Bố cục mặt bằng trên mỗi tầng như sau : - Tầng 1 trệt: chủ yếu phục vụ cho việc kinh doanh các dịch vụ bưu ñiện, bao gồm 1 số phòng chức năng như: phòng bưu tá, kho giao dịch, phòng int
Trang 11234567389A3BC3DC73EF73 E43DF53A3A3E3
73A4343
112131
1 1
1
3B3E E345!3DF53A3
3
E5"E3"3#3EE3 E43E$%345738&A3BC3C%3B5A3
13D53E'3E5(3"3
)!3E*"E3%5+3
3 3
Trang 21 1234567489747AB47CDE4F74CE7C47C4E44B44FE4F534545 E4!F475E"34F#4$4F5%&4'48748(4)*4F#4+$54),-4.3/74)A74F9F47C5E041*4E"342E074F9F475!F434B4F47C42F4 1E4 7557C4 2E74 F564 B*4 B7754 4 54 84 4 FE4 F534 84 25E4 7CDE4 F74 C54 75*4F7C-49*4:&4;7C41*48<453=748>4F9F4347557C4+E754)E747C*7542?4F53/F4754B4@4F534FE4/745674)<E4'7C4)E04F5A4F4+23425E424F7C-4
4 12345674BC4F3%74F5A45E07413/74)A74F9F47C5E04D24B445E*74F5*75-4F324:&4B4GE74 5:74 F5*754 B4 674 H7C4 E4 4 I%74 H564 J274 I5D4 K5E0B4 L5E24 I'7C4 KC504
M7C4N3O4F5%&4'4FE7C4JP4B'742?4F53/F4G:&4QA7C44F/74F7754Q734QRF4Q&4QS4)*4CET4,4
B4FE7C4+39F4F5E4CE274B454FE4F7C4)*4FE7C425E7C4F5E4CE274F5A45E07413/74)A74F9F47C5E04)#24N32-4
FE4E"342E074F9F475!F434B4@4F5345E*74F5*754F9F425@2454D24B775-4
4 VB4GE74W48EF4B4674F5%&4KC3&X749A74.EB4)*4'4W7C4H:B4Y7544F/74F77545<7C4 QZ74 F3&"74 F4 7557C4 2E74 F564 )*4 2E754 7C5E0B4 N3[4 8$34 FE7C4 +39F4 F5E4 CE2745<7C4QZ74B4F5A45E07413/74)A74F9F47C5E04D24B775-4
4 3/74 )A74 F9F4 7C5E04 D24 B4 4 84 5E*74 F5*754 757C4 QE4 F5E4 CE274 @4 574 )*42E7547C5E0B4F5A4F4D24B4\745745477425'7C4F534F$75425 E4847557C4F5E34+@F-4VB4 !F4 BE7C4 84 +A4 F5'7C4 B4 )*4 @7C4 C@4 [4 2E74 D24 N3[4 F5%&4 '4 34 13/74 )A74 F9F47C5E04D24B4845E*74F5E074567-4
4 1234 M7C4 B4 GE74 C]E4 1E4 5T4 +64 25 4 74 J274 I5D4K5E0B4 L5E24 N3[4 F5%&4 '4FE7C4JP4B'74M7C4F5%&4KC3&X749A74.EB4'4W7C4H:B4Y75-4
Trang 344
Trang 44 4 )767743* 4FJ>4D,4294F%94FC4C$F4!774 4 4 4 0)44
Trang 644
Trang 10234154671289A1B8CD1 1
12345367893AB8CD31EEEF333939893338C389F3A3 !D393"3#$83"%3
&8C23
'23 C3 (93 )9*8CD3 C+83 ,893 -.8CD3 (/893 0!13 ,71D3 C+83 2%83 3!48D3 C+83)983(8D3'551F3-3!683#48C3.397839)9:833!683;3#$8<F3A3 !D393"3#$83
9*39=3>39?23
@234A3BC3(:1D3'55@F3033#48C3.39783?83'39-3!683893D<F3()3AE3-9F36!89D3
93"3#$83G7!39=3H.3C!23
I234A3BC3(:1D3'55@F3033#48C3.39783?83@39-C33!683GJ3#!6<F3()3AE3-9F36!89D393"3#$83G7!39=3H.3C!23
K23-9%3C=3L8D3'55IF3-;39=3GF3()3AE3-9F36!89D393"3#$83G7!39=3H.3C!23M23A*8C34N36!89D31EEEF3O!C*3893;39=3GF3-:83(9;D33P398938 !3# 23
Q23C+834R833!41D3'555F3B!3C!$8C38S831T8C38C389F3-:83(9;D33P398938 !3# 23U23C+834R833!41D3'555F3B!3?838S831T8C38C389F3-:83(9;D33P398938 !3# 23E23C+834R833!41D3'555F3B!3C!$8C3C!$!389C838S831T8C39V83WXF3-:83(9;D33P39893
8 !3# 23
1523-9%3C=3L8D3'55KF3S831T8CF3()3AE3-9F36!89D393"3#$83G7!39=3H.3C!231123O3(23C+834R83Y$8CD3'55@F3APZ8C3&[83GE3C838S83\31T8CF3A3 !D393"3
3
3
Trang 121 1C3511
661936F1C519A5311
$;10P1_ 1Y=111$%/ 1$`1`1#41"=11
1 1 C[/1,1=@1)Y1>$1%"171$#$1-1(U$1)5 1$%`1!L"19(1#4(1!"#1$%&171(U$1
$% 1$'(1 #"/1Q+)1:A1)*1!#a1$5 ,1A$[%[$1!L"171$%C1<^,1!.1P& 17(1!#4)1)1"1)01:U1T917*1 1:A1)*1!#a1$5 1b3#1)0)1=@1)Y11$`1C% 1$'(1 #"/1Q+)1!17(1!#4)1]A1#41CL"1C#@131A8)1$#$1-1A1<"91
11 N1$Y 191c1$Y 17Y1!181(0#1
A8)1$#$1-1$[/1$#@1)q1)5 1$%`1)hP1A1r$[/1C2sg18dH8ll8t1!3#1U1:V1)+17R"1:6)1A,1#@1K1<R1QC 1)5 1$%`1$%@18jj1.(1
1 u@1)Y1-#1$%S)1!1<R1QC 91Pv18P1!3#1>)1#;(1-*161+"1PAW ,1$61QC 1$5 1 #1)#1<0 1$k1#@1]9/19(17#1$/0$1"1$/1!1-+P1$B#1)/1 AB#1:@1$%/ 1)5 1$%`1-#1)1w"1/K1D9=1%"1
1
1
1
Trang 147189A5671
89A1B8ACD
1 5
67 8
2 3 4 7 1B E
6 1
A 1
F
C/ 5
1C3 53
2F671C631s}u1g
~ 6712363
2F671C
6313
~ 1C~
2 7
H1 ]p/1$6P1$% 1$L1$0 1m11$0 18j11
H1 C)1U1 #1$% 1:`18(<1
Trang 15$AB 1:"/171$AB 1jj1;1) 1 1$18P1!3#1)R"1-*1 71)0)1$h(1<0/1;1)[1
| 1-#1)Y1$#$1
@1$%$1&'$()1*+,17'A&178.41&9-.'1>B1*+,17'A&1&')C1>D.1
1 "1 $"(1 -9/1 $#1 7#41 +"1 )h$1 )5 1 $%`1 -9/1 <0$1 )1"1 -1 !k)1 )/1 $h=1)5 1$%`1A8)1D'=1Qk 1$%@1V1h$1|P1;1$K/1(>$1:? 1Q=1-/9 1je(173P8171
<$1P"1)0$,1(1D0(1 [,1$%K 1$0#1(V(11Q/1 (V(,173P1171 h$1<$1n1)W17X1:U$,1(1 D0(1D"1K$,1U1Q/1)"/,1$%K 1$0#1 (V(,173P1d171<$1 P"1)0$,1(1D0(1
$%| 1'1K$,1U1Q/1$% 1:`1$%K 1$0#1%|1!L"11%|,173P1e171)0$1!L"11(+17X1 :U$,1 (1 D0(1 $%| 1'1 ! ,1 $%K 1 $0#1 )>$1!L",1 73P1 f1 71 1 h$1 <$1 7X1 :U$,1 (1D0(1$%| 1'1w1K$,1U1Q/1)"/,1$%K 1$0#1%|11%h$1%|1\k)1A3)1 Y(1717/K#1
A3)1-5 10P,1Dh$1#41$AW 1#1z1+1)0)1(>$1h$1$k1#@1-/9 1d(1
111111!k)1(#V1$% 1(A"1#V1!1$AB 1D9=1%"17Z17C$1Q/11-#1$#$1-1)Y1)S1y1:#41P0P1DR17y1V1( 1)/1Pv18P1
Trang 16CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
Giao thông theo phương ngang: các hành lang giữa và bên nối các phòng
Giao thông theo phương ñứng: các tầng liên hệ với nhau bằng thang bộ và thang máy Khoảng trống ñiều hoà trước cầu thang ñảm bảo lưu thông và thoát người dễ dàng
Bố cục mặt bằng trên mỗi tầng như sau :
- Tầng 1 (trệt): chủ yếu phục vụ cho việc kinh doanh các dịch vụ bưu ñiện, bao
gồm 1 số phòng chức năng như: phòng bưu tá, kho giao dịch, phòng internet, kho hàng lưu ký, các sảnh ñón, ñại sảnh… khoảng thông tầng giữa tầng 1 và tầng 2 giúp cho không gian ñược mở rộng, tăng vẻ tráng lệ, hoành tráng cho công trình Ngoài ra do ñặc ñiểm khu ñất xây dựng 4 mặt tiếp xúc với các trục giao thông thành phố lẫn nội
bộ, nên hai bên và phía sau công trình cũng ñược thiết kế các sảnh phụ nhằm hoàn thiện hơn dây chuyền công năng
Trang 17Bảng I.2.1 - Phân loại các phòng tầng 1
Trang 18TRUNG TÂM GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG
QUẦ Y GIAO DỊCH KHO GIAO DỊCH
KHO PHÒNG KHAI THÁC XE BƯU TÁ NHÂN VIÊNPHÒNG SẢNH ĐỢ I
SẢNH VĂN PHÒNG
250 A
500 1800 800 1800 8001200550 3800
250
7450 1800
5400 4200
33600
4200 4200 8400
4200 4200
10 9 8 7 6 5 4 2
1
3' 3
D E F
H G
I K 11
11
A 2
4200 4200
Hình I.2.1 - Mặt bằng tầng 1 (trệt)
Trang 19- Tầng 2: Khối hành chính gồm các phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch, phòng
vi tính kiểm soát, phòng ñiện báo, phòng lưu trữ, phòng bảng ñiện, phòng nước chung, phòng giám ñốc, phòng phó giám ñốc, phòng vệ sinh… Bố trí 2 hành lang chính, hành lang dọc rộng 1.8m và hành lang ngang rộng 2.8 m Tại tầng 2 bố trí cầu thang CT3 lên các tầng trên Khoảng thông tầng lớn vừa tạo sự thông thoáng cho tầng trệt vừa tạo ñiểm nhấn cho công trình
Bảng I.2.2 - Phân loại các phòng tầng 2
Trang 20CT3 CT2
KHE BIẾ N DẠ NG
THANG MÁY
P.BẢNG ĐIỆ N
SẢNH TẦ NG
WC NAM
WC NỮ
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG
VI TÍNH PHÒNG NƯỚC CHUNG
PHÒNG ĐIỆ N BÁO
PHÒNG LƯU TRỮ
PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐ C
PHÒNG GIA ÏM ĐỐ C KHÔNG GIAN
NGHỈ
PHÒNG KẾ HOẠ CH
4200 2200 2000 4200 4200
4200 4200
2 1
200
3000
5400 1800 250
33600 7450
PHÒNG TÁI VỤ
Hình I.2.2 - Mặt bằng tầng 2
Trang 21- Tầng 3: Gồm các phòng làm việc, phòng phục vụ, phòng vệ sinh và phòng bảng
ñiện… ñược bố trí gần giống tầng 2
Bảng I.2.3 - Phân loại các phòng tầng 3
Trang 22WC NAM
WC NÖÕ
PHOØ NG LAØ M VIEÔ C B PHOØ NG LAØ M VIEÔ C B
PHOØ NG ÑIEÔ N BAÙ O
PHOØ NG LÖU TRÖÕ
PHOØ NG TAÔ P HUAÂ N
SẠ NH TAĂ NG
KHOĐ NG GIAN NGHƯ
900 600 1200 600 900 900 600 1200 600 900
5400 1800250
33600 7450
4200 4200
750 1200 750 750 1200 750 1000 1000 800
A
750 500
PHOØ NG LAØ M VIEÔ C A PHOØ NG LAØ M VIEÔ C A
PHOØ NG PHOTOCOPY
CT2
P.BẢNG ĐIỆ N
Hình I.2.3 - Mặt bằng tầng 3
Trang 23- Tầng 4-5-6-7 : Bố trí các phòng làm việc lớn Tuỳ theo yêu cầu từng công việc cụ
thể sau này có thể ngăn phòng bằng các loại vật liệu trang trí như vách kính, gỗ Mặt bằng tầng 4-5-6-7 có sự thay ñổi so với các tầng dưới, mặt bằng ñược thu hẹp thành dạng chữ U, phương ngang với các trục từ 3-11, phương dọc trục từ A-I
Bảng I.2.4 - Phân loại các phòng tầng 4-5-6-7
Trang 244200 8400
4200 4200
700 700 2800 700 1100 2000 1100 1100 2000 1100
+11,500 +18,500
- Tầng mái: Mái bằng với ñộ dốc hợp lý ñảm bảo thoát nước tốt Bao gồm
phòng kỹ thuật và khoảng không gian ngoài trời rộng lớn
Phòng kỹ thuật bố trí trên mái phục vụ việc vận hành thang máy Mái bằng có
ñộ dốc ñổ nước về sê nô, sê nô có nhiệm vụ thu nước và truyền theo ñường ống thoát nước của tòa nhà, tầng mái còn ñược sử dụng làm nơi thư giản, hóng mát ngoài giờ làm việc cho nhân viên của trung tâm
Trang 254200 4200
4200 8400
4200 4200
Sử dụng các gờ chỉ, gờ tường, những mảng tường lồi lõm, tạo các ñiểm nhấn làm cho mặt ñứng sinh ñộng hơn
Mặt trước của tiền sảnh và 2 mặt bên có mái ñón nhô ra tạo ñược khoảng nhấn cho mặt chính của công trình do công trình nằm ở trung tâm thành phố, khu vực ñầu mối giao thông, thương mại, nơi có nhiều người dân và khách du lịch ñến làm việc và tham quan
Trang 26Với việc bố trí mặt ñứng như vậy vừa thể hiện ñược tính bền vững của công trình vừa thể hiện kiến trúc truyền thống của người Việt Có thể nói công trình là niềm tự hào của người dân Huế
Mặt ñứng chính của công trình có tổng chiều cao là 31 m bao gồm:
Trang 27Hình I.2.7 - Mặt ñứng trục K-A
2.3 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ:
thì yếu tố thông gió là rất quan trọng Công trình ñược thông gió tự nhiên nhờ hệ thống các cửa sổ kính dạng lùa tiện lợi cho việc ñón gió.Trong công trình thì thông gió tự nhiên chiếm 30-35 %
Tuy nhiên do ñiều kiện khách quan là ñiều kiện môi trường xung quanh tương ñối nóng vào những mùa khô cho nên việc thông gió nhân tạo là không thể thiếu Hệ thống quạt hút và ñiều hòa nhiệt ñộ là bộ phận cần thiết ñể duy trì môi trường bên trong tòa nhà ổn ñịnh và mát mẻ
Trang 282.4 GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG:
Công trình ñược chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa ñi, cửa sổ kính và
hệ thống khung vách kính quanh nhà Chiếu sáng tự nhiên nhận ñược từ các cửa kính của công trình là 35- 40%
Song song với chiếu sáng tự nhiên là hệ thống chiếu sáng nhân tạo Nguồn ñiện cho hệ thống ñèn chiếu sáng lấy từ mạng ñiện 220V của thành phố dẫn vào công trình bằng các ñường dây âm trong tường Hệ thống dây dẫn chính vào công trình ñược thiết
kế dọc hành lang chính và phân phối cho các phòng Các phòng và các hành lang ñược
bố trí ñèn huỳnh quang 1.2m, ñèn tròn ở sảnh
2.5 GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY:
Mỗi tầng có bố trí bảng nội quy phòng cháy, chữa cháy ở những nơi dễ nhìn thấy như cầu thang và hành lang, kèm theo ñó là chuông báo ñộng và bình xịt khí chữa cháy ñược bố trí ở nơi dễ dàng sử dụng khi xảy ra cháy nổ
Hệ thống nước chữa cháy sử dụng chung với mạng nước sinh hoạt có trang bị máy bơm và bồn chứa nước mái vừa phục vụ sinh hoạt vừa phòng cháy, chữa cháy
Cầu thang, hành lang bố trí hợp lý, rộng nằm ở vị trí thuận lợi cho việc thoát hiểm người khi có hỏa hoạn xảy ra
Mặt trước công trình tiếp giáp với trục lộ lớn nên rất thuận cho việc chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra
Công trình ñược sử dụng vật liệu khó cháy: bêtông cốt thép, gạch, cửa kính khung nhôm
2.6 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG:
Công trình sử dụng nước sinh hoạt chung với hệ thống cung cấp nước của thành phố chạy dọc theo ñường Hoàng Hoa Thám, nước ñược trữ ở bể chứa sau ñó ñược bơm lên bình chứa nước trên tầng mái và phân phối cho toàn công trình
Nước mưa ñược dẫn xuống từ mái bằng hệ thống ống nhựa PVC ñược ñặt trong các ống gen rồi ñược dẫn xuống ñường cống nước thải của thành phố
Nước thải ñược xã trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước thành phố, riêng nước thải từ bồn cầu phải ñược xử lí qua hầm tự hoại trước khi thải ra hệ thống cống
Vì ñây thuộc loại công trình văn phòng giao dịch và làm việc nên không gây tiếng ồn, không thải chất ñộc hại (cả nước và khí) ảnh hưởng ñến môi trường nên không cần quan tâm nhiều ñến vấn ñề môi trường Dĩ nhiên là vẫn cần phải quan tâm ñến vệ sinh môi trường chung ñể tạo vẻ mỹ quan xanh sạch ñẹp cho công trình
Trang 292.7 GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
Công trình ñược thiết kế thuộc loại công trình cấp I, kết cấu chịu lực chính là khung bê tông cốt thép sàn sườn toàn khối
Mái bằng bêtông cốt thép ñược quét lớp chống thấm và láng vữa tạo ñộ dốc
Sử dụng vách kính phản quang dày 10 mm và tường bao che bằng gạch ống 200
mm, tường ngăn phòng dày 100 mm
Trang 30PHẦN II THIẾT KẾ KẾT CẤU THƯỢNG TẦNG
NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1 : TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG
Trang 31CHƯƠNG 1 TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ
1.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Các tiêu chuẩn, quy phạm ñược sử dụng ñể thiết kế công trình bao gồm các tiêu chuẩn do Nhà nước ban hành như sau:
- Tiêu Chuẩn Việt Nam 2737 – 1995 ( TCVN 2737 – 1995 ) là tiêu chuẩn “Tải trọng và tác ñộng”
- Tiêu Chuẩn Việt Nam 5574 – 1991 ( TCVN 5574 – 1991) là tiêu chuẩn “Thiết
kế kết cấu bê tông cốt thép”
- Tiêu Chuẩn Việt Nam 4453 ( TCVN 4453) là tiêu chuẩn “Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu”
- Tiêu Chuẩn Việt Nam 276 - 2003 là tiêu chuẩn “Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản ñể thiết kế”
- Tiêu Chuẩn Xây Dựng 205 - 1998 ( TCXD 205 - 1998) là tiêu chuẩn “Móng cọc tiêu chuẩn thiết kế”
1.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ
Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế công trình ñược tính theo công thức sau:
Ptt = n x Ptc Trong ñó:
Ptt: tải trọng dùng trong tính toán
Ptc: tải trọng tiêu chuẩn lấy theo ( TCVN 2737 – 1995)
n: hệ số hoạt tải
Công thức này dùng tính toán cho cả tỉnh tải lẫn hoạt tải
Trang 32
1.2.1 Tĩnh tải
Bảng I.1.1: Bảng tĩnh tải tác dụng lên công trình
thì lấy n=1.1, nếu trọng lượng từ 1600 Kg/m2 trở xuống thì lấy n=1.3
1.2.2 Hoạt tải
Hoạt tải bao gồm: trọng lượng người, vách ngăn và các thiết bị vật dụng phục
vụ cho công năng của phòng mà ta xác ñịnh giá trị hoạt tải cho phù hợp…
Trang 33Bảng I.1.2 : Bảng hoạt tải tác dụng lên sàn
( daN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Hoạt tải TT ( daN/m 2 )
- Nước ñọng trên sênô 30 cm
- Hoạt tải sữa chữa mái
Đối với tải trọng phân bố ñều lên sàn, cầu thang:
Khi tải tiêu chuẩn < 200 daN/ m2 thì lấy hệ số vượt tải là 1.3 Khi tải tiêu chuẩn ≥ 200 daN/ m2 thì lấy hệ số vượt tải là 1.2
Trang 341.2.3 Tải trọng gió:
Là một trong những loại hoạt tải ngắn hạn có ảnh hưởng trực tiếp lên công trình
Bảng I.1.3 : Phân vùng áp lực gió
Hệ số vượt tải của áp lực gió là 1.2
Công trình ñược xây dựng nằm trong khu vực thuộc dạng ñịa hình B và thuộc vùng IIB
Bảng I.1.4 : Hệ số thay ñổi áp lực gió theo ñộ cao (K)
Trang 35Áp lực gió ñược tính như sau:
W = n x W0 x K x C Trong ñó :
n : Hệ số tin cậy, n = 1.2
W0 : Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn
K : Hệ số áp lực gió thay ñổi theo ñộ cao tính theo bảng 1.4
C : Hệ số khí ñộng
C = + 0.8 ñối với mặt ñón gió (còn gọi là gió ñẩy)
C = - 0.6 ñối với mặt khuất gió (còn gọi là gió hút)
1.3 CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU
Bảng I.1.5 : Cường ñộ tính toán và môñun ñàn hồi của bê tông
Cấp ñộ bền chịu nén Cường ñộ và ký hiệu
( Theo tiêu chuẩn VN )
Rs ( MPa)
Trang 36CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN
2.1 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN MÁI
2.1.1 Cấu tạo và phân tích kết cấu sàn mái
Mái công trình là mái bằng bê tông cốt thép, sàn mái sân thượng ở cao trình +25.500
Trong kết cấu sàn mái thì bản sàn ñược liên kết với hệ thống dầm, hệ thống dầm này sẽ chia các ô sàn thành các ô hình chữ nhật Trong tính toán thực tế bản có liên kết trên cả chu vi người ta chia ra:
Xác ñịnh chiều dày sàn mái:
Bản sàn bêtông cốt thép ñổ toàn khối chọn sơ bộ tiết diện sàn như sau:
L m
D
h b =
Trong ñó:
- D: 0.8 ∼ 1.4 phụ thuộc tải trọng
- m: 40 ∼ 45 ñối với bản kê bốn cạnh
- m: 30 ∼ 35 ñối với bản 1 phương
- L : Chiều dài cạnh ngắn của bản
Trang 37Bảng II.2.1 - Chọn sơ bộ bề dày sàn
STT
Kí hiệu
SM2 SM2
SM2 SM2
SM2 SM2
SM2 SM2
SN2
SN3
SN3
SN2 SN2
SN2 SN2
Trang 382.1.2 Tải trọng
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải g và họat tải p
- Tỉnh tải ñược xác ñịnh theo cấu tạo sàn
- Họat tải ñược lấy theo TCVN 2737 –1995
Theo quy phạm về tải trọng g và p là tải trọng thẳng ñứng phân bố ñều
q = g + p
2.1.2.1 Tĩnh tải
Với kết quả tính toán sơ bộ, ta có sàn mái và sàn sênô ñược cấu tạo như sau:
Hình II.2.2: Cấu tạo sàn mái
Hình II.2.3: Cấu tạo sàn sênô
Trang 39Bảng II.2.2: Tĩnh tải sàn mái và sê nô
Loại
sàn
Vật liệu
Chiều dày (m)
Trọng lượng riêng (Kg/m3)
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (Kg/m2)
Trang 402.1.2.2 Hoạt tải
Hoạt tải tác dụng lên sàn mái ñược lấy ở bảng 1.2
Bảng II.2.3: Bảng tổng hợp tải trọng sàn tầng mái
Cạnh dài
L2
Cạnh ngắn
L1
Hoạt tải
ptt
Tĩnh tải
2.1.3.1 Tính nội lực và tính thép cho ô sàn hai phương SM1
a) Tính nội lực ô sàn 2 phương SM1
Chọn ô sàn hai phương SM1 ñể tính ñiển hình, ô sàn này chịu tỉnh tải sàn tương tự như các ô sàn mái khác và hoạt tải của mái sử dụng cho nghỉ ngơi, còn
các ô còn lại thì tính toán tương tự do ñó ta lập bảng tính (xem phụ lục)
Ở ñây việc trình bày tính toán theo sơ ñồ ñàn hồi Cắt bản sàn có bề rộng 1 m theo cả hai phương