1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn QUẢN lý CÔNG NGHIỆP QUẢN lý dự án xây DỰNG NHÀ máy sấy mít ( CHÂU THÀNH TIỀN GIANG )

127 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 11,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư : là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẤY MÍT

( CHÂU THÀNH_TIỀN GIANG )

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Tháng 11/2010

Trang 2

- xã hội 5 năm (2006 - 2010), bên cạnh những điều kiện thuận lợi cho hoạt động phát triển kinh tế khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vẫn còn nhiều yếu tố bất lợi đã tác động đến nền kinh tế Việt Nam Đặc biệt, các yếu tố như giá cả nguyên liệu đều biến động mạnh, giá xăng dầu, điện, cước vận chuyển… đều tăng, đã gây sức ép lớn đến tình hình phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam Những khó khăn đó càng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp cả nước nói chung, và của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng Công nghiệp của vùng đang chuyển mình phát triển về mọi mặt: cở sở vật chất, lẫn quy

mô và chất lượng để hòa vào công nghiệp cả nước

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước, cây trái bốn mùa Tuy nhiên, thực tế các khâu: sản xuất, chế biến bảo quản tiêu thụ sản phẩm còn nhiều hạn chế Để tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào này và làm đa dạng các sản phẩm từ trái cây, người ta đã sấy khô các loại trái cây, chủ yếu là để bảo quản được lâu hơn và các loại trái cây sấy khô này vẫn giữ được các đặc tính tự nhiên, chất dinh dưỡng Vì thế các loại trái cây sấy càng có một vị thế quan trọng

Trang 3

trong lòng người tiêu dùng, nó dần dần trở thành một loại bánh, mứt, thức ăn nhanh không thể thiếu trong ngày thường và ngày Tết

Mít là loại cây to, cao khoảng 8-15m, có tên khoa học là Artocarpus integrifolia Linn, thuộc họ dâu tằm (Moraceae) Cây mít được trồng phổ biến khắp nước ta đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long, rất gần gũi với người dân nông thôn Mít có nhiều loại như mít mật, mít dai, mít tố nữ (đặc sản miền Nam), mít nghệ,… Các lọai mít này cho trái rất to (trung bình 5 - 7 kg) không kể mít tố nữ, trái chín có mùi thơm mạnh, ngoài giá trị dinh dưỡng, nhiều bộ phận của cây mít còn là vị thuốc Cũng như các loại trái cây khác múi mít chín không thể bảo quản được lâu, vì vậy sấy mít vừa bảo quản mít được lâu, lại giữ nguyên giá trị dinh dưỡng, làm tăng thêm sản phẩm từ trái cây, vừa tăng thêm thu nhập cho người dân, thúc đẩy ngành nông nghiệp trồng cây ăn quả phát triển, cũng như giải quyết vấn đề lao động và phát triển công nghiệp, dịch vụ Để đáp ứng nhu cầu trên và để áp dụng

lý thuyết vào thực tiễn tôi chọn đề tài ” Quản lý dự án xây dựng nhà máy sấy mít “

cho luận văn tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

- Nghiên cứu thị trường nhằm xác định nguồn cung ứng cũng như đầu ra cho sản phẩm

- Chọn lựa được địa điểm để xây dựng nhà máy với quy mô thích hợp

- Xác định được công nghệ thích hợp (quy trình sản xuất, máy móc thiết bị, nhân lực, nguyên liệu…)

- Nghiên cứu tiền khả thi và khả thi cho dự án

- Quản lý xây dựng dự án

Trang 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Dự báo nhu cầu sản phẩm, thiết lập công suất hoạt động của nhà máy

- Chọn lựa địa điểm thích hợp xây dựng nhà máy

- Chọn lựa qui trình công nghệ

- Đánh giá dự án bằng các chỉ tiêu tài chính

liệu trong đề tài còn mang tính tương đối

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu từ nghiên cứu thị trường

- Phương pháp phân tích thực tế chọn lựa địa điểm

- Tính toán số liệu cụ thể, xác định tính khả thi của dự án

- Sử dụng các công cụ hỗ trợ tổ chức quản lý dự án

- Phương pháp quản lý tổ chức dự án

Trang 5

1.5 Các bước thực hiện

1.6 Nội dung của luận văn

Chương I Giới thiệu

Chương II Cơ sở lý thuyết

Chương III Nghiên cứu thị trường

Chương IV Nghiên cứu kỹ thuật của dự án

Chương V Nghiên cứu về tổ chức quản lý dự án

Chương VI Nghiên cứu tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội trong dự án

Chương VII Kết luận và kiến nghị

Tính toán số liệu cần thiết

Thống kê, thu thập số liệu

Hoàn thành

mục tiêu đề tài

Hình 1.1: Sơ đồ các bước thực hiện luận văn

Trang 6

có liên hệ mật thiết với nhau

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000:

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Theo tài liệu MBA trong tầm tay chủ đề Quản lý dự án của tác giả Eric Verzuh (Mỹ): Một dự án được định nghĩa là “công việc mang tính chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất” Công việc tạm thời sẽ có điểm bắt đầu

và kết thúc

Dự án đầu tư : là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một

Trang 7

khoảng thời gian xác định Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư về nguồn lực Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tư chất xám, công sức

Những hoạt động kinh doanh này chịu sự tác động của nhiều yếu tố môi trường bên ngoài mà người ta thường gọi là môi trường đầu tư, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên,….Mặt khác các hoạt động đầu tư là các hoạt động cho tương lai nên trong nó chứa đựng nhiều yếu tố bất định Các tác động và nhân tố trên là nguyên nhân làm cho dự án có thể thất bại, làm xuất hiện các yếu tố rủi ro, không chắc chắn Để khắc phục các vấn đề trên trong nền kinh tế thị trường, trước khi bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, các nhà đầu tư phải suy xét, cân nhắc kỹ lưỡng trên nhiều góc độ, nhiều phương án Công việc đó được gọi là xây dựng hay thiết lập dự án đầu tư

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư, có người cho rằng

dự án đầu tư là một tổ chức bao gồm nhiều người cam kết thực hiện một mục đích nào đó trong khuôn khổ nhất định về thời gian, không gian cùng với các nguồn lực hạn chế khác Cũng có người cho rằng dự án đầu tư là sự kết hợp các nhân tố con người, tài chính để đạt được một mục tiêu nào đó trong một khoảng thời gian nhất định

Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định 177-CP ngày 20/10/94 thì dự án đầu

tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định

2.1.2 Vai trò của dự án đầu tư

- Đối với nhà đầu tư

- Dự án đầu tư là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư hay không

Trang 8

- Là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tài trợ vốn cho dự án

- Là cơ sở cho các nhà đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

- Là công cụ tìm kiếm các đối tác liên doanh

- Là công cụ giúp nhà đầu tư xác định được cơ hội đầu tư tốt, giảm thiểu rủi

ro, giảm thiểu chi phí cơ hội

- Là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như giải quyết các mối quan tâm trnah chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án

- Đối với nhà nước

Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này

- Đối với các tổ chức tài trợ vốn

Dự án đầu tư là căn cứ để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án để quyết định có nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

2.1.3 Yêu cầu đối với một dự án đầu tư

Để một dự án đầu tư có tính khả thi cao, có tính thuyết phục thì dự án đầu tư

đó cần phải hội đủ những điều kiện sau đây:

- Tính khoa học:

Đòi hỏi số liệu phải chính xác, có căn cứ từ những thông tin đáng tin cậy Dự

án đầu tư phải được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, nhiều nội dung tính toán phức tạp đòi hỏi người nghiên cứu phải có trình độ am hiểu rộng trên nhiều lĩnh vực

- Tính khả thi:

Dự án đầu tư phải có khả năng thực thi trên thực tế Vì vậy việc xây dựng dự

án phải căn cứ vào tình hình cụ thể cả về không gian lẫn thời gian

Trang 9

- Tính pháp lý:

Có nghĩa là dự án đầu tư phải được xây dựng trong khuôn khổ quy định của pháp luật về mặt trình tự, nội dung cũng như hình thức của dự án

- Tính hiệu quả:

Tính hiệu quả này phải được xem xét trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội Tuy rằng đối với các doanh nghiệp kinh doanh thì hiệu quả kinh tế là mục tiêu trên hết, song không vì thế mà bỏ qua vấn đề xã hội, cần phải giải quyết tốt mối quan hệ này trong một dự án đầu tư

- Tính phỏng định linh hoạt:

Dự án đầu tư bao giờ cũng mang tính phỏng định, dù cho nó có được chuẩn

bị kĩ lưỡng thế nào đi nữa thì nó cũng mới chỉ là một bản tài liệu có tính chất dự trù,

dự báo về khối lượng sản phẩm, quy mô sản xuất, giá cả, chi phí sản xuất, nguồn tài trợ,…chứ chưa phải là hiện thực Dự án không thể phản ánh được hết mọi yếu tố trong thực tế có ảnh hưởng tác động đến dự án, chi phối hoạt động của dự án khi triển khai thực hiện Chính vì vậy, để một dự án hoạt động có hiệu quả, ngoài việc xây dựng một dự án đầu tư tốt còn đòi hỏi nhà quản trị khi thực hiện phải có khả năng linh hoạt nắm bắt những yếu tố thay đổi của môi trường nhằm điều chỉnh, bổ sung làm cho dự án luôn thích ứng với mọi điều kiện, hoàn cảnh cụ thể khi thực hiện

2.1.4 Các loại dự án đầu tư

* Phân theo tính chất của đối tượng đầu tư

Dự án đầu tư thường được phân làm ba loại như sau:

- Các dự án đầu tư về sản xuất và kinh doanh dịch vụ có khả năng hoàn vốn

- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng, văn hóa, xã hội

- Các dự án đầu tư tổng hợp phát triển kinh tế vùng

* Phân theo mức độ chi tiết của dự án

Theo cách phân chia này người ta chia dự án thành ba loại:

- Dự án tiền khả thi:

Trang 10

Đây thực chất là một loại dự án sơ bộ được sử dụng chủ yếu là để đánh giá lựa chọn sơ bộ các cơ hội đầu tư Loại dự án này chỉ sử dụng trong trường hợp các

dự án đầu tư có quy mô đầu tư lớn (các dự án trên hạn ngạch) hoặc là các dự án có vốn đầu tư của nước ngoài (do luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định)

- Dự án khả thi: (đôi khi còn gọi là luận chứng kinh tế - kỹ thuật)

Là loại dự án chi tiết dùng để đánh giá dự án nhằm đi đến quyết định đầu tư hoặc là quyết định cấp giấy phép đầu tư Dự án khả thi hay còn được gọi là Luận chứng kinh tế- Kỹ thuật là tài liệu cơ bản nhất để một dự án đầu tư được Nhà nước xem xét, xét duyệt cấp giấy phép đầu tư

Luận chứng kinh tế- kỹ thuật được Nhà nước sử dụng để xét duyệt đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài bất kể quy mô nào, riêng đối với các dự án đầu

tư trong nước của Nhà nước thì nó được sử dụng chủ yếu cho các dự án đầu tư có xây dựng cơ bản thuộc nhóm đầu tư trên hạn ngạch Hạn ngạch này do Bộ kế hoạch

và Đầu tư cùng với Bộ xây dựng quy định hàng năm bằng một Thông tư liên bộ

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

Thực chất là dạng rút gọn của luận chứng kinh tế - kỹ thuật dùng để nghiên cứu ra quyết định đầu tư cho các dự án có quy mô nhỏ chủ yếu là các công trình dưới hạn ngạch

* Phân theo mối quan hệ giữa các quá trình đầu tư

Có thể chia dự án đầu tư thành các loại sau đây:

- Các dự án đầu tư phụ thuộc:

Là những dự án đầu tư mà việc quyết định chấp nhận hay không chấp nhận

dự án này sẽ có tác động dây chuyền đến việc quyết định lựa chọn dự án khác Ngược lại, khi đánh giá lựa chọn dự án này lại chịu sự ảnh hưởng tác động bởi các hoạt động của các dự án khác

Trang 11

- Các dự án đầu tư loại bỏ nhau:

Là các dự án đầu tư mà nếu dự án này được chấp nhận thì đương nhiên các

dự án khác sẽ bị loại bỏ

* Phân theo phương diện quản lý Nhà nước

Có thể chia các dự án thành các nhóm:

- Nhóm các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước;

- Nhóm các dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác

Đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước thì hoạt động đầu tư được điều tiết bởi các luật như: Luật công ty, Luật thương mại, Luật đầu tư nước ngoài…

Đối với các dự án đầu tư bằng ngân sách Nhà nước ngoài việc phải chịu sự điều tiết bởi các văn bản quản lý kinh tế chung cho mọi doanh nghiệp mà còn phải chịu sự điều tiết của các văn bản quy định riêng khác

2.1.5 Các giai đoạn chủ yếu của một dự án [10]

Các giai đoạn chủ yếu của dự án hay còn gọi là chu kỳ dự án hay vòng đời

dự án

Chu kỳ dự án là thời gian từ giai đoạn có ý định thực hiện dự án, dự án đi vào hoạt động cho đến giai đoạn đánh giá cuối cùng là thanh lý Tùy theo quan điểm người ta có thể chia chu kỳ dự án ra nhiều giai đoạn khác nhau

- Giai đoạn tiền xác định (Preidentification)

- Giai đoạn xác định (identification)

- Giai đoạn chuẩn bị (Preparation)

- Giai đoạn thẩm định (Appraisal)

- Giai đoạn thực hiện (Implementation)

- Giai đoạn hoạt động (Operation)

- Giai đoạn đánh giá (Evaluation)

- Thanh lý

Trang 12

2.1.6 Quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, theo dõi và quản lý các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đặt ra với nhiều ràng buộc về thời gian, chi phí và tài nguyên Kế hoạch của dự án có thể chỉ là đơn giản, ví dụ như một tập hợp nhỏ các công việc cùng thời gian bắt đầu và kết thúc, cũng có thể

phức tạp gồm hàng nghìn các công việc và tài nguyên với chi phí hàng tỷ đôlla

Hầu hết các dự án đều có những điểm chung bao gồm việc phân chia dự án thành các công việc nhỏ dễ dàng quản lý, lập lịch thực hiện các công việc, trao đổi với nhóm và theo dõi các tiến trình thực hiện công việc Mọi dự án đều bao gồm ba pha chính sau:

- Lập kế hoạch dự án

- Theo dõi các thay đổi và quản lý dự án

- Kết thúc dự án

Các pha này càng được thực hiện tốt bao nhiêu, khả năng thành công của dự

án càng nhiều bấy nhiêu

Nội dung của quản trị dự án bao gồm các phần chính sau:

· Quản trị thời gian

Trang 13

· Quản trị chi phí

· Quản trị rủi ro

· Quản trị tài nguyên

2.2 Dự báo

2.2.1 Khái niệm

Dự báo là khả năng nhận thức được sự vận động của các đối tượng nghiên cứu trong tương lai dựa trên sự phân tích chuỗi thông tin trong quá khứ và hiện tại

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự báo số liệu nhu cầu

* Ảnh hưởng của giá cả:

Giá cả là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường, cụ thể là nhu cầu

có khả năng thanh toán của dân cư

* Ảnh hưởng của thu nhập:

Thông thường thu nhập tăng giảm sẽ dẫn đến nhu cầu thay đổi theo thuận chiều tuy nhiên tốc độ không giống nhau

* Ảnh hưởng của quy mô dân số:

Quy mô dân số ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô tiêu dùng, khi quy mô dân

số thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi về mức tiêu cầu tiêu dùng, đặc biệt là đối với các loại hàng hóa thiết yếu Nhìn chung quy mô dân số có ảnh hưởng thuận chiều đối với mức nhu cầu tiêu dùng trên thị trường

* Ảnh hưởng của mốt và tâm lý tiêu dùng:

Đây là nhóm các nhân tố chủ quan của người tiêu dùng song chúng lại có tác động lớn đến mức nhu cầu thị trường Một hàng hóa nào đó đang còn mốt thì nhu cầu tiêu dùng tăng lên rất cao bất kể thu nhập có thay đổi không, nhưng khi hàng

Trang 14

hóa đó không còn mốt nữa thì mặc dù giá cả có giảm xuống hoặc thu nhập có tăng lên cũng không làm cho nhu cầu tiêu dùng tăng lên

2.2.3 Tác động của chu kỳ sống của sản phẩm đối với dự báo

Chu kỳ sống của sản phẩm gồm 04 giai đoạn:

Giai đoạn 01: Giai đoạn giới thiệu Được xác định từ khi trên thị trường bắt đầu xuất hiện sản phẩm mới cho đến khi nó bắt đầu có tiếng tăm và được người tiêu dùng chú ý Nét nổi bật của giai đoạn này là tốc độ bán hàng có tăng nhưng tăng chậm, số người kinh doanh loại hàng này còn ít, khả năng sinh lãi chưa cao

Giai đoạn 02: Giai đoạn phát triển Đây là giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng của nhu cầu thị trường đối với loại sản phẩm này, biểu hiện ở chỗ tốc độ bán hàng và doanh số bán tăng lên nhanh chóng, người kinh doanh mặt hàng này thu được lợi nhuận cao, do đó trên thị trường xuất hiện nhiều nhà kinh doanh mới nhảy vào thị trường để chia sẽ lợi nhuận, điều này làm cho cạnh tranh trên thị trường có

xu hướng gia tăng nhanh chóng

Giai đoạn 03: Giai đoạn bão hòa Tốc độ tăng trưởng thị trường bắt đầu chậm lại, doanh số tăng chậm hoặc không tăng, cạnh tranh mạnh mẽ giữa nhiều nhà kinh doanh cùng mặt hàng này trên thị trường, làm cho giá cả sản phẩm có xu hướng giảm xuống, lợi nhuận ở mức trung bình nên không còn kích thích các nhà kinh doanh khác nhảy vào thị trường này Dấu hiệu cơ bản nhất của giai đoạn này là thị trường ổn định, cạnh tranh gay gắt dẫn đến các nhà kinh doanh phải giảm giá hoặc thay đổi mẫu mã, chất lượng sản phẩm để tồn tại

Giai đoạn 04: Giai đoạn suy thoái biểu hiện ở việc số lượng của sản phẩm bán ra trên thị trường có xu hướng giảm xuống trong khi trên thị trường không xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới Để giải phóng hàng các nhà kinh doanh đua nhau giảm giá làm cho lợi nhuận giảm nhanh dẫn đến có nhiều nhà kinh doanh do chi phí sản xuất lớn đã không còn trụ lại được nên phải đóng cửa sản xuất, phá sản hoặc chuyển sang ngành khác

Trang 15

2.2.5 Các phương pháp dự báo

Có nhiều phương pháp để dự báo Ví dụ như dự báo định tính có các phương pháp: Lấy ý kiến ban điều hành, lấy ý kiến của những người bán hàng, lấy ý kiến người tiêu dùng, phương pháp chuyên gia hay phương pháp Delphi Dự báo định lượng có các phương pháp sau: trung bình số học, bình quân di động, bình quân di động có trọng số, san bằng số mũ, bình quân số học, dự báo tỉ lệ, phương pháp đường xu hướng tuyến tính…

Đề tài chủ yếu dự báo nhu cầu tương lai nên chỉ sử dụng các phương pháp định lượng: bình quân di động và phương pháp đường xu hướng tuyến tính

- Phương pháp bình quân di động (Move Average - MA) [11]

Một kỹ thuật trung bình số của các giá trị thực hiện có, cập nhật số liệu này như giá trị dự báo trong thời gian tới

MAn= ∑ Ai /n Trong đó:

MAn: số lượng dự báo tại năm (n) trong tương lai

Ai: số lượng sản phẩm từ năm (i-n) n: Số năm dự báo tính từ năm gốc

- Phương pháp đường xu hướng tuyến tính [11]

Ft= a+bt Trong đó:

Ft: số lượng dự báo tại năm t trong tương lai t: thứ tự thời gian

a: giá trị của Ft ở t=0 b: độ dốc của đường thẳng Tính toán a và b

) (

) (

t t n

y t ty n

S - S

S S -

S a =

n

t b

y - S S

Trong đó:

Trang 16

Trong đó:

KNTT: khả năng chiếm lĩnh thị trường đối với sản phẩm của dự án (%)

KLSX: khối lượng sản xuất

KLXK: khối lượng xuất khẩu

MTT: mức tiêu thụ hiện tại tại năm dự án bắt đầu hoạt động (hay nhu cầu)

2.2.6 Xác định tính chính xác của dự báo [11]

- Lỗi: sự khác nhau giữa giá trị thật và dự báo

Lỗi = |A-F|

A: số lượng tiêu thụ thực F: số lượng dự báo

- Độ sai lệch tuyệt đối bình quân (MAD- Mean Absolute Deviation)

-Trong đó:

MAD: độ lệch tuyệt đối bình quân A: số lượng tiêu thụ thực

F: số lượng dự báo n: số năm dự báo

Trang 17

- Bình quân bình phương lỗi (MSE- Mean Squared Error)

-n

F A

Trong đó:

MSE: trung bình bình phương lỗi A: số lượng tiêu thụ thực

F: số lượng dự báo n: số năm dự báo

- Bình quân phần trăm lỗi tuyệt đối (MAPE- Mean Absolute Percent Error)

MAPE=

n

A F

A | / ) * 100 (| -

S

Trong đó : MAPE: bình quân phần trăm lỗi tuyệt đối A: số lượng tiêu thụ thực

F: số lượng dự báo n: số năm dự báo

Trang 18

2.3.2 Các phương pháp

Có hai phương pháp sấy là: phương pháp sấy nóng và phương pháp sấy lạnh Nhưng đối với mít nói riêng và hang nông sản nói riêng, bởi vì đặc điểm dễ mất chất dinh dưỡng, nên người ta thường dùng phương pháp sấy lạnh Đề tài chủ yếu nghiên cứu, so sánh chọn lựa trên hai hệ thống sấy chân không và sấy thăng hoa của

phương pháp sấy lạnh

- Hệ thống sấy thăng hoa

Trang 19

Hệ thống sấy thăng hoa là hệ thống sấy lạnh mà trong đó ẩm trong vật liệu sấy ở dạng rắn trực tiếp biến thành hơi đi vào tác nhân sấy Trong hệ thống sấy này người

ta tạo ra môi trường trong đó nước trong vật liệu sấy ở dưới điểm ba thể, nghĩa là nhiệt độ của vật liệu T< 273 K và áp suất tác nhân sấy bao quanh vật P<610 Pa Khi

đó nếu vật liệu sấy nhận được nhiệt lượng thì nước trong vật liệu sấy ở dạng rắn sẽ chuyển trực tiếp sang dạng hơi và đi vào tác nhân sấy Như vậy trong hệ thống sấy thăng hoa, một mặt ta làm lạnh vật xuống dưới 00C mặt khác tạo chân không xung quanh vật liệu sấy

- Hệ thống sấy chân không

Nếu nhiệt độ vật liệu sấy vẫn nhỏ hơn 273K nhưng áp suất tác nhân sấy bao quanh vật P> 610 Pa thì khi vật liệu sấy nhận nhiệt lượng, nước trong vật liệu sấy ở dạng rắn không thể chuyển trực tiếp thành hơi để đi vào tác nhân sấy mà trước khi biến thành hơi, nước phải chuyển từ thể rắn qua thể lỏng

Ưu điểm của phương pháp sấy lạnh

+ Các chỉ tiêu về chất lượng như màu cảm quan, mùi vị, khả năng bảo toàn vitamin C cao

+ Thích hợp để sấy các loại vật liệu sấy yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi phải sấy ở nhệt độ thấp

+ Sản phẩm bảo quản lâu ít bị tác động bởi điều kiện bên ngoài

+ Quá trình sấy kín nên không phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường Nhược điểm của phương pháp sấy lạnh

+ Giá thành cao, tiêu hao điện năng lớn

+ Vận hành phức tạp, người vận hành cần có trình độ kỹ thuật cao

+ Cấu tạo thiết bị phức tạp, thời gian sấy lâu

+ Nhiệt độ môi chất sấy thường gần nhiệt độ môi trường nên chỉ thích hợp với một số loại vật liệu, không sấy được các vật liệu dể bị vi khuẩn làm hư hỏng ở nhiệt độ môi trường bị ôi, thiu, mốc,…

+ Do cuốn bụi nên có thể gây tắc tại thiết bị làm lạnh

Trang 20

2.4 Các phương pháp chọn lựa địa điểm [12]

- Giai đoạn hai: những chọn lựa khu vực trong vùng còn lại được xác định và đánh giá bằng cách sử dụng dữ liệu chi tiết và chính xác hơn, cuối giai đoạn này đã

- Phân tích xác định và liệt kê các nhân tố ảnh hưởng cần xem xét

- Xác định trọng số cho từng nhân tố ảnh hưởng tùy theo mức độ quan trọng của nhân tố đó đến việc thực hiện mục tiêu đề ra

- Xây dựng thang điểm đánh giá, thường người ta thường sử dụng thang điểm

10 hoặc 100

- Phân tích đánh giá và quyết định cho điểm theo thang điểm đã lựa chọn

- Lựa chọn phương án tối ưu căn cứ vào tổng điểm trọng số theo các nhân tố của mỗi phương án, phương án nào có tổng điểm lớn nhất là phương án tối

ưu

Trang 21

2.5 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong dự án

Tài chính luôn là vấn đề quan trọng trong khi chọn lựa dự án Có chỉ tiêu thường dùng trong việc xác định tài chính cho dự án là: giá trị hiện tại ròng (NPV); suất thu lợi nội tại (IRR); chỉ số lợi nhuận của dự án (PI); tỉ số lợi ích/ chi phí (B/C); thời gian hòan vốn (PP); và điểm hòa vốn (BEP); độ nhạy của dự án (chỉ số đo lường rủi ro- K)

2.5.1 Giá trị hiện tại ròng NPV (Net present value)

Hiện giá thu hồi thuần là hiệu số của tổng hiện giá thu hồi, tính cho cả thời hạn đầu tư, trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tư, tức là tổng hiện giá tiền lời sau khi đã hoàn đủ vốn

PV CF

NPV

1 0Trong đó :

i: là năm thứ 1, 2, 3, …., n

PVi : thu hồi tại năm i

CF0 :đầu tư thực hiện tại năm 0

PVi=FV/(1+r)i, với i= 1 5, FV: giá trị theo thời gian của tiền tệ theo tương lai Sử dụng Excel ta có công thức : PVi(12%,i,-FV,0)

NPV= CF0+ ∑PVi, CF0: giá trị đầu tư ban đầu, hay giá trị tiền tệ tại năm 0 Hoặc ta sử dụng Excel để tính trực tiếp NPV khi đã có dòng thu hồi thuần như sau: NPV= NPV(12%,value1,value2,…,value5)- CF0, trong đó value là các giá trị của dòng tiền từ năm 1 đến năm 05

Nếu NPV>0 thì dự án có lời

NPV=0 không có lời

NPV <0 dự án lỗ

Trang 22

2.5.2 Suất thu lợi nội tại ( IRR – Internal Rate of Return)

Suất thu lợi nội tại của một dự án là suất thu hồi do bản thân dự án có thể tạo

ra được, nó cho ta biết tỷ lệ sinh lời hoặc khả năng sinh lời của bản than dự án đang xét

1 1

2

1 ( ) *

NPV NPV

NPV i

i i r

+ -

+

=

Trong đó: NPV1 ứng với r1; NPV2 ứng với r2

2.5.3 Thời gian hòan vốn (PP- Pay back Period)

Thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại đủ vốn đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá thu hồi vừa bằng tổng hiện giá vốn đầu tư Cách tính như sau: (Đây là cách tính thời gian hoàn vốn không có chiết khấu).

CF

CF n

PP

Trong đó: n là số năm để dòng tiền tích lũy của dự án <0, và khi n+1 thì dòng tiền

tích lũy dương CFi dòng tiền của dự án tại các năm, i=1…5 CFn+1: giá trị dòng tiền tại năm n+1

2.5.4.Chỉ số lợi nhuận (PI- Profitability index)

Chỉ số lợi nhuận PI là tỉ số giữa giá trị hiện tại ròng và các khoản thu nhập từ

dự án trên tổng các khoản đầu tư ban đầu

Dự án độc lập PI>1.0

Dự án loại trừ PI phải lớn nhất và lớn hơn 1.0

Trang 23

PV PC

PC NPV

Trong đó: PI: là chỉ số lợi nhuận của dự án

PC: là hiện giá của các khoản vốn đầu tư

PV: là hiện giá thu hồi ròng của dự án

2.5.5 Tỉ số lợi ích/ chi phí (B/C- Benefit per Cost)

Tỉ số này cho biết mối quan hệ tương quan giữa giá trị hiện tại của doanh thu

và giá trị hiện tại của giá thành

n i

i i

i C

i B C B

0

0

) 1 (

) 1 ( /

Trong đó:

B/C: tỉ số lợi ích /chi phí

Bi: là thu nhập (doanh thu) tại năm (i)

Ci: là chi phí sản xuất tại năm (i)

j

K ij

D D

=

Trang 24

Kij: là thông số độ nhạy của đại lượng nghiên cứu (j) dưới sự thay đổi của nhân tố (i);

-∆J= Ji- J0 là mức thay đổi của đại lượng (j) dưới ảnh hưởng tác động của việc thay đổi đại lượng (i)

- ∆I= Ii-I0 là mức thay đổi tuyệt đối của nhân tố ảnh hưởng (i)

- Ii,I0, là giá trị của đại lượng (i) trước và sau khi thay đổi;

- Ji,J0, là giá trị của đại lượng (j) trước và sau khi thay đổi;

Tùy theo nhân tố đầu vào mà K có thể mang giá trị dương (+) hay âm (-), tuy nhiên giá trị tuyệt đối của Kij chính là sự biểu hiện mức độ rủi ro của nhân tố ảnh hưởng

Microsoft Project là một chương trình chuyên dùng để quản lý các dự án, là chương trình có những công cụ mạnh và thuận tiện Với Microsoft Project bạn có thể làm việc với nhiều chế độ, nhiều công cụ, chức năng tinh vi để thực hiện các thao tác tạo lập và hiệu chỉnh trên dự án đồng thời tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho bạn

Mục đích chung của Microsoft Project gồm:

· Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án

· Lên lịch công tác

· Chỉ định các tài nguyên và chi phí cho các công việc trong dự án

Trang 25

· Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc

· Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án

· Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến dự án

· Xem xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên

· Đánh giá tài chính chung của dự án

· In ấn các báo biểu phục vụ dự án

· Làm việc và quản lý theo nhóm

· Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án

Lưu trữ thông tin chi tiết về dự án trong cơ sở dữ liệu và sử dụng các thông tin này để tính toán, theo dõi tiến trình, chi phí của dự án và các thành phần khác đồng thời tạo ra một kế hoạch cho dự án Càng nhiều thông tin về dự án, dự án càng được thực hiện chính xác bấy nhiêu Microsoft Project tạo dự án và theo dõi tiến độ quản lý dự án, thể hiện kết quả ngay sau các tính toán Tuy nhiên kế hoạch của dự

án sẽ không được lập cho đến khi bạn hoàn thành các thông tin quan trọng của các công việc

2.6.2 Microsoft Office Excel

Microsoft Excel, còn được gọi theo tên đầy đủ Microsoft Office Excel, là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng Excel hiện nay đã là phiên bản thứ 05 của Microsoft kể từ năm 1993

Sử dụng chương trình Excel trong tính toán một số chỉ tiêu kinh tế – tài chính của

dự án đầu tư

Trang 26

Theo các công thức lý thuyết thì việc tính các chỉ tiêu như: Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (NPV), suất thu lợi nội tại (IRR), khá phức tạp

Chương trình Excel cung cấp các hàm tính toán các chỉ tiêu kinh tế - tài chính với các công thức đã được lập trình sẵn để tự động tính toán kết quả, xử lý các dạng thông tin về kinh tế - tài chính đơn giản và chính xác mà không cần phải lập các công thức dài và phức tạp Với việc ứng dụng chương trình Excel sẽ cho phép tiết kiệm được thời gian, công sức, nâng cao độ chính xác của kết quả tính toán, phù hợp với việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu quan trọng của dự án

2.7 Cơ sở pháp lý của dự án

Dự án dựa vào các luật định của nhà nước có liên quan đến dự án như sau:

- Căn cứ theo Luật Xây Dựng ngày 26/11/2003 kí hiệu số 16/2003/QH11

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (2008), số 09/2008/L-CTN, ngày 26 tháng

12 năm 2008, Bộ Tài Chính

- Luật thuế giá trị gia tăng (2009), số 13/2008/QH12, Hà Nội

- Nghị định 97/2009/NĐ-CP, Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê lao động

- Quyết định 957-2009, Định mức xây dựng, Bộ Xây Dựng

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD, Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Bộ xây dựng

- Thông tư số 96/2002/TT-BTC, Quy định mức thuế môn bài, Bộ Tài Chính Căn cứ theo: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, nghị định số 12/2009/NĐ-CP (12/02/2009), nghị định 7-2003 CP, nghị định 99/2007/NĐ-CP của chính phủ về ban hành điều lệ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa bổ sung

Trang 27

Quyết định 15/2001/QĐ-BXD của bộ trưởng Bộ Xây Dựng về định mức chi phí tư vấn, đầu tư và xây dựng

Quyết định 12/2001/QĐ-BXD của bộ trưởng Bộ Xây Dựng về định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng

Nghị quyết số 66/2006/QH11 về báo cáo đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ theo Luật Môi Trường ngày 29/11/2005 kí hiệu số 52/2005/QH11

* Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ quy định danh mục các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Căn cứ theo Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy ngày 29/06/2001 số 27/2001/QH10

* Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính Phủ về việc trang bị phương tiện phòng chống cháy nổ và phòng cháy chữa cháy

Trang 28

- Hãng sản xuất: Công ty TNHH Mekong Delta Fruit Dried

- Quy cách chất lượng: 2 miếng/ 1 múi mít

- Chất lượng: theo tiêu chuẩn chất lượng hiện hành HACCP

- Hình thức bao bì và đóng gói: Đóng gói kín

- Đặc điểm chủ yếu:

Mít sấy vẫn giữ được đặc tính tự nhiên có màu sắc, hương vị đặc trưng của múi mít tươi Mít sấy giòn tan, thơm, hấp dẫn khẩu vị, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, muối khoáng cho cơ thể, không có hàm lượng cholesterol, đồng thời có thể bảo quản được lâu dài, đặc biệt không sử dụng chất bảo quản và các chất dinh dưỡng được bảo tồn Đây là yếu tố giúp người tiêu dùng có thể thưởng thức hương

vị của mít nhiệt đới quanh năm

Trang 29

3.2 Đánh giá nhu cầu thị trường

3.2.1 Xác định nhu cầu của thị trường

3.2.1.1 Dự báo tuổi thọ còn lại của sản phẩm trên thị trường

Tuổi thọ còn lại của sản phẩm được định nghĩa là khoảng thời gian sản phẩm còn được thị trường chấp nhận, còn có khả năng tạo ra lợi nhuận cho việc sản xuất kinh doanh sản phẩm đó trên thị trường Tuổi thọ còn lại của sản phẩm phụ thuộc vào chu kỳ sống của sản phẩm

Phân tích tuổi thọ còn lại của sản phẩm mít sấy trên thị trường hiện nay:

- Nhu cầu thị trường đối với mít sấy ngày càng lớn không chỉ trong nước mà còn trên thế giới

· Những sản phẩm trái cây sấy khô, đặc biệt là mít sấy đã chinh phục được người tiêu dùng nhiều nước trên thế giới Một số thị trường chủ lực là Trung Quốc, Đài Loan, EU, Mỹ, Ôxtrâylia, Philippin, Inđônêxia…Ngoài

ra còn có một số thị trường tiềm năng như Ấn Độ, các nước Trung Đông

và Mỹ La Tinh (nguồn: www.vneconomy.vn)

· Trong 5 năm qua, doanh thu từ xuất khẩu trái cây sấy khô của Việt Nam đạt gần 20 triệu USD (trong đó Vinamit đạt 14 triệu USD chiếm 70%,

còn lại là các doanh nghiệp khác).(nguồn: www.vinamit.com.vn)

· Mít sấy khô tăng mạnh, đạt 69 nghìn USD, tăng 280% so với cùng kỳ

2008 [4]

· Tốc độ tăng trưởng mạnh ,cho thấy qua bảng 3.1

Trang 30

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng và giá trị xuất khẩu [4]

Tốc độ tăng trưởng (%) Giá trị xuất khẩu (%) Nhóm hàng

1989-2001 1967-1971 1997-2001 Trái cây và các sản

doanh số (nguồn: www.vinamit.com.vn)

ð Qua đó ta thấy rằng mít sấy là sản phẩm đang trong giai đoạn phát triển

3.2.1.2 Xác định mức tiêu thụ hiện tại từ 2004-2009

- Xác định mức tiêu thụ hiện tại trong nước và quá khứ

MTT= ∑ SLSX trong nước + ∑ NK - ∑ XK - ∑ TK (*)

MTT: mức tiêu thụ hiện tại

SLSX: sản lượng ngành sản xuất

NK: số lượng nhập khẩu

XK: số lượng xuất khẩu

TK: lượng tồn kho cuối năm tính toán

Bảng 3.2: Sản lượng sản xuất mít sấy (nguồn: www.vinamit.com.vn)

Trang 31

Bảng 3.3: Sản lượng xuất khẩu mít qua các năm [4]

Đơn vị: tấn

Xuất khẩu 4.500 2.160 5.616 6739.2 8030,55 11.398

Theo số liệu thống kê của cục Hải quan, số lượng mít sấy xuất khẩu năm

2004 là 4.500 tấn, chiếm 75% trong số lượng sản xuất Năm 2005 số lượng xuất khẩu chiếm 30% trong tổng số sản xuất Năm 2006 chiếm 65% trong tổng số sản xuất Năm 2007 và 2009 xuất khẩu chiếm 60% trong năm sản xuất, năm 2008 chiếm 55%

Nhập khẩu giảm theo từng thời kỳ do những biến động về kinh tế Năm 2004 nước ta nhập khẩu mít sấy đến 300 tấn chủ yếu là Trung Quốc, do nhu cầu trong nước còn rất hạn chế đối với mặt hàng này, nên các nhà sản xuất trong nước chủ yếu là xuất khẩu Các năm gần đây do đời sống kinh tế được nâng cao, nhu cầu đối với các dòng sản phẩm thức ăn nhanh như Snack, khoai tây chiên, các loại trái cây sấy càng lớn Và do những biến động kinh tế toàn cầu nên các nhà sản xuất trong nước đã tận dụng khai thác triệt để thị trường nội địa Do đó sản lượng nhập khẩu mặt hàng này giảm đáng kể Năm 2005 giảm 60% so với năm 2004 Giảm 33% ở năm 2006 so với 2005 Giảm 18.75% ở năm 2007 so với 2006 2008 giảm 28% so với 2007 Và giảm đến 58% năm 2009 do hàng Trung Quốc kém chất lượng, gây mất lòng tin của khách hàng, khách hàng trong nước ưu tiên sử dụng hàng nội địa

Bảng 3.4: Số lượng tồn kho cuối kì (nguồn: www.vinamit.com.vn)

Trang 32

Bảng 3.5: Mức tiêu thụ hiện tại từ 2004- 2009

3.2.2 Dự báo nhu cầu tương lai

Sử dụng các phương pháp dự báo, và công cụ hỗ trợ Microsoft office Excel tính toán các số liệu ta có:

- Phương pháp bình quân di động Ta xem xét cho bình quân di động 2 năm, 3 năm, 4 năm

Bảng 3.6: Bảng dự báo bình quân di động 2 năm

Đơn vị tính: tấn

Năm Sản lượng

tiêu thụ(A)

Dự báo (F)

Trang 33

Bảng 3.7: Bảng dự báo bình quân di động 3 năm

Đơn vị tính: tấn

Năm Sản lượng

tiêu thụ(A)

Dự báo (F)

Trang 34

MSE 12406135.81

ð Nhận xét: qua kết quả tính toán ở các bảng 5,6,7 ta thấy: bình quân di động 2 năm có độ chính xác hơn so với 3 năm hoặc 4 năm, do có MAD, MSE, MAPE nhỏ nhất Phạm vi chấp nhận được là ±4MAD Vì vậy ta chọn phương pháp bình quân di động 2 năm dự báo cho năm 2010 và các năm tiếp theo

F2010= (5887.95+6663.98)/2 = 6275.97

· Kết luận: phương pháp này do dựa vào số lượng tiêu thụ thực tế để dự báo nên có nhược điểm là chỉ dự báo được cho 1 chu kỳ kế tiếp và sai số tương đối lớn

- Phương trình đường xu hướng tuyến tính

Để tính được mức nhu cầu cho các năm kế tiếp ta phải tính được hệ số a và b Bảng 3.9: Bảng tính a và b dự báo nhu cầu bằng phương pháp đường xu hướng

) (

t t

n

y t ty

n

S - S

S S - S

-441 91

* 6

13 25520

* 21 ) 104524

* 6

a=

n

t b

25520

-=1212.6

Trang 35

Bảng 3.10: Bảng dự báo nhu cầu bằng phương pháp đường xu hướng

Kết luận: dùng phương pháp đường xu hướng tuyến tính để dự báo nhu cầu mít sấy trong tương lai Tuy nhiên, phụ thuộc vào từng giai đoạn của dự án và biến động của thị trường, mà ta nên xem xét phương pháp nào thích hợp nhất để dự báo

Trang 36

3.3 Tình hình cạnh tranh trên thị trường

3.3.1 Các đối thủ cạnh tranh

Trong ngành chế biến nông sản và nhất là sấy khô củ quả, hiện nay trên thị trường trong nước gồm có nhiều doanh nghiệp mà có ưu thế lớn hơn trong ngành là Công ty TNHH Vinamit, Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam, Xí nghiệp chế biến thực phẩm NhaBexims

a Công ty TNHH Vinamit (nguồn: www.vinamit.com.vn)

Địa chỉ: Ấp 1, Xã Tân Định, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương , Việt Nam

Văn phòng giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 84 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Tel +84.8.8244204

Fax +84.8.8244205

Thành lập năm 1991 tại Bình Dương Sau 15 năm, hiện Vinamit đã có mặt

và điều hành hoạt động ở hầu hết các tỉnh và TP lớn trên toàn quốc Mức tăng trưởng 35% được giữ vững trong 5 năm gần đây với tỷ trọng xuất khẩu chiếm 60% doanh số Vinamit có 600 nhân viên chính thức và 3000 nhân công thời vụ, đang là công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực nông sản thực phẩm khô và trái cây sấy Đối với thị trường nội địa, sản phẩm của Vinamit đã chiếm đến 90% thị phần tiêu thụ, 60% tổng sản phẩm của Vinamit đã được xuất khẩu sang khối Asean, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản và có mặt tại các thị trường khó tính ở châu

Âu và Bắc Mỹ Vinamit hiện đã và đang xây dựng mạng lưới chi nhánh tại 69 tỉnh trên toàn quốc Các hệ thống siêu thị lớn nhất Việt Nam như Metro, Maximart, Big-

C, Co-op, Hapro hiện đều có bán sản phẩm của Vinamit

Trang 37

Đa dạng hoá sản phẩm với hàng chục loại trái cây được chế biến như xoài, cà rốt, khoai lang, khoai môn, đu đủ, khổ qua, táo, bí ngô, khổ qua, đậu cô-ve được thị trường trong và ngoài nước tiêu thụ mạnh Ngoài dòng sản phẩm sấy khô tự nhiên, táo sấy, Vinamit còn có dòng sản phẩm sấy dẻo dùng để thay thế mứt, dòng sản phẩm sấy tẩm được bổ sung thêm gia vị

Mục tiêu: Xây dựng Vinamit trở thành công ty thực phẩm tốt cho sức khỏe hàng đầu Việt Nam, nâng tầm giá trị nông sản Việt Nam ra tầm thế giới

Thị trường mục tiêu: Thị trường nội địa và thế giới

Ưu thế: là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực chế biến nông sản, công nghệ hiện đại và sản phẩm đảm bảo chất lượng, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, tự chủ được một phần nguyên liệu, gắn kết với nông dân tạo đầu vào ổn định, theo những tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế BVQI, HACCP, GMP, ISO, đảm bảo cho thành phẩm có được sự tin tưởng và đánh giá cao ở mọi thị trường mà Vinamit tham gia

Hạn chế: Giá sản phẩm tương đối cao

b Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nhabexims (nguồn: www.nhabexims.vn)

Địa chỉ: 26/6B Trần Trọng Cung, Quận 7, TP.HCM

Điện thoại: 08.8731169 - 7731911 - 7731914

Fax: 08.7731038

Email: xncbtp@nhabexims.com.vn

• Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nhabexims được thành lập năm 1989, là đơn

vị đầu tiên của TP.HCM, sản xuất các mặt hàng trái cây sấy khô (mít sấy, chuối sấy, thơm sấy, khoai lang sấy, khoai môn sấy, khoai tây sấy, hành củ sấy, hạt điều sấy,.)

Các sản phẩm trên được sản xuất từ dây chuyền công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đạt độ dòn xốp cao, nhưng vẫn giữ được màu sắc hương vị tự nhiên của trái cây chín, tươi và đặc biệt không dùng hoá chất có ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng

Năng lực sản xuất của xí nghiệp: Xí nghiệp có hệ thống dàn sấy hút chân không và sắp tới xí nghiệp sẽ lắp đặt thêm hệ thống sấy lạnh mới, công suất đạt từ

50 -> 90 tấn sản phẩm/tháng - Trải qua hơn 10 năm sản xuất kinh doanh Kinh

Trang 38

nghiệm sản xuất chất lượng sản phẩm cũng như tinh thần phục vụ khách hàng của

xí nghiệp ngày càng hoàn thiện và không ngừng nâng lên

Hiện tại sản phẩm của xí nghiệp được phân phối khắp các tỉnh thành trong

cả nước và được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như: Ðài Loan, Hồng Kông, Pháp, Ðức, Mỹ, và được khách hàng rất ưa chuộng Liên tục cải tiến công nghệ và hoàn thiện sản phẩm để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn

• Chiến lược sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là: Uy tín, chất lượng làm

đầu Liên tục cải tiến hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và với tôn chỉ:

c Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam (nguồn: www.chipsgood.vn)

Tên giao dịch: CHIPSGOOD VIET NAM Co,LTD

Tên viết tắt: Chipsgood

Tên thương hiệu của sản phẩm: Chipsgood

Địa chỉ giao dịch: xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Tel: 84 321 945540 fax: 84 321 945630

Email: vitrafood@hn.vnn.vn

Wedsite: http://www.chipsgood.com.vn

Giấy chứng nhận kinh doanh số 0504000150 cấp ngày 14/12/2004

Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh, chế biến rau quả nông sản thực phẩm

Chủ sở hữu: Công ty CP Vận Tải và Thương Mại

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Đình Thắng – chủ tịch công ty

Giám đôc công ty : Bà Nguyền Thị Hồng Vân

Sau khi thành lập cuối năm 2004, Công ty TNHH chipsgood đã vận hành dây chuyền hiệu quả và liên tiếp nghiên cứu thử nghiệm và cho ra đời một loạt sản

Trang 39

phẩm chiên sấy chân không đạt chất lượng cao tung ra thị trường và đã được người tiêu dùng chấp nhận

Ưu thế: Giá cả tương đối, thị trường trong và ngoài nước, thuận tiện xuất khẩu sang Trung Quốc bằng đường bộ

Hạn chế: Khả năng chiếm lĩnh thị trường thấp

3.3.2 Nghiên cứu tác động đến tình hình cạnh tranh của dự án

- Tình hình nhập khẩu nông sản chế biến nói chung, mít sấy nói riêng trên thị trường hiện nay có chiều hướng giảm rõ rệt Trước đây mít sấy nhập khẩu chủ yếu

từ Trung Quốc, nhưng hiện nay thị trường có nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đặc biệt Việt Nam đã là thành viên của WTO Do đó hàng rào thuế quan trong nước phải cắt giảm, sản phẩm trong nước khó cạnh tranh với nước ngoài Vì vậy, Chính phủ ta có nhiều chủ trương và chính sách bảo hộ các mặt hàng nội địa: như chủ trương khuyến khích dùng hàng Việt, giảm thuế, hỗ trợ tài chính,…Mặt khác các sản phẩm sấy được nhập khẩu từ Trung Quốc kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng trong nước Sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước càng có vị thế cao, sản phẩm càng có chất lượng cao, hơn nữa nước ta là nước nông nghiệp nên chế biến nông sản cũng là một lợi thế Với tình hình đó sản lượng nhập khẩu về ngành hàng này càng giảm mạnh Có thể trong tương lai mặt hàng này sẽ được người tiêu dùng trong nước ưu tiên sử dụng

- Các sản phẩm thay thế cho mít sấy khô có thể là: bánh kẹo, snack Với những đặc điểm và tính năng riêng nên sự tác động của chúng đến dự án là không đáng kể

Trang 40

- Tính ưu việt của sản phẩm mít sấy khô của dự án “ Mít sấy MEKOMIT” + Chất lượng sản phẩm: cũng tương tự các loại sản phẩm mít sấy khác trên thị trường về đặc điểm giòn, tan, không sử dụng hóa chất và chất bảo quản,… + Tính đa dạng của sản phẩm: Mít sấy có 3 loại chính là: mít sấy khô, mít sấy dẻo, mít sấy không đường dành cho những người bị bệnh tiểu đường, giảm cân,…Ngoài ra, còn có các loại sản phẩm khác như: chuối sấy, khoai lang sấy, khoai môn sấy, khoai tây sấy, xoài sấy,…

+ Hình thức đóng gói: đóng gói kín vì sản phẩm rất dễ hút ẩm Có nhiều trọng lượng khác nhau: 150g, 200g, 250g đóng gói theo kiểu snack Các trọng lượng lớn hơn đóng gói theo dạng hộp (500g,750g) Đặc biệt dự án sử dụng dây chuyền đóng gói tiên tiến, chất liệu dùng làm bao bì là giấy để bảo vệ môi trường Nguyên liệu giấy này gồm 6 lớp khác nhau, từ 3 loại nguyên liệu, và tráng nhựa bên ngoài cùng

Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%), polyethylene (20%) và lớp

lá nhôm siêu mỏng (5%) Các loại vật liệu này được ép một cách khéo léo để tạo thành một cấu trúc bền vững Loại bìa sử dụng ngày nay có độ cứng cao hơn 20%

so với loại bao bì cách đây 10 năm với cùng độ dày

Vỏ hộp giấy cũng sử dụng lớp nhôm để giúp tồn trữ sản phẩm ở nhiệt độ bình thường trong thời gian dài Đây là một lớp nhôm mỏng mà độ dày chỉ 0,0063

mm, tức là mỏng gấp 10 lần so với độ dày của một sợi tóc Bao bì giấy có 6 lớp được thiết kế:

Ngày đăng: 02/04/2018, 03:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w