1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn QUẢN lý CÔNG NGHIỆP xây DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO sản PHẨM và THIẾT kế PHẦN mềm QUẢN lý LƯƠNG CHO XƯỞNG cắt (CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH GIÀY DA tây đô)

131 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó, tôi đã vận dụng kiến thức và kinh nghiệm của các cô, chú, anh, chị trong Công Ty cùng với các kiến thức được các thầy cô truyền đạt trong nhà trường để thực hiên đề tài luận văn:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM

VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG CHO XƯỞNG CẮT (CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH GIÀY DA TÂY ĐÔ)

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

Th.s Phạm Thị Vân Phan Thị Kim Phụng (MSSV:1065600)

Ngành: Quản lý công nghiệp – Khóa: 32

Tháng 11/ 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMKHOA CÔNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ MÔN: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

3 Địa điểm thực hiện:

Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô, Trà Nóc- Cần Thơ

4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01

5 Sinh viên thực hiện:

6 Mục tiêu của đề tài:

Trang 3

- Có thể phân công công việc, phân phối sản phẩm phù hợp với khả năng và thời gian làm việc của công nhân dựa vào các kết quả đạt được sau quá trình thu thập và xử lý

- Xây dưng phương pháp tính lương theo sản phẩm hợp lý cho các nhóm sản xuất

- Thiết kế các giao diện quản lý lương và các thông tin của công nhân trong xưởng Cắt dựa trên phần mềm access

7 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:

Nghiên cứu, thu thập thông tin và khảo sát thời gian thực hiện các công đoạn sản xuất trong xưởng Cắt để xác định đơn giá lương cho từng nhóm theo mỗi mã loại sản phẩm Từ đó xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm và thiết kế phần mềm quản lý lương cho xưởng Cắt của Công ty liên doanh TNHH giày da Tây

8 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài

9 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài

Trang 4

DUYỆT CỦA BỘ MÔN CÁN BỘ RA ĐỀ TÀI

DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG LV&TLTN

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN NƠI THỰC TẬP 1 Cơ quan: Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô 2 Đề tài: Xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm và thiết kế phần mềm quản lý lương cho xưởng Cắt tại Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô 3 Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Phụng MSSV: 1065600 Lớp: Quản lý công nghiệp – khóa 32 Nội dung nhận xét:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ MÔN: Quản Lý Công Nghiệp -

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Phạm Thị Vân 2 Đề tài: Xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm và thiết kế phần mềm quản lý lương cho xưởng Cắt tại Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô 3 Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Phụng MSSV: 1065600 Lớp: Quản lý công nghiệp – khóa 32 Nội dung nhận xét:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Cán bộ hướng dẫn

Phạm Thị Vân

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ MÔN: Quản Lý Công Nghiệp -

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 Cán bộ chấm phản biện:………

2 Đề tài: Xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm và thiết kế phần mềm quản lý lương cho xưởng Cắt tại Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô 3 Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Phụng MSSV: 1065600 Lớp: Quản lý công nghiệp – khóa 32 Nội dung nhận xét:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Cán bộ chấm phản biện

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 3 tháng nghiên cứu, thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp Tôi được tham quan và khảo sát thực tế dây chuyền sản xuất, các công đoạn gia công giày…tại các xưởng của Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô Qua đó, tôi đã vận dụng kiến thức và kinh nghiệm của các cô, chú, anh, chị trong Công Ty cùng với các kiến thức được các thầy cô truyền đạt trong nhà trường để thực hiên đề tài luận văn:” XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG CHO XƯỞNG CẮT TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH GIÀY DA TÂY ĐÔ”

Để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã được sự hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫn và sự góp ý của các anh, chị trong Công ty Vì thế, để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Cô Phạm Thị Vân – Giảng viên Bộ môn Quản Lý Công Nghiệp đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên để tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Chú Nguyễn Văn Ngày - Phó Giám Đốc và chú Lâm Phú Nhuận – Phó phòng Kế hoạch- Điều độ của Công liên doanh TNHH giày da Tây Đô đã nhiệt tình góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Ban Giám Đốc và các phòng Ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập

Cần thơ, ngày 9 tháng 11 năm 2010

Phan Thị Kim Phụng

Trang 9

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Khi được tham quan thực tế tại Công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô, được biết Công ty đang quan tâm việc chuyển đổi phương pháp tính lương theo tháng sang phương pháp tính lương theo sản phẩm nhằm tăng năng suất lao động và gia tăng lợi nhuận cho Công ty Vì thế, tôi đã chọn đề tài: ”XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN

LÝ LƯƠNG CHO XƯỞNG CẮT TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH GIÀY

DA TÂY ĐÔ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp đại học của mình Để góp phần giải quyết các vấn đề mà công ty đang quan tâm, đề tài cần đạt được các mục tiêu sau: xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm cho các nhóm, thiết kế các giao diện quản lương và các thông tin của công nhân trong xưởng dựa trên phần mềm Access Vì thế, trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã :

- Thu thập, tìm hiểu các tài liệu về hệ thống quản lý lương trên các phần mềm và các tài liệu về phần mềm Microsoft access

- Tìm hiểu phương pháp tính lương trước đây của công ty làm cơ sở để xây dựng phương pháp mới

- Quan sát, theo dõi và ghi lại thời gian thực hiện từng công đoạn bằng cách bấm giờ

Sau thời gian thực hiện, đề tài đã đạt được những kết quả sau:

Khảo sát được thời gian thực hiện các công đoạn và xác định đơn giá lương cho từng nhóm, xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm cho xưởng Cắt Thiết kế được phần mềm hỗ trợ quản lý lương, các thông tin về công nhân, sản phẩm, sản lượng, giúp ban quản đốc lập báo cáo thuận tiện, nhanh chóng

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

Phiếu đề nghị đề tài tốt nghiệp cho sinh viên

Nhận xết của cơ quan nơi thực tập

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn

Nhận xét của cán bộ phản biện

Lời cảm ơn

Tóm tắt đề tài

Mục lục i

Danh mục bảng biểu v

Danh mục hình và đồ thị vi

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi giới hạn 3

1.5 Các bước thực hiện 3

1.6 Nội dung đề tái 4

CHƯƠNG 2 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Năng suất lao động 5

2.1.1 Khái niệm về năng suất lao động 5

2.1.2 Mục đích nâng cao năng suất lao động 6

2.1.3 Nhân tố tác động đến tăng năng suất lao động 7

2.1.4 Cách tính năng suất lao động 8

2.2 Các giải pháp tăng năng suất lao động 8

2.3 Các phương pháp tính lương hiện nay 11

2.3.1 Trả lương theo thời gian 11

2.3.1.1 Trả lương theo tháng 12

2.3.1.2 Trả lương theo tuần 13

2.3.1.3 Trả lương theo ngày 13

2.3.1.4 Trả lương theo giờ 13

2.3.2 Chế độ trả công theo khoán 14

2.3.3 Trả lương theo định giá 14

2.3.4 Trả lương kích thích lao động theo sản phầm 15

Trang 11

2.3.4.1 Điều kiện áp dụng 15

2.3.4.2 Ưu điểm 15

2.3.4.3 Nhược điểm 16

2.4 Phương pháp tính lương theo sản phẩm 16

2.4.1 Trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 16

2.4.2 Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể 17

2.4.3 Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp 17

2.4.4 Trả lương thưởng 100% 17

2.4.5 Trả lương sản phẩm lũy tiến 18

2.4.6 Trả lương cơ bản cộng tiền thưởng 18

2.4.7 Trả lương làm thêm giờ 19

2.4.8 Trả lương làm việc vào ban đêm 20

2.5 Các phần mềm quản lý lương thông dụng hiện nay 21

2.5.1 Phần mềm F.PMS (FBSoft - Personal Management System) 22

2.5.2.Phần mềm Lapsoft 24

2.5.3 Phần mềm SMART HRM 8.0 24

2.5.4 Phần mềm quản lý nhân sự EHR 25

2.6 Giới thiệu phần mềm Microsoft Access 26

2.6.1 Giới thiệu 26

2.6.2 Chức năng 28

2.6.3 Ứng dụng .29

2.7 Nghiên cứu định mức thời gian 30

2.7.1 Thiết bị nghiên cứu thời gian 30

2.7.1.1 Đồng hồ bấm giờ 30

2.7.1.2 Đồng hồ bấm giờ điện tử có sự hổ trợ máy tính 30

2.7.1.3 Videotape Cameras 30

2.7.2 Chọn người để quan sát 31

2.7.3 Định vị người quan sát 31

2.7.4 Thời gian bù trừ cho phép 31

CHƯƠNG 3 32

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH GIÀY DA TÂY ĐÔ 32

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty 32

3.1.2 Quá trình phát triển 33

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu 34

3.2 Cơ cấu tổ chức 35

3.3 Quy trình sản xuất 38

3.4 Máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu 41

3.4.1 Máy móc, thiết bị 41

Trang 12

3.4.2 Nguyên vật liệu 41

3.5 Đặc điểm lao động 42

3.6 Các sản phẩm của công ty 43

3.7 Cơ cấu tổ chức trong xưởng Cắt 43

3.8 Hình thức trả lương tại công ty 44

3.9 Kết quả hoạt động kinh doanh 45

3.9.1 Về mặt hàng xuất khẩu 45

3.9.2.Về mặt hàng nhập khẩu 47

3.9.3.Thị trường tiêu thụ 49

3.9.4.Kết quả kinh doanh 51

CHƯƠNG 4 54

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM 54

4.1 Kết cấu và đặc điểm của các chi tiết mũ giày và đế giày 54

4.1.1 Kết cấu và đặc điểm của các chi tiết mũ giày 54

4.1.2 Kết cấu và đặc điểm của các chi tiết đế giày 55

4.2 Các công đoạn gia công sản phẩm giày MARCECKO-24595 55

4.2.1 Cắt chi tiết bên ngoài 55

4.2.2 Cắt chi tiết lót 56

4.2.3 Cắt chi tiết tăng cường 56

4.2.4 Cắt pho 57

4.2.5 Sắp xếp đồng bộ các chi tiết 58

4.2.6 In số trên chi tiết mũ giày 58

4.2.7 Lạng chi tiết ngoài 59

4.2.8 Ép pho mũi 60

4.2.9 Kéo lụa 60

4.3 Khảo sát thời gian thực hiện các công đoạn 61

4.3.1 Thời gian cắt chi tiết ngoài 62

4.3.2 Thời gian cắt chi tiết lót và pho 64

4.3.3 Thời gian cắt chi tiết tăng cường 66

4.3.4 Thời gian lạng và ép nóng 68

4.3.5 Thời gian kéo lụa 70

4.4 Xây dựng phương pháp tính lương 71

4.4.1 Xác định đơn giá lương 71

4.4.2 Xác định hệ số lương cho từng bậc lương 75

4.4.3 Một vài đề xuất để nâng cao sản lượng 79

CHƯƠNG 5 84

THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG TRONG XƯỞNG CẮT 84

5.1 Sơ lược về Cơ sở dữ liệu và các giao diện quản lý lương 84

5.1.1 Sơ lược về Cơ sở dữ liệu 84

5.1.2 Sơ lược về các giao diện quản lý lương 86

Trang 13

5.2 Ưu nhược điểm của hệ thống quản lý lương 86

5.2.1 Ưu điểm 86

5.2.2 Nhược điểm 87

5.3 Hệ thống quản lý lương 87

5.3.1 Các giao diện chính 87

5.3.2 Các giao diện thành phần 89

CHƯƠNG 6 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

6.1 Kết luận 102

6.2 Kiến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Đề cương luận văn tốt nghiệp

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Các phiên bản của Microsoft Access 27

Bảng 3.1 Bảng thống kê các loại máy móc – thiết bị 41

Bảng 3.2 Thống kê tình hình số lượng và chất lượng lao động 42

Bảng 3.3 Doanh thu các mặt hàng xuất khẩu từ năm 2008- 2010 46

Bảng 3.4 Chí phí nhập khẩu nguyên liệu từ năm 2008- 2010 48

Bảng 3.5 Doanh thu và tỉ trọng xuất khẩu ở các thị trường tiêu thụ từ năm 2008- 2010 .50

Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh từ năm 2008- 2010 52

Bảng 4.1 Bảng tham khảo số lớp nguyên liệu chồng lên nhau khi pha cắt chi tiết pho và đế 57

Bảng 4.2 Các chi tiết được gia công trong xưởng cắt với số lượng các chi tiết của một đôi sản phẩm 61

Bảng 4.3 Thời gian cắt các chi tiết ngoài 63

Bảng 4.4 Thời gian cắt chi tiết lót và pho 64

Bảng 4.5 Thời gian cắt chi tiết tăng cường 66

Bảng 4.6 Thời gian lạng và ép nóng chi tiết 68

Bảng 4.7 Thời gian kéo lụa lên chi tiết 70

Bảng 4.8 Bảng liệt kê số công nhân của mỗi nhóm trong xưởng Cắt theo bậc lương .72

Bảng 4.9 Bảng so sánh lương theo sản phẩm và theo tháng 79

Bảng 4.10 Tiền lương của công nhân theo sản lượng khảo sát, sản lượng thực tế và theo tháng với đơn giá 898.89 đồng 80

Bảng 4.11 Tiền lương của công nhân theo sản lượng khảo sát, sản lượng thực tế và theo tháng với đơn giá 1120.43 đồng 81

Bảng 4.12 Tiền lương của công nhân theo sản lượng khảo sát, sản lượng thực tế và theo tháng với đơn giá 1009.66 đồng 82

Trang 15

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 35

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất 40

Hình 3.3 Các sản phẩm giày dép xuất khẩu của công ty 43

Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức trong xưởng Cắt 44

Hình 3.5 Biểu đồ doanh thu hàng xuất khẩu từ năm 2008- 2010 46

Hình 3.6 Biểu đồ chi phí nhập khẩu nguyên liệu từ năm 2008- 2010 48

Hình 3.7 Tỉ trọng xuất khẩu ở các thị trường tiêu thụ từ năm 2008- 2010 50

Hình 3.8 Biểu đồ kết quả kinh doanh từ năm 2008- 2010 52

Hình 5.1 Các dữ liệu được thao tác vào các bảng trong Access 84

Hình 5.2 Dữ liệu được thao tác vào Query 85

Hình 5.3 Các giao diện của hệ thống 85

Hình 5.4 Các câu lệnh để điều khiển dữ liệu 86

Hình 5.5 Giao diện thông báo ngày, tháng, năm 88

Hình 5.6 Giao diện quản lý tổng quát 88

Hình 5.7 Giao diện chấm công 89

Hình 5.8 Bảng báo cáo tổng quát các nhóm 90

Hình 5.9 Giao diện quản lý chấm công nhóm cắt 91

Hình 5.10 Giao diện quản lý chấm công nhóm chuẩn bị 91

Hình 5.11 Giao diện quản lý chấm công nhóm lạng – ép nóng 92

Hình 5.12 Giao diện quản lý chấm công nhóm Insole – kéo lụa 92

Hình 5.13 Giao diện danh sách nhóm 93

Hình 5.14 Giao diện quản lý công nhân 94

Hình 5.15 Giao diện quản lý sản phẩm 94

Hình 5.16 Giao diện quản lý sản lượng 95

Hình 5.17 Khung xác định ngày 95

Hình 5.18 Báo cáo sản lượng sản xuất được 96

Trang 16

Hình 5.19 Giao diện cập nhật đơn giá lương 97

Hình 5.20 Giao diện quản lý lương tổng quát 98

Hình 5.21 Giao diện lương cơ bản của các nhóm trong xưởng Cắt 98

Hình 5.22 Giao diện lương cơ bản của nhóm Cắt 99

Hình 5.23 Giao diện lương chi tiết của công nhân nhóm Cắt 100

Hình 5.24 Báo cáo lương cơ bản của công nhân nhóm Cắt 101

Trang 17

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng gay gắt như

hiện nay Do vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải chú trọng phát

triển chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, trong đó đặc biệt là năng suất lao

động (NSLĐ) Để tăng năng suất lao động, song song với việc đầu tư các công cụ

sản xuất, trang thiết bị, công nghệ và kỹ thuật ngày càng cao, cùng các quy trình sản

xuất và quản lý hiện đại, công ty cũng phải có chính sách đào tạo, nâng cao tay

nghề người lao động Khoa học, công nghệ, kỹ thuật luôn gắn với tổ chức bộ máy

quản lý, quá trình hợp lý hóa sản xuất nhằm thúc đẩy sản xuất mang tính cạnh tranh

hơn và người lao động làm việc hiệu quả hơn, tạo ra sản phẩm nhiều hơn, chất

lượng cao hơn, tiêu thụ được nhiều hơn Chúng ta có thể đưa ra những thay đổi về

công nghệ, về mô hình tổ chức, về chính sách khen thưởng hoặc cách thức tiếp thị

mới để mở rộng thị phần… Nhưng một tổ chức có năng suất lao động thấp không

bao giờ có năng lực cạnh tranh trong một thị trường mở như hiện nay Vì vậy, sự

giảm bớt thời gian cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm là một trong những thay

đổi quan trọng nhất mà mọi tổ chức phải lưu tâm Lương khoán sản phẩm là hình

thức khuyến khích nhân viên chủ động tăng năng suất tốt nhất Vì vậy, bất kỳ công

việc nào, nếu có thể quy thành số lượng đơn vị sản phẩm, thì nên trả lương khoán

Nếu hệ thống lương chưa được xây dựng một cách khoa học, thường dựa vào bằng

cấp và thâm niên công tác mà ít dựa vào hiệu quả công việc và bản chất công việc,

thì chưa thể tạo được động lực thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn Sử dụng

phương pháp tính lương theo sản phẩm sẽ giúp công ty tăng năng suất lao động, tạo

được sự công bằng và kích thích khả năng lao động của công nhân Bên cạnh đó,

việc tin học hoá tổ chức quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản lý

Trang 18

thủ công Quản lý thông tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toán quan trọng và

có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ nhằm

đưa ra các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủ khả năng và

trình độ đáp ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới Cũng như các công ty khác, biết

được các vấn đề cấp thiết đó, công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô đang quan

tâm đến việc áp dụng phương pháp tính lương theo sản phẩm và xây dựng hệ thống

quản lý lương trên máy tính, nhằm tạo sự công bằng, nâng cao năng suất, chất

lượng lao động và chất lượng cuộc sống cho công nhân Do đó, để góp phần giải

quyết vấn đề công ty đang quan tâm và cũng để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, em

đã chọn đề tài:” XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM VÀ

THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG CHO XƯỞNG CẮT TẠI CÔNG TY LIÊN

DOANH TNHH GIÀY DA TÂY ĐÔ ” làm luận văn tốt nghiệp đại học của mình Hy

vọng kết quả của đề tài sẽ giúp công ty có được phương pháp tính lương phù hợp

với năng lực của công nhân và giúp công ty tăng năng suất lao động

1.2 Mục tiêu đề tài

Ngày nay các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động kinh

doanh để tăng doanh thu và tăng năng suất lao động hơn nữa Tuy nhiên, việc quản

lý lương, lưu trữ tài liệu, theo dõi năng lực sản xuất của công nhân trở nên khó khăn

hơn Để giải quyết các vấn đề mà công ty đang quan tâm, đề tài cần đạt được các

mục tiêu sau:

- Dựa vào các kết quả đạt được sau quá trình thu thập và xử lý, có thể phân

công công việc, phân phối sản phẩm phù hợp với khả năng và thời gian làm việc

của công nhân

- Xây dưng phương pháp tính lương theo sản phẩm hợp lý cho các nhóm sản

xuất

- Thiết kế các giao diện quản lý lương và các thông tin của công nhân trong

xưởng cắt dựa trên phần mềm access

Trang 19

1.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập, tìm hiểu các tài liệu về hệ thống quản lý lương trên các phần

mềm và các tài liệu về phần mềm Microsoft access

- Tìm hiểu phương pháp tính lương trước đây của công ty làm cơ sở để xây

dựng phương pháp mới

- Quan sát, theo dõi và ghi lại thời gian thực hiện từng công đoạn bằng cách

bấm giờ, mỗi công đoạn được bấm giờ lặp lại từ 20-25 lần làm cơ sở phân tích để

có thể hiểu rõ hơn về năng lực sản xuất của công nhân, mức độ phức tạp của từng

công việc Đồng thời, ghi nhận các ý kiến đóng góp của các anh chị trong bộ phận

sản xuất, bộ phận kế toán và các bộ phận khác Từ đó tìm ra các giải pháp phân phối

sản phẩm phù hợp, theo dõi, quản lý được các thông tin về lương, năng suất lao

động của từng công nhân

1.4 Phạm vi giới hạn

Công ty giày da Tây Đô chuyên sản xuất các loại giày, dép xuất khẩu như

giày thời trang, sandal, giày thể thao…với nhiều mẫu mã khác nhau Hiện tại công

ty hoạt động với 3 xưởng: xưởng cắt, xưởng may, xưởng gò- thành phẩm Do hạn

chế về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về quy trình, các công đoạn,

cùng với việc khoán sản lượng và thiết kế giao diện quản lý lương tại xưởng cắt với

sản phẩm giày Marcecko 24595 Và chỉ khảo sát thời gian làm việc chuẩn 8h/ngày

của công nhân

1.5 Các bước thực hiện

Trang 20

1.6 Nội dung đề tài

Chương I: Giới thiệu

Chương II: Cơ sở lý thuyết

Chương III: Giới thiệu tổng quan về công ty liên doanh TNHH giày da Tây Đô

Chương IV: Xây dựng phương pháp tính lương theo sản phẩm

Chương V: Thiết kế phần mềm quản lý lương trong phân xưởng cắt

Chương VI: Kết luận và Kiến Nghị

Tham khảo

tài liệu

Tham khảo ý kiến

Thu thập số liệu

Thiết kế giao diện

Xây dựng phương pháp

Phân tích xử

lý số liệu Khảo sát thực

tế

Trang 21

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Năng suất lao động

Trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp đã tích cực đổi mới tổ chức quản lí,

đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất,

nâng cao trình độ quản lí và trình độ tay nghề của người lao động cho nên đã đạt

được sự tăng trưởng mạnh về năng suất lao động Tuy nhiên, cần phải nói rằng nhìn

chung năng suất lao động của các doanh nghiệp ở Việt Nam còn rất thấp Năng

suất lao động là cái quyết định sức mạnh của một tổ chức Ngày xưa, Lê

Nin đã từng nói, sự ưu việt của Chủ nghĩa Xã hội phải thể hiện ở năng suất

lao động Hệ quả của năng suất lao động là rất trực tiếp Một cá nhân có

năng suất lao động kém thì lương sẽ thấp Một công ty có năng suất lao

động kém thì giá thành sản phẩm sẽ cao và chỉ số lợi nhuận thấp Một quốc

gia có năng suất lao động kém thì sẽ ngày càng tụt hậu so với những quốc

gia có năng suất lao động cao hơn

2.1.1 Khái niệm về năng suất lao động

Có rất nhiều định nghĩa về năng suất lao động Theo những lĩnh vực khác

nhau, năng suất lao động được hiểu theo nhiều ý nghĩa:

♦ Theo quan niệm truyền thống, năng suất lao động là lượng sản phẩm sản

xuất ra trong một đơn vị thời gian Theo Hội đồng năng suất châu Á đưa ra năm

1959: "Tổng quát mà nói, năng suất-chất lượng là một trạng thái tư duy Nó là thái

độ tìm kiếm để cải tiến những gì đang tồn tại Có một sự chắc chắn rằng con người

ngày hôm nay có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm

Trang 22

nay Hơn nữa, nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt

động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và

phương pháp mới Đó là một sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tin tưởng của

loài người."

♦ Năng suất lao động được định nghĩa bởi OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát

triển Kinh tế- Organization for Economic Cooperation and Development) là "tỷ số

giữa sản lượng đầu ra với số lượng đầu vào được sử dụng." Thước đo sản lượng đầu

ra thường là GDP(Gross Domestic Product) hoặc GVA (Gross Value Added) tính

theo giá cố định, điều chỉnh theo lạm phát Ba thước đo thường sử dụng nhất của

lượng đầu vào là: thời gian làm việc, sức lao động và số người tham gia lao động

♦ Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống,

đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) và một chỉ

tiêu đầu vào (lao động làm việc) Đây là một chỉ tiêu khá tổng hợp nói lên năng lực

sản xuất của một đơn vị hay cả nền kinh tế - xã hội

♦ Năng suất lao động xã hội là nhân tố bảo đảm cho sản xuất phát triển và

đời sống con người được nâng cao Nhờ tăng năng suất lao động mà khối lượng sản

phẩm vật chất và dịch vụ cho xã hội, doanh thu và lợi nhuận tăng Tăng năng suất

lao động xã hội là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, góp

phần mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế, thúc đẩy hội nhập

♦ Năng suất lao động là khối lượng công việc làm được trong một đơn vị

thời gian

♦ Năng suất lao động tính bằng hiện vật là số lượng Sản phẩm, kể cả sản

phẩm quy đổi, trong năm tính bình quân đầu người

♦ Năng suất lao động tính bằng giá trị là tổng Doanh thu (hoặc doanh số)

trong năm tính bình quân đầu người

2.1.2 Mục đích nâng cao năng suất lao động

Ø Muốn tăng trưởng nhanh, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Ø Tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp và thu nhập cho công nhân

Trang 23

Ø Tăng khối lượng sản phẩm vật chất, dịch vụ phục vụ cho xã hội

Ø Việc tăng năng suất lao động xã hội có tác động rất lớn đến cơ cấu lại

nền kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới quản lý nền kinh tế và thực hiện

những chính sách an sinh xã hội Chính vì vậy mà tăng năng xuất lao động xã hội là

yêu cầu thường xuyên và cấp thiết để nền kinh tế của các quốc gia phát triển nhanh

và bền vững Như Lê-nin từng chỉ rõ: Suy cho cùng thì năng suất lao động là cái

bảo đảm chắc chắn nhất cho chế độ xã hội này chiến thắng chế độ xã hội khác

2.1.3 Nhân tố tác động đến tăng năng suất lao động

Theo những nghiên cứu gần đây thì có nhiều nhân tố tác động đến tăng năng

suất lao động như: chất lượng nguồn nhân lực và tác phong làm việc của người lao

động; khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tổ chức và cơ cấu sản xuất; quản lý lao

động; tài nguyên thiên nhiên và khí hậu; ổn định chính trị xã hội quốc gia và ổn

định của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

♦ Trong các nhân tố đó, chất lượng nguồn nhân lực và tác phong làm việc

của người lao động có tác động mạnh nhất đến năng suất lao động, vì việc kết hợp

người lao động với tư liệu sản xuất và đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm

hàng hóa và dịch vụ xã hội Trình độ lành nghề và tác phong làm việc của người lao

động được thể hiện ra khi họ sử dụng các công cụ sản xuất thành thạo, đáp ứng

những yêu cầu về chất lượng sản phẩm, cùng những sản phẩm hàng hóa có tính

chuyên nghiệp hóa Người lao động có trình độ nghề nghiệp không những cần có kỹ

năng lao động mà còn phải có sáng tạo trong quá trình sản xuất Thực tế cho thấy

chỉ khi nào người lao động, người quản lý có kiến thức và trình độ nghề nghiệp thì

mới tiếp cận, nhanh chóng tiếp thu, vận dụng những thành tựu khoa học công nghệ

hiện đại, có ý thức và tinh thần sáng tạo Có thể nói, thành tựu trong sản xuất nông

nghiệp của nước ta trong hơn 20 năm qua quan trọng nhất chính là do tăng năng

suất lao động xã hội mà có

♦ Gắn liền với người lao động để tăng năng suất lao động là công cụ sản

xuất với trang bị công nghệ và kỹ thuật ngày càng cao Ðó là máy móc, thiết bị,

công cụ sản xuất tiên tiến cùng các quy trình sản xuất và quản lý hiện đại, giảm bớt

những chi phí trung gian Khoa học, công nghệ, kỹ thuật luôn gắn với tổ chức bộ

Trang 24

máy quản lý, quá trình hợp lý hóa sản xuất nhằm thúc đẩy sản xuất mang tính cạnh

tranh hơn và người lao động làm việc hiệu quả hơn, sản phẩm nhiều hơn, chất lượng

cao hơn, tiêu thụ được nhiều hơn

2.1.4 Cách tính năng suất lao động

Ø Năng suất lao động bình quân tính bằng hiện vật

Năng suất lao động bình quân thực hiện năm trước liền kề, được tính theo

Qth: Khối lượng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) thực hiện (sản phẩm tiêu

thụ) năm trước liền kề

Ltt: Tổng số lao động bình quân thực tế sử dụng của năm trước liền kề được tính

theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/TT-BLĐTBXH ngày 7/5/1998 của Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội

Ø Năng suất lao động bình quân tính bằng giá trị

Năng suất lao động bình quân thực hiện năm trước liền kề, được tính theo

L

T

Trong đó:

Trang 25

Wth: Năng suất lao động bình quân thực hiện tính bằng giá trị của năm trước

liền kề

Tth: Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số) thực hiện năm trước liền kề Đối

với các Ngân hàng thương mại là tổng nguồn vốn huy động; dư nợ cho vay; doanh

số cho vay, thu nợ; doanh số mua, bán Ngoại tệ và kim ngạch thanh toán thực hiện

năm trước liền kề

Lđm: Số lao động định mức năm trước liền kề của doanh nghiệp được cấp có

thẩm quyền thẩm định theo phân cấp quản lý khi giao đơn giá tiền lương

Ø Năng suất là một phạm trù chỉ sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các

nguồn lực đầu vào

Công thức

Năng suất = Lợi ích đầu ra/ Tổng nguồn lực đầu vào

Ø NSLĐ: là một phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất kinh doanh

của con người Đươc đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời

gian hay lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

W: Năng suất lao động

Q: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất ra

T: Tổng khối lượng thời gian lao động hao phí

t: Lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

2.2 Các giải pháp tăng năng suất lao động

Trang 26

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh

nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh găy gắt Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực,

tăng năng suất lao động có ý nghĩa quyết định sự sống còn và phát triển của doanh

nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra những giải pháp tăng năng suất phù hợp

với điều kiện cụ thể của mình để áp dụng

♦ Rà soát lại từ tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất, thiết bị, công nghệ, lao

động, vật tư, nguyên liệu đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách

thức (theo phương pháp SWOT) đối với từng khâu, từng bộ phận, từng vấn đề quan

trọng trong doanh nghiệp và toàn bộ doanh nghiệp Trên cơ sở đó để tìm biện pháp

khắc phục cho từng vấn đề cụ thể, từ khâu và từng bộ phận cụ thể cũng như tổng thể

doanh nghiệp

♦ Đổi mới tổ chức quản lí doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện hiện

nay, bao gồm đổi mới hình thức doanh nghiệp, bộ máy quản lí doanh nghiệp và tổ

chức sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp

♦ Sử dụng nhân lực có hiệu quả, chú trọng từ khâu tuyển chọn, bố trí, sử

dụng lao động, bảo đảm lao động có trình độ, năng lực phù hợp Đồng thời, tăng

cường đào tạo và đạo tạo lại đến nâng cao trình độ, kỹ năng của người quản lí và lao

động; tạo môi trường làm việc thân mật, cởi mở nhằm làm cho nhân viên gắn bó

hơn với doanh nghiệp, phát huy sáng kiến, tăng khả năng làm việc theo nhóm

♦ Áp dụng các công cụ quản lí năng suất trong doanh nghiệp hiện đang

được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp trên thế giới, trong đó có các mô hình, quy

trình, hệ thống quản lí như công cụ quản lí lãng phí (7W), mô hình Kaizen, 5S của

Nhật Bản , hệ thống quản lí chất lượng ISO, TQM

♦ Chú trọng đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp, lựa chọn công nghệ phù

hợp với điều kiện, khả năng của doanh nghiệp, chú ý đến yếu tố dài hạn và thân

thiện với môi trường Trong xu hướng phát triển bền vững hiện nay, các doanh

nghiệp cần chú trọng thực hiện "năng suất xanh" - là một chiến lược tăng năng suất

gắn với bảo vệ môi trường do Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) đề xướng

♦ Tạo lập môi trường, bao gồm môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã

hội, pháp lí, công nghệ điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi

Trang 27

♦ Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trên cơ sở, nền tảng tốt của

giáo dục phổ thông như hiện nay, cần tập trung đổi mới đào tạo bậc đại học và dạy

nghề theo hướng đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, chú

trọng một số ngành, nghề mới đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

♦ Lương khoán sản phẩm là hình thức khuyến khích nhân viên chủ động

tăng năng suất tốt nhất Vì vậy, bất kỳ công việc nào, nếu có thể quy thành số lượng

đơn vị sản phẩm, thì nên trả lương khoán Riêng đối với những công việc không thể

khoán thì cũng cần thường xuyên thi chuyên môn để tìm ra những người có năng

suất cao hơn để trả lương cao hơn

♦ Dần từng bước mạnh dạn cắt bỏ lao động dư thừa trong doanh nghiệp,

chuyển lao động sang lĩnh vực phù hợp kết hợp với việc vừa hỗ trợ kinh phí vừa

buộc lao động phải nâng cao trình độ và tăng năng suất lao động nếu muốn được

tiếp tục tuyển dụng, sắp xếp tổ chức lao động và bổ nhiệm chức vụ căn cứ vào năng

lực, hiệu quả công việc và trình độ của người lao động nhằm tăng tính cạnh tranh

trên thị trường lao động

♦ Đối với một cơ sở sản xuất công nghiệp, vấn đề quy hoạch mặt bằng

trong nhà xưởng có ý tưởng quan trọng Nếu quy hoạch, bố trí các máy móc thiết bị

phù hợp sẽ giúp tăng hiệu suất công việc của công nhân, rút ngắn thời gian ở khâu

vận chuyển nguyên liệu từ kho vào dây chuyền sản xuất là đưa thành phẩm từ

xưởng sản xuất vào kho

Tóm lại, năng suất lao động là một chỉ tiêu chất lượng có vai trò rất quan

trọng đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Để nâng cao năng suất lao động,

ngoài sự nỗ lực toàn diện trên nhiều mặt và thường xuyên liên tục của các doanh

nghiệp, cần có sự hỗ trợ của Chính phủ và các cấp chính quyền theo tinh thần

hướng về doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt

động

2.3 Các phương pháp tính lương hiện nay

2.3.1 Trả lương theo thời gian

Trang 28

Tiền lương công nhân nhận được căn cứ vào mức lương phù hợp với cấp bậc

và thời gian thực tế làm việc của họ

Công thức tính : TL tgi = MLi x T tt

Trong đó:

TL tgi: tiền lương nhận được của công nhân bậc i làm lương thời gian

MLi: mức lương của công nhân bậc i

Ttt: thời gian thực tế làm việc của công nhân

Ø Ưu điểm: ưu điểm của phương pháp này là dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều

kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ

dàng Các mức thời gian được sử dụng cũng như các ghi chép về số lượng sản phẩm

sản xuất thực tế của các cá nhân thực tế là để kiểm tra chứ không dùng trực tiếp để

tính toán tiền công

Ø Nhược điểm: đòi hỏi thống kê chính xác số giờ làm việc của công nhân,

trả lương theo ngày ít chính xác hơn, trả lương theo tháng kém chính xác nhất,

không khuyến khích công nhân sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc vì thời gian

làm việc càng kéo dài tiền lương càng cao

Ø Phạm vi áp dụng: những nơi khó định mức ( cán bộ quản lý, phục vụ,

sửa chữa), nơi cần đảm bảo tuyệt đối về mặt chất lượng (sản xuất thử, thí nghiệm)

sản xuất đơn chiếc hoặc cần đảm bảo an toàn tuyệt đối

2.3.1.1 Trả lương theo tháng

- Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở Hợp đồng

lao động Thông thường số ngày làm việc trong tháng là 26 ngày Trả lương trực

tiếp hoặc bằng thẻ tùy vào quy định của công ty

Tiền lương phải trả trong tháng = Mức lương ngày x Số ngày thực tế làm

việc trong tháng

Trang 29

- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương cả tháng một lần hoặc

nửa tháng một lần

2.3.1.2 Trả lương theo tuần

- Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên

cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần

2.3.1.3 Trả lương theo ngày

- Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên

cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày

Tiền lương ngày = (Mức lương tối thiểu x Hệ số lương phụ cấp)/(Số ngày

làm việc trong tháng theo quy định)

- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần được trả lương sau giờ, ngày,

tuần làm việc ấy hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày

phải trả gộp một lần

2.3.1.4 Trả lương theo giờ

Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc được xác định trên cơ

sở tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định tại Điều 68 Bộ Luật Lao

động (có thể 08 giờ/ngày hoặc 06 giờ/ngày hoặc 07 giờ/ngày tùy theo tính chất công

việc)

Phương thức trả lương đơn giản, trả theo tỉ lệ tiền công lao động trên một

giờ Tiền công không đồng đều cho mọi công nhân, nó tương ứng với trình độ mỗi

công nhân qua nấc thang điểm Thích hợp cho các công ty chưa đo lường sản xuất

cụ thể, muốn rõ phải có chuyên viên nghiên cứu thời gian của mỗi công tác hoàn

thành công việc Ngày nay các các công ty máy tính hay camera như Sony, Kodak,

hay IBM luôn áp dụng phương thức trả lương này Tốc độ công việc theo dây

chuyền sản xuất, hãng IBM coi chất lượng và độ chính xác sản phẩm quan trọng,

khi việc sản xuất rất đa dạng và trong quá trình sản xuất hay bị gián đoạn trì hoãn

Trang 30

Do vậy, IBM rất ưa thích hình thức trả lương này Hình thức trả lương theo giờ khá

phổ biến trên thế giới Nó dễ tính và tạo thu nhập ổn định nhưng chưa đo lường yếu

tố cố gắng, hiệu quả sản xuất

2.3.2 Chế độ trả công theo khoán

Chế độ trả công khoán được áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi

tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân

hoàn thành trong một thời gian nhất định

Đơn giá khoán được tính như sau:

2.3.3 Trả lương theo định giá

Sau thời gian suy thoái kinh tế mà Nhật Bản phải hứng chịu trong những

năm qua, sức thu hút nhân tài đến làm việc cho các công ty Nhật không còn như

trước nữa Đây là mối lo lớn đối với các công ty Nhật mong muốn tăng khả năng

cạnh tranh quốc tế Vì vậy, bất chấp những khó khăn về tài chính, các công ty Nhật

đều tán thành một phương thức tính lương mới: ngoài cách tính lương thông thường

theo năm công tác, các công ty còn tính lương theo chất lượng của nhân viên

Phương thức tính lương mới sẽ đảm bảo lương của các nhân viên làm việc cho công

ty Nhật cao hơn lương nhân viên làm việc cho các công ty nước khác Hiện nay,

một số công ty của Nhật Bản đã mạnh dạn áp dụng hệ thống lương Ban lãnh đạo

các công ty cho biết, họ áp dụng cách tính lương này nhằm cải thiện năng lực và đời

sống cho nhân viên Theo các chuyên gia nhân sự thì đây là cách tính lương ổn định

trong tương lai chứ không phải là một biện pháp tình thế Tuy nhiên, Cách tính

lương mới cũng có hạn chế là người lao động chỉ làm việc theo mức tiền lương mà

Trang 31

công ty đã định giá họ Nó cũng cho thấy công nhân viên sở hửu một phần công ty

và có trách nhiệm hơn

2.3.4 Trả lương kích thích lao động theo sản phầm

2.3.4.1 Điều kiện áp dụng

Ø Xếp bậc công việc chính xác: Vì trả lương theo độ phức tạp của công

việc, chứ không theo cấp bậc công nhân nên việc xếp bậc công việc là cần thiết, để

tính đơn giá đúng đòi hỏi xếp bậc công việc chính xác Đây là khó khăn mà doanh

nghiệp gặp phải vì nó rất phức tạp

Ø Định mức lao động chính xác: Mức lao động là 1 trong yếu tố quan

trọng không chỉ trong quản lý lao động hiệu quả mà cả trong việc trả lương chính

xác

Ø Kiểm tra chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm: việc này do bộ

phận kiểm tra chất lượng sản phẩm, bao hàm kiểm tra số lượng và chất lượng sản

phẩm

Ø Tổ chức, phục vụ tốt nơi làm việc, cung cấp kịp thời đầy đủ nguyên vật

liệu, tập trung thời gian cho công nhân làm việc, tránh phải chờ đợi

Ø Thường xuyên chăm lo nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động,

đó là yêu cầu, điều kiện quan trọng để trả lương theo sản phẩm có hiệu quả

2.3.4.2 Ưu điểm

Ø Khuyến khích NSLĐ cá nhân

Ø Sử dụng phương pháp tính lương theo sản phẩm sẽ giúp công ty tăng

năng suất lao động, tạo được sự công bằng và kích thích khả năng lao động của

công nhân

Ø Tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty

Ø Tận dụng được thời gian làm việc, tránh những hoạt động hao phí không

đáng có

Trang 32

2.3.4.3 Nhược điểm

Nhiều người lao động cần được trả lương xứng đáng theo năng lực thao tác

hơn là theo số lượng sản phẩm làm ra Hệ thống trả lương theo sản phẩm chỉ áp

dụng được khi công việc có thể quy đổi thành đơn vị sản phẩm Trả lương theo sản

phẩm ít khuyến khích công nhân cải tiến và nâng cao tay nghề năng lực thao tác,

nhiều người chạy theo năng suất mà làm ẩu, lo chạy theo số lượng, theo thành tích

cá nhân mà quên đi tinh thần tập thể Điều đó ảnh hưởng xấu đến năng suất của tập

thể, dẫn đến hàng bị hư hỏng nhiều, tỷ lệ phế phẩm lớn

2.4 Phương pháp tính lương theo sản phẩm

2.4.1 Trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Đơn giá cố định được tính theo công thức sau:

Trang 33

L ĐG

Li : Lương cấp bậc của công việc i

Mtgi : Mức thời gian của công việc bậc i

n : Số công việc trong tổ

L: Lương cấp bậc công việc bình quân cả tổ

Mtg : Mức thời gian của sản phẩm

2.4.3 Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp

Đơn giá được tính theo công thức:

ĐG =

SL

M M

L

×

ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

L : Lương cấp bậc của công nhân phụ

MSL : Mức sản lương của công nhân chính

M : Số máy phục vụ cùng loại

Trang 34

2.4.4 Trả lương thưởng 100%

Phương pháp này thưởng ở mức 100% nghĩa là mức khởi điểm thưởng dưới

100% Chủ yếu đánh vào tâm lý công nhân thúc đẩy làm việc đạt mức tiêu chuẩn

Ai chưa đạt kế hoạch vẫn nhận lương đủ kế hoạch 100%

2.4.5 Trả lương sản phẩm lũy tiến

Loại sản phẩm lũy tiến có sử dụng 2 loại đơn giá lương: cố định, lũy tiến

Đơn giá lương cố định để trả cho các sản phẩm trong mức cố dịnh Đơn giá lương

lũy tiến cho các sản phẩm vượt mức quy định Tiền lương của công nhân được tính

theo công thức sau:

L = ĐG x Q1 + ĐG x D x [ Q1- Q0]

D

Hs L

Hs C

D: Hệ số tăng đơn giá lương

L: Tỷ lệ tiền lương trong giá thành đơn vị sản phẩm

Hs: Tỷ lệ sản lượng so với mức quy định

C : Tỷ lệ chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm

2.4.6 Trả lương cơ bản cộng tiền thưởng

Do Gantt, một nhà kinh tế nổi tiếng đề xướng Phương pháp này khuyến

khích cao độ khi đã áp dụng tiêu chuẩn hoá công việc và thời gian Tuy nhiên, công

nhân phải cố gắng và có tay nghề Công nhân hoàn thành kế hoạch sẽ được trả

lương cơ bản cao, cộng với tỷ lệ phần trăm tiền thưởng cố định trên khoản dư và

Trang 35

tiền lương cơ bản được tính trong khoản dư này nữa Công nhân nào không hoàn

thành kế hoạch không được thưởng, những người lười sẽ bị nản lòng dễ nghỉ việc

Các đốc công cũng thưởng dựa trên công nhân và mức cải tiến đạt tiêu chuẩn của

( h m L L

Trong đó:

L: Tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

h: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

2.4.7 Trả lương làm thêm giờ

v Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu

chuẩn thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo cách tính sau:

TLtg = TLtt x 150% (200%, 300%) x h

Trong đó:

TLtt : Tiền lương giờ thực trả

h: Số giờ làm thêm

- Mức 150%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường

- Mức 200%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần quy

định tại Điều 72 của Bộ Luật Lao động

- Mức 300%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng

lương (trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả cho thời gian nghỉ được

hưởng nguyên lương theo điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ Luật Lao động)

- Tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của

tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả

Trang 36

thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác không có

tính chất lương) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm

thêm) nhưng không quá 208 giờ, đối với công việc có điều kiện lao động, môi

trường lao động bình thường hoặc 156 giờ, đối với công việc có điều kiện lao động

đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Trường hợp trả lương ngày, thì tiền lương

giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày làm việc đó (trừ

tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền thưởng

và các khoản thu nhập khác không có tính chất lương) chia cho số giờ thực tế làm

việc trong ngày (không kể số giờ làm thêm) nhưng không quá 8 giờ, đối với công

việc có điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường hoặc 6 giờ, đối với

công việc có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

v Đối với lao động trả lương theo sản phẩm, nếu ngoài giờ tiêu chuẩn

doanh nghiệp có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài

định mức hoặc những công việc phát sinh chưa xác định trong kế hoạch sản xuất,

kinh doanh năm, mà doanh nghiệp cần làm thêm giờ thì đơn giá tiền lương của

những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương

của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn, nếu làm thêm vào ngày thường; bằng 200%,

nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; bằng 300%, nếu làm thêm vào ngày lễ,

ngày nghỉ có hưởng lương

2.4.8 Trả lương làm việc vào ban đêm

Tiền lương của người lao động làm việc vào ban đêm theo khoản 4, Điều 10,

Nghị định số 114/2002/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

v Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm việc vào ban đêm, thì

doanh nghiệp phải trả lương làm việc vào ban đêm theo cách tính sau:

TLđ = TLtt x 130% x h

Trang 37

Trong đó:

TLđ : Tiền lương làm việc vào ban đêm

TLtt : Tiền lương giờ thực trả

h : Số giờ làm việc vào ban đêm

- Mức 130% gồm tiền lương giờ thực trả làm việc vào ban ngày và 30% tiền

lương giờ thực trả làm việc vào ban đêm

v Đối với lao động trả lương theo sản phẩm:

ĐGđ = ĐG x 130%

ĐGđ :Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm vào ban đêm

ĐG: Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban

ngày

v Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm

thêm giờ được tính trả như sau:

- Đối với lao động trả lương theo thời gian:

TLtđ = TLtt x 130% x 150% (200%, 300%) x h

TLtđ: Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

TLtt: Tiền lương giờ thực trả

h: Số giờ làm thêm vào ban đêm

- Đối với lao động trả lương theo sản phẩm:

ĐGtđ = ĐGđ x 150% (200%, 300%)

ĐGtđ : Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm thêm vào ban đêm

ĐGđ : Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm vào ban đêm

Trang 38

2.5 Các phần mềm quản lý lương thông dụng hiện nay

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn nhân lực là một yếu tố vô cùng

quan trọng đóng góp vào sự thành công của các doanh nghiệp, là yếu tố quyết định

cho sự hoạt động và phát triển của mỗi cơ quan, đơn vị Để tạo lập và duy trì được

một đội ngũ nhân sự vững mạnh, yêu cầu mỗi đơn vị phải có cách thức quản lý tốt

Việc quản lý nhân sự tốt sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy

được các khả năng của mình, đồng thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan

tâm, động viên của lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện

cần thiết giúp các cá nhân hoàn thiện mình Vì vậy, quản lý nhân sự là một trong

những bài toán quản lý thông dụng mà bất kì một cơ quan, tổ chức nào đều cần đến,

là một nhu cầu hết sức cần thiết của tất cả các doanh nghiệp trong thời đại hiện nay,

đặc biệt là với các doanh nghiệp có nhiều nhân sự và thường xuyên thay đổi Các

phần mềm quản lý nhân sự sẽ là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp quản lý thông tin

nhân sự, quản lý và theo dõi từng nhân sự từ khâu tuyển dụng đến khâu đào tạo, từ

khâu chấm công đến tính lương trong suốt quá trình làm việc Sử dụng các phần

mềm quản lý nhân sự sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, tránh những

thao tác thủ công, phức tạp, tiết kiệm được chi phí với mức độ chính xác và bảo mật

cao đang bàn Nó cũng cho thấy công nhân viên sở hửu một phần công ty và có

trách nhiệm hơn

2.5.1 Phần mềm F.PMS (FBSoft - Personal Management System)

Là giải pháp tổng thể trong lĩnh vực quản lý nhân sự, tiền lương Phù hợp với

mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt phát huy tính hiệu quả đối với các doanh

nghiệp có quy mô lớn

Đặc điểm

♦ Quản lý cơ sở dữ liệu tập trung

Trang 39

♦ Quản lý thông tin đa cấp, đa ngành, phù hợp cho công ty có nhiều phòng

ban, nhiều chi nhánh

♦ Có đầy đủ các báo cáo về quản lý nhân sự, theo dõi chính sách đối với người

lao động và các báo cáo sử dụng lao động theo qui định của nhà nước

♦ Hỗ trợ các chức năng tìm kiếm, truy vấn động theo tất cả các chỉ tiêu có

trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ lập các báo cáo thống kê nhanh theo các yêu cầu của lãnh

đạo

♦ Hỗ trợ nhanh chóng trong việc xác lập các công thức tính lương cho người

lao động với nhiều cách tính lương khác nhau: Lương gián tiếp, lương khoán sản

phẩm, lương khoán theo doanh thu, lương công nhật, lương công nhân trực tiếp sản

xuất

♦ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hướng dẫn chi tiết trong từng chức năng

chương trình

♦ Hỗ trợ các tiện ích truy xuất số liệu báo cáo thống kê Cho phép kết xuất số

liệu ra các định dạnh báo cáo khác nhau như: word, excel, pdf

♦ Hệ thống có thể chạy trên máy đơn hoặc trên mạng cục bộ (LAN) và không

giới hạn số lượng máy trạm

♦ Hệ thống cung cấp chức năng lưu trữ dự phòng và phục hồi dữ liệu khi có

sự cố

Chức năng

♦ Thông tin về hồ sơ lý lịch

♦ Thông tin về hợp đồng lao động

♦ Thông tin về đào tạo

♦ Thông tin về tuyển dụng lao động

♦ Thông tin về điều chuyển lao động

♦ Thông tin quản lý các chính sách cho người lao động

♦ Quản lý tiền lương cho lao động gián tiếp

♦ Quản lý tiền lương cho lao động hưởng lương khoán doanh thu

♦ Quản lý tiền lương cho lao động hưởng lương khoán sản phẩm

Trang 40

♦ Quản lý tiền lương cho lao động trực tiếp

♦ Quản lý tiền lương cho bộ phận chỉ đạo sản xuất

♦ Quản lý các khoản thu nhập khác và nghĩa vụ của người lao động

♦ Báo cáo quản lý nhân sự

♦ Báo cáo quản lý tiền lương

2.5.2 Phần mềm Lapsoft

♦ Quản lý hồ sơ: Quản lý chi tiết thông tin về người lao động như: Mã số nhân viên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, sổ bảo hiểm, địa chỉ, điện thoại, chỗ ở hiện

nay, đơn vị công tác, chức danh công tác, chức danh nghề

♦ Quản lý hợp đồng lao động : Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa công ty với người lao động: Hợp đồng thử việc, tập việc, hợp đồng chính thức có

xác định thời hạn, không xác định thời hạn…

♦ Quản lý tuyển dụng :

♦ Chức Năng Chấm công

♦ Chức năng quản lý tiền lương

♦ Chức năng quản lý BHXH

♦ Báo cáo nhân sự

♦ Báo cáo chấm công

♦ Báo cáo tiền lương

♦ Báo cáo quản lý đóng nộp BHXH2.5.3 Phần mềm SMART HRM 8.0

Đặc điểm Phần mềm tính lương thiết kế động hoàn toàn Tính lương tự động Phù hợp với tất cả các doanh nghiệp Người dùng có thể thiết kế cấu trúc bảng lương và

tự thiết lập qui chế lương trực tiếp trên phần mềm

Ngày đăng: 02/04/2018, 03:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
2. Nguyễn Thị Thủy Chung, Dương Văn Hiếu, Nguyễn Công Danh (2008), Giáo trình Access 2000, Khoa Công Nghệ Thông Tin ĐHCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Access 2000
Tác giả: Nguyễn Thị Thủy Chung, Dương Văn Hiếu, Nguyễn Công Danh
Nhà XB: Khoa Công Nghệ Thông Tin ĐHCT
Năm: 2008
3. Trung tâm kỹ thuật da giày da (1997), Giáo trình công nghệ Cắt – May – Gò – Ráp Đế giày dép Khác
4. Webside của Công ty www.tadoshoes.com.vn 5. Webside www.nangsuatlaodong.com.vn Khác
6. Webside www.Lapsoft.com.vn 7. Webside www.thongtu.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w