúa tăng là do giá lúa trong những tháng đầu năm 2008 cao, đặc biệt vụ thu đông tăng
trên 75,5% diện tích xuống giống so với vụ thu đông năm 2007 (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 59, 61, 62 và 71; trang 107, 109, 110, 115)
- Cây màu: diện tích trồng rau màu của tỉnh tiếp tục phát triển cả diện tích chuyên canh và luân canh Năm 2008 toàn tỉnh đã gieo trồng trên 28,860 ha, tăng 10,59% so năm 2007 Tuy nhiên diện tích màu trồng trên đất lúa chỉ có 7,350 ha
N ông, Lâm nghiệp
Trang 31giảm 17,9% so năm trước do giá lúa cao, giá rau màu không ổn định nên người dân hạn chế đưa cây màu xuống ruộng mà chuyển sang trồng lúa
- Cây ăn trái: Tiếp tục có bước phát triển khá, năm 2008 toàn tỉnh có 38.293
ha vườn cây ăn trái giảm 114 ha so với năm 2007 Cây trồng chủ yếu vẫn là các nhóm cây có múi như cam, bưởi, quýt, sầu riêng,… Sản lượng đạt trên 466.100
tấn, tăng 2,5% so năm 2007 (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 96: Diện tích cây lâu năm; trang 128)
- Chăn nuôi: năm 2008 tổng đàn heo toàn tỉnh có 310,4 nghìn con tăng gần 2,04% (tăng 6,2 nghìn con), đàn bò có 64,4 nghìn con giảm 1000 con so với năm
2007, đàn bò giảm là do nguồn thức ăn, điều kiện chăn thả hạn chế; đàn gia cầm tuy có bị dịch cúm gia cầm tái phát nhưng nhờ có biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ nên đàn gia cầm có dấu hiệu khôi phục khá tốt, giá luôn ổn định ở mức cao đã khuyến khích người dân tập trung chăn nuôi, về gia cầm trong toàn tỉnh có
3.607,9 nghìn con, tăng 24,63% (713 nghìn con) so với năm 2007 (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 99: Số lượng gia súc, gia cầm; trang 130)
- Nuôi trồng thuỷ sản:
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản năm 2008 được 2.220 ha, tăng 6,27% (hay tăng 131 ha) so với năm 2007 Sản lượng thuỷ sản năm 2008 đạt 108.379 tấn, tăng 9.166 tấn hay tăng 9,24% so năm 2007 Trong đó sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 100.526 tấn, tăng 9.250 tấn hay tăng 10,13% so với năm 2007
(theo niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 111, 112; trang 138, 139)
Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 (theo giá cố định 1994) đạt 4.375 tỷ
đồng, tăng 33,12% % so với năm 2007 Trong đó, khu vực kinh tế trong nước
tăng 27,84% chủ yếu là khu vực kinh tế tư nhân với mức tăng 67,06%, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài tăng 46,06% so với năm 2007
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh có tốc độ tăng khá cao góp phần làm tăng trưởng ngành công nghiệp như: thuỷ sản đông lạnh tăng gần 2,2 lần; thức ăn thuỷ sản tăng 11,98%; thức ăn gia súc, gia cầm tăng 4,5 lần; quần áo gia công tăng 15,5%; thuốc viên tăng 21,14% so năm 2007
Trang 32 Thương mại dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2008 đạt 11.441.780 triệu đồng, tăng 30,57% so năm 2007 trong đó kinh tế nhà nước tăng 74,04%, kinh tế tư nhân tăng 32,02%, kinh tế cá thể tăng 29,03%, xuất khẩu tăng
về qui mô và giá trị một số mặt hàng mới
Lượng khách du lịch đến tỉnh năm 2008 đạt 500.000 lượt khách, tăng 9,9% so năm 2007 và chủ yếu là tăng ở lượng khách trong nước Khách du lịch quốc tế
đến tỉnh không nhiều do du lịch ở tỉnh chưa có sức thu hút cao vì chưa khai thác
hết tiềm năng và lợi thế vốn có, loại hình du lịch còn đơn điệu, chưa có sắc thái riêng, chủ yếu vẫn là du lịch sinh thái sông nước Doanh thu ngành du lịch đạt 80
ở Bình Minh với 88.002 người Mật độ dân số trung bình của tỉnh cao nhất là
2.658 người/km2 nhưng chỉ với 48,01 km2 (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 13: Diện tích, dân số và mật độ dân số; trang 29)
Trong 1,068,917 người có 610,362 người đang làm việc trong các ngành kinh
tế chiếm 57.1%, 10.872 người thất nghiệp chiếm 1,02%, số còn lại là lao động làm nội trợ, đang đi học và lao động không có nhu cầu làm việc (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long; bảng 18: Cân đối lao động xã hội; trang 33)
Giáo dục đào tạo
Về giáo dục đào tạo được quan tâm rất nhiều năm học 2008-2009 toàn tỉnh có
88 trường mẫu giáo giảm 6 trường so với năm học 2007-2008; 365 trường bậc phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) giảm 2 trường so với năm 2007-2008; 2 trường dạy nghề (Trường trung cấp nghề Vĩnh Long, Trường trung cấp nghề số 9) với 182 giáo viên tăng 57 giáo viên so với năm học trước, 4.258 học sinh tăng 1.670 học sinh, 1.910 học sinh tốt nghiệp tăng 1.259 học sinh; 4 trường trung học chuyên nghiệp với 153 giáo viên giảm 8 giáo viên so với
pdfMachine
Trang 33năm trước, 5.540 học sinh tăng 1.350 học sinh, 1.896 học sinh tốt nghiệp tăng
198 học sinh tốt nghiệp so với năm trước; năm học 2008-2009 toàn tỉnh có 6 trường đại học và cao đẳng với 898 giảng viên tăng 282 giảng viên, 14.132 sinh viên tăng 1.569 sinh viên, 2.309 sinh viên tốt nghiệp tăng 167 sinh viên
Cơ sở y tế
Năm 2008 toàn tỉnh có 116 cơ sở y tế trong đó có 9 bệnh viện đa khoa, 6 phòng khám đa khoa khu vực, 101 trạm y tế xã phường với 2.624 cán bộ y tế và
1.695 giường bệnh (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 154:
Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế; trang 227)
Tóm lại: Năm 2008, dưới sự điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình kinh tế ở tỉnh có bước phát triển khá Nhiều sản phẩm công nghiệp có mức tăng trưởng cao, tình hình sản xuất nông nghiệp – thủy sản cũng đạt mức cao, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư xúc tiến thương tiếp tục được quan tâm Các mặt văn hoá-xã hội có tiến bộ, tình hình giáo dục và y tế ngày càng hoàn thiện hơn,
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững
23.883,17 ha chiếm 20,56% diện tích đất nông nghiệp của toàn tỉnh (theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2008; bảng 12: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp; trang 21)
3.1.2 Giớỗ tỂỗệu ồỂuẶừ về tỉẶỂ ứỗềẶ ẫỗửẶừỆ 3.1.2.1 Đỗều ữỗệẶ tự ẶỂỗêẶỆ
a) Vị trí địa lý
Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài 120 km Diện tích tự nhiên là 2.484,2 km2, có 8 huyện (Cái
Trang 34Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phước, Tân Phú Đông), Thành Phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công Tỉnh Tiền Giang nằm về phía Đông Bắc Đồng bằng sông Cửu Long và cách thành phố Hồ Chí Minh 70
km, có 32 km bờ biển và là cửa ngõ ra biển Đông
Toạ độ địa lý
- 105o49'07'' đến 106o48'06'' kinh độ Đông
- 10o12'20'' đến10o35'26''vĩ độ Bắc
Ranh giới hành chính
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh
b) Địa hình
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình
biến thiên từ 0m -1,6m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m-1,1m
- Khu vực đất cao ven sông Tiền (đê sông tự nhiên) phân bố dọc theo sông Tiền và kéo dài từ xã Tân Hưng (Cái Bè) đến xã Xuân Đông (Chợ Gạo) Cao trình phổ biến từ 0,9-1,3m, đặc biệt trên dãy đất cao ven sông Nam quốc lộ 1 từ Hoà Hưng đến thị trấn Cái Bè do hầu hết đã lên vườn nên có cao trình lên đến 1,6-1,8 m
- Khu vực thuộc địa bàn huyện Cai Lậy, Cái Bè có cao trình phổ biến từ 1m Trên địa bàn có hai khu vực giồng cát và vùng lân cận giồng cát có cao trình lớn hơn 1m Do đó, khu vực nằm giữa hai giồng này là dãy đất cao ven sông Tiền
0,7-có cao trình thấp hơn nên khó tiêu thoát nước
- Khu vực trũng phía Bắc Đồng Tháp Mười (bao gồm hầu hết huyện Tân Phước) có cao trình phổ biến từ 0,6-0,75m Do lũ hàng năm của sông Cửu Long tràn về Đồng Tháp Mười cộng với cao trình mặt đất thấp nên đây là khu bị ngập nặng nhất của tỉnh
- Khu vực giữa Quốc lộ 1 và kinh Chợ Gạo có cao trình từ 0,7-1m bao gồm vùng đồng bằng bằng phẳng 0,7- 0,8m nằm kẹp giữa giồng Phú Mỹ, Tân Hương, Tân Hiệp (Châu Thành) phía Tây và giồng Bình Phục Nhất, Bình Phan (Chợ Gạo) phía Đông
pdfMachine
Trang 35- Khu vực Gò Công giới hạn từ phía Đông kinh Chợ Gạo đến biển Đông, có cao trình phổ biến từ 0,8 và thấp dần theo hướng Đông Nam, ra đến biển Đông chỉ còn 0,4- 0,6m
+ Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6% tổng diện tích tự nhiên với 362,6932 km2, chiếm phần lớn diện tích huyện Gò Công Đông, thị xã Gò Công, Gò Công Tây
và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên Nếu được rửa mặn loại đất này sẽ rất thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng
+ Nhóm đất phèn: Chiếm diện tích 19,4% diện tích tự nhiên với 481,9348
km2, phân bố chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái bè, Cai Lậy, Tân Phước Đây là loại đất hình thành trên trầm tích đầm lầy mặn ven biển thành tạo trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu
cơ và phèn + Nhóm đất cát giồng: Chiếm 3,1% diện tích tự nhiên với 77,0102 km2, phân
bổ rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở huyện Gò Công Đông do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nên chủ yếu làm đất thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu
d) Biển, sông ngòi
Tiền Giang có khu vực giáp biển Đông thuộc huyện Gò Công Đông với bờ biển dài 32 km nằm kẹp giữa các cửa sông lớn là Xoài Rạp (sông Vàm Cỏ) và cửa Tiểu, cửa Đại (sông Tiền)
Trang 36Tiền Giang có mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá với các khu vực lân cận, phục vụ cho việc trồng trọt, tưới tiêu đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
e) Thời tiết - Khí hậu
Nhiệt độ
Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân năm 2008 là 26,7 oC trong năm nhiệt độ cao nhất là vào tháng 4 với 28,3 oC
và thấp nhất là tháng 1 với 25,6 oC (theo Niêm giám thống kê tỉnh tiền Giang 2008; bảng 001: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm; trang 9)
giảm 1,6% so với năm 2007 và 3,6% so với năm 2000 (theo Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 003: Lượng mưa các tháng trong năm; trang 10)
3.1.2.2 Đỗều ữỗệẶ ữỗẶỂ tế xã ỂộỗỆ
a) Về kinh tế
Qua thống kê từ bảng 3, hình 3, hình 4 thì tình hình tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh tăng đều qua các năm với tốc độ tăng trưởng 2008 so với 2007 là 10,76% trong đó lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ rất cao 49,5% và đạt 12.330.415 triệu đồng trong năm 2008 tăng 53% so với năm 2007, với tốc độ tăng trưởng là 15,22% so với năm trước; về công nghiệp và xây dựng chiếm 22,7% và đạt 5.639.741 triệu đồng tăng 18,3% so với năm trước, tốc độ tăng trưởng không cao đạt 5,77% so với năm 2007; về dịch vụ chiếm 27,8% và đạt 6.925.315 triệu đồng tăng 26% so với năm trước, tốc độ tăng trưởng đạt 8,03%
so với năm 2007 Nhìn chung tình hình kinh tế của tỉnh có sự tăng trưởng qua các
pdfMachine
Trang 37năm trong đó tăng mạnh nhất là lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
BẢểẫ Ộơ ứỔểẫ ợẢể ạọẨụ ẾẫỚạẢ ứỈểọ ứảỀể ẫảờểẫ ứọẪỎ GIÁ ọảỆể ọÀểọ ạọÂể ứọẪỎ Ằọộ ĩỰở Ằảểọ ứẾ ềộờ ởÁở ểĂụ
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năũ
NôẶừĂ Ẩâũ nghiệỏ và ứỂủy sảẶ
CôẶừ ẶừỂỗệỏ và Xây ẩựẶừ DịồỂ vụ TổẶừ
(Nguồn: bảng 33, trang 44, Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)
HÌểọ Ộơ ứỔểẫ ợẢể ạọẨụ ẾẫỚạẢ ứỈểọ ứảỀể ẫảờểẫ ứọẪỎ GIÁ ọảỆể ọÀểọ ạọÂể ứọẪỎ Ằọộ ĩỰở Ằảểọ ứẾ ềộờ ởÁở ểĂM
(Nguồn: bảng 33, trang 44, Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)
0 5.000.000 10.000.000 15.000.000 20.000.000 25.000.000
Tri ệ u đồ ng
2005 2006 2007 2008
N ă m
N ông, Lâm nghiệp và Thủy sản
C ông nghiệp và Xây dựng
D ịch vụ
T ổng
Trang 38HÌểọ Ởơ ởƠ ởẤộ ứỔểẫ ợẢể ạọẨụ ẾẫỚạẢ ứỈểọ ứảỀể ẫảờểẫ THEO GIÁ ọảỆể ọÀểọ ạọÂể ứọẪỎ Ằọộ ĩỰở Ằảểọ ứẾ ểĂụ ỦẤẤỄ
(Nguồn: bảng 33, trang 44, Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)
Sản xuất nông nghiệp – thủy sản
Năm 2008 giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế là 17.565.731 triệu
đồng tăng 58,64% hay tăng 6.493.822 triệu đồng so với năm 2007 và tăng
12.027.052 triệu đồng so với năm 2000 nhìn chung giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế qua các năm đều tăng trong đó trồng trọt chiếm 71,4%, chăn
nuôi chiếm 21,4%, 7,2% còn lại là dịch vụ (theo niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 085: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế; trang 109)
- Cây lúa:
Tổng diện tích lúa cả năm 2008 của tỉnh là 244.945 ha đạt năng suất là 53,9 tạ/ha, sản lượng là 1.321.023 tấn trong đó lúa Đông Xuân chiếm 41,7%, lúa Hè Thu chính vụ chiếm 27,7%, số còn lại là lúa Hè Thu sớm và Hè Thu muộn Nhìn chung mặc dù diện tích lúa năm 2008 có giảm so với năm 2007, giảm 1.779 ha nhưng về năng suất và sản lượng đều tăng so với năm trước cụ thể là năng suất
tăng 1 tạ/ha, sản lượng tăng 14.414 tấn (theo Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 098, 099, 100; trang 117,118,119)
- Cây ăn quả:
Năm 2008 diện tích trồng cây ăn quả của toàn tỉnh là 64.953 ha tăng 608 ha so với năm 2007 chiếm 8,38% diện tích trồng cây ăn quả của cả nước trong đó tập
N ông, Lâm nghiệp
Trang 39trung ở các huyện Cái Bè, Cai Lậy và Tân Phước nhiều nhất là ở Cai Lậy với 15.938 ha Tiền Giang nổi tiếng với nhiều loại trái cây đặc sản như thanh long,
vú sữa, xoài cát, khóm (dứa), nhãn, sầu riêng… trong đó loại trái được trồng nhiều nhất là khóm (dứa) với 11.321 ha, sau đó là nhãn với 8.854 ha và số còn lại
là các loại trái cây khác như cam, xoài, vú sữa…(theo Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 147, 150; trang 136, 137)
- Chăn nuôi:
Năm 2008 toàn tỉnh có 376 con trâu giảm 1 con so với 2007 và 494 con so với
2000, 520.761 con heo giảm 40.484 con so với năm trước về gia cầm là 5.711
nghìn con tăng 737 nghìn con so với năm trước (theo niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 172: Chăn nuôi gia súc, gia cầm; trang 145)
- Nuôi tồng thủy sản:
Năm 2008 diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh là 12.638 ha giảm
244 ha so với năm 2007, sản lượng đạt được trong năm là 173.106 tấn tăng 19.972 tấn so với năm trước trong đó sản lượng khai thác là 75.789 tấn chiếm 43,8% sản lượng của năm tăng 152 tấn so với 2007, 56,2% sản lượng còn lại là
do nuôi trồng tăng 19.820 tấn so với năm trước (theo Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang; bảng 191, 192; trang154, 155)
Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế của tỉnh năm 2008 là 16,267.514 triệu đồng tăng 3.517.423 triệu đồng so với 2007 trong đó kinh tế Nhà nước chiếm 7% giảm 1,2% so với năm trước, kinh tế ngoài nhà nước bao gồm tư nhân, tập thể và cá thể chiếm 74,7% tăng 1,75% so với năm trước trong đó nhiều nhất
là thành phần kinh tế tư nhân với 65,5%, 18,3% còn lại thuộc về khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài (theo niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 201:
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế; trang 163)
Thương mại dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2008 của tỉnh
đạt gần 16 tỷ đồng bao gồm thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước
trong đó đóng góp nhiều nhất thuộc về thành phần kinh tế cá thể với 53,6% chủ yếu là các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, nhà hàng và khách sạn trong đó
Trang 40lĩnh vực thương mại đóng góp nhiều nhất với 84,8% (theo Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang 2008; bảng 227: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế và phân theo ngành hoạt động; trang 211)
b) Văn hóa xã hội
Giáo dục đào tạo
Năm 2008 so với năm 2007 toàn tỉnh có 92 trường mẫu giáo tăng 1 trường;
384 trường phổ thông với tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2008 là 88,2%; 2 trường trung cấp chuyên nghiệp giảm 1 trường so với các năm trước; 2 trường cao đẳng và 1 trường đại học với 331 giảng viên (96 giảng viên hệ cao đẳng, 235 hệ đại học); 3.612 sinh viên hệ cao đẳng, 1.638 sinh viên
hệ đại học; 571 sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng (theo Niêm giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2008)
3.1.2.3 HiệẶ trạẶừ sử ẩụẶừ đấtỆ
Năm 2008 toàn tỉnh có 192.333,8 ha đất nông nghiệp chiếm 77,4% trong đó
đất để sản xuất nông nghiệp là 175.492,1 ha bao gồm đất trồng cây hàng năm và
cây lâu năm trong đó diện tích trồng lúa là 91.638,4 ha chiếm 37%; số còn lại là
pdfMachine