1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

90 294 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ các công cụ hiện đại hỗ trợ với độ chính xác cao cùng các phần mềm chuyên dụng, bản đồ địa chính chính quy của xã đã được thành lập phủ trùm trên toàn đơn vị địa giới hành chính của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-TRẦN CÔNG THÀNH MSSV: 0013410052 TRẦN VĂN PHƯỚC MSSV: 0013410203 NGUYỄN THANH DUY MSSV: 0013410129

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH,

TỈNH ĐỒNG THÁP

ĐỒ ÁN MÔN HỌC Ngành: Quản lý đất đai Niên khóa: 2013-2017

Đồng Tháp, Tháng 5 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-TRẦN CÔNG THÀNH MSSV: 0013410052 TRẦN VĂN PHƯỚC MSSV: 0013410203 NGUYỄN THANH DUY MSSV: 0013410129

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH,

TỈNH ĐỒNG THÁP

ĐỒ ÁN MÔN HỌC Ngành đào tạo: Quản lý đất đai

Trình độ: Đại học Niên khóa: 2013-2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thế Hùng

ThS Nguyễn Hữu Long

Đồng Tháp, Tháng 5 năm 2014

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

Phần 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 5

1.1 Khái niệm chung về bản đồ địa chính 5

1.1.1 Bản đồ địa chính 5

1.1.2 Bản đồ địa chính gốc: 5

1.1.3 Mảnh trích đo địa chính 5

1.1.4 Trích đo địa chính 6

1.1.5 Thửa đất 6

1.1.6 Loại đất 7

1.1.7 Diện tích thửa đất 8

1.1.8 Hồ sơ địa chính 8

1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 8

1.2.1 Hệ quy chiếu 8

1.2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính 9

1.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính 10

1.2.3.1 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính gốc 10

a) Chia mảnh, đánh phiên hiệu mảnh bản đồ địa chính gốc 10

b) Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc 13

1.2.3.2 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính 13

a ) Chia mảnh, đánh số hiệu bản đồ địa chính 13

b) Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính 13

1.2.4 Khung bản đồ địa chính 14

1.2.5 Độ chính xác bản đồ địa chính 14

Trang 4

1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 15

1.4 Giới thiệu sơ lược về công nghệ GNSS/CORS/RTK 16

1.4.1 Công nghệ GNSS 16

1.4.2 Công nghệ CORS/RTK 18

1.4.3 Cơ sở pháp lý công nghệ GNSS 19

1.5 Lưới khống chế đo vẽ 21

1.6 Giới thiệu về thiết bị đo đạc 22

1.6.1 Máy toàn đạc điện tử LEICA TC405 22

1.6.2 Thông số kỹ thuật máy toàn đạc điện tử 23

1.6.3 Giới thiệu Máy định vị Pentax G3100-R2 công nghệ GNSS 23

1.6.4 Nguyên lý hoạt động của máy RTK 24

1.6.5 Phần mềm trút số liệu Leica Survey Office 26

1.6.6 Phần mềm MicroStations 26

1.6.7 Phần mềm Famis 27

Chương 2: QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 28

2.1 Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 28

2.2 Luận chứng Kinh tế -Kỹ thuật 29

2.3 Thành lập lưới địa chính 29

2.4 Thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ 30

2.5 Đo vẽ chi tiết 31

2.6 Công tác vẽ lược đồ 32

2.7 Biên tập bản đồ địa chính 32

a Quy trình trút số liệu máy Leica vào máy tính 33

b Quy trình xuất file dữ liệu vào máy tính 38

2.8 Ký kết quả đo đạc 44

2.9 Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 44

Chuong 3: KẾT QUẢ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 46

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 46

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 46

Trang 5

3.1.1.1 Vị trí địa lý 46

3.1.1.2 Địa hình, đất đai 47

3.1.1.3 Khí hậu - thủy văn 47

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47

3.1.2.1 Phân bố dân cư 47

3.1.2.2 Ngành nghề chủ yếu tại địa phương 48

3.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 48

3.1.2.4 Tình hình phát triển hạ tầng cơ sở 49

3.2 Công tác đo dạc 50

3.2.1 Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 50

3.2.2 Dự định kỹ thuật 50

3.2.3 Thành lập lưới địa chính 51

3.2.3 Thiết kế lưới khống chế đo vẽ 51

3.2.4 Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ 53

3.2.5 Công tác vẽ lược đồ, kiểm tra thực tế, điều chỉnh nội dung (đối soát) 54

3.2.6 Biên tập bản đồ 55

3.2.6.1 Tạo file bản đồ 55

3.2.7.3 Nối điểm vẽ ranh giới thửa đất và các yếu tố đặc trưng 57

3.2.7.4 Tạo Topology 58

3.2.7.5 Đánh số thửa, gán thông tin địa chính ban đầu, vẽ nhãn thửa 58

3.2.7.6 Phân mảnh, tạo khung bản đồ 61

3.2.7.7 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 62

3.2.8 Kiểm tra, nghiệm thu, xuất bản đồ, kết quả đo đạc địa chính: 63

Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 66

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Diện tích 8

Hình 1.2: Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:10000 chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:5000 11

Hình 1.3: Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:5000 chia thành 9 mảnh tỷ lệ 1:2000 11

Hình 1.4: Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:1000 12

Hình 1.5: Bản đồ địa chính gốc xã Tân Bình tỷ lệ 1:5000 13

Hình 1.6: Bản đồ địa chính gốc xã Tân Bình tỷ lệ 1:1000 13

Hình 1.7: Bản đồ địa chính xã Tân Bình tỷ lệ 1:5000 14

Hình 1.8: Bản đồ địa chính xã Tân Bình tỷ lệ 1:1000 14

Hình 1.9: Máy toàn đạt điện tử Leica TC405 22

Hình 1.10: Bộ máy RTK 23

Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động 24

Hình 1.12: Phần mềm trút số liệu máy Leica 26

Hình 1.13: Giao diện Microsation SE 27

Hình 1.14: Giao diện phần mềm Famis 27

Hình 1.15: Chọn mục Data 33

Hình 1.16: Chọn Jobs 34

Hình 1.17: Chọn nơi lưu 34

Hình 1.18: Chuyển duôi file *.gsi sang *.gre 35

Hình 1.19: Chuyển dữ liệu sang *.asc 36

Hình 1.20: Số liệu chưa xử lý *.gre 37

Hình 1.21: Số liệu đã xử lý *.asc 37

Hình 1.22 Chọn công cụ xuất dữ liệu 38

Hình 1.23 Đổi tên xuất dữ liệu 39

Hình 1.24 Mở phần mềm Window Mobile 40

Hình 1.25: Chọn thư mục 41

Trang 7

Hình 1.26: Chọn file txt 42

Hình 1.27: Số liệu điểm từ máy Pentax 43

Hình 1.28: Bản đồ hiện trạng huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 46

Hình 1.29: Sơ đồ lưới kinh vĩ 1 52

Hình 1.30: Quy trình đo bằng máy toàn đạt 53

Hình 1.31: Bản đồ đối soát 54

Hình 1.32: Tạo file bản đồ trên MicroStations 55

Hình 1.33: Load file số liệu lên MicroStations 55

Hình 1.34 Mô tả trị đo điểm lưới kinh vĩ 1 56

Hình 1.35: Mô tả trị đo điểm chi tiết 57

Hình 1.36 Tạo vùng cho cơ sở dữ liệu 58

Hình 1.37 Gán thông tin địa chính, đánh số thửa 59

Hình 1.38: Nhãn Thửa 60

Hình 1.39: Sơ đồ phân mảnh bản đồ 1 phần xã Tân Bình 61

Hình 1.40: Tạo khung bản đồ sau khi phân mảnh 62

Hình 1.41 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 63

Hình 1.42: Bản đồ toàn xã Tân Bình 64

Hình 1.43: Mảnh trích lục bản đồ địa chính 65

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Dân số củ a từng ấ p: 47 Tọa độ điểm địa chính cơ sở 51 Tọa độ một số điểm kinh vĩ 1 51

Trang 9

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai, cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính; là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ cở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy nó có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai

Dưới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ tin học, ngành đo đạc bản

đồ đã có những sự chuyển biến phát triển vượt bậc, với nhiều trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho việc đo đạc thành lập bản đồ Trong đó phương pháp đo vẽ trực tiếp với công

cụ là máy toàn đạc điện tử có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồ địa chính áp dụng cho mọi tỷ lệ, phù hợp với những nơi có diện tích đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thể dùng phương pháp khác

Hiện nay, theo sự chỉ đạo của bộ Tài Nguyên và Môi Trường trong việc xây dựng bản đồ số trên cả nước để phục vụ cho công tác quản lý đất đai một cách có hiệu quả Đồng Tháp đang tiến hành xây dựng thành lập bản đồ số, một số nơi đã hoàn thành, thời gian sắp tới Trung tâm kỹ thuật Tài Nguyên và Môi Trường Đồng Tháp tiến hành đo vẽ thành lập bản đồ ở ba xã thuộc huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp gồm xã Tân Bình, Tân Huề và Tân Phú Do nhóm tiến hành thực tập ở xã Tân Bình nên sẽ chọn xã Tân Bình để làm đề tài cho đồ án

Từ những vấn đề trên nhóm nghiên cứu chọn đề tài: “ Đo dạc thành lập bản đồ

địa chính xã Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp” để có thể giải quyết

công tác cấp đổi từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị số 299/Ttg của thủ tướng sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 10

khác gắn liền với đất theo mẫu quy định tại Thông tư số 23/BTN&MT ngày 19 tháng 5 năm 2014; xác định lại diện tích chính xác trên thực địa của các thửa đất phục vụ cho công tác quản lý của nhà nước về đất đai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử

dụng đất

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đề tài nghiên cứu “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thuộc địa bàn xã An Mỹ, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng” của tác giả Lưu Đức Vĩnh Nhựt hoàn thành năm 2008 tại trường Đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh Đề tài

đã thành lập được lưới địa chính bao trùm phạm vi hành chính xã và thành lập mới bản

đồ địa chính chính quy cho xã An Mỹ huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng Bằng công nghệ GPS được sử dụng trong thành lập lưới địa chính kết hợp máy toàn đạc điện tử trong

đo lưới khống chế và đo chi tiết Tác giả đã cho thấy được những hiệu quả tích cực về mặt kỹ thuật, kinh tế và thời gian khi kết hợp giữa phương pháp toàn đạc và phương pháp định vị toàn cầu GPS trong đo vẽ bản đồ địa chính [9]

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp” Nhờ các công cụ hiện đại hỗ trợ với độ chính xác cao cùng các phần mềm chuyên dụng, bản đồ địa chính chính quy của xã đã được thành lập phủ trùm trên toàn đơn vị địa giới hành chính của xã Đề tài mang lại hiệu quả trên cả ba mặt: thời gian, kinh tế và công sức nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu của một bản đồ địa chính chính quy [1]

Đề tài “Nghiên cứu phương pháp và quy trình thành lập Bản đồ địa chính xã Long Hưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” Hiệu quả mang lại cũng thể hiện nhiều mặt tích cực nhưng vẫn đảm bảo về tiêu chí kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, và đảm bảo thời gian thực hiện [10]

Những đề tài trên đã sử dụng các phương pháp thực hiện như: nghiên cứu tài liệu; thống kê; phân tích tổng hợp; bản đồ; phương pháp chuyên gia; xử lý số liệu Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng máy toàn đạc và các phần mềm chuyên dụng để xử lý số liệu, biên tập bản đồ

Kết quả của đề tài đã thành công trong việc xây dựng lưới địa chính phủ trùm phạm vi địa giới hành chính xã, thành lập mới bản đồ địa chính chính quy dạng số, tạo

Trang 11

điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, cấp giấy, chuyển đổi phục vụ cho nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai một cách tối ưu nhất

Ưu điểm của việc sử dụng máy toàn đạc điện tử trong thành lập Bản đồ địa chính: ít tốn thời gian, tiết kiệm chi phí, độ chính xác của sản phẩm khá cao

Nhược điểm là máy toàn đạc điện tử được nhập khẩu nguyên bộ từ hãng Leica của Thuỵ Sỹ khi bị trục trặc về kỹ thuật thì phải gửi máy về Công ty mới có Kỹ sư sửa chữa nên bị gián đoạn, tốn thời gian và chi phí

Những đề tài nghiên cứu được tham khảo đã nêu đều sử dụng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc và biên tập bản vẽ bằng nhiều phần mềm khác nhau nhằm thể hiện chính xác được các thuộc tính của thửa đất như: diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng và địa chỉ thửa đất v.v… mục đích phục vụ cho công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải tỏa bồi hoàn cho các công trình một cách nhanh nhất và thuận lợi nhất Từ những đề tài đã được nghiên cứu dựa trên

cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính do Bộ tài nguyên và môi trường quy định, nhóm có thể rút ra được những cách thức, phương pháp, quy trình thành lập bản đồ địa chính và mục đích của công việc thành lập bản đồ địa chính chính quy Dựa vào đó nhóm có thể xác định những thông tin cần thiết để định hướng đi riêng cho đề tài đã đề

ra để có thể hoàn thành đồ án đạt hiệu quả như mong đợi

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đo đạc thành lập Bản đồ địa chính xã Tân Bình các tỷ lệ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

❖ Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp và quy trình thành lập bản đồ địa chính xã Tân Bình, huyện Thanh Bình ,tỉnh Đồng Tháp

❖ Phạm vi nghiên cứu

Toàn khu vực xã Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp từ ngày 06/02/2017 đến ngày 15/04/2017

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu là phương pháp dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết

- Phương pháp đo vẽ ngoài thực địa là phương pháp sử dụng các loại máy đo đạc để tiến hành đo các điểm tọa độ trên thực tế

- Phương pháp xử lý số liệu là phương pháp sử dụng các phần mềm xử lý số liệu để phục vụ công tác nội nghiệp và xây dựng các bước xử lý số liệu hợp lý để thành lập bản đồ địa chính chính xác nhất

Trang 13

Phần 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐO ĐẠC

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1.1 Khái niệm chung về bản đồ địa chính

1.1.1 Bản đồ địa chính

Bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận [2]

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản

đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [2]

1.1.2 Bản đồ địa chính gốc

Bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc [2]

1.1.3 Mảnh trích đo địa chính

Bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể

Trang 14

hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận [2]

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất

có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [2]

1.1.4 Trích đo địa chính

Đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất tại các khu vực chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [2]

1.1.5 Thửa đất

Phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được

mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất

mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (h́ình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó Trường hợp ranh giới thửa đất

là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ

độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính Các trường hợp do thửa đất

Trang 15

quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự, diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xác định theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệt theo bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng)

Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ; ranh giới sử dụng đất xây dựng đường giao thông, xây dựng

hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, xây dựng các công trình theo tuyến khác được xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào của công trình, trường hợp đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình khác theo tuyến không có mái đắp hoặc mái đào thì xác định theo chỉ giới xây dựng công trình; ranh giới đất có mặt nước sông, ngòi, kênh, rạch, suối được xác định theo đường mép nước của mực nước trung bình; ranh giới đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ được xác định bằng ranh giới giữa đất chưa sử dụng và các thửa đất đã xác định mục đích sử dụng [2]

1.1.6 Loại đất

Tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất chính của thửa đất.Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiều mục đích sử dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xác định được ranh giới đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng ký quyền

sử dụng đất, trên bản đồ địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất cho từng mục đích sử dụng Một số loại đất chính: LUC (đất lúa); ONT (đất ở nông thôn); CLN (đất cây lâu năm) [2]

Trang 16

1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính

 

+ Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005.108m3s-2

+ Tốc độ quay quanh trục:  7292115.0 10x 11rad/s

+ Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến trục đi qua Greenwich

- Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nguyên

cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

Trang 17

- Điểm gốc của hệ toạ độ phẳng UTM có X=0, Y=500 km Điểm gốc của hệ độ cao lấy theo mực nước biển trung bình ở trạm nghiệm triều Hòn Dấu [10]

- Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì bản đồ địa chính (gồm các bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000) được thành lập ở múi chiếu 30 với kinh tuyến trục quy ước cho từng tỉnh, hệ thống bản đồ địa chính của mỗi tỉnh nằm gọn trong phạm vi một múi chiếu [2]

1.2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính

❖ Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế, về mức độ chia cắt địa hình, về độ che khuất, của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 01 ha, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp

❖ Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính được quy định như sau:

- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn thì trong khu vực đất ở ta chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:500 hoặc 1:1000 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình

- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:

+ Trong các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500

+ Trong các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000

+ Trong các dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5000 hoặc 1:10000

- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được

đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu

Trang 18

duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000

- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực

- Ngoài quy định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay một khu vực

ở tỷ lệ lớn hơn

- Cơ sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của đơn vị hành chính hay khu vực cần lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính

- Trong trường hợp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn dãy tỷ lệ nêu trên, phải tính cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý đất đai và đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ ở tỷ lệ lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình của khu vực [2]

1.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính

1.2.3.1 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính gốc

a) Chia mảnh, đánh phiên hiệu mảnh bản đồ địa chính gốc

Dựa vào kinh tuyến trục và đường xích đạo làm cơ sở để phân mảnh bản đồ địa chính

➢ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000

+ Dựa vào lưới kilomet của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 km × 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 cm × 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

+ Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẳn kilômét của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẳn kilomet của tọa độ Y của điểm gốc trái trên của mảnh bản đồ Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X= 0 km, trục tọa độ Y có giá trị Y= 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

➢Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000

Trang 19

+ Chia mảnh1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông kích thước 3 km x 3 km tương ứng một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 cm x 60 cm, tương ứng diện tích 900 ha

+ Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ

tỷ lệ 1/10000 nhưng không ghi số 10

Hình 1.2: Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:10000 chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:5000

➢ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

+ Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông kích thước thực tế

1 km x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản vẽ

là 50 cm x 50 cm tương ứng với diện tích là 100 ha

+ Các ô vuông đánh thứ tự bằng số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

+ Số hiệu mảnh 1:2000 gồm: số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Hình 1.3: Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:5000 chia thành 9 mảnh tỷ lệ 1:2000

Trang 20

➢ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

+ Chia mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước 0,5 km x 0,5 km tương ứng một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, kích thước hữu ích bản vẽ là 50 cm x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

+ Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

+ Số hiệu mảnh 1:1000 bao gồm: số hiệu mảnh 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Hình 1.4: Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:1000 Tên gọi của mảnh bản đồ: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên gọi của đơn vị hành chính (Tỉnh- Huyện- Xã) đo vẽ bản đồ Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (Tỉnh- Huyện- Xã) lập bản đồ Số hiệu của mảnh bản đồ, ngoài số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc còn có số hiệu theo đơn vị hành chính ( cấp xã) bằng số Ả Rập [4]

176539-1-a 176542-1-b

173542-1-c 173545-1-d

Trang 21

b) Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên của đơn vị hành chính đo vẽ bản đồ

VD: - Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc xã Tân Bình tỷ lệ 1:5000

Hình 1.5: Bản đồ địa chính gốc xã Tân Bình tỷ lệ 1:5000

- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc xã Tân Bình tỷ lệ 1:1000

Hình 1.6: Bản đồ địa chính gốc xã Tân Bình tỷ lệ 1:1000

1.2.3.2 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính

a ) Chia mảnh, đánh số hiệu bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã (sau đây gọi là bản đồ địa chính) được biên tập trên cơ sở bản đồ địa chính gốc đảm bảo thể hiện trọn thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được xét duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trên nguyên tắc mỗi mảnh bản đồ địa chính gốc biên tập thành một mảnh bản đồ địa chính Bản đồ địa chính phải được thành lập bằng công nghệ số

- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung trong của bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khung trong theo hệ thống chia mảnh là 10 hoặc 20 cm (nghĩa là các mảnh bản đồ địa chính trong đơn vị hành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm ở mỗi cạch khung bản đồ)

b) Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính

- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc đánh số như bản đồ địa chính cơ sở và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã [4]

XÃ TÂN BÌNH (tên mảnh bản đồ)

173542 (phiên hiệu mảnh bản đồ)

XÃ TÂN BÌNH (tên mảnh bản đồ) 173542-6-b (phiên hiệu mảnh bản đồ)

Trang 22

+ Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính xã Tân Bình tỷ lệ 1:5000

Theo quy định của quy phạm đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thì độ chính xác của bản đồ địa chính được quy định như sau:

- Sai số trung phương về độ cao của điểm khống chế đo vẽ độ cao sau bình sai so với điểm tọa độ gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

- Sai số trung phương về vị trí các điểm góc thửa so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá 0.4 mm, với các điểm không rõ nét không vượt quá 7 mm trên bản đồ

XÃ TÂN BÌNH (tên mảnh bản đồ)

Tờ số 1 (173542) (phiên hiệu mảnh bản đồ)

XÃ TÂN BÌNH (tên mảnh bản đồ)

Tờ số 1 (173542-6-b) (phiên hiệu mảnh bản đồ)

Trang 23

- Giá trị chênh lệch về chiều dài cạnh thửa đất và khoảng cách giữa các thửa đất so với kết quả đo kiểm tra ở thực địa không vượt quá 0.4 mm trên bản đồ, số lượng chênh lệch không vượt quá 10%

1.3 Nội dung của bản đồ địa chính

Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính bao gồm:

- Khung bản đồ;

- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

- Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;

- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;

- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);

- Ghi chú thuyết minh: khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định về ký hiệu bản đồ địa chính [4]

Trang 24

1.4 Giới thiệu sơ lược về công nghệ GNSS/CORS/RTK

1.4.1 Công nghệ GNSS

GNSS được cấu thành như một chòm sao (một nhóm hay một hệ thống) của quỹ đạo vệ tinh kết hợp với thiết bị ở mặt đất Trong cùng một thời điểm, ở một vị trí trên mặt đất nếu xác định được khoảng cách đến ba vệ tinh (tối thiểu) thì sẽ tính được tọa

độ của vị trí đó GNSS hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, mọi nơi trên trái đất và

24 giờ một ngày Mỹ là nước đầu tiên phóng lên và đưa vào sử dụng hệ vệ tinh dẫn đường này Mỹ đặt tên cho hệ thống này là hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System), ban đầu là để dùng riêng cho quân sự, về sau mở rộng ra

sử dụng cho dân sự trên phạm vi toàn cầu, bất kể quốc tịch và miễn phí

Hiện nay, GNSS là tên gọi chung cho 3 hệ thống định vị dẫn dường sử dụng vệ tinh là GPS (Global Positioning System) do Mỹ chế tạo và hoạt động từ năm 1994, GLONASS (GLobal Orbiting Navigation Satellite System) do Nga chế tạo và hoạt động từ năm 1995, và hệ thống GALILEO mang tên nhà thiên văn học GALILEO do Liên minh châu Âu (EU) chế tạo và dự kiến được đưa vào sử dụng trong năm 2010 Nguyên lý hoạt động chung của ba hệ thống GPS, GLONASS và GALILEO cơ bản là giống nhau Trung Quốc cho biết cũng đang thực hiện để có hệ GNSS của Trung Quốc Ấn Độ cũng công bố xây dựng hệ GNSS của mình có tên là IRNSS và sẽ đi vào hoạt động năm 2012 [13]

- Cơ cấu của một hệ thống GNSS

Hệ thống GNSS được cấu tạo thành ba phần: phần không gian, phần điều khiển

và phần người sử dụng Cụ thể, mô tả hệ thống GPS của Mỹ như sau: Phần không gian: gồm các vệ tinh hoạt động bằng năng lượng mặt trời, bay trên quỹ đạo Quãng thời gian tồn tại của chúng vào khoảng 10 năm và chi phí cho mỗi lần thay thế lên đến hàng tỷ USD Phần điều khiển: để duy trì hoạt động của toàn bộ hệ thống GPS cũng như hiệu chỉnh tín hiệu thông tin của vệ tinh Có các trạm quan sát trên mặt đất, chia thành trạm trung tâm và trạm con Các trạm con, vận hành tự động, nhận thông tin từ vệ tinh, gửi tới cho trạm chủ Sau đó các trạm con gửi thông tin đã được hiệu chỉnh trở lại, để các vệ tinh biết được vị trí của chúng trên quỹ đạo và thời gian truyền tín hiệu Nhờ vậy, các vệ tinh mới có thể đảm bảo cung cấp thông tin chính xác tuyệt đối vào bất kỳ thời điểm nào.Phần người sử dụng và thiết bị thu vệ tinh: là khu

Trang 25

vực có phủ sóng mà người sử dụng cần có ăng ten và máy thu thu tín hiệu từ vệ tinh và

có được thông tin vị trí, thời gian và vận tốc di chuyển Để có thể thu được vị trí, ở phần người sử dụng cần có ăng ten và máy thu GNSS [13]

- Hệ thống GNSS hoạt động như thế nào?

Các vệ tinh của GNSS bay vòng quanh trái đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống trái đất Các máy thu GNSS nhận thông tin này và bằng các phép tính lượng giác, máy thu có thể tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy tính Máy thu GNSS phải bắt được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và

để theo dõi được chuyển động Với bốn hay nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao) Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến, thời gian mặt trời mọc, mặt trời lặn và nhiều thứ khác nữa [13]

- Một số ứng dụng của GNSS

GNSS được sử dụng cho vô số các ứng dụng khác nhau Ngày nay rất dễ dàng nhận thấy sự hiện diện của GNSS trong mọi mặt của đời sống Kết hợp giữa công nghệ thông tin, hệ thống bản đồ số và thiết bị định vị vệ tinh đã tạo thành một hệ thống dẫn đường lý tưởng Trong lĩnh vực hàng không, 100% các máy bay thương mại và quân

sự sử dụng hệ thống dẫn đường tự động bằng GNSS

Trong giao thông, hệ thống giám sát dẫn đường và điều khiển giao thông cũng

đã khai thác tuyệt đối thế mạnh của GNSS đã trở thành một hợp phần không thể thiếu trong công nghiệp ô tô, chẳng hạn như hệ thống định vị dẫn đường trong các thương hiệu xe hơi nổi tiếng như Mercedes, BMW, Porsche, Maybach, Cadillac, Audi, Roll Royce…

Trong ngành đo đạc bản đồ, sự xuất hiện của GNSS đã thay đổi hoàn toàn phương pháp đo đạc truyền thống, không phụ thuộc vào thời tiết, không bị giới hạn bởi khoảng cách, giảm tối đa yêu cầu về nhân lực lao động.Với công nghệ GNSS, người

sử dụng có được thông tin vị trí hiện tại, hướng di chuyển, độ cao hiện thời Cá nhân cũng dễ dàng mang theo loại máy thu GNSS nhỏ cũng có thể lắp ghép cùng điện thoại

di động để biết được vị trí mình đang đứng hay có thể theo dõi cả độ cao khi leo

Trang 26

núi Các ứng dụng trên biển bao gồm đo vẽ bản đồ, công cụ dẫn đường hàng hải trên biển lý tưởng và công tác tìm kiếm, cứu hộ ngoài khơi xa cũng sẽ có hiệu quả hơn nhờ được nâng cao độ chính xác việc dẫn hướng đường đi.Ứng dụng chủ yếu của GNSS trong thám hiểm không gian bao gồm việc định vị và định hướng bay của các phương tiện không gian khác có mang theo những máy thu phát địa lý hoặc trắc địa [13]

1.4.2 Công nghệ CORS/RTK

CORS là hệ thống trạm tham chiếu vận hành liên tục có thể được định nghĩa là một hoặc nhiều trạm tham chiếu GPS vận hành liên tục cố định, ứng dụng công nghệ máy tính hiện đại và hệ thống mạng internet truyền dữ liệu tạo thành một mạng lưới,thông qua những kiểm nghiệm của khách hàng ở những khoảng thời gian, địa hình khác nhau , những điều kiện khác nhau và những mức độ khác nhau đã được trực tiếp truyền những trị đo của máy pha sóng tài, khoảng cách giả),tham số thay đổi,tình trạng thông tin,và những điểm khác có liên quan đến hệ thống phục vụ của GPS

Công nghệ RTK của mạng lưới trạm CORS, công nghệ bộ mạch chủ GPS, Công nghệ thông tin, công nghệ truyền dữ liệu phát triển là sự phát triển tổng hợp hợp nhất của công nghệ đo lường bằng GPS, sự xuất hiện của trạm CORS đã hoàn thiện những máy sử dụng công nghệ RTK truyền thống còn thiếu sót , thúc đẩy sự ứng dụng của GPS ở công nghệ đo lường và những lĩnh vực khác

RTK là tên viết tắt của cụm từ Real-Time Kinematic, nghĩa là kỹ thuật đo động thời gian thực Về mặt nguyên tắc RTK rất tương tự như kỹ thuật DGPS Nói ngắn gọn công nghệ RTK là một phương pháp đo đạc hiện đại có độ chính xác cao và nhanh chóng bằng máy sử dụng công nghệ RTK

Công nghệ RTK (Real Time Kinematic) là một phương pháp đo đạc hiện đại có

độ chính xác cao và nhanh chóng RTK được ứng dụng trong nhiều công tác trắc địa: khảo sát địa hình, thành lập bản đồ địa chính, khảo sát giao thông, thủy lợi, Trong công tác đo sâu: RTK cũng khẳng định được thế mạnh của công nghệ về tốc độ và độ chính xác RTK được ứng dụng mạnh trong công tác khảo sát dưới nước với thiết bị đ o

là cặp máy thu GPS 2 tần số (để xác định vị trí tại điểm đo sâu) với máy đo sâu hồi âm Odom (để xác định độ sâu) và phần mềm xử lý chuyên nghiệp Hypack Max Đặc biệt còn kết hợp với thiết bị Motion sensor, các sai số được loại trừ đáng kể, gia tăng độ chính xác đo vẽ [13]

Trang 27

1.4.3 Cơ sở pháp lý công nghệ GNSS

Khi thành lập lưới bằng công nghệ GNSS thì các điểm phải đảm bảo có góc mở lên bầu trời lớn hơn 1200; ở xa các trạm thu phát sóng tối thiểu 500 mét; xa các trạm biến thế, đường dây điện cao thế, trạm điện cao áp tối thiểu 50 mét [4]

Lưới địa chính được xây dựng bằng công nghệ GNSS hoặc bằng phương pháp đường chuyền, phương pháp lưới đa giác, song phương pháp chủ yếu xây dựng lưới địa chính là bằng công nghệ GNSS và phương pháp đường chuyền [4]

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi thành lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS và thành quả đo đạc, tính toán, bình sai

+ Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính khi thành lập bằng công nghệ GNSS được quy định như sau:

dX fs

2 2

2

) ( ) ( )

1

2 2 2 ]

+ Trước khi đo phải tiến hành lập lịch đo Khi lập lịch đo được sử dụng lịch vệ tinh quảng bá không có nhiễu SA (broadcast ephemeris) không cũ quá 01 tháng để lập Các tham số cần khai báo vào phần mềm lập lịch đo gồm ngày lập lịch đo; vị trí địa lý khu đo (tọa độ địa lý xác định trên bản đồ, lấy theo trung tâm khu đo, giá trị B, L xác định đến phút); số vệ tinh tối thiểu cần quan sát 4; PDOP lớn nhất cho phép quan sát 4; khoảng thời gian tối thiểu của ca đo 60 phút; góc ngưỡng 15o

Trang 28

+ Trong quá trình đo lưới tọa độ ở thực địa điểm đánh dấu trên ăng-ten phải được đặt quay về hướng Bắc với sai lệch không quá 10o; chiều cao ăng-ten được tính trung bình từ 03 lần đo độc lập vào các thời điểm bắt đầu đo, giữa khi đo và trước khi tắt máy thu, đọc số đến milimet, giữa các lần đo không lệch quá 2 mm

+ Khi sử dụng các máy thu tín hiệu vệ tinh nhiều chủng loại, nhiều hãng sản xuất khác nhau để thành lập cùng một lưới phải chuyển file dữ liệu đo ở từng máy sang dạng RINEX (Receiver Independent Exchange)

+ Sử dụng các phần mềm (modul) phù hợp với loại máy thu tín hiệu vệ tinh để giải tự động véc-tơ cạnh, khi tính khái lược véc-tơ cạnh phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

• Lời giải được chấp nhận (đối với máy thu 01 tần số): Fixed

• Chỉ số Ratio (đối với máy thu 01 tần số): > 1,5 (chỉ xem xét đến khi lời giải là Fixed)

• Sai số trung phương khoảng cách: (RMS) < 20 mm + 4.D mm (D tính bằng km)

• Phương sai chuẩn (Reference Variance): < 30

+ Việc bình sai lưới chỉ được thực hiện sau khi tính khái lược cạnh và sai số khép cho toàn bộ mạng lưới đạt chỉ tiêu kỹ thuật

+ Khi tính khái lược cạnh nếu có chỉ tiêu kỹ thuật không đạt yêu cầu thì được phép tính lại bằng cách thay thế điểm gốc xuất phát, lập các vòng khép khác hoặc không sử dụng điểm khống chế cấp cao để phát triển lưới địa chính nếu số điểm khống chế cấp cao còn lại trong lưới vẫn đảm bảo theo quy định Trong trường hợp không sử dụng điểm khống chế cấp cao đó làm điểm gốc phát triển lưới thì vẫn đưa vào bình sai như một điểm trong lưới và phải nêu rõ trong báo cáo tổng kết kỹ thuật Số liệu chỉ được đưa vào bình sai chính thức bằng phương pháp bình sai chặt chẽ khi đã giải quyết các tồn tại phát hiện trong quá trình tính khái lược

+ Thành quả đo đạc, tính toán và bình sai khi thành lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS gồm:

• Bảng trị đo và số cải chính sau bình sai

• Bảng sai số khép hình

Trang 29

• Bảng chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao và các sai số sau bình sai

(sai số trung phương vị trí điểm tọa độ, sai số trung phương tương đối

độ dài cạnh, sai số trung phương phương vị cạnh và sai số trung phương

độ cao)

• Bảng tọa độ vuông góc không gian X, Y, Z

• Bảng tọa độ và độ cao trắc địa B, L, H

• Bảng tọa độ vuông góc phẳng và độ cao thủy chuẩn sau bình sai;

Sơ đồ lưới địa chính sau thi công [4]

1.5 Lưới khống chế đo vẽ

- Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

- Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo động

- Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm, tọa độ có

độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên Lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS được phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên

- Khi lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GNSS thì thời gian đo ngắm đồng thời 4 vệ tinh; ngoài ra, tùy tỷ lệ bản đồ địa chính cần đo vẽ, khi thiết kế lưới trong thiết kế

kỹ thuật - dự toán công trình phải quy định các tiêu chí đánh giá chất lượng khác của lưới gồm: số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu; PDOP lớn nhất khi đo [4]

Trang 30

1.6 Giới thiệu về thiết bị đo đạc

1.6.1 Máy toàn đạc điện tử LEICA TC405

Hãng Leica của Thuỵ Sỹ là một hãng chuyên chế tạo các sản máy máy đo đạc nổi tiếng nhất trên thế gới Sản phẩm của hãng Leica không những rất đa dạng về chủng loại và mẩu mã mà còn rất bền, đáp ứng được những yêu cầu khắc khe nhất trong ngành đo đạc Leica không ngừng cải tiến ứng dụng những công nghệ mới, vật liệu mới tiên tiến nhất hiện nay vào trong sản phẩm máy đo đạc, nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng Một trong những dòng sản phẩm mới Leica vừa cho

ra thị trường năm 2008 đó là dòng sản phẩm Leica TC405 Đây là dòng sản phẩm rất phù hợp cho các công tác lập lưới khống chế; trắc địa công trình, đo đạc địa chính, giao thông, thuỷ lợi; xây dựng, xây dựng công nghiệp và dân dụng, xây dựng đường dây và công trình điện…

Hình 1.9: Máy toàn đạt điện tử Leica TC405

Trang 31

1.6.2 Thông số kỹ thuật máy toàn đạc điện tử

▪ Độ phóng đại: 30 lần

▪ Khoảng cách lấy nét tối thiểu: 1.7m/ 5.58”

▪ Góc tối thiểu màn hình đọc: 1”

▪ Độ chính xác đo khoảng cách: ± (3mm + 2ppm)

▪ Khoảng cách màn hình tối thiểu: 1mm / 0.003ft

▪ Bộ nhớ trong: 10.000 điểm đo

▪ Dữ liệu đầu vào / đầu ra: RS-232C

một bộ máy giao tiếp và thu vệ tinh độ

chính xác cao đến từng mm được thiết kế

đặc biệt cho lĩnh vực đo đạc Tích hợp với

công nghệ hiện đại nhất, máy GPS 02 tần

số Pentax G3100-R2 rất thích hợp trong

công tác quan trắc và kiểm định chất

lượng công trình xây dựng dân dụng, giao

thông và thủy lợi, cung cấp cho người đo

hiệu suất, hiệu quả cao và linh hoạt

Trang 32

Sóng điện thoại

- Máy thu 136 kênh tần số bởi bộ nhận XXB2, thu nhận tín hiệu đồng thời của

cả 3 hệ thống vệ tinh GPS, GLONASS và BEIDOU

- Thiết kế và cấu tạo Antenna thông minh cho phép thu vệ tinh liên tục

- Cấu hình gồm trạm tĩnh (Base) và trạm động (Rover) cho một bộ tiêu chuẩn

- Thiết bị có tích hợp Modem GSM cho kết nối liên tục trong quá trình đo

RTK (dùng cho tại một số quốc gia có hỗ trợ tính năng)

- Tích hợp sẵn Antenna trong UHF và Radio cho đo RTK

- Thẻ nhớ SD Card dễ dàng cho việc thu thập và xuất dữ liệu

- Công nghệ Bluetooth trên máy cho phép người sử dụng có thể kết nối với máy tính dễ dàng mà không cần cáp

- Bộ điều khiển đơn giản gọn nhẹ cho quá trình đo đạc ở thực địa

- Có thể lựa chọn thêm Radio ngoài để mở rộng thêm khoảng cách đo RTK

1.6.4 Nguyên lý hoạt động của máy RTK

Máy RTK sử dụng công nghệ đo thời gian thực kết hợp với GPS

Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động Theo hình 2 thì bộ máy công nghệ RTK gồm 01 máy tĩnh (BASE) tức là trạm CORS đặt tại điểm gốc (đặt tại vị trí cao ,thông thoáng được dẫn chuyền tọa độ về từ 3

Controller

Máy chủ thông qua

phần mềm Ntrip

Thiết bị định vị

Kết nối Blutool

VỆ TINH

Trạm CORS Mạng Internet

Trang 33

điểm địa chính cơ sở để có tọa độ), được cài đặt tọa độ điểm gốc (VN-2000) và các tham số tính chuyển từ hệ toạ độ quốc tế WGS-84 về hệ toạ độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động (ROVER) đặt tại điểm cần xác định toạ độ

Cả hai loại máy đồng thời thu tín hiệu từ vệ tinh, riêng máy tĩnh có hệ thống phát ra tín hiệu cải chính liên tục giữa hệ toạ độ WGS-84 và hệ toạ độ VN-2000, các ROVER sẽ thu nhận tín hiệu cải chính này để cải chính tọa độ điểm cần xác định trên

hệ VN-2000

Đây là phương pháp đo động thời gian thực xử lý tức thời trên nguyên tắc sử dụng một trạm cơ sở (Base) thông qua việc thu định vị vệ tinh nhân tạo tính toán ra một số nguyên đa trị N (có thể hiểu đơn gian là số gia cải chính)

Số gia cải chính này sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động (Rover) nhằm mục đích hiệu chỉnh vị trí các máy di động để đạt được độ chính xác cao Nhưng đồng thời các máy di động cũng thu tín hiệu vệ tinh, việc thu tín hiệu từ cả hai sẽ giúp giảm sai số đến mức tối thiểu

Bộ phận phát mang số cải chính đi là tín hiệu dạng sóng điện thoại

Phạm vị hoạt động của máy Rover so với máy Base lên tới 30 km trong điều kiện thuận lợi

Sai số của phương pháp này có thế đạt được là:

Trang 34

1.6.5 Phần mềm trút số liệu Leica Survey Office

- Đây là phần mềm trút số liệu đi kèm theo dòng máy Leica, hỗ trợ việc trút số liệu cho máy toàn đạc loại này

Hình 1.12: Phần mềm trút số liệu máy Leica

1.6.6 Phần mềm MicroStations

- MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lư các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

- MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: FAMIS, GEOVEC, IRASB, IRASC, MRF, chạy trên đó Các công cụ của MicroStation được

sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và tŕnh bày bản đồ

Trang 35

- MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác như: Autocad, Mapinfo Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản

đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation

Hình 1.13: Giao diện Microsation SE

xử lý đồ họa rất tiện lợi, hiệu quả, nhanh chóng, chính xác

- Cơ sở dữ liệu đo và cơ sở dữ liệu bản đồ được Famis quản lý theo file chuẩn (seed file) Nó cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập bộ hồ sơ địa chính, hỗ trợ công tác tra cứu, quản lý sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất

Hình 1.14: Giao diện phần mềm Famis

Trang 36

Chương 2: QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN BÌNH,

HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

- Xác định ranh giới thửa đất:

+ Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực)

+ Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh

lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất

* Trường tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thi được phép đo

vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp đất đai tiếp theo theo thẩm quyền

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất: bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp sau đây:

+ Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó

Trang 37

+ Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có [4]

2.2 Luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật

Luận chứng kinh tế kỹ thuật là văn bản xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm, đồng thời là cơ sở để nghiệm thu các sản phẩm đã hoàn thành và thanh quyết toán công trình

- Trước hết cần thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu

đo Điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷ văn…, điều kiện kinh tế, xã hội như: văn hoá, giáo dục, số hộ sử dụng đất, công tácquản lý đất đai, tình hình hồ sơ tài liệu quản lý đất đai

- Sau đó, căn cứ vào quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính và định mức kinh tế kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính…, để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, lập dự toán kinh phí, sản phẩm cần nghiệm thu rồi lập Luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật

2.3 Thành lập lưới địa chính

❖ Quy định :

- Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao quốc gia để tăng dày mật độ điểm khống chế làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết

- Lưới địa chính phải được đo nối tọa độ với ít nhất 03 điểm khống chế tọa độ có

độ chính xác tương đương điểm tọa độ quốc gia hạng III trở lên, trường hợp đặc biệt được phép đo nối với 02 điểm nhưng phải quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Trường hợp lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS phải đo nối độ cao với ít nhất 02 điểm khống chế độ cao có độ chính xác tương đương điểm độ cao quốc gia hạng IV trở lên

- Khi lập lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS thì không lập lưới địa chính Trường hợp khu đo không đủ mật độ điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính cơ sở làm điểm gốc để phát triển lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi

Trang 38

tiết thì được bổ sung điểm địa chính nhưng phải trình bày rõ trong thiết kế kỹ thuật -

1 Phương pháp đo Đo tĩnh

2 Sử dụng máy thu có trị tuyệt đối của

sai số đo cạnh

£ 10 mm + 2.D mm (D: tính bằng km)

3 Số vệ tinh khỏe liên tục ³ 4

4 PDOP lớn nhất £ 4

5 Góc ngưỡng cao (elevation mask)

cài đặt trong máy thu ³ 15° (15 độ)

6 Thời gian đo ngắm đồng thời ³ 60 phút

8

Khoảng cách tối đa từ một điểm bất

kỳ trong lưới đến điểm cấp cao gần

- Dựa vào các cặp cạnh của lưới hạng cao (Điểm hạng I, II, III, IV, điểm địa

chính cơ sở, điểm điểm địa chính cấp 1, 2) để phát triển lưới KV1 và KV2

- Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày mật độ điểm, đảm bảo cho công việc đo vẽ bản đồ địa chính

- Các điểm kinh vĩ phải đóng bằng cọc gỗ chắc chắn, đường kính khoảng 3cm, dài khoảng 25-30 cm, được đóng sâu xuống sát đất, trên có mũ đinh để dọi tâm Nếu trên nền nhựa hoặc bê tông thì đóng bằng đinh thép dài khoảng 10 cm, sát mặt đường

và phải đánh dấu bằng sơn Các mốc phải bảo đảm tồn tại trong suốt quá trình đo đạc

Trang 39

- Vị trí các điểm lưới khống chế đo vẽ bố trí ngoài thực địa phải thuận tiện cho việc đo góc, đo cạnh và đo chi tiết sau này Điểm nên bố trí vào lề đường, các bờ ruộng lớn để khi đo đặt máy dễ dàng và không cản trở giao thông [4]

2.5 Đo vẽ chi tiết

- Đơn vị thi công cần phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, cán bộ địa chính xã, các tổ dân phố, các ấp, các tổ chức xã hội khác và tổ chức họp thông báo cho nhân dân cùng nhau xác định ranh giới thửa đất

- Các chủ sử dụng đất tự cắm mốc ranh giới thửa đất bằng các trụ bê tông, trụ

đá hoặc cọc gỗ vững chắc để tồn tại lâu dài Đây là công tác hết sức quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác khi đo vẽ bản đồ

- Đối với khu vực nhà cửa kiên cố, bán kiên cố dày đặc nếu ranh thửa đất trùng với nhà có tường thì phải lưu ý biểu thị rõ là tường chung hay tường riêng

- Nếu trên cùng một thửa đất có các mục đích sử dụng đất khác nhau mà không

có ranh giới rõ ràng thì yêu cầu chủ sử dụng đất đóng cọc ranh tách riêng phần đất này

để đo vẽ, nếu không tách được thì gộp thửa và ghi chú diện tích đất của từng mục đích

sử dụng

- Cán bộ đo đạc đi đến từng thửa đất để lập bảng mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, điều tra họ và tên chủ sử dụng đất

- Trong một khu vực, nếu đo vẽ nhiều loại tỷ lệ mà không cùng một thời gian

và cùng một đơn vị thi công thì phải đóng cọc các đỉnh thửa của lớp thửa ngoài cùng

để tiếp biên khu đo cho tất cả các tỷ lệ

- Khi vẽ các địa vật có dạng đường thẳng như: kênh, mương, đường, đê, đường

bờ vùng, bờ thửa thì nối các điểm đo chi tiết bằng đường thẳng Các địa vật có dạng cong thì nối các điểm mia bằng các đường cong trơn Nếu độ cong dưới 0,2mm theo tỷ

lệ bản đồ thì được phép tổng hợp thành đường thẳng

- Tại mỗi trạm máy phải bố trí các điểm chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm

đo kề nhau Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào khu vực đo và không dưới 2 điểm với mỗi trạm đo kề nhau

Trang 40

- Chỉ đo vẽ các công trình xây dựng chính trên đất cho bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, đối với bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000 thì không cần thể hiện [4]

2.6 Công tác vẽ lược đồ

- Vẽ lược đồ nhằm biểu thị các đối tượng cần đo vẽ ngoài thực địa lên giấy để phục vụ công tác biên vẽ ở nội nghiệp

- Các đối tượng thể hiện lên sơ họa có tỷ lệ tương đương với tỷ lệ cần thành lập

- Lập bảng mô tả về ranh giới thửa đất, giao cho chủ sử dụng đất và các chủ sử dụng đất liền kề ký xác nhận Trong vòng 10 ngày nếu không có tranh chấp thì coi như

đo vẽ theo bản mô tả

- Các địa vật được đưa lên bản đồ theo thứ tự: các góc thửa, các ngôi nhà kiên

cố, các yếu tố quan trọng có ý nghĩa định hướng Các địa vật ở trong ô phố được đưa lên bản đồ sau khi đã thể hiện đầy đủ các địa vật ở trên đường và mặt phố Sau khi đưa các địa vật lên bản đồ phải tiến hành kiểm tra theo các số liệu đã đo kiểm tra để kiểm tra kết quả đo vẽ ngoại nghiệp và đưa lên bản gốc

- Các yếu tố thể hiện trên lược đồ:

Ngày đăng: 01/04/2018, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thanh Bình (2015), Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Khác
[2]. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2008), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 Khác
[3]. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2008), Về việc ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp Khác
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19 tháng 5 năm 2014, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về Bản đồ địa chính Khác
[5]. Chính Phủ (2000). Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam Khác
[6]. Cục đo đạc và bản đồ nhà nước Việt Nam (2008), quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Xây dựng lưới độ cao Khác
[7]. Đại học Sư phạm kỹ thuật – Hồ Chí Minh ( 2009). Hệ thống định vị toàn cầu GPS Khác
[8]. Nguyễn Đức Lượng (2013).Thành lập lưới khống chế trong đo vẽ bản đồ địa hình công trình tỷ lệ lớn. Nhà xuất bản Đại Học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Khác
[9]. Lưu Đức Vĩnh Nhựt, Đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã An Mỹ - huyện Kế Sách - tỉnh Sóc Trăng khu đo tỷ lệ 1:1000, 1:2000 Khác
[10]. Nguyễn Văn Phú (2013). Nghiên cứu phương pháp và quy trình thành lập Bản đồ địa chính xã Long Hưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Khác
[11]. Nguyễn Thế Phương, bài giảng thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc trắc địa Khác
[12]. Nguyễn Văn Phương (2015). Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tân Bình, huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp Khác
[13]. Hồ Việt Tuấn (2015). Nghiên cứu ứng du ̣ng công nghê ̣ GNSS/CORS/RTK trong viê ̣c tha ̀nh lâ ̣p lưới khống chế mă ̣t bằng Khác
[14]. Nguyễn Minh Tường (2001), Khóa luận tốt nghiệp “ Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bằng phương pháp toàn đạc số Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w