1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ THI HSG TOÁN LỚP 9 TỈNH BÌNH ĐỊNH

4 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 127,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 điểm a Về phía ngoài của tam giác ABC vẽ hai nửa đường tròn đường kính AB, AC.. a Chứng minh đường trung trực của DE luôn đi qua một điểm cố định.. Tìm quỹ tích trung điểm M của DE..

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TP QUY NHƠN NĂM HỌC 2008 – 2009

MÔN: TOÁN LỚP 9 - Ngày: 15/01/2009 – Thời gian: 150 phút

ĐỀ:

Câu 1.(4 điểm)

a) Giải hệ phương trình:

xy yz zx 1

 b) Chứng minh: A = (12009+22009+⋯+20092009)⋮(1 2+ +⋯+2009)

Câu 2 (4 điểm)

a) Tìm x, y, x ∈ P sao cho: xy – 1 = z

b) Tìm số nguyên dương a để 1 + a + a2 + a3 + a4 là số chính phương

Câu 3 (4 điểm)

a) Tìm đa thức bậc ba f(x) sao cho f(x) – f(x – 1) = x2

b) Từ kết quả trên hãy tính biểu thức:

P = 12 + 22 + …+ n2

Câu 4 (5 điểm)

a) Về phía ngoài của tam giác ABC vẽ hai nửa đường tròn đường kính AB, AC

Đường thẳng d quay quanh A cắt hai nửa đường tròn tại D, E

a) Chứng minh đường trung trực của DE luôn đi qua một điểm cố định

Tìm quỹ tích trung điểm M của DE

c) Tìm vị trí của đường thẳng d để BD + CE đạt giá trị lớn nhất

Câu 5 (3 điểm)

Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho CE = AB Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của BC,

AE

Tính góc AQP

Trang 2

GIẢI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TP QUY NHƠN

NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN: TOÁN LỚP 9 - Ngày: 15/01/2009 – Thời gian: 150 phút Câu 1 (4 đ)

a) Giải hệ phương trình:

xy yz zx 1

 Trước hết, ta chứng minh: x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + xz (1)

Biến đổi tương đương:

(1) ⇔ 2(x2 + y2 + z2) ≥ 2(xy + yz + xz)

⇔ (x – y)2 + (y – z)2 + (x – z)2 ≥ 0 : bất đẳng thức đúng Vậy bđt (1) đúng

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y = z

Do đó từ hệ phương trình, ta có x = y = z

3 Vậy hệ phương trình có hai nghiệm:

b) Chứng minh:

A = (12009+22009+⋯+20092009)⋮(1 2+ +⋯+2009)

Ta chứng minh mệnh đề tổng quát:

2 +

Biến đổi:

2B = [(12k+1 + n2k+1)] + [22k+1 +(n – 1)2k+1 ] + …+[(n – 1)2k+1 + 22k+1] + [n2k+1 + 12k+1]

Mặt khác, 2B có thể viết theo cách khác:

2B = [12k+1 + (n – 1)2k+1] + [22k+1 + (n – 2)2k+1] + … + [(n – 1)2k+1 + 12k+1] + 2n2k+1

nên 2B ⋮ n

Vì (n, n + 1) = 1 nên 2B ⋮ n(n + 1)

2

+ Thay n = 2009 và k = 1004, ta có mệnh đề A

Vậy A = (12009+22009+⋯+20092009)⋮(1 2+ +⋯+2009)

Câu 2 (4đ)

a) Tìm x, y, z ∈ P sao cho x y + 1 = z

Nếu z = 2 thì x = 1∉P: loại

+) Xét y = 2, ta có z = 22 + 1 = 5 ∈ P

Ta có: xy + 1 = 22k+1 + 1 = 2.4k + 1 ≡ -1 + 1 ≡ 0 (mod 3) ⇒ z ⋮ 3 ⇒ z = 3 (z ∈ P)

Trang 3

Khi đó: 2y = 3 – 1 = 2 ⇒ y = 1 ∉P: loại

Vậy x = 2, y = 2, z = 5

b) Tìm a ∈ N: 1 + a + a 2 + a 3 + a 4 = n 2 (n ∈ N) (1)

(1) ⇔ 4 + 4a + 4a2 + 4a3 + 4a4 = 4n2 = (2n)2

Ta có: (2a + a)2 < 4 + 4a + 4a2 + 4a3 + 4a4 = 4n2 = (2n)2 < (2a2 + a + 2)2 ( a > 0)

Suy ra 4 + 4a + 4a2 + 4a3 + 4a4 = (2n)2 = (2a2 + a + 1)2

⇔ 4 + 4a + 4a2 + 4a3 + 4a4 = 4a4 + 4a3 + 5a2 + 2a + 1

⇔ a2 – 2a – 3 = 0 ⇔ (a + 1)(a – 3) = 0 ⇔ a = 3: chọn, a = - 1 < 0: loại

Vậy a =3

Câu 3 (4đ)

a) Tìm đa thức bậc ba f(x) sao cho f(x) – f(x – 1) = x 2 (1)

Đa thức bậc ba có dạng tổng quát:

f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0)

Thay vào điều kiện (1):

ax3 + bx2 + cx + d – [a(x – 1)3 + b(x – 1)2 + c(x – 1) + d] =

= ax3 + bx2 + cx + d – (ax3 – 3ax2 + 3ax – a + bx2 – 2bx + b + cx – c + d) =

= 3ax2 - (3a – 2b)x + (a - b + c) = x2

Đồng nhất các hạng tử cùng bậc ở hai vế, ta có hệ điều kiện:

1 a 3 3a 1

1

2

c 6

=

=

− + =

=

 Vậy đa thức bậc ba cần tìm là:

b) Tính tổng 1 2 + 2 2 + … + n 2

Lần lượt thay x = 1; 2; …; n vào đẳng thức (1), ta có:

f(1) – f(0) + f(2) – f(1) + …+ f(n) – f(n – 1) = 12 + 22 + …+ n2

⇔ f(n) – f(1) = 12 + 22 + …+ n2

6

Câu 4 (5đ)

a) Chứng minh trung trực của DE

đi qua một điểm cố định

Gọi I là trung điểm của BC

Ta có IM là đường trung bình

của hình thang BCED nên

MI // BD // CE

Do đó MI là đường trung trực của DE

Vậy trung trực của DE luôn đi qua

điểm cố định I là trung điểm của BC

b) Quỹ tích của M

A

D

B

H

M 0

M 1

I

M

E

C K

d

Trang 4

+) Phần thuận:

Ta có AMI = 90 0

, AI cố định, nên M thuộc đường tròn có đường kính là AI

Giới hạn:

Khi d trùng với AB thì D ≡ B, E ≡ H

(H là hình chiếu của C trên AB),

Khi d trùng với AC thì E ≡ C, D ≡ K

(K là hình chiếu của B trên AC),

Do đó khi đường thẳng d quay quanh điểm A

và cắt hai nửa đường tròn đường kính AB, AC

của đường tròn đường kính AI,

nằm bên ngoài tam giác ABC

+) Phần đảo:

Đường thẳng AM cắt hai nửa đường tròn đường kính AB, AC tại D, E

⊥ DE và M là trung điểm của DE

giác ABC

c) Vị trí của đường thẳng d để BD + CE đạt giá trị lớn nhất

Ta có BD + CE = 2MI ≤ 2AI

Vậy BD + CE đạt giá trị lớn nhất là 2AI khi và chỉ khi đường thẳng d ⊥ AI tại A

Câu 5 (3đ)

Trên cạnh AC lấy điểm I sao cho AI = AB,

ta có ∆ABI đều

Khi đó AI = CE (= AB) suy ra AE = CI

Gọi K là trung điểm của IC

Vì P là trung điểm của BC nên PK

là đường trung bình của ∆BCI

Ta có: PK = BI/2 (1)

Vì QA = QE = AE/2, IK = CK = CI/2, AE = CI

nên suy ra QK = AI

Mà AI = BI suy ra BI = QK (2), từ (1), (2)

suy ra PK = QK/2

Lại có K I1=ɵ1= 600 (so le trong) nên suy ra

tam giác PQK là nửa tam giác đều,

Vậy AQP 180 Q= 0−2= 1500

A Q E

I K C

B

P

60 0

60 0

600

A

D

B

H

M0

M1

I

M

E

C K

d

Ngày đăng: 02/04/2018, 01:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w