Loại xe này rất hiện đại và đặc biệt có hệ thống điều khiển nhiệt độ bên trong thích hợp cho người sử dụng, bộ phận này hoạt động tốt là nhờ vào hệ thống bơm xy lanh để bơm hơi lạnh.. Hệ
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MÔ PHỎNG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN
XE HƠI VÀ LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA
Trang 2Cần Thơ, ngày 29 tháng 8 năm 2010
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
NĂM HỌC : 2009 – 2010
1 Họ và tên sinh viên: HỒ CÔNG TRIỀU MSSV: 1065700
Ngành: Cơ khí chế tạo máy Khoá : 32
2 Tên đề tài: MÔ PHỎNG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN XE HƠI LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 1
3 Địa điểm thực hiện : Trường Đại Học Cần Thơ
4 Tên và họ của cán bộ hướng dẫn: VÕ THÀNH BẮC
5 Mục tiêu của đề tài : Mô phỏng bơm Gas máy lạnh Toyota trên xe hơi
Lập qui trình công nghệ gia công chi tiết 1
6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài :
- Quan sát đo đạt các kích thướt, tìm hiểu nguyên lý làm việc và hình bản vẽ
- Giới thiệu sơ lược về nguyên lý làm việc của máy Sau đó dùng phấn mền Inventer mô phỏng lại
- Mô phỏng động học các chi tiết, bộ phận chuyển động của máy
- Không đi sâu vào tính toán sức bền cho các chi tiết máy
7 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài :
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài (LVTN) : 250000đ
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ
(ký tên và ghi rõ họ tên)
Ý KIẾN của CB tại cơ sở (nếu có) Ý KIẾN của CBHD (là CBGD ở Khoa, nếu có)
Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG LV&TLTN
Trang 3******** Cần Thơ, ngày 29 tháng 8 năm 2010
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
4 Đặt vần đề (giới thiệu chung):
Do điều kiện sống ngày càng hiện đại hóa, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao Họ đòi hỏi những phương tiện giao thông hiện đại tân tiến vừa đảm bảo sức khỏe vừa an toàn cho người sử dụng Vì thế ngày càng có nhiều người giàu có và các thương gia thích mua các loại xe 4 bánh với công nghệ cao Điển hình như hãng xe Toyota của Nhật Loại xe này rất hiện đại và đặc biệt có hệ thống điều khiển nhiệt độ bên trong thích hợp cho người sử dụng, bộ phận này hoạt động tốt là nhờ vào hệ thống bơm xy lanh để bơm hơi lạnh Từ những nhu cầu trên mà em quyết định nghiên cứu mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của hệ thống bơm Gas lạnh Toyota
5 Mục đích yêu cầu:
Mô phỏng lại nguyên lý làm việc của máy và sự chuyển động của các cụm chi tiết bằng phần mền Inventer
6 Địa điểm, thời gian thực hiện:
- Địa điểm thực hiện đề tài: Trường Đại Học Cần Thơ
- Thới gian thực hiện đề tài: 4 tháng
7 Giới thiệu về thực trạng có liên quan tới vấn đề trong đề tài:
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
- Quan sát đo đạt các kích thướt, tìm hiểu nguyên lý làm việc và hình thành bản vẽ
- Giới thiệu sơ lược về nguyên lý làm việc của máy Sau đó dùng phần mềm Autodesk Inventer mô phỏng lại
- Mô phỏng động học các chi tiết, bộ phận chuyển động của máy
- Không đi sâu vào tính toán sức bền cho các chi tiết máy
9 Phương pháp thực hiện đề tài:
- Quan sát Bơm gas máy lạnh mẫu, đo đạt các kích thướt rồi hình thành bản vẽ với phần mền Inventor
- Tham khảo tài liệu, giáo trình và thông tin trên mạng Internet
- Tham khảo ý kiến từ thầy hướng dẫn đề tài
Trang 410 Kế hoạch thực hiện (ghi rõ tiến độ thực hiện):
SINH VIÊN THỰC HIỆN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Hồ Công Triều VÕ THÀNH BẮC
DUYỆT CỦA BỘ MÔN DUYỆT CỦA HĐ LV&TLTN
Trang 5Cần Thơ, Ngày 29 tháng 11 năm 2010
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN
Họ và tên cán bộ chấm phản biện: ………
………
………
Tên đề tài: MÔ PHỎNG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN XE HƠI VÀ
LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC QUAY CHÍNH Họ và tên sinh viên thực hiện: Hồ Công Triều MSSV: 1065700 Lớp: CK 0684A2 Nội dung nhận xét: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết luận và đề nghị điểm: ………
………
………
………
Cần thơ, Ngày 29 tháng 11 Năm 2010
Cán bộ chấm phản biện
Trang 6Cần Thơ, Ngày 29 tháng 11 năm 2010
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: ThS Võ Thành Bắc
Tên đề tài:
MÔ PHỎNG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN XE HƠI VÀ
LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC QUAY CHÍNH Họ và tên sinh viên thực hiện: Hồ Công Triều MSSV: 1065700 Lớp: CK 0684A2 Nội dung nhận xét: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết luận và đề nghị điểm: ………
………
………
………
Cần thơ, Ngày 29 tháng 11 Năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Sau bốn tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm
Autodesk Inventor mô phỏng bơm Gas máy lạnh Toyota trên xe hơi và lập qui trình công nghệ gia công chi tiết điển hình”, sinh viên chúng em gặp không ít khó khăn về
đề tài, về kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế Cho đến nay
đề tài đã được hoàn thành đúng thời hạn, cho nên sinh viên chúng em không biết nói gì hơn ngoài lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô và bạn bè và người thân đã hổ trợ tư vấn giúp em trong thời gian qua
Trước hết, em xin chân thành cám ơn sâu sắc đến thầy Võ Thành Bắc đã tận tình giúp đỡ cũng như hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm đề tài
Sau đó em cũng xin cám ơn đến các thầy cô trong xưởng cơ khí thuộc bộ môn
cơ khí của trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ em trong vấn đề thiết bị, dụng cụ và kinh nghiệm cho em Và em cũng xin cám ơn tất cả các cán bộ, giảng viên của Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế quí báu trong suốt thời gian em theo học ở trường
Sau cùng em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới gia đình cùng với các bạn sinh viên khóa 31 và các bạn sinh viên khóa 33 đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian em làm đề tài
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài 1
4 Phương pháp thực hiện đề tài 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA XE HƠI 3
1 Cấu tạo của hệ thống điều hòa 3
2 Nguyên lý hoạt động 3
3 Sơ đồ của hệ thống điều hòa trên ôtô 4
PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM 6
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO CỦA MÁY BƠM GAS LẠNH TOYOTA .6
1 Giới thiệu về máy bơm gas (máy nén) 6
2 Các thành phần cấu tạo chính của máy bơm gas SD507 7
3 Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận 8
3.1 Nắp trước 8
3.2 Thân hộp 8
3.3 Nắp sau 9
3.4 Trục quay chính 9
3.5 Cam mặt nghiêng 10
3.6 Đĩa lắc 10
3.7 Trục bánh răng cố định 11
3.8 Buly 11
3.9 Đĩa nam châm 12
3.10 Đĩa ma sát 12
3.11 Một số chi tiết và cụm chi tiết nhỏ khác 13
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM GAS LẠNH TOYOTA 15
1 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của từng bộ phận 15
1.1 Nguyên lý hoạt động của bộ phận di động 15
1.2 Nguyên lý hoạt động của bộ phận bơm nén và tác dụng tấm chặng một chiều 15
2 Nguyên lý hoạt động chung của máy bơm 16
PHẦN III:NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AUTODESK INVENTOR VÀO MÔ PHỎNG MÁY BƠM GAS LẠNH TOYOTA 17
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM AUTODESK INVENTOR 17
1 Tổng quan về phần mềm Inventor 17
2 Sơ lược các thao tác với Autodesk Inventor 19
2.1 Mô hình hóa chi tiết 19
2.2 Tạo khối 3D solid 20
Trang 92.3 Tính toán, thiết kế chi tiết 21
2.4 Lắp ráp các chi tiết 22
2.5 Mô phỏng trình tự lắp ráp 22
2.6 Tạo bản vẽ 2D 24
3 Mô phỏng các chi tiết của bộ phận máy bơm gas lạnh Toyota 26
3.1 Mô hình hóa hệ thống piston 26
3.2 Tạo mô hình 3D của một số chi tiết điển hình 26
3.3 Mô hình hóa bạc đạn lấy từ thư viện 32
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AUTODESK INVENTOR VÀO MÔ PHỎNG MÁY BƠM GAS LẠNH 35
1 Mô phỏng động học nguyên lý hoạt động của máy bằng phần mềm Autodesk Inventor 35
2 Mô phỏng qui trình tháo, lắp máy bơm 36
2.1.Trình tự tháo máy bom: 38
2.2 Trình tự lắp của máy bom gas: 39
PHẦN IV: LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC QUAY CHÍNH
1 Xác định dạng sản xuất 41
2 Phân tích chi tiết gia công 41
3 Chọn phương pháp chế tạo phôi 41
4 Chọn tiến trình gia công các bề mặt phôi 42
4.1 Chọn phương pháp gia công các bề mặt 42
4.2 Xác định thứ tự nguyên công 42
4.3 Chọn máy, đồ gá, dụng cụ cắt, dụng cụ đo 43
4.3.1 Chọn máy 43
4.3.2 Chọn đồ gá 44
4.3.3 Chọn dụng cụ cắt 44
4.3.4 Chọn dụng cụ đo và kiểm tra 45
5 Thiết kế nguyên công công nghệ 45
5.1 Nguyên công 1: Tiện khỏa mặt và khoan tâm 45
5.1.1 Lần gá thứ nhất 45
5.1.2 Lần gá thứ hai 45
5.2 Nguyên công 2: Tiện bậc các bề mặt (1), (2), (4), (6), (7) 46
5.3 Nguyên công 3: Tiện ren bề mặt (1) 48
5.4 Nguyên công 4: Tiện rãnh các bề mặt (3), (5), (8) 49
5.5 Nguyên công 5: Tiện ngoài bề mặt (9) 50
5.6 Nguyên công 6: Phay rãnh then bán nguyệt trên bề mặt C 51
5.7 Nguyên công 7: Phay mặt nghiêng bề mặt D 51
PHẦN KẾT: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
1 Tóm tắt kết quả đề tài 53
2 Đánh giá kết quả đề tài 53
3 Kết luận và kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa trong xe hơi 4
Hình I.2 Vị trí lắp đặt hệ thống lạnh 4
Hình I.3 Vị trí gắn máy bơm gas trên xe hơi 5
Hình II.1.1 Một số loại máy nén thông dụng 6
Hình II.1.2 Sơ đồ cấu tạo chung của máy bơm 7
Hình II.1.3 Nắp vỏ trước 8
Hình II.1.4 Thân hộp 8
Hình II.1.5 Nắp sau 9
Hình II.1.6 Trục quay chính 9
Hình II.1.7 Cam mặt nghiêng 10
Hình II.1.8 Đĩa lắc 10
Hình II.1.9 Trục bánh răng cố định 11
Hình II.1.10 Buly 11
Hình II.1.11 Đĩa nam châm 12
Hình II.1.12 Cấu tạo đĩa ma sát 13
Hình II.1.13 Bi cầu và tay biên 13
Hình II.1.14 Đầu piston 13
Hình II.1.15 Bộ phận ngăn chiều hút, xã 13
Hình II.1.16 Bạc đạn và vòng chặn bạc đạn 14
Hình II.1.17 Bulon nắp trước và nắp sau 14
Hình III.1.1 Mô hình hóa chi tiết (môi trường “*.ipt”) 18
Hình III.1.2 Lắp ráp các chi tiết (môi trường “*.iam”) 18
Hình III.1.3 Hình giao diện 2D Sketch (Standard (mm).ipt) 19
Hình III.1.4 Môi trường Sketch 2D (Standard (mm).ipt) 20
Hình III.1.5 Môi trường tạo khối 3D solid 20
Hình III.1.6 Giao diện biểu diễn New – standard (mm).iam 21
Hình III.1.7 Giao diện biểu diễn Design Accelerator 21
Hình III.1.8 Giao diện biểu diễn Standard (mm).iam/ Assemble 22
Hình III.1.9 Giao diện biểu diễn Standard (mm).ipn 23
Hình III.1.10 Giao diện biểu diễn ISO.dwg 24
Hình III.1.11 Giao diện biểu diễn Place Views 25
Hình III.1.12 Giao diện biểu diễn Annotate 25
Hình III.1.13 Mô hình hóa của hệ thống piston bằng 3D solid 26
Hình III.1.14 Hình biểu diễn 2D Sketch panel 26
Hình III.1.15 Hình biểu diễn 3D solid 27
Hình III.1.16 Hình biểu diễn 2D Sketch panel và 3D solid 27
Hình III.1.17 Giao diện thiết kế trục 27
Hình III.1.18 Trục thuyết kế ban đầu 28
Hình III.1.19 Giao diện khi tạo ren cho trục 28
Hình III.1.20 Trục thuyết kế đạt yêu cầu 29
Hình III.1.21 Mặt trước và mặt sau của đĩa ma sát 29
Hình III.1.22 Hình biểu diễn 3D solid 29
Trang 11Hình III.1.23 Hình biểu diễn 2D Sketch và 3D solid 30
Hình III.1.24 Hình biểu diễn 2D Sketch 30
Hình III.1.25 Hình biểu diễn 3D solid 31
Hình III.1.26 Hình biểu diễn 2D Sketch và 3D solid 31
Hình III.1.27 Hình gọi môi trường standard(mm).iam 32
Hình III.1.28 Hình biểu diễn đĩa ma sát sau khi lắp ráp hoàn chỉnh 32
Hình III.1.29 Hình biểu diễn vị trí để lắp bạc đạn 33
Hình III.1.30 Hình biểu diễn giao diện và bạc đạn 34
Hình III.1.31 Hình biểu diễn 3D solid của các chi tiết nhỏ khác 34
Hình III.2.1 Biểu diễn trình tự tháo lắp 36
Hình III.2.2 Chạy biểu diễn trình tự tháo lắp 36
Hình III.2.3 Thứ tự của các chi tiết trong bơm 37
Hình IV.1 Chi tiết chọn để lập qui trình công nghệ 41
Hình IV.2 Bản vẽ chi tiết 41
Hình IV.3 Hình dạng và kích thước phôi chế tạo trục quay chính 42
Hình IV.4 Bản vẽ có đánh số 43
Hình IV.5 Khỏa mặt và khoan tâm mặt A 45
Hình IV.6 Khỏa mặt và khoan tâm mặt B 46
Hình IV.7 Tiện trục bậc (7) 46
Hình IV.8 Tiện trục bậc (6) 47
Hình IV.9 Tiện trục bậc (4) 47
Hình IV.10 Tiện trục bậc (2) 48
Hình IV.11 Tiện trục bậc (1) 48
Hình IV.12 Tiện ren M8x1 (1) 49
Hình IV.13 Tiện cắt rãnh (3) 49
Hình IV.14 Tiện cắt rãnh (5) 50
Hình IV.15 Tiện cắt rãnh (8) 50
Hình IV.16 Tiện trục bậc (9) 51
Hình IV.17 Phay rãnh then bán nguyệt (C) 51
Hình IV.18 Phay mặt nghiêng (D) 52
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền công nghiệp nước ta ngày càng phát triển đời
sống của người dân không ngừng được nâng cao Bằng chứng là cơ sở hạ tầng
đường sá giao thông đã được cải thiện đáng kể, nhiều khu công nghiệp, khu chung
cư, nhà cao tầng…được mọc lên Chính vì lẽ đó mà nhu cầu tiêu dùng của người
dân được nêu cao rõ rệt, ngoài những nhu cầu quang trọng nhất như chỗ ăn, chỗ ở,
trang phục hiện đại, bên cạnh đó vấn đề đi lại cũng được đòi hỏi rất cao Các
phương tiện xưa cũ kỹ không còn hợp nửa cho thời đại công nghiêp hóa hiện đại
hóa như hiện nay Các loại xe mới phải đảm bảo an toàn thoải mái cho người sử
dụng đang được các người giàu các thương gia chú ý đến Đặc biệt các loại xe bốn
bánh công nghệ cao như xe của hãng Toyota Loại xe này khá được ưa chuộng do
các tính năng thoải mái cho người sử dụng, lại khá an toàn và dễ dàng điều khiển
Và đặc biệt là có hệ thống điều hòa khí bên trong giúp cho người sử dụng có cảm
giác mát mẻ thoải mái khi lưu thông trên đường Với những đòi hỏi và khao khát
của người tiêu dùng đã khiến cho các nhà thiết kế nghĩ đến hế thống bơm gas có
tính năng tốt đảm bảo chất lượng ra đời Hệ thống bơm gas lạnh này không những
được sử dụng trong các loại xe hơi mà có còn được dùng trong các loại máy điều
hòa, máy lạnh Với những tính năng và thông dụng như vậy thì việc nghiên cứu tìm
hiểu nguyên lý hoạt động để có thể áp đụng cho các thiết bị khác là điều kiện cần
thiết và phụ hợp với nhu cầu ngày càng cao của người dân hiện nay
2 Mục tiêu của đề tài
Tên đề tài: Mô phỏng bơm Gas máy lạnh Toyota trên xe hơi và lập qui trình
công nghệ gia công trục quay chính
Đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu được nguyên lý hoạt động của các bộ phận, chi tiết
máy nhanh hơn nhờ vào những mô hình mô phỏng 3D trực quan, sinh động Để từ
đó có kế hoạch chăm sóc, bảo dưỡng, vận hành và sử dụng hợp lí Đây là loại bơm
đang được sử dụng phổ biến trên thị trường với những tính năng vượt trội Đồng
thời mục tiêu của đề tài cũng nhằm nghiên cứu, giới thiệu phần mềm Autodesk
Inventor vào trường học để sinh viên tiếp xúc, tìm hiểu phục vụ cho lĩnh vực thiết
kế cơ khí sau này
3 Nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài
Tìm hiểu phần mềm Inventor
Tìm hiểu cấu tạo chính của máy bơm
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy bơm
Đo đạc các thông số của các bộ phận máy bơm
Vẽ các bộ phận máy bơm trên phần mềm Inventor
Mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của máy bơm trên phần mềm Inventor
Mô phỏng quá trình tháo lắp từng chi tiết máy trên phần mềm Inventor
Không đi sâu vào tính toán sức bền cho các chi tiết máy
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Quan sát bơm gas máy lạnh mẫu, đo đạt kích thướt của các chi tiết rồi hình thành
bản vẽ với phần mền Inventor
Trang 13 Tham khảo tài liệu, giáo trình và thông tin trên mạng Internet
Tham khảo ý kiến từ thầy hướng dẫn đề tài
Vận dụng những kiến thức đã học mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của Bơm
Sử dụng phần mền mô phỏng Autodesk Inventor
Trang 14PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA XE HƠI
Trên hầu hết các mẫu xe hiện nay, điều hòa gần như trở thành thiết bị tiêu chuẩn
cần phải có Chúng đặc biệt hữu ích trong những ngày nắng nóng bởi thật khó
tưởng tượng bạn sẽ khó chịu như thế nào khi ngồi trong một chiếc xe không được
làm mát Tác dụng chính của điều hòa là làm mát (hoặc làm ấm) và giảm độ ẩm
không khí Điều hòa dùng trong gia đình và trong xe hơi hoạt động với cùng một
nguyên tắc
1 Cấu tạo của hệ thống điều hòa
Các kỹ sư áp dụng rất nhiều định luật vật lý để chế tạo nên một chiếc điều hòa
Thế nhưng, có hai nguyên tắc cơ bản là hiện tượng thu nhiệt khi một chất lỏng bay
hơi và tỏa nhiệt khi nó chuyển từ hơi sang lỏng Vì vậy, chiếc điều hòa không khí
nào cũng có cấu tạo gồm: Một máy nén, thiết bị ngưng tụ (giàn nóng), bình làm
khô, van giãn nở nhiệt (van tiết lưu), thiết bị bay hơi (giàn lạnh), môi chất lạnh
(bình gas)và một số thiết bị khác nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động có hiệu
quả nhất Môi chất lạnh là chất lỏng có khả năng bay hơi ở nhiệt độ thấp Trước kia,
ngành công nghiệp điện lạnh sử dụng chất R-12 nhưng do chứa chlorofluorocarbon
(CFC) gây thủng tầng ozon nên nó được thay bằng R-134a từ 1996
2 Nguyên lý hoạt động
Hệ thống điều hòa ô tô hoạt động theo các bước cơ bản sau đây:
- Đầu tiên, máy nén được nối với động cơ xe thông qua dây cua-roa Môi chất lạnh
được máy nén nén dưới áp suất cao, khi bị nén nhiệt độ môi chất lạnh tăng lên, giai
đoạn này môi chất lạnh được máy nén chuyển đến thiết bị ngưng tụ (giàn nóng), ở
thể hơi Tại giàn nóng nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, được quạt gió thổi mát
giàn nóng, môi chất lạnh ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp
suất cao, nhiệt độ thấp Môi chất lạnh dạng thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình làm
khô, tại đây môi chất lạnh được làm tinh khiết hơn nhờ được hút hết hơi ẩm và tạp
chất sau đó được chuyển sang van giãn nở nhiệt (van tiết lưu)
- Tiếp theo, Van giãn nở nhiệt (van tiết lưu) điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng
chảy vào thiết bị bay hơi (giàn lạnh), làm hạ thấp áp suất của môi chất lạnh Do áp
suất giảm đột ngột nên môi chất lạnh từ thể lỏng hóa thành thể hơi trong thiết bị bay
hơi (giàn lạnh) Trong quá trình bay hơi, môi chất lạnh hấp thụ nhiệt trong cabin
ôtô, có nghĩa là làm mát khối không khí trong cabin Không khí lấy từ bên ngoài
vào đi qua thiết bị bay hơi (giàn lạnh) Tại đây không khí bị giàn lạnh lấy đi nhiều
năng lượng thông qua các lá tản nhiệt, do đó nhiệt độ của không khí sẽ bị giảm
xuống rất nhanh đồng thời hơi ẩm trong không khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra
ngoài Tại giàn lạnh khi môi chất lạnh ở thể lỏng có nhiệt độ và áp suất cao sẽ trở
thành môi chất lạnh ở thể hơi có nhiệt độ và áp suất thấp Khi quá trình này xảy ra
môi chất lạnh cần năng lượng rất nhiều, do vậy nó sẽ lấy năng lượng từ không khí
xung quanh giàn lạnh (năng lượng không mất đi mà chuyển từ dạng này sang dạng
khác) Không khí mất năng lượng nên nhiệt độ bị giảm xuống, tạo nên không khí
lạnh Môi chất lạnh ở thể hơi, dưới nhiệt độ và áp suất thấp được hồi về máy nén
Trang 153 Sơ đồ của hệ thống điều hòa trên ôtô
Hình I.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa trong xe hơi
- Vị trí lắp đặt của hệ thống lạnh trên xe ôtô
Đối với xe du lịch diện tích trong xe nhỏ vì vậy hệ thống điều hoà được lắp ở
phía trước (táp lô) hoặc phía sau (cốp xe) là đảm bảo vai trò tuần hoàn khí lạnh
trong không gian của xe của hệ thống lạnh
Hình I.2 Vị trí lắp đặt hệ thống lạnh
Trang 16Hình I.3 Vị trí gắn máy bơm gas trên xe hơi
Trang 17PHẦN II TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT
ĐỘNG CỦA MÁY BƠM
CHƯƠNG I TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO CỦA MÁY BƠM GAS LẠNH TOYOTA
1 Giới thiệu về máy bơm gas (máy nén)
- Máy nén nhận môi chất lạnh (thể hơi) ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp
Sau đó môi chất lạnh này được nén, chuyển sang trạng thái hơi có nhiệt độ và áp
suất cao sau đó được đưa tới giàn nóng Máy nén được xem là bộ phận quan trọng
nhất của hệ thống lạnh công suất, chất lượng, tuổi thọ và độ tin cậy của hệ thống
lạnh chủ yếu do máy nén quyết định
- Hiện nay có nhiều loại máy nén được sử dụng trong hệ thống lạnh ôtô mỗi loại
máy nén điều có đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác nhau Nhưng tất cả
các loại máy nén điều thực hiện một chức năng như nhau
- Một số loại máy nén được sử dụng như: máy nén loại piston, máy nén loại đĩa
lắc, máy nén loại trục khuỷu, máy nén kiểu đĩa chéo, máy nén loại xoán ốc, máy
nén loại cánh gạt xuyên, máy nén loại cánh truợt Hiện nay loại đang được sử dụng
rộng rãi nhất là loại máy nén piston và máy nén quay dùng cánh trượt Loại máy
nén của đề tài nghiên cứu thuộc loại đĩa lắc
Hình II.1.1 Một số loại máy nén thông dụng
Trang 182 Các thành phần cấu tạo chính của máy bơm gas SD507
Máy bơm gas bao gồm các bộ phận như sau: Nắp trước, thân vỏ, nắp sau, trục
quay chính, cam mặt nghiêng, đĩa lắc, trục bánh răng cố định, buly, đĩa nam châm,
đĩa ma sát…cùng một số chi tiết nhỏ khác
HìnhII.1.2 Sơ đồ cấu tạo chung của máy bơm
Trang 193 Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận
3.1 Nắp trước
Hình II.1.3 Nắp vỏ trước
- Nắp trước có cấu tạo tương đối hơi phức tạp như hình vẽ (Hình II.1.3)
- Nắp trước thường được đúc bằng vật liệu nhôm
- Với cấu tạo phức tạp vậy nên nắp trước có các công dụng sau:
+ Che kín các bộ phận bên trong, ngăn chặn bụi xâm nhập vào
+ Nhìn vào cấu tạo của nắp trước ta thấy có 2 ngõ ra Gồm một ngõ hút bên phải
và một ngõ xã nằm bên trái Công dụng của 2 ngõ này là hút hơi lạnh từ bình gas
khi bơm làm việc và nén hơi lạnh qua bộ phận tiếp theo khi đã được bơm nén đạt áp
suất và nhiệt độ
3.2 Thân hộp
Hình II.1.4 Thân hộp
- Thân hộp có cấu tạo như (Hình II.1.4) và có tác dụng làm thân để liên kết các chi
tiết khác ở bên trong thân hộp
Trang 20- Cũng như nắp trước thân hộp được chế tạo từ vật liệu nhôm
- Chức năng chính của thân hộp là bảo vệ các bộ phận bên trong vừa ngăn bụi vừa
làm ống xy lanh và đồng thời cũng giữ vai trò là đế Thân vỏ được gắn cố định còn
các chi tiết còn lại liên kết với thân theo vai trò của mỗi bộ phận
3.3 Nắp sau
Hình II.1.5 Nắp sau
- Có cấu tạo dạng tròn, có 8 lỗ xung quanh để tạo liên kết bulong với thân hộp
- Chức năng chính của nắp sau là: che chắn và bảo vệ các bộ phận bên trong, ngăn
bụi bẩn, đậy kín thân hộp giúp thân hộp giữ áp cố định Ngoài ra nắp sau có cấu tạo
đặc biệt dùng để lắp bạc đạn, có nhiều rảnh, bậc dùng để lắp vòng chặn, đồng thời
nắp sau giữ vai trò làm giá đỡ cho trục chính, buli và đĩa ma sát
3.4 Trục quay chính
Hình II.1.6 Trục quay chính
Trục quay chính có cấu tạo tương đối đơn giãn là một trục bậc gồm 5 bậc chính
Bậc đầu tiên bên phải có cấu tạo ren nhằm giữ liên kết với đĩa ma sát bằng đai ốc,
bậc thứ 2 thì có rãnh then bán nguyệt Công dụng của rãnh then này là giữ cho trục
quay chính và đĩa ma sát không chuyển động quay tương đới so với nhau Hai bậc
kế tiếp là chỗ lắp các bạc đạn đũa nâng đỡ trục cho trục chuyển động quay đồng tâm
với thân vỏ, nắp sau và cam mặt nghiêng Bậc cuối cùng là nơi lắp cam mặt
nghiêng, có góc giác nghiêng tương đối so với cam mặt nghiêng (độ nghiêng 200)
Trang 213.5 Cam mặt nghiêng
Hình II.1.7 Cam mặt nghiêng Nhìn vào (Hình II.1.7) ta thấy cam mặt nghiêng có cấu tạo rất phức tạp, về góc
nghiêng, góc giác, khoảng cắt vật liệu thừa nhưng vẫn đảm bảo tính quán tính ly
tâm Do cam chuyển động quay là chính, nên độ đồng tâm tương đối cao
3.6 Đĩa lắc
Hình II.1.8 Đĩa lắc
- Đĩa lắc có cấu tạo phức tạp như (Hình II.1.8)
- Chức năng của nó là vừa lắc vừa ăn khớp với trục bánh răng cố định để tạo ra
chuyển động lắc nhưng không quay
- Đĩa lắc chuyển động lắc được là do cam mặt nghiêng khi quay tỳ mặt nghiêng
vào đĩa lắc truyền chuyển động làm cho đĩa lắc cứ lắc đều
- Trên đĩa lắc thì được gắn các tay biên theo kiểu liên kết cầu, tay biên một đầu
liên kết với đĩa lắc đầu còn lại liên kết với các piston cũng theo liên kết khớp cầu
Đĩa lắc đóng vai trò là đế cho tay biên và đầu piston, chuyển động lắc của đĩa lắc
cũng chính là chuyển động tịnh tiếncủa hành trình tay biên và piston
Trang 223.7 Trục bánh răng cố định
Hình II.1.9 Trục bánh răng cố định
- Cấu tạo tương đối đơn giản hơn đĩa lắc nhiều gồm một ống trụ, trên ống trụ có
rãnh then một đầu có cấu tạo là một bánh răng Tâm của bánh răng ta thấy có hình
dạng là nửa trái cầu đây chính là nơi gắn trái cầu
- Trục bánh răng này được gắn cố định với vỏ hộp không xoay do rãnh then là nơi
gàn buộc không cho trục bánh răng và hộp quay tương đối với nhau Tác dụng
chính của trục bánh răng cố định là làm giá đỡ cho khối cầu bên trên đồng thời cũng
ăn khớp với đĩa lắc nhằm cố định đĩa lắc giữ cho đĩa lắc không quay trong quá trình
lắc
3.8 Buly
Buli có cấu tạo đơn giản như (Hình II.1.10), buly chính là nơi truyền chuyển
động chính cho máy bơm vì thế máy bơm hoạt động tốt hay không tốt tùy thuộc vào
vận tốc quay của buly Trên buly có hai rãnh đai loại đai thang dùng để liên kết đai
truyền chuyển động từ động cơ chính Buly quay tốt đảm bảo là nhờ bên trong tâm
buly được gắn bạc đạn gá lên nắp sau nên buly quay khá êm và vận tốc khá ổn định
Hình II.1.10 Buly
Trang 233.9 Đĩa nam châm
Hình II.1.11 Đĩa nam châm
- Đĩa nam châm có cấu tạo như (Hình II.1.11) và được lắp cố định trên nắp sau
- Có cấu tạo như một nam châm điện, gồm lõi thép biên dạng tròn ở giữa xung
quanh quấn các dây đồng cách điện
- Công dụng là đóng vai trò của một nam châm điện khi ta cấp dòng điện một
chiều vào Khi cấp điện cho đĩa nam châm lúc này nam châm hút chặt đĩa ma sát
vào buli
3.10 Đĩa ma sát
- Đĩa ma sát có cấu tạo rất đặc biệt như (Hình II.1.12) Gồm có 3 chi tiết riêng A,
B, C và 3 tấm thép mỏng được gắn chặt lại với nhau theo liên kết đinh tán
- Chức năng của từng chi tiết:
+ Chi tiết A: là chi tiết liên kết trực tiếp với trục chính của máy bơm Có một
rãnh then nhằm giữ chi tiết A và trục chính không quay tương đối được với nhau
+ Chi tiết B: là chi tiết đóng vai trò ma sát trực tiếp với buly khi hệ thống bơm
làm việc, chi tiết B được gắn cố định với các tấm thép mỏng bằng đinh tán còn các
tấm thép thì được gắn cố định bằng đinh tán vào chi tiết A và C
+ Chi tiết C: là chi tiết làm giá cho chi tiết B, được liên kết cố định với chi tiết A
bằng đinh tán
+ Ba tấm thép mỏng giữ chức năng đàn hồi tương tự giống như lò xo
- Chức năng chính của đĩa ma sát là ma sát thật chặt vào buly mỗi khi bơm hoạt
động, nhằm mục đích là truyền chuyển động quay từ buly sang đĩa ma sát và sang
trục quay chính
Trang 24Hình II.1.12 Cấu tạo đĩa ma sát
3.11 Một số chi tiết và cụm chi tiết nhỏ khác
Hình II.1.13 Bi cầu và tay biên
Hình II.1.14 Đầu piston Hình II.1.15 Bộ phận ngăn chiều hút, xã
Trang 25Hình II.1.16 Bạc đạn và vòng chặn bạc đạn
Hình II.1.17 Bulon nắp trước và nắp sau
- Trên đây là một số chi tiết nhỏ khác trong số các chi tiết điển hình của máy
bơm gas Các chi tiết này có chức năng và nhiệm vụ đặt trưng riêng, mỗi chi tiết
thì đảm nhiệm một vai trò khá quan trọng trong máy bơm gas
- Chức năng cụ thể của một số chi tiết nhỏ điển hình:
+ Chức năng bi cầu trong máy bơm: Bi cầu đảm nhiệm vị trí khá quan trọng là
nơi liên kết tạo chuyển động lắc giữa trục bánh răng cố định và đĩa lắc Đĩa lắc lắc
đều là do tạo liên kết loại khớp cầu với bi cầu, còn bi cầu thì tạo liên kết khớp cầu
với trục bánh răng cố định Đĩa lắc làm việc tốt là do có sự kết hợp tốt giữa bi cầu,
trục bánh răng cố định và đĩa lắc
+ Chức năng của đầu Piston: Khi đầu piston được gắn với tay biên và được gắn
vào đĩa lắc, khi đĩa lắc lắc đều cũng chính là lúc đầu piston thực hiện nhiệm vụ
chính của mình Đầu piston chỉ có nhiệm vụ là hành trình dọc theo xylanh với
cường độ hành trình khá cao để tạo áp và nén môi chất lạnh được hút vào, nén cho
đến khi đạt áp suất và nhiệt độ Khi đó áp suất đủ cao thắng lực của tấm ngăn xã
khi đó khí gas lạnh được nén qua bộ phận giàn nóng
+ Chức năng bạc đạn là làm giảm ma sát của những chi tiết quay tương đối với
nhau, liên kết bạc đạn nhằm đảm bảo tốc độ quay giảm ma sát sinh nhiệt
+ Chức năng bulon (Bolt) tạo liên kết ren giữa những chi tiết cần liên kết chặt lại
với nhau
Trang 26CHƯƠNG II TÌM HIỂU NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM GAS LẠNH
TOYOTA
1 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của từng bộ phận
1.1 Nguyên lý hoạt động của bộ phận di động
- Bình thường khi xe chạy, buly quay trơn do được kết nối với động cơ bằng dây
cu-roa, đĩa nam châm chưa hoạt động Khi ta muốn sử dụng hệ thống lạnh Lúc này, ta cấp
dòng điện một chiều cho đĩa nam châm hoạt động Khi đĩa nam châm hoạt động nó hút
chặt đĩa ma sát vào buly, buly quay kéo theo đĩa ma sát quay, đĩa ma sát quay truyền
chuyển động cho trục quay chính và cam mặt nghiêng cũng quay theo với cùng vận tốc
Do cam mặt nghiêng tỳ sát vào đĩa lắc, cho nên cam mặt nghiêng quay làm cho đĩa lắc
cứ lắc quanh bi cầu, trong khi lắc các thanh răng trên đĩa lắc sẽ ăn khớp với rãnh răng
trên trục bánh răng cố định Cho nên đĩa lắc chỉ lắc được xung quanh bi cầu chứ không
quay tròn được
- Măt khác, trên đĩa lắc được lắp các tay biên và các đầu piston, khi đĩa lắc thực hiện
chu kỳ lắc sẽ kéo theo hoạt động của các tay biên và hành trình hoạt động của các đầu
piston Và khi piston bắt đầu hoạt động từ đầu hành trình cho đến cuối hành trình lúc đó
các tấm chặng một chiều bắt đầu hoạt động, tùy theo hành trình của piston mà các tấm
chặng một chiều đóng mở cho phù hợp để thực hiện công đoạn hút nén và xã nén Cứ thế
mà hành trình của các bộ phận di động tiếp tục thực hiện liên tục và nhịp nhàn Và hành
trình của piston cứ lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi ta thôi không sử dụng hệ thống lạnh
bằng cách ngưng cấp điện cho đĩa nam châm Lúc đĩa nam châm mất điện đĩa ma sát lập
tức bị kéo bật trở ra ngoài khỏi buly Lúc này buly trở lại hiện trạng ban đầu quay trơn,
đĩa ma sát ngưng quay các hành trình kế tiếp đồng loạt ngưng, bơm ngừng hoạt động
1.2 Nguyên lý hoạt động của bộ phận bơm nén và tác dụng tấm chặng một
chiều
- Khi các piston bắt đầu hành trình hoạt động, môi chất lạnh được hút vào bên trong xy
lanh để các piston thực hiện quá trình nén, sau khi môi chất lạnh đã được các đầu piston
nén đạt áp suất và nhiệt độ sẽ tiếp tục được các đầu piston này nén qua bộ phận tiếp của
hệ thống
- Công đoạn này thực hiện theo nguyên tắc sao
+ Đầu tiên, khi piston hoạt động môi chất lạnh có trộn dầu bơi trơn sẽ được piston nén
đến khi đạt áp suất và nhiệt độ Sau đó piston nén môi chất lạnh đã được nén sang bộ
phận giàn nóng lúc đó trong máy nén sẽ thiếu áp Môi trường thiếu áp suất này sẽ tăng
dần cho đến khi áp suất này hút bậc tấm thép ngăn chiều vào, khi đó môi chất lạnh hồi về
từ thiết bị bay hơi được áp suất này hút mạnh vào trong máy nén cho đến khi đầy các
khoảng trống trong xy lanh và tấm thép ngăn một chiều này cũng đóng lại
+ Giai đoạn tiếp theo là piston thực hiện quá trình nén môi chất lạnh đã được hút vào
xy lanh, quá trình nén được piston thực hiện liên tục nên môi chất lạnh được nén có áp
suất và nhiệt độ sẽ tăng dần lên theo thời gian Cứ thế mà piston thực hiện quá trình nén
cho đến khi môi chất lạnh này đạt nhiệt độ và áp suất mong muốn Khi đó áp suất của
hơi lạnh được nén này tác động vào tấm thép ngăn ngõ xã làm tấm thép này mở ra khi đó
toàn bộ hơi lạnh được piston nén đạt áp suất và nhiệt độ sẽ được piston bơm hết qua bộ
Trang 27phận giàn nóng hành trình bơm nén môi chất lạnh kết thúc Máy nén hoạt động thì hành
trình bơm nén này cứ lặp đi lặp lại theo nguyên lý như thế cho đến khi không sử dụng
2 Nguyên lý hoạt động chung của máy nén
Nguyên lý hoạt động chung của máy nén được chia ra làm 3 bước sau: Nạp nhiên
liệu, nén nhiên liệu, bơm nhiên liệu sau khi đã nén
- Bước 1: Nạp nhiên liệu
Khi máy nén hoạt động cũng là lúc các piston thực hiện hành trình của mình Lúc
piston bắt đầu hành trình về cũng là lúc nhiên liệu được nạp đầy vào xy lanh Khi
piston bắt đầu hành trình về hút các van ngõ hút mở ra đồng thời cũng hút nhiên
liệu vào trong xy lanh, lúc piston chạy hết hành trình về đồng thời van hút cũng
được trả về vị trí cũ đóng ngõ hút lại (ngõ một chiều)
- Bước 2: Quá trình nén nhiên liệu
Khi piston chạy hết hành trình về đó là lúc piston bắt đầu chạy hành trình làm
việc, piston nén từ từ nhiên liệu bên trong xy lanh, lúc đầu nhiên liệu có áp suất thấp
sau đó được piston nén đến khi đạt được áp suất cao
- Bước 3: Bơm nhiên liệu sau khi đã nén
Khi nhiên liệu bên trong xy lanh đạt được áp suất cao, lúc đó piston chạy gần hết
hành trình làm việc Lúc này áp suất nhiên liệu đủ lớn để mở van xã ra trong khi đó
piston tiến dần đến vị trí cuối của hành trình làm việc, cho nên piston bơm hết nhiên
liệu bên trong xy lanh qua bộ phận giàn nóng Khi hết hành trình làm việc piston lại
chạy hành trình về tiếp tục hút mở van hút đồng thời hút nhiên liệu thu hồi từ giàn
lạnh và cũng chạy hành đi nén nhiên liệu, bơm nhiện liệu sau khi nén Hành trình
của piston cứ lặp đi lặp lại cho đến khi thôi không sử dụng máy nén
Trang 28PHẦN III NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
AUTODESK INVENTOR VÀO MÔ PHỎNG MÁY
BƠM GAS LẠNH TOYOTA
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM AUTODESK INVENTOR
1 Tổng quan về phần mềm Inventor
Autodesk Inventor là một trong những bộ phần mềm chuyên dùng của hãng
Autodesk Autodesk Inventor trang bị những công cụ mạnh, quản lý các đối tượng
thông minh, trợ giúp quá trình thiết kế, làm tăng năng suất và chất lượng thiết kế,
tối ưu hóa quá trình thiết kế bằng việc tạo mối liên kết giữa mô hình 3D và bản vẽ
2D
Autodesk Inventor có 4 chức năng thiết kế:
- Mô hình hóa chi tiết (môi trường “*.ipt”)
- Lắp ráp các chi tiết (môi trường “*.iam”)
- Tạo bản vẽ kỹ thuật 2D từ 3D solid (môi trường “*.dwg” hoặc “*.idw”)
- Trình diễn lắp ráp (môi trường “*.ipn”)
Autodesk Inventor là phần mềm hổ trợ đắc lực quá trình thiết kế, gồm các tính
năng:
- Tạo biên dạng phác thảo 2D rất nhanh chóng và dễ dàng Ta có thể hiệu
chỉnh về kích thước và hình dạng ở mọi thời điểm Bất kỳ sự thay đổi nào của biên
dạng đều có thể làm thay đổi mô hình thiết kế
- Những chi tiết, kết cấu phức tạp được tạo và lắp ráp dễ dàng
- Hỗ trợ tính toán, thiết kế và mô hình hóa các chi tiết máy (bộ truyền bánh
răng, trục vít, xích, đai)
- Gán vật liệu, màu sắc cho chi tiết
- Trang bị thư viện cho các chi tiết tiêu chuẩn (ổ lăn, bulông, then)
- Mô phỏng động học
- Mô phỏng trình tự lắp ráp
Trang 29Hình III.1.1 Mô hình hóa chi tiết (môi trường “*.ipt”)
Hình III.1.2 Lắp ráp các chi tiết (môi trường “*.iam”)
Trang 302 Sơ lược các thao tác với Autodesk Inventor
Autodesk Inventor là hệ thống mô hình hóa solid Để tạo mô hình solid ta phân
tích chúng thành các đặc tính có hình dạng đơn giản, xây dựng từng bước các đặc
tính đơn giản và kết hợp chúng lại với nhau Chương trình được thực hiện trong môi
trường theo nhiều hệ thống đo lường kích thước khác nhau, ở đây ta chỉ làm việc
theo hệ mét (“mm”)
2.1 Mô hình hóa chi tiết
Biên dạng chi tiết được định nghĩa từ 2D Sketch Panel sau khi khởi động phần
mềm, trên giao diện chính từ New chọn biểu tượng Standard (mm).ipt
Hình III.1.3 Hình giao diện 2D Sketch (Standard (mm).ipt)
Trong môi trường Sketch 2D, ta có thể vẽ biên dạng chi tiết từ các công cụ hổ
trợ: lệnh đoạn thẳng (Line), lệnh vẽ đa giác đều (Polygon), bo tròn góc lượn (Fillet),
dời hình (Move)…Ràng buộc hình dạng và kích thước phác thảo bằng lệnh
Dimension
Trang 31Hình III.1.4 Môi trường Sketch 2D (Standard (mm).ipt)
2.2 Tạo khối 3D solid
Để tạo khối 3D solid, từ biên dạng phác thảo hoàn chỉnh nhấn chuột phải chọn
Finish sketch để chuyển sang môi trường Part Modeling Hoàn thành vật thể 3D với
các lệnh: quét biên dạng theo hướng vuông góc (Extrude), quét chung quanh trục
(Revolve), tạo ren (Thread), tạo lỗ (Hole) …
Hình III.1.5 Môi trường tạo khối 3D solid
Trang 322.3 Tính toán, thiết kế chi tiết
Để thiết kế các chi tiết chuẩn theo yêu cầu chọn New – standard(mm).iam
Hình III.1.6 Giao diện biểu diễn New – standard (mm).iam
Trong giao diện chính chọn Design Accelerator xuất hiện giao diện gồm: thiết kế
trục (Shaft), bộ truyền bánh răng (Spur Gear), bộ truyền đai (V-Belts), bộ truyền
xích…Ở môi trường này ta vừa thiết kế, tính toán, vừa có thể kiểm tra sức bền từng
chi tiết
Hình III.1.7 Giao diện biểu diễn Design Accelerator