1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bai tieu luan xac dinh ham luong chi va ham luong nhua trong san pham dau mo

54 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 645,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tiểu luận về xác định hàm lượng chì và nhựa trong sản phẩm dầu mỏ. tuy hơi ngắn nhưng các bạn có thể dựa vào đó để làm bài luận của mình tốt hơn. cám ơn các bạn đã quan tâm. bài tiểu luận về xác định hàm lượng chì và nhựa trong sản phẩm dầu mỏ. tuy hơi ngắn nhưng các bạn có thể dựa vào đó để làm bài luận của mình tốt hơn. cám ơn các bạn đã quan tâm. bài tiểu luận về xác định hàm lượng chì và nhựa trong sản phẩm dầu mỏ. tuy hơi ngắn nhưng các bạn có thể dựa vào đó để làm bài luận của mình tốt hơn. cám ơn các bạn đã quan tâm. bài tiểu luận về xác định hàm lượng chì và nhựa trong sản phẩm dầu mỏ. tuy hơi ngắn nhưng các bạn có thể dựa vào đó để làm bài luận của mình tốt hơn. cám ơn các bạn đã quan tâm. bài tiểu luận về xác định hàm lượng chì và nhựa trong sản phẩm dầu mỏ. tuy hơi ngắn nhưng các bạn có thể dựa vào đó để làm bài luận của mình tốt hơn. cám ơn các bạn đã quan tâm. bài tiểu luận về xác định hàm lượng chì và nhựa trong sản phẩm dầu mỏ. tuy hơi ngắn nhưng các bạn có thể dựa vào đó để làm bài luận của mình tốt hơn. cám ơn các bạn đã quan tâm.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Hữu

Học viên thực hiện

Mã học viên

Lớp

: Nguyễn Thị Nga : 0451120106

: Cao học Kỹ thuật hóa học

Trang 2

Hà Nội – 9/2015 TỔNG QUAN VỀ DẦU MỎ

Dầu mỏ và khí là những nguồn hydrocacbon phong phú nhất có trong thiên nhiên.Dầu mỏ cũng như khí, ngày càng phát hiện được nhiều và hầu như ở đâu cũng thấydầu mỏ và khí không nhiều thì ít Qua phân tích thành phần hoá học của các loại dầu mỏkhác nhau người ta nhận thấy không có loại dầu mỏ nào trên thế giới lại có thành phần giống nhau hoàn toàn cả, mà chúng rất khác nhau và thay đổi theo trong phạm vi rất rộng

Sự khác nhau rất nhiều về thành

phần dầu mỏ đã là một vấn đề khoa học rất lớn Cónhiều cách giải thích khác nhau nhưng nói chung, muốn làm sáng tỏ vấn đề này cần phảitrở về cuội nguồn của nó, nghĩa là phải xem xét quá trình hình thành và biến đổi của dầu

và khí trong lòng đất

Tuy nhiên, cho đến nay cũng chưa có những ý kiến nhận định nhất trí về nguồngốc và sự biến đổi tạo thành dầu khí, thậm chí có nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực nàycòn cho rằng, cho đến khi con người sử dụng đến giọt dầu cuối cùng trên hành tinh nàythì vấn đề nguồn gốc của dầu khí có thể vẫn chưa được sáng tỏ hoàn toàn

Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ con

người đã chế tạo được nhiều công cụ hiện đại phục vụ cho công cuộc nghiên cứu như việc ứng dụng các phương pháp phân tích vật lý hiện đại (sắc ký phổ khối, phổ hồng

ngoại, phổ tử ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân ) kết hợp với các phương pháp vật

lý cổ truyền (chưng cất thường, chưng cất phân tử, chưng cất đẳng phí, chưng trích ly, kết tinh, trích ly, khuyếch tán nhiệt ) đã góp phần đáng kể vào việc hiểu biết thêm

nguồn gốc các vật liệu hữu cơ ban đầu tạo thành dầu khí và quá trình biến đổi chúng

Nhờ kết quả của các công trình nghiên cứu này mà những nhận định về nguồn gốc tạo thành dầu khí dần dần được sáng tỏ, việc nghiên cứu và

giải thích sự khác nhau về thành phần của các loại dầu trên thế giới càng được thuận tiện và rõ ràng hơn

Vì vậy, vấn đề nghiên cứu thành phần của dầu và khí đã khai thác được vàvấn đề nguồn gốc, sự tạo thành và biến đổi của dầu khí trong lòng đất là hai vấn đề

liên quan vô cùng khăng khít

* Nguồn gốc của dầu mỏ và khí

Khi xem xét về nguồn gốc của dầu mỏ và khí, người ta đã đưa ra nhiều giả

thiết khác nhau, thậm chí là trái ngược nhau, nhưng chủ yếu người ta quan tâm đến

hai

giả thiết như sau: giả thiết về nguồn gốc hữu

Trang 4

+ Nguồn gốc vô cơ của dầu mỏ

Theo giả thiết về nguồn gốc vô cơ thì dầu mỏ được hình thành từ các hợpchất vô cơ, cụ thể trong lòng đất có chứa các cacbua kim loại như Al C , CaC các

4 3 2chất này bị phân huỷ bởi nước để tạo ra CH

4 C2 2 theo các phương trình phản ứng sau:

Al4C3 + 12 H2O 4 Al(OH)3 + 3 CH4

CaC2 + 2 H2O Ca(OH)2 + C2H2

Các chất hữu cơ hình thành từ các phản ứng trên

tiếp tục biến đổi dưới tácđộng của các yếu tố như nhiệt độ, áp suất cao và xúc tác là các khoáng sét có sản trong lòng đất để tạo nên dầu khí

Để chứng minh cho giả thiết này thì vao năm 1866, Berthelot đã

tiến

hành

quá trình tổng hợp được các hợp chất hydrocacbon thơm từ axtylen ở nhiệt độ caovới sự có mặt của xúc tác, năm 1901, Sabatier và Sendereus tiến hành phản ứng hydrohoá axetylen trên xúc tác Niken và Sắt

ở nhiệt độ trong khoảng 200 đến 300 oC,

đã thu được một loạt các hydrocacbon tương ứng như thành phần của dầu mỏ

Cùng với nhiều phẩn ứng tương tự, giả thiết này đã thuyết phục được nhiều nhà khoahọc trong một thời gian dài Tuy nhiên, trong những hoạt động thực tiễn thì giả thiết này đã gặp phải khá nhiều vấn đề mà bản thân nó không thể giải thích được như: Hàm lượng các hợp chất cacbua trong lòng đất thì khá hạn chế trong khi đó thì dầu mỏngày càng tìm được với số lượng rất lớn và hầu như có mặt khắp nơi

Các phản ứng tạo hợp chất thơm và các hợp

chất

có thành phần tương tự như

thành phần của dầu mỏ từ CH

4 và C2 2 đòi hỏi có nhiệt độ cao trong khi đó thực

tế nhiệt độ đạt được trong các mỏ dầu thì ít khi vượt quá 150 đến 200 oC

Bằng các phương pháp phân tích hiện đại, ngày nay người ta đã xác định được trongdầu thô có chứa các porphyrin là hợp chất có nhiều trong xác đông thực vật

Chính những khuyết điểm trên mà giả thiết này ngày càng có ít người quan tâm và thay vào đó là giả thiết về nguồn gốc hữu cơ

, H

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

H

Trang 5

+ Nguồn gốc hữu cơ của dầu mỏ

Theo giả thiết này thì dầu mỏ được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ, cụ thể là từ xác chết của động thực vật và trải qua một quá trình biến đổi3

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trang 6

phức tạp trong một thời gian dài (hàng chục đến hàng trăm triệu măn) dưới tác độngcủa nhiều yếu tố khác nhau như vi khuẩn, nhiệt độ, áp suất và xúc tác có sản tronglòng đất và đôi khi còn có sự tác động của các bức xạ do sự phóng xạ ở trong lòngđất.

CHƯƠNG I : PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử đã được sử dụng để xác định các kimloại trong các mẫu quặng, đất, đá, nước khoáng, các mẫu của y học, sinh học, các sảnphẩm nông nghiệp, rau quả, thực phẩm, nước uống, các nguyên tố vi lượng trongphân bón,

trong thức ăn gia súc, v.v Ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển,phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử đã trở thành một phương pháp tiêu chuẩn

để định lượng nhiều kim loại

Đồng và kẽm được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên

1.1.1 Nguyên tắc và trang bị của phép đo AAS

Phương pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phổ hấp thụ nguyên tử của mộtnguyên tố được gọi là phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (phép đo AAS) Cơ sở lí thuyếtcủa phép đo này là sự hấp thụ năng lượng (bức xạ đơn sắc) của nguyên tử tự do ởtrong trạng thái hơi (khí) khi chiếu chùm tia bức xạ qua đám hơi của nguyên tố ấy trongmôi trường hấp thụ Vì thế muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thụ nguyên tử củamột nguyên tố cần thực hiện các quá trình sau đây:

Trang 7

a.1 Chọn các điều kiện và một loại trang bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích từ trạng thái

ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do Đó là quá

trình hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu Những trang bị để thực hiện quá trình này

Trang 8

Phần 1

được gọi là hệ thống nguyên tử hóa mẫu (dụng cụ để nguyên tử hóa mẫu) Nhờ đóchúng ta có được đám hơi của các nguyên tử tự do của các nguyên tố trong mẫu phântích Đám hơi chính là môi trường hấp thụ bức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử

a.2 Chiếu chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên

tử vừa điều chế được ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi

đó sẽ hấp thụ những tia bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của nó Ở đây, phầncường độ của chùm tia sáng đã bị một loại nguyên tử hấp thụ là phụ thuộc vào

nồng độ của nó ở môi trường hấp thụ Nguồn cung cấp chùm tia sáng phát xạ củanguyên tố cần nghiên cứu gọi là nguồn phát bức xạ đơn sắc hay bức xạ cộng hưởng

3 Tiếp đó, nhờ một hệ thống máy quang phổ người ta thu toàn bộ chùm sáng, phân li

và chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó.Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của vạch phổ hấp thụ nguyên tử

Trang bị của phép đo

Dựa vào nguyên tắc của phép đo, ta có thể mô tả hệ thống trang bị của thiết bị đo phổ AAS theo sơ đồ như sau:

Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần4

Phần 1 Nguồn phát chùm tia bức xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích Đó

có thể là đèn catốt rỗng (Hollow Cathode LampHCL), hay đèn phóng điện không điệncực (Electrodeless Discharge LampEDL), hoặc nguồn phát bức xạ liên tục đã được biếnđiệu

Phần 2 Hệ thống nguyên tử hoá mẫu Hệ thống này được chế tạo theo ba loại kỹ

thuật nguyên tử hoá mẫu Đó là:

Kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu bằng ngọn lửa đèn khí (FAAS )

8

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trang 9

Kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu không ngọn lửa (ETAAAS )

Kỹ thuật hoá hơi lạnh (CVAAS )

Phần 3 Bộ phận đơn sắc (hệ quang học) có nhiệm vụ thu, phân ly và chọn tia sáng

(vạch phổ) cần đo hướng vào nhân quang điện để phát hiện và đo tín hiệu hấp thụ AAScủa vạch phổ

Phần 4 Bộ phận khuyếch đại và chỉ thị tín hiệu AAS Phần chỉ thị tín hiệu có thể

là:

Điện kế chỉ thị tín hiệu AAS

Bộ tự ghi để ghi các pic hấp thụ

Bộ chỉ thị hiện số

Bộ máy in

Máy tính với màn hình để hiển thị dữ liệu, phần mềm xử lý số liệu và điều

Trong ba kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu thì kĩ thuật FAAS ra đời sớm hơn Theo kỹthuật này người ta dùng nhiệt ngọn lửa đèn khí để nguyên tử hóa mẫu Do đó mọi quátrình xảy ra trong khi nguyên tử hóa mẫu đều phụ thuộc vào đặc tính của ngọn lửa vànhiệt độ là yếu tố quyết định hiệu suất nguyên tử hóa mẫu phân tích

* Kỹ thuật ngọn lửa

Theo kĩ thuật này người ta dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí để hóa hơi vànguyên tử hóa mẫu phân tích Vì thế mọi quá trình xảy ra trong khi nguyên tử hóa mẫuphụ thuộc vào các đặc trưng và tính chất của ngọn lửa đèn khí, nhưng chủ yếu là nhiệt

độ của ngọn lửa Đó là yếu tố quyết định hiệu suất nguyên tử hóa mẫu phân tích, vàmọi yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ của ngọn lửa đèn khí đều ảnh hưởng đến kết quả

+ Kĩ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa

Về nguyên tắc, kĩ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa là quá trình nguyên tử hóa tứckhắc trong thời gian rất ngắn nhờ năng lượng của dòng điện công suất lớn và trong môi

Trang 10

trường khí trơ Quá trình nguyên tử hóa xảy ra theo ba giai đoạn kế tiếp nhau: sấy khô,tro hóa luyện mẫu, nguyên tử hóa để đo phổ hấp thụ và cuối cùng là làm sạch cuvet.Trong đó hai giai đoạn đầu là chuẩn bị cho giai đoạn nguyên tử hóa để đạt kết quả tốt.Nhiệt độ trong cuvet graphit là yếu tố chính quyết định mọi sự diễn biến của quá trìnhnguyên tử hóa mẫu.

Kĩ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa hiện nay đang được ứng dụng rất phổ biến, vì kĩthuật này cung cấp cho phép đo AAS có độ nhạy rất cao (mức nanogam ppb); có khi gấphàng trăm đến hàng nghìn lần phép đo trong ngọn lửa

Hình 1: Hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS

1.2 Những ưu và nhược điểm của phép đo AAS

Cũng như các phương pháp phân tích khác, phương pháp phân tích phổ hấp thụnguyên

tử cũng có những ưu điểm và nhược điểm nhất định Các ưu điểm và nhượcđiểm đó là:

Phép đo

phổ

hấp thụ nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc tương đối cao Gần 60

nguyên tố hóa học có thể được xác định bằng phương pháp này với độ nhạy từ 1.104

Trang 11

trong phân tích các nguyên tố vi lượng trong các đối tượng mẫu y học, sinh học, nôngnghiệp, kiểm tra các hóa chất có độ tinh khiết cao.

2 Phổ huỳnh quang tia X

Trang 12

2.1. Cơ chế phát xạ

Khi một nguồn kích thích tia X sơ cấp từ một ống tia X hoặc từ nguồn đồng vịphóng xạ chiếu vào mẫu, tia X có thể được hấp thụ bởi các nguyên tử hay phân tánthông qua vật liệu Quá trình trong đó một tia X được hấp thụ bởi các nguyên tử bằngcách chuyển toàn bộ năng lượng của nó cho một electron trong cùng được gọi là " hiệuứng quang điện " Khi electron ở các lớp K, L, M… thoát ra ngoài, nguyên tử ở trạngthái kích thích và các lỗ trống được lấp đầy bởi sự dịch chuyển electron ở các lớp ngoài

có mức năng lượng lớn hơn, mỗi sự chuyển mức đều có năng lượng kèm theo và nănglượng này được sử dụng theo một trong hai cách:

 Dùng cho photon tia X – nghĩa là bức xạ huỳnh quang tia X

Dùng cho electron Auger – nghĩa là năng lượng tia X hoàn toàn bị mất do hấp thụ trong

phạm vi nguyên tử với kết quả làelectron ở mức cao hơn ( lớp ngoài)

Trang 13

quangquang tia

2.2 Ưu Điểm Và Nhược Điểm

Ưu điểm

Huỳnh quang tia X thích hợp cho việc phân tích có liên quan đến:

Phân tích được số lượng lớn các nguyên tố hóa học chính (Si, Ti, Al, Fe, Mn, Mg, Ca, Na,

K, P) trong đá và trầm tích

Phân tích được số lượng lớn các nguyên tố vi lượng (> 1 ppm; Ba, Ce, Co, Cr, Cu, Ga,

La, Nb, Ni, Rb, Sc, Sr, Rh, U, V, Y, Zr, Zn, Pb) trong đá và trầm tích

XRF phân tích không thể phân biệt các biến thể trong số các đồng vị của một nguyên tố,

do đó, các phân tích này thường xuyên được thực hiện với các dụng cụ khác

XRF phân tích không thể phân biệt các ion của cùng một nguyên tố trong những trạngthái hóa trị khác nhau, do đó, những phân tích của đá và khoáng sản được thực hiện với

kỹ thuật như phân tích hóa học ướt hoặc phổ Mossbauer

Hình 2:

Máy phổ

huỳnh X

9

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ Hóa học

Trang 14

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH CHÌ VÀ NHỰA TRONG SẢN PHẨM DẦU MỎ

1 Chì

1.1 Tính chất vật lý

Chì có màu trắng bạc và sáng, bề mặt cắt còn tươi của nó xỉ nhanh trong khôngkhí tạo ra màu tối Nó là kim loại màu trắng xanh, rất mềm, dễ uốn và nặng, và có tínhdẫn điện kém so với các kim loại khác Chì có tính chống ăn mòn cao, và do thuộc tínhnày, nó được sử dụng để chứa các chất ăn mòn (như axit sulfuric) Do tính dễ dát mỏng

và chống ăn mòn, nó được sử dụng trong các công trình xây dựng như trong các tấmphủ bên ngoài các khới lợp Chì kim loại có thể làm cứng bằng cách thêm vào mộtlượng nhỏ antimony, hoặc một lượng nhỏ các kim loại khác như canxi

Chì dạng bột cháy cho ngọn lửa màu trắng xanh Giống như nhiều kim loại, bộchì rất mịn có khả năng tự cháy trong không khí Khói độc phát ra khi chì cháy

1.2 Tính chất hóa học

Các dạng ôxi hóa khác nhau của chì dễ dàng bị khử thành kim loại Ví dụ như khinung PbO với các chất khử hữu cơ như glucose Một hỗn hợp ôxít và sulfua chì nungcùng nhau cũng tạo thành kim loại

2 PbO + PbS → 3 Pb + SO2

Chì kim loại chỉ bị ôxi hóa ở bề ngoài trong không khí tạo thành một lớp chì ôxít mỏng,chính lớp ôxít này lại là lớp bảo vệ chì không bị ôxi hóa tiếp Chì kim loại không phảnứng với các axit sulfuric hoặc clohydric Nó hòa tan trong axit nitric giải phóng khí nit ơ ô

x í t và tạo thành dung dịch chứa Pb(NO3)2.

Chì(II) ôxít cũng hòa tan trong các dung dịch hydroxit kim loại kiềm để

muối plumbit tương ứng

ì di ô xit là một chất ôxi hóa mạnh Muối clo ở trạng thái ôxi hóa này khó được tạo ra

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ Hóa học

14

Trang 15

và dễ bị phân hủy thành chì(II) clorua và khí clo Muối iodua và bromua của chì(IV)

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ Hóa học

15

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trang 16

không tồn tại.Chì dioxit hòa tan trong các dung dịch hydroxit kim loại kiềm để tạo ra các muối plumbat tương ứng.

PbO2 + 2 OH− + 2 H2O → Pb(OH)62

Chì cũng có trạng thái ôxi hóa trộn lẫn giữa +2 và +4, đó là ch ì đỏ (Pb3O4)

Chì dễ dàng tạo thành hợp kim đồng mol với kim loại natri, hợp kim này phản ứng với các alkyl halua tạo thành các hợp chất h ữ u c ơ kim lo ạ i của chì như tetraethyl ch ì

Các phức chất với clo

Các hợp chất chì(II) tạo một loạt các phức chất với ion clorua, với sự hình thànhcủa chúng làm thay đổi sự ăn mòn hóa học của chì Quá trình này sẽ hạn chế khả nănghòa tan của chì trong môi trường mặn

Hằng số cân bằng của các dung dịch phức chì clorua ở

Sự nhiễm độc chì có thể thông qua nhiều con đường như:

Nuốt từ thức ăn hay thuốc nam

Bụi: bụi từ sơn chì cũ

Đất: khu đất bị nhiễm sơn chì, ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp có chì, đường xá có nhiều phương tiện đi lại dùng xăng có chì

Nước: từ đất ô nhiễm, hệ thống ống dẫn nước bằng chì (loại ống cũ), đồ nấu ăn bằng chì

Không khí: do xăng dầu có chì, ô nhiễm từ công nghiệp

Trang 17

Chì là chất độc phức tạp, có nhiều tác dụng khác nhau trên hầu hết các cơ quan của cơ thể.

Trên khả năng sinh sản:

Ngộ độc chì gây giảm chức năng sinh sản ở cả nam và nữ giới

2 Cách xác định chì trong xăng

Có thể sử

xăng : dụng một trong số các phương pháp sau để xác định hàm lượng chì trong+ TCVN 7143:2010 Xăng – Phương pháp xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

+ TCVN 6704:2008 Xăng – Phương pháp xác định chì bằng phổ tia X

+ TCVN 6020: 2008 Xăng – Phương pháp iot monoclorua

2.1 Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.

TCVN 7143:2010 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D

3237 06 1

Standard test method for lead in gasoline by atomic absorption spectroscopy với

sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA Tiêu chuẩn ASTM D 323706 1 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế

Trang 18

TCVN 7143:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu

lỏng Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì tổng trong xăng với

khoảng nồng độ từ 2,5 mg/L đến 25 mg/L (0,010 g Pb/U.S gal đến 0,10 g Pb/U.S gal) Phương pháp này áp dụng cho các loại xăng có thành phần khác nhau và không phụ thuộc vào loại chì alkyl

1.2 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.

1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng.

Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn vàbảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trướckhi đưa vào sử dụng

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có)

TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc thử Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6777 (ASTM), Sản phẩm dầu mỏ Phương pháp lấy mẫu thủ công

ASTM D1368, Test method for trace concentration of lead in primary reference fuels

(Phương pháp xác định nồng độ chì dạng vết trong nguyên liệu gốc)

ASTM D2550, Test method for water separation characteristics of aviation turbine Fuels (Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không)

ASTM D3116, Test method for trace amounts of lead in gasoline (Phương pháp xác địnhhàm lượng chì dạng vết trong xăng)

ASTM D6299, Practice for applying statistical quality assurance techniques o evaluate analytical measurement system pertormance (Phương pháp áp dụng kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất lượng để đánh giá hệ thống thiết bị đo lường phân tích)

3 Tóm tắt phương pháp

Pha loãng mẫu xăng với metyl isobutyl keton và các thành phần chì alkyl được giữ ổn định bằng phản ứng với iot và muối amoni bậc bốn Xác định hàm lượng chì trong mẫu bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa tại bước sóng 283,3 nm, sử dụng các chuẩnđược chuẩn bị từ chì clorua cấp thuốc thử Bằng cách xử lý này, tất cả các hợp chất chì alkyl sẽ cho kết quả như nhau

4 Ý nghĩa và ứng dụng

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trang 19

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trang 20

Sử dụng phương pháp này để xác định hàm lượng chì dạng vết đối với xăng không chì.

5 Thiết bị và dụng cụ

5.1 Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử, có khả năng mở rộng thang đo và điều

chỉnh tốc độ phun mẫu, được trang bị khe đốt và khoang trộn để dùng với ngọn lửa không khíaxetylen

5.2 Bình định mức, dung tích 50 mL, 100 mL, 250 mL và 1 L.

5.3 Pipet, dung tích 2 mL, 5 mL, 10 mL, 20 mL và 50 mL.

5.4 Micropipet, dung tích 100 L, loại Eppendorf hoặc tương đương

6 Hóa chất, thuốc thử

6.1 Độ tinh khiết của thuốc thử

Trong tất cả các phép thử, sử dụng hóa chất cấp thuốc thử Nếu không có quy định riêng,thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết tương đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử

6.2 Độ tinh khiết của nước

Nếu không có quy định riêng thì nước dùng trong phép thử này được hiểu là nước cất loại II hoặc loại III, theo TCVN 2117 (ASTM D 1193)

6.3 Aliquat 336 (tricapryl metyl amoni clorua).

6.4 Dung dịch Aliquat 336/MIBK (10 % v/v)

Hòa tan và pha loãng 100 mL (88,0 g) Aliquat 336 bằng MIBK đến 1 L (MIBK: MetylIsobutyl Keton)

6.5 Dung dịch Aliquat 336/MIBK (1 % v/v)

Hòa tan và pha loãng 10 mL (8,8 g) Aliquat 336 bằng MIBK đến 1 L

6.6 Dung dịch iot

Hòa tan và pha loãng 3,0 g tinh thể iot bằng toluen đến 100 mL (CẢNH BÁO: Dễ cháy.

Hơi có tính độc)

6.7 Chì clorua (PbCI2)

6.8 Xăng tinh khiếtkhông chì (LeadSterile Gasoline)

Xăng có hàm lượng chì nhỏ hơn 1,32 mg Pb/L (0,005 g Pb/gal) (CẢNH BÁO: Rất dễ

cháy Độc khi hít phải Hơi có thể gây cháy)

CHÚ THÍCH 1: Để khẳng định hàm lượng chì nhỏ hơn 1,32 mg Pb/L (0,005 g Pb/gal), áp dụng ASTM D 1368 và ASTM D 3116 Quy trình tinh chế nhiên liệu tuốcbin khí nêu trong Phụ lục A.4 của ASTM D 2550 có thể sử dụng để giảm nồng độ chì của xăng trong xăng-tinh khiết không chì

Trang 21

6.9 Chì, dung dịch tiêu chuẩn (1,32 g Pb/L (5,0 g Pb/gal))

Hòa tan 0,4433 g chì clorua (PbCI2), đã sấy khô trong 3 h ở 105 °C trong khoảng 200

mL dung dịch Aliquat 336/MIBK 10 % trong bình định mức dung tích 250 mL Pha loãngđến vạch mức bằng dung dịch aliquat 10 %, lắc đều và bảo quản trong chai màu nâu cónút

polyetylen Dung dịch này chứa 1321 g Pb/mL, tương đương 5,0 g Pb/gal

6.10 Chì, dung dịch tiêu chuẩn (264 mg Pb/L (1,0 g Pb/gal))

Dùng pipet lấy chính xác 50,0 mL dung dịch 1,32 g Pb/L (5,0 g Pb/gal) cho vào bình địnhmức dung tích 250 ml, dùng dung dịch Aliquat/MIBK 1 % pha loãng đến vạch mức Bảoquản trong chai màu nâu có nút polyetylen

6.11 Chì, dung dịch tiêu chuẩn (5,3 mg Pb/L; 13,2 mg Pb/L và 26,4 mg Pb/L (0,02 g

Pb/gal; 0,05 g Pb/gal và 0,10 g Pb/gal)) Dùng pipét lấy chính xác 2,0 mL; 5,0 mL và 10,0 mL dung dịch 264 mg Pb/L (1,0 g Pb/gal), cho vào các bình định mức dung tích 100 mL; cho thêm 5,0 mL dung dịch Aliquat 336 loại 1 % vào từng bình; dùng MIBK pha loãng đến vạch mức Trộn đều và bảo quản trong các chai có nút polyetylen

6.12 Metyl isobutyl keton (MIBK), (4 metyl 2 pentanon).

6.13 Các mẫu kiểm soát chất lượng (QC) là các phần của một hoặc nhiều loại nhiên

liệu dầu mỏ dạng lỏng có tính ổn định và đại diện cho mẫu đang xét Dùng các mẫu này để đánh giá quá trình thử nghiệm, như quy định ở Điều 11

7 Lấy mẫu

7.1 Lấy mẫu xăng theo TCVN 6777 (ASTM D 4057).

7.2 Chứa mẫu trong các vật chứa bằng kim loại để đảm bảo độ kín, không rò rỉ và bảo

quản mẫu ở nhiệt độ thích hợp trước khi phân tích

8 Hiệu chuẩn

8.1 Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn làm việc

Chuẩn bị ba dung dịch tiêu chuẩn làm việc và một mẫu trắng bằng cách dùng các dung dịch chì tiêu chuẩn 5,3 mg Pb/L; 13,2 mg Pb/L và 26,4 mg Pb/L (0,02 g Pb/gal; 0,05 g Pb/gal và 0,10 g Pb/gal), như đã chuẩn bị theo 6.11

8.1.1 Cho 5,0 mL dung dịch chì tiêu chuẩn có hàm lượng thấp và 5,0 mL xăng không chì vào

bốn bình định mức dung tích 50 mL có chứa sẵn 30 mL MIBK Đối với mẫu trắng, chì cho 5,0 mL xăng không chì

8.1.2 Dùng micropipet Eppendorf dung tích 100 L, thêm ngay 0,1 mL dung

dịch iot/toluen Trộn đều và để phản ứng khoảng 1 min

8.1.3 Thêm 5 mL dung dịch Aliquat 336 1 % Dùng MIBK pha loãng đến vạch mức và lắc đều 8.2 Chuẩn bị thiết bị

15

HV: Nguyễn Thị Nga GVHD:TS.Nguyễn Thế Hữu

Trang 22

Tối ưu hóa thiết bị hấp thụ nguyên tử để xác định chì ở bước sóng 283,3 nm Sử dụng mẫu trắng, điều chỉnh hỗn hợp khí và tốc độ hút mẫu để có ngọn lửa oxy hóa nghèo nhiên liệu và có màu xanh.

8.2.1.Hút dung dịch tiêu chuẩn làm việc 26,4 mg Pb/L (1,0 g Pb/gal) và điều chỉnh vị trí của đèn

đốt để có tín hiệu lớn nhất Một số thiết bị yêu cầu sử dụng thang đo rộng để có số đo hấp thụ từ 0,150 đến 0,170 đối với dung dịch chuẩn này

8.2.2.Hút mẫu trắng để chỉnh thiết bị về chế độ “Zero” và kiểm tra độ hấp thụ của ba dung

dịch tiêu chuẩn làm việc để kiểm tra sự tuyến tính

9.1.2 Cho thêm 5,0 mL dung dịch Aliquat 336/MIBK 1 % và lắc đều.

9.1.3 Dùng MIBK để pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

9.2 Hút mẫu và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc, ghi lại các giá trị độ hấp thụ và với

việc thường xuyên kiểm tra điểm zero

TCVN 6704 : 2008 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với

ASTM D 505903e1 Standard Test Method for Lead in Gasoline by XRay Spectroscopy với sự

cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA Tiêu chuẩn ASTM D 505903e1 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế

TCVN 6704 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng

Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ

Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 23

n hoặc từ 0,012 g Pb/UK gal đế

6,0 g Pb/UK gal

1.1.1 Phương pháp A và B áp dụng để xác định hàm lượng chì trong xăng từ 0,026 g Pb/l

đến 1,32 g Pb/l (từ 0,10 đến 5,0 g Pb/US gal) Phương pháp C dùng để xác định hàm lượng chì trong xăng từ 0,0026 g Pb/l đến 0,132 g Pb/l (từ 0,010 đến 0,50 Pb/US gal)

1.1.2 Các phương pháp trên áp dụng cho các loại xăng thông dụng có thành phần khác

nhau và không phụ thuộc vào loại phụ gia alkyl chì

1.2 Phương pháp A (trước đây là tiêu chuẩn ASTM D 2599): từ điều 5 đến điều 9

Phương pháp B (trước đây là tiêu chuẩn ASTM D 2599): từ điều 10 đến điều 14

Phương pháp C (trước đây là tiêu chuẩn ASTM D 3229): từ điều 15 đến điều 19.

1.3 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.

1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu

chuẩn Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các qui định thích hợp

về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui địnhtrước khi sử dụng Các qui định cụ thể về nguy hiểm xem các điều 5; 6; 11; và 18

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tàiliệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫnkhông ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi(nếu có)

TCVN 6777:2007 (ASTM D 405706) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ Phương pháp lấy mẫu thủ công

ASTM D 2599 Test method for lead in gasoline by Xray spectrometry (Phương pháp xác định hàm lượng chì trong xăng bằng phổ tia X)

ASTM D 3229 Test method for low levels of lead in gasoline by wavelength dispersive Xray spectrometry (Phương pháp xác định hàm lượng chì thấp trong xăng bằng phổbước sóng tán xạ tia X

ASTM D 3341 Test method for lead in gasolineiodine monochloride method (Xác định hàm lượng chì trong xăng Phương pháp iot monoclorua

3 Tóm tắt phương pháp

3.1 Có ba phương pháp thử sau

n

Trang 24

3.1.1 Phương pháp A (Dùng chất chuẩn nội bismut để xác định hàm lượng chì nồng độ cao)

Trộn kỹ một thể tích mẫu với thể tích tương đương của dung dịch chuẩn nội bismut

Đặt hỗn hợp trong chùm tia X, đo cường độ bức xạ chì L 1 ở bước sóng 1,175

và bức xạ bismut L

17

1, ở bước sóng 1,144 Xác định nồng độ chì trong mẫu bằng cách

Trang 25

so sánh tỷ lệ giữa tốc độ đếm gộp ở bước sóng 1,175 và tốc độ đếm gộp tại bước sóng1.144 với đường chuẩn của nồng độ đã chuẩn bị trước theo chính những tỷ số trên.

3.1.2 Phương pháp B (Phương pháp bức xạ tán xạ Tungsten) Tỷ số thu được trên phần mẫu

của cường độ tia X thực của bức xạ chì L 1 với cường độ thực của bức xạ tán xạ không

kết hợp của tunsten L 1 Tính hàm lượng chì bằng cách nhân tỷ số này với hệ số hiệuchuẩn thu được từ dung dịch chì tiêu chuẩn có nồng độ đã biết

3.1.3 Phương pháp C (Dùng chất chuẩn nội bismut để xác định hàm lượng chì có nồng độ

thấp) Trộn kỹ 20 ml mẫu với 2 ml dung dịch chuẩn nội bismut Đặt hỗn hợp trong chùm

tia X của máy quang phổ, đo cường độ bức xạ chì L , ở bước sóng 1,175 , bức xạ bismut

L 1 ở bước sóng 1,144 và cường độ nền tại bước sóng 1,194 Chuẩn bị mẫu trắng bằng

isooctan và dung dịch chuẩn nội bismut rồi tiến hành theo đúng qui trình trên Tính nồng

độ chì bằng cách xác định tỷ số giữa tốc độ đếm thực ở bước sóng 1,175 với tốc độ đếm gộp lại bước sóng 1.144 của mẫu rồi trừ đi tỷ số đó của mẫu trắng, sau đó so sánhvới đường chuẩn của nồng độ chì đã chuẩn bị trước theo chính những tỷ số trên

4 Ý nghĩa và sử dụng

4.1 Phương pháp trên xác định nồng độ của chì (từ việc cho thêm alkyl) có trong xăng

Những phụ gia alkyl cải thiện đặc tính chống gô của xăng

4.2 Áp dụng phương pháp: để xác định hàm lượng chì dạng vết có trong xăng không chì.

Phương pháp A (chất chuẩn nội bismut)

5 Thiết bị

Thiết bị quang phổ tia X, có khả năng đo được các bức xạ nêu ở điều 3.1.1 và được

vận hành dưới các điều kiện thiết bị sau đây, hoặc các điều kiện khác nhưng vẫn cho kết quả tương đương

Lithi florua (LiF)

Không khí, heli (Cảnh báo Khí nén có áp suất cao)

Máy đo Loại tỷ lệ hoặc nhấp nháy

CHÚ THÍCH 1: Quang phổ kế tia X và qui định sử dụng phải phù hợp với qui định về sử dụng bức xạ ion hóa hoặc khuyến nghị của Ủy ban Quốc tế về ngăn ngừa bức xạ

6 Hóa chất và vật liệu

6.1 Độ tinh khiết của hóa chất Sử dụng hóa chất loại tinh khiết hóa học hoặc các hóa chất

có độ tinh khiết tương đương nhưng không làm giảm độ chính xác của phép thử

6.2 Bismut tan trong hydrocacbon

Trang 26

CHÚ THÍCH 2: Sử dụng bismut 2etylhexoat là phù hợp Cũng có thể sử dụng hợp chấtbismut khác có chứa các chất tan trong hydrocacbon, nếu được chứng nhận phù hợpcác qui định nêu tại 6.1.

6.3 Dung dịch chuẩn nội bismut Pha loãng dung dịch bismut tan trong hydrocacbon với

dung môi phù hợp Nếu sử dụng bismut 2etylhexoat, cho thêm axit 2etylhexanoic làm chất ổn định (xem chú thích 3) để có được dung dịch chứa các chất sau:

o

F)CHÚ THÍCH 3: Tồn tại một số khó khăn về độ ổn định của dung dịch chuẩn nội bismut 2-etylhexoat Nếu mẫu chuẩn chứa 5% axit 2etylhexanoic khi thấy mẫu chuẩn không ổn định.Axit 2etylhexanoic làm ổn định dung dịch isooctan, toluen và benzen của bismut 2

etylhexoat, nếu không thì các dung dịch này chỉ nên từ một đến hai ngày Axit octanoic thông dụng không làm ổn định dung dịch

6.4 Isooctan (Cảnh báo Dễ cháy).

6.5 Dung môi, có khả năng hòa tan dung dịch chuẩn nội bismut: Sử dụng hỗn hợp xylen và

docecan là phù hợp

6.6 Chì tan trong hydrocacbon Có thể dùng tetraetyl chì (TEL), hoặc hợp chất chứa chì (ví

dụ naphthenate chì) có nồng độ chì chứng nhận

6.7 Dung dịch chì (Pb) tiêu chuẩn Hòa tan tetraetyl chì (TEL) (Cảnh báo TEL độc nếu nuốt

phải), naphtenat chì (xem chú thích 4) hoặc hợp chất phù hợp khác chứa chì trong

iso-octan (Cảnh báo Rất dễ cháy), toluen, hoặc hỗn hợp của hai loại dung môi này Dung

dịch tiêu chuẩn này có chứa hàm lượng chì xấp xỉ

1,3 g Pb/l tại 15,5 oC

hoặc 5 g Pb/US gal

hoặc 6 g Pb/UK gal

tại 15,5oC (60

oF)tại 15,5 oC (60

oF)

6.7.1 Khi không sử dụng, bảo quản dung dịch tiêu chuẩn trong tủ lạnh

CHÚ THÍCH 4: Dung dịch naphtenat chì có nồng độ chì tương tự phù hợp làm

chất chuẩn TEL đậm đặc không dùng làm dung dịch chuẩn Dung dịch đậm đặc

rất độc không thao tác bằng tay trong điều kiện bình thường của phòng thử

nghiệm

Trang 27

CHÚ THÍCH 5: Khi dung dịch chì tiêu chuẩn được chuẩn bị bằng TEL, xác định nồng

độ chì theo ASTM D 3341

19

Ngày đăng: 01/04/2018, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w