1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG CHỐNG HIVAIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49 TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

56 623 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 438,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG CHỐNG HIVAIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49 TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017. 98,4% người dân có nghe nói về HIVAIDS. Nguồn cung cấp thông tin về phòng chống HIVAIDS cho người dân chủ yếu từ tivi, radio chiếm 91,3%, người thân, bạn bè 47,1%, sách báo, tạp chí, tờ rơi 41,7%, cán bộ y tế 39,4%. 90,4% người dân nhận thức được HIVAIDS có thể lây truyền và 92% người dân nhận thức được sự nguy hiểm của bệnh. 61,8% biết đúng và đầy đủ ba đường lây, 86,6% biết lây qua đường máu, 81,5% biết lây qua đường tình dục và 71,7% biết lây từ mẹ truyền sang con. 88,9% biết biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIVAIDS là tình dục an toàn, 85% biết biện pháp không dùng chung bơm kim tiêm, 82,2% biết biện pháp sống chung thuỷ, không quan hệ tình dục bừa bãi, 21,7% biết đến biện pháp điều trị dự phòng cho phụ nữ có thai nhiễm HIVAIDS. 84,7% người dân có thái độ đối xử đúng đắn với người nhiễm HIV. 99,4% người dân không tiêm chích ma túy hoặc không dùng chung bơm kim tiêm, 90,4% thực hiện tình dục an toàn, 89,5% người dân sống chung thủy, không quan hệ tình dục bừa bãi, 25,5% không dùng chung dụng cụ cá nhân.

Trang 1

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA

TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ CAM RANH

_

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49 TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM

RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

Chủ nhiệm đề tài: Lê Quang Nhật

CAM RANH, 2017

Trang 2

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA

TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ CAM RANH

_

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49 TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM

RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

Chủ nhiệm đề tài: Lê Quang Nhật

CAM RANH, 2017

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- AIDS : Aquired Immunodeficieney Syndrome

- BKT : Bơm kim tiêm

- CBCC : Cán bộ công chức

- CDC : Centre for Disease Control and Prevention

- HS-SV : Học sinh - sinh viên

- HIV : Human Immunodeficiency Virus

- PNCT : Phụ nữ có thai

- TCMT : Tiêm chích ma tuý

- QHTD : Quan hệ tình dục

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

- Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 16

- Bảng 3.2 Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo nhóm tuổi 22

- Bảng 3.3 Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo trình độ học vấn 23

- Bảng 3.4 Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo hôn nhân 23

- Bảng 3.5 Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo nghề nghiệp 23

- Bảng 3.6 Thái độ đối với người nhiễm HIV theo tuổi, trình độ học vấn,

hôn nhân, nghề nghiệp 25

- Bảng 3.7 Thực hành phòng chống nhiễm HIV/AIDS theo nhóm tuổi 26

- Bảng 3.8 Thực hành phòng chống nhiễm HIV/AIDS theo trình độ học

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

- Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người dân được nghe nói về HIV/AIDS 17

- Biểu đồ 3.2 Các nguồn cung cấp thông tin về HIV/AIDS được tiếp cận 17

- Biểu đồ 3.3 Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh 18

- Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ người dân biết HIV/AIDS là bệnh lây truyền 18

- Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ người dân biết đúng về đường lây truyền HIV/AIDS 19

- Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hiểu biết rằng HIV/AIDS có thể phòng ngừa 19

- Biểu đồ 3.7 Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa nhiễm HIV/AIDS .20

- Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ người dân đã từng đi xét nghiệm & tư vấn HIV 20

- Biểu đồ 3.9 Thái độ đối xử với người nhiễm HIV 21

- Biểu đồ 3.10 Thực hành phòng chống HIV/AIDS 21

I.

Trang 6

Mục lục

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sử và sơ lược đại dịch HIV/AIDS 3

1.1.1 Thời kỳ yên lặng 3

1.1.2 Thời kỳ phát hiện AIDS: 1981-1985 4

1.1.3 Thời kỳ động viên toàn thế giới phòng chống AIDS 4

1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS 5

1.2.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam 5

1.2.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Khánh Hòa và Cam Ranh 6

1.3 Các phương thức lan truyền HIV 7

1.4 Chăm sóc và dự phòng nhiễm HIV 8

1.5 Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 9

1.5.1 Các nghiên cứu trong nước 9

1.5.2 Các nghiên cứu trên thế giới 10

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 12

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 12

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 13

2.2.4 Thời gian nghiên cứu 13

2.2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin 13

2.2.6 Các thông tin cần thu thập 13

2.3 Xử lý và phân tích số liệu 15

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 16

3.2 Sự tiếp cận với các kênh truyền thông 17

3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về HIV/AIDS 18

3.3.1 Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh 18

3.3.2 Hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS 19

Trang 7

3.3.3 Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS 19

3.3.4 Thái độ đối với bệnh HIV/AIDS 20

3.3.5 Thực hành phòng chống HIV/AIDS 21

3.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS 22

3.4.1 Hiểu biết của người dân về HIV/AIDS phân bố theo tuổi, trình độ học vấn, hôn nhân, nghề nghiệp 22

3.4.2 Liên quan đến thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS 25

Chương 4: BÀN LUẬN 29

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29

4.2 Sự tiếp cận với các kênh truyền thông 29

4.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về HIV/AIDS 30

4.3.1 Kiến thức của người dân về HIV/AIDS 30

4.3.2 Thái độ đối với HIV/AIDS 31

4.3.3 Thực hành phòng chống HIV/AIDS 32

4.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS 32

4.4.1 Liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS 32

4.4.2 Liên quan đến thái độ và thực hành phòng chống HIV/AIDS 36

KẾT LUẬN 38

1 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về phòng chống HIV/AIDS 38

2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về phòng chống HIV/AIDS 38

KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 43

II.

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tínhmạng, sức khỏe con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộctrên toàn cầu, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và antoàn xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước

Ở Việt Nam, dịch HIV/AIDS đã xuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố từ năm

1998, đến cuối năm 2011 đã có 98% số quận, huyện, thị xã và 77% số xã,phường, thị trấn có người nhiễm HIV được báo cáo Thời gian xuất hiện và hìnhthái dịch ở các khu vực địa lý cũng khác nhau rất lớn Trong thập kỷ qua, dịchphát triển nhanh nhất ở các tỉnh miền núi phía bắc như các tỉnh Thái Nguyên,Điện Biên, Sơn La và Yên Bái Trước năm 2000 dịch chủ yếu tập trung ở cáckhu vực thành thị, nhưng hiện nay dịch đã xảy ra hầu hết cả nước, kể cả ở cả cáckhu vực vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng dân tộc thiểu số [12]

Trong những năm gần đây, cơ cấu về độ tuổi và giới tính nhiễmHIV/AIDS đã có sự thay đổi: tỷ lệ nữ tăng cao hơn các năm trước và đa số thuộc

độ tuổi từ 20 - 40 Mặc dù dịch HIV đã giảm tốc tộ gia tăng, nhưng vẫn còn ởmức cao Đường lây nhiễm cũng có sự thay đổi, nếu trước đây chủ yếu là đườngmáu, thì những năm gần đây lây nhiễm HIV lại chủ yếu qua đường quan hệ tìnhdục [6] Do đó, phụ nữ lứa tuổi 15 - 49 là nhóm đối tượng cần được quan tâmtrong công tác tuyên truyền nhằm hạn chế sự lây lan của đại dịch HIV/AIDS

Thành phố Cam Ranh là một trong những địa phương có số người nhiễmHIV/AIDS cao so với các huyện khác trong tỉnh Khánh Hòa nhưng chưa có tácgiả nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi về phòng chống HIV/AIDS của phụ nữ

từ 15 - 49 tuổi tại phường Cam Thuận, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòanăm 2017” với những mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, hành vi về phòng chống HIV/AIDS của phụ

nữ từ 15 đến 49 tuổi ở phường Cam Thuận, thành phố Cam Ranh năm 2017.

Trang 9

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về phòng chống HIV/AIDS của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi ở phường Cam Thuận, thành phố Cam Ranh năm 2017.

Trang 10

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lịch sử và sơ lược đại dịch HIV/AIDS

- HIV: Human Immunodeficiency Virus, là virus suy giảm miễn dịch ởngười, là một lentivirus (thuộc họ retrovirus) có khả năng gây hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

- AIDS: Acquired Immunodeficiency Syndrome - hội chứng suy giảm miễndịch mắc phải, là một tình trạng làm hệ miễn dịch của con người bị suy giảmcấp tiến, tạo điều kiện cho những nhiễm trùng cơ hội và ung thư phát triển mạnhlàm đe dọa đến mạng sống của người bị nhiễm AIDS lần đầu tiên được nói đếnvào năm 1981 trong bài “Báo cáo hàng tuần về tình hình bệnh tật và tử vong”của tổ chức CDC (Centre for Disease Control and Prevention – Trung tâm kiểmsoát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ) dưới một tiêu đề khá nhẹ nhàng là

“Viêm phổi do Pneumocystis - Los Angeles”

- HIV/AIDS: Human Immunodeficiency Virus infection/ AcquiredImmunodeficiency Syndrome, là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười, còn gọi là bệnh liệt kháng (tê liệt khả năng đề kháng), là một bệnh của hệmiễn dịch, gây ra do bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV)

1.1.1 Thời kỳ yên lặng

Do thời gian ủ bệnh trung bình từ 8-10 năm, nên HIV đã “yên lặng” lâynhiễm cho con người từ thập kỷ 70 về trước và hoàn toàn nằm ngoài sự quantâm chú ý của y học Đại dịch “yên lặng” bắt đầu từ những năm 1970, chúng takhông nhận biết được sự lan truyền của HIV ở 5 lục địa, và chúng ta không cóđược ý thức bảo vệ trong giai đoạn này Hàng ngàn các trường hợp AIDS saunày là kết quả của nhiễm HIV lặng lẽ từ những năm 1970 trước khi AIDS vàHIV được phát hiện ra Nguồn gốc của HIV đến nay vẫn còn là một vấn đề đangbàn cãi nhiều AIDS lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ, trong khi đó HIV lần đầutiên phân lập được ở Trung Phi Có tác giả cho rằng AIDS đầu tiên xuất hiện ở

Trang 11

Châu Phi, lan qua vùng biển Caribê, đặc biệt là Haiti đến Mỹ và từ đó lan sangcác nước châu Âu.

1.1.2 Thời kỳ phát hiện AIDS: 1981-1985

Sự mô tả những trường hợp AIDS đầu tiên năm 1981 đã kết thúc thời kỳ

“yên lặng”, mở đầu cho thời kỳ thứ hai của lịch sử bệnh AIDS Thời kỳ pháthiện AIDS, với những tiến bộ về virus học, lâm sàng, các xét nghiệm chẩn đoánbệnh, xác định các đường lây truyền và cách phòng tránh, đồng thời với các tiến

bộ trong điều trị bằng thuốc Khi virus gây bệnh được biết là loại retrovirus thìcác nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện ra loại enzyme có vai trò trong quá trìnhsao chép mã ngược từ RNA thành DNA Zidovudine (trước đó được biết đến làAzidothymidine hay AZT) là một trong những hợp chất được dùng thử nghiệmsớm nhất, Zidovudine là thuốc đầu tiên được sử dụng để điều trị AIDS, sau đó làcác loại nucleoside

1.1.3 Thời kỳ động viên toàn thế giới phòng chống AIDS

Mặc dù có nhiều tiến bộ, nhưng tỷ lệ tử vong vẫn còn cao trước nạn dịchtoàn cầu Mỗi ngày hơn 12.000 trường hợp mới nhiễm, riêng năm 2004 có tới3,5 triệu trường hợp mới nhiễm, trong đó có 800.000 trẻ em dưới 15 tuổi.Khoảng 70% trường hợp ở vùng cận Sahara Châu Phi, là nơi mà một số vùng có

tỷ lệ huyết thanh dương tính ở người lớn vượt quá 25% Từ năm 1985 đến nay,xuất phát từ tình hình quốc tế không ổn định về AIDS như: sự đánh giá khácnhau về tỷ lệ nhiễm HIV và số trường hợp bệnh nhân AIDS, các nước đang pháttriển thiếu khả năng kỹ thuật để đánh giá phạm vi của nhiễm HIV, từ đó suyđoán lan tràn về phạm vi nhiễm HIV/AIDS…., Tổ chức Y tế thế giới thấy cầnthiết phải chỉ huy và phối hợp các hoạt động y tế quốc tế trong phòng chốngAIDS Chương trình phòng chống AIDS toàn cầu đã được thiết lập vào ngày1/2/1987 với 3 mục tiêu: - Dự phòng nhiễm HIV - Giảm ảnh hưởng cá nhân và

xã hội của nhiễm HIV - Hợp nhất các cố gắng quốc gia và quốc tế phòng chốngAIDS Đứng trước tình hình phát triển ngày càng nghiêm trọng của đại dịchHIV/AIDS, tháng 12/1994 Liên hiệp quốc thấy cần thiết phải tập trung hơn nữa

Trang 12

nỗ lực liên ngành toàn cầu trong phòng chống HIV/AIDS và đã quyết định thànhlập chương trình Liên hiệp quốc phòng chống AIDS (UNAIDS) với sự tham giacủa Tổ chức Y tế thế giới và 5 thành viên khác của Liên hiệp quốc là: Quỹ Nhiđồng thế giới (UNICEF), Tổ chức văn hoá – khoa học – giáo dục của Liên hiệpquốc (UNESCO), Quỹ dân số thế giới (UNPPA), Chương trình phát triển củaLiên hiệp quốc (UNDP) và Ngân hàng thế giới (WB) [3],[4],[ 7].

1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS

1.2.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới

Kể từ trường hợp nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên vào năm 1981, từ

đó đến nay, loài người đã phải đối phó với một đại dịch hết sức nguy hiểm màhậu quả của nó không chỉ là một quốc gia, một châu lục mà là tất cả các nướctrên thế giới đã và đang phải gánh chịu Trên thế giới tính đến 31/12/2007 sốngười phát hiện có HIV là 33,2 triệu người, trong đó có 30,8 triệu người lớn(phụ nữ là 15,4 triệu người) và trẻ em dưới 15 tuổi là 2,7 triệu người Số ngườinhiễm HIV mới trong năm 2007 là 2,5 triệu trong đó người lớn là 2,1 triệu và trẻ

em dưới 15 tuổi là 420.000 Số người chết vì AIDS là 2,1 triệu, trong đó ngườilớn chiếm 1,7 triệu và trẻ em dưới 15 tuổi là 330.000 HIV/AIDS đã bắt đầuchuyển trọng điểm từ Châu Phi sang Nam Á và Đông Nam Á là khu vực hiệnnay và trong những thập kỷ tiếp theo có tốc độ phát triển kinh tế, thương mại, dulịch nhanh Đồng thời quá trình đô thị hoá, phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội,nhất là tệ nạn mại dâm với tình trạng phụ nữ và trẻ em ít có khả năng tự bảo vệmình trước dịch bệnh HIV/AIDS Đặc biệt nghiêm trọng hơn, vùng Nam Á vàĐông Nam Á chịu ảnh hưởng của nhiều vị trí địa lý bởi nhiều nước nằm gần

"Tam giác vàng" nơi sản xuất ra heroin Trong những năm cuối thập kỷ 21 khuvực này đang phải đương đầu với nạn buôn bán và sử dụng ma tuý ngày mộtquy mô, đây là một nguyên nhân quan trọng góp phần lây truyền HIV/AIDS [4],[12]

Trang 13

1.2.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam

Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở nước ta được phát hiện vào tháng 12năm 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng thực sự dịch HIV/AIDS đã bắt đầubùng nổ từ năm 1993 trong nhóm những người nghiện chích ma tuý tại thànhphố Hồ Chí Minh, sau đó dịch bắt đầu lan ra các tỉnh Đến cuối năm 2006 có64/64 tỉnh thành trong cả nước đều đã phát hiện có người nhiễm HIV Đại dịchHIV/AIDS đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người, tương lainòi giống và sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước ta Tính đến ngày31/12/2008 toàn quốc đã có 138.191 người nhiễm HIV được phát hiện, 29.575trường hợp chuyển sang giai đoạn AIDS và 41.544 người chết vì AIDS Ướctính mỗi ngày có khoảng 100 người nhiễm HIV Hình thái lây nhiễm ở ViệtNam chủ yếu vẫn là qua con đường tiêm chích ma tuý, chiếm khoảng hơn 60%các trường hợp nhiễm HIV Tuy nhiên sự lây nhiễm HIV qua con đường tìnhdục khác giới đang có chiều hướng tăng nhanh Điều này thể hiện trước hết ở tỷ

lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm tăng đều và mạnh qua hàng năm,năm 1997: 1,6% đến năm 1999 là 3,77%, năm 2000 là 4,3%, đến cuối năm 2001

là 7,76% [1],[2],[10]

Một số yếu tố có thể góp phần vào sự gia tăng nhiễm HIV như tình trạng

di dân từ thành thị ra nông thôn để tìm kiếm việc làm hay qua lại biên giới giữacác nước để buôn bán và làm việc Bên cạnh với sự phát triển kinh tế, một số

tệ nạn xã hội cũng ngày càng gia tăng đặc biệt là mại dâm và ma tuý Những yếu

tố trên đã góp phần làm cho dịch HIV tiếp tục phát triển và gia tăng ở nhómngười trẻ tuổi Ban đầu dịch xuất hiện trong nhóm nghiện chích ma tuý sau đólan sang nhóm mại dâm, từ gái mại dâm HIV lan sang nhóm khách hàng của gáimại dâm tiêu biểu qua nhóm bệnh nhân hoa liễu nam Từ khách hàng nhiễmHIV tiếp tục lan sang vợ con cuối cùng đến cộng đồng người bình thường Lâynhiễm HIV qua quan hệ tình dục chính là mô hình chính làm lây nhiễm HIVtrong cộng đồng [11]

Trang 14

1.2.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Khánh Hòa và Cam Ranh

Theo báo cáo của ngành y tế, đến cuối tháng 12/2015, tỉnh Khánh Hòa cólũy tích số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện là 3.315 trường hợp Trong đó

có 1.903 trường hợp đã được quản lý tại các địa phương, 777 trường hợp nhiễmHIV hiện còn sống Toàn tỉnh có 8/9 huyện/thị/thành phố (chiếm 88,9%) với119/140 xã/phường có người nhiễm HIV/ AIDS (chiếm 85%) Đại dịch tạiKhánh Hòa lây nhiễm qua các nhóm đối tượng như: nhóm nghiện chích ma túy;nhóm phụ nữ bán dâm; nhóm nam có quan hệ tình dục đồng giới và dự báonhiễm mới HIV ở các nhóm trên có xu hướng tăng nếu biện pháp can thiệpkhông đồng bộ, kém hiệu quả

Tại thành phố Cam Ranh, tính đến tháng 7/2017, lũy tích số bệnh nhânnhiễm HIV là 186, trong đó có 135 nam, 51 nữ Có tổng cộng 159 ca chuyểnsang AIDS, trong đó có 117 nam, 42 nữ Lũy tích số ca tử vong là 109 ca Đặcđiểm dịch tễ học của nhiễm HIV/AIDS tại Cam Ranh: nam giới chiếm tỉ lệ72,6%, nữ chiếm 27,4% Các đối tượng có mức học vấn thấp, thất nghiệp, tìnhtrạng hôn nhân không ổn định vẫn chiếm tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn

Nhận thức kém về hành vi nguy cơ như nghiện chích ma túy, dùng chungbơm kim tiêm, không chung thủy, quan hệ tình dục bừa bãi, không sử dụng baocao su trong quan hệ tình dục vẫn là những yếu tố nguy cơ cao làm lây nhiễmHIV

1.3 Các phương thức lan truyền HIV

- HIV có thể lây truyền qua 4 loại dịch tiết của cơ thể, đó là máu, tinh dịch,dịch âm đạo, sữa mẹ HIV có thể lây truyền qua các phương thức:

- Qua quan hệ tình dục không an toàn với người khác giới hay đồng giới bịnhiễm HIV, bất kể tiếp xúc với đường âm đạo, qua miệng hay hậu môn

- Dùng chung bơm kim tiêm không được tiệt trùng với người nhiễm HIVcũng có thể dẫn tới lây nhiễm, bất kể bơm kim tiêm đó dùng để chích ma tuýhay tiêm thuốc chữa bệnh, hay dùng để xăm trổ hoặc xuyên chích qua da

Trang 15

- Trong thời kỳ mang thai người mẹ đã bị nhiễm HIV cũng có thể truyềnvirus cho con Đứa con cũng có thể bị lây nhiễm trong khi sinh hay sau này khi

bú sữa mẹ

- Truyền máu cũng có thể dẫn tới lây nhiễm nếu không làm xét nghiệmmáu trước khi truyền

* HIV không lây truyền qua các đường sau:

- Qua không khí hay do ho hoặc hắt hơi

- Qua thức ăn, nước uống

- Qua mồ hôi, nước mắt

- Dùng chung cốc, chén, bát đĩa, đồ ăn với người nhiễm HIV

- Dùng chung và ôm hôn với người nhiễm HIV, mặc dung quần áo hay bắttay với người nhiễm HIV

- Dùng chung bồn vệ sinh, nhà tắm cùng với người nhiễm HIV

- Muỗi, bọ chét hay các loại côn trùng khác cắt đốt - Sống với người nhiễmHIV [4],[7],[14]

1.4 Chăm sóc và dự phòng nhiễm HIV

Cho đến nay vẫn chưa thể điều trị được nhiễm HIV/AIDS và những thuốckéo dài cuộc sống của những người nhiễm HIV thì lại quá đắt tiền và không thểphổ biến rộng rãi cho những nước kém phát triển Do vậy trước mắt phòng bệnh

là cốt lõi của các chương trình kìm hãm sự lan tràn của bệnh dịch HIV/AIDS.Các chuyên gia về HIV/AIDS đã nhận ra sự cần thiết của các chương trình toàndiện bao gồm: Dự phòng, chăm sóc, điều trị và các can thiệp hỗ trợ sao chođược đa số người tiếp cận và chấp nhận các dịch vụ này Các chương trình chămsóc toàn diện cung cấp những hỗ trợ về y tế, tinh thần và xã hội thích hợp chongười nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ Những hoạt động phòng chốngHIV/AIDS hiệu quả bao gồm: Giáo dục hành vi nguy cơ cao, giới thiệu vàkhuyến khích sử dụng bao cao su, chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền quađường tình dục, tư vấn và xét nghiệm tự nguyện, phòng lây nhiễm từ mẹ sang

Trang 16

con, đảm bảo an toàn máu và sản phẩm của máu, giảm những biểu hiện liênquan đến HIV/AIDS Chăm sóc toàn diện bao gồm: Phòng bệnh sau khi phơinhiễm HIV do bị cưỡng hiếp, tai nạn rủi ro do nghề nghiệp như kim đâm, hỗ trợtinh thần, hỗ trợ trẻ mồ côi và con của những bệnh nhân AIDS, phòng và điều trịbệnh nhiễm trùng cơ hội, chăm sóc tại nhà, liệu pháp chống Retro virus và chămsóc giảm đau [4],[8],[13]

1.5 Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Các nghiên cứu trong nước

Năm 2006, nghiên cứu của Phan Thị Thu Hương và cộng sự trên nhómđồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa cho thấy: 95,6% số đối tượng được hỏi đãtừng nghe nói về HIV/AIDS nhưng chỉ có 23,6% là biết được ba phương phápphòng tránh lây nhiễm HIV, chỉ có 18,5% nam giới và 15,2% nữ giới đồng ý vớiviệc chấp nhận mua đồ ăn của người bán hàng bị nhiễm HIV, sẵn sàng chăm sócthành viên gia đình bị nhiễm HIV/AIDS tại nhà và chấp nhận một nữ giáo viên

bị nhiễm HIV nhưng vẫn khỏe mạnh được giảng dạy Cũng trong nghiên cứunày cho thấy tỷ lệ người đã từng xét nghiệm HIV là rất thấp, chỉ chiếm khoảng3% tổng số đối tượng được điều tra [9]

Nghiên cứu của Phạm Thị Hải Yến năm 2011 về “Kiến thức, thái độ vàthực hành về phòng, chống HIV/AIDS của cộng đồng dân tộc hai xã miền núihuyện Đăkrông, Quảng Trị năm 2010” đưa ra kết quả: Có 71,7 - 77,8% hiểuđúng HIV không lây qua tiếp xúc thông thường nhưng vẫn có 46,8% cho rằng

có lây qua muỗi đốt Tỷ lệ các đối tượng biết được HIV lây từ mẹ sang con, lâyqua đường QHTD không an toàn và đường máu lần lượt là 32,6%, 78% và34,7% Vẫn còn 13,1% không biết một đường lây truyền nào Trong số các đốitượng đã từng QHTD chỉ có 58,2% đã sử dụng BCS và với mục đích tránh thai

là 58,6%, chỉ có 23% và 15,5% dùng với mục đích phòng tránh HIV và STIs.Nam giới có kiến thức tốt hơn nữ; có 74,2% nữ gới QHTD lần đầu tiên khi đãlập gia đình, cao hơn nam giới là 51,6% Mức độ có kiến thức đầy đủ vềHIV/AIDS giảm dần theo độ tuổi [15]

Trang 17

Nghiên cứu của Hoàng Xuân Chiến năm 2012 về “Thực trạng nhận thức,thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV/AIDS của đồng bàothiểu số khu vực biên giới Việt – Lào tỉnh Điện Biên năm 2012” kết luận: Có17,3% người dân được tiếp cận thường xuyên và 10,5% chưa từng được nghecác thông tin về HIV/AIDS Có 99,2% người dân cho rằng lây truyền HIV dodùng chung BKT, 82,6% do mẹ nhiễm HIV truyền sang con, 72,5% cho rằngHIV lây do QHTD không an toàn Tỷ lệ hiểu biết sai về đường lây: 14% chorằng lây qua ăn uống chung, 12,4% do dùng chung quần áo, nhà vệ sinh và 32%cho rằng lây qua muỗi đốt, 61,5% cho rằng người nhiễm HIV không nên sinh

đẻ Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 64,1% người dân cho rằng người nhiễmHIV/AIDS nên sống cùng gia đình, 69,5% có thể tiếp xúc bình thường với ngườinhiễm HIV/AIDS , 61,3% an ủi, động viên, 59,4% sẵn sàng chăm sóc giúp đỡ

và có 24% phản đối sống cùng, 27% xa lánh không tiếp xúc với người nhiễmHIV/AIDS [5]

1.5.2 Các nghiên cứu trên thế giới

Năm 2005, Selcuk Koksal, Necmi Namal và các cộng sự đã tiến hành mộtcuộc điều tra 1.800 HS-SV ở Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy sự hiểu biết về HIV/AIDSgiữa nam và nữ trong cùng trường, giữa học sinh phổ thông và sinh viên dã có

sự khác nhau Có 95% HS-SV hiểu được định nghĩa và tác nhân gây HIV/AIDS,khoảng 96% biết HIV có thể lây qua đường máu, 86% biết được các biện pháp

an toàn phòng, chống lây nhiễm HIV khi QHTD Tuy nhiên vẫn còn 6% - 42%

có nhận thức sai về các đường lây truyền và các biện pháp phòng, chốngHIV/AIDS Hơn 18% cho rằng người nhiễm HIV không được phép học tập vàlàm việc cùng người khác Các thông tin HS-SV tiếp cận được chủ yếu qua tivi

và radio (58,8%) và báo, tạp chí (33,2%) [18]

Một nghiên cứu quốc gia về kiến thức và hành vi được thực hiện ở Ấn Độnăm 2006 cho thấy 86% đã nghe nói về HIV/AIDS Tivi là nguồn cung cấpthông tin chính về HIV/AIDS Chỉ 36% nam và 20% nữ biết sử dụng bao cao sukhi quan hệ tình dục ngoài hôn nhân để phòng nhiễm HIV Nghiên cứu hiểu

Trang 18

biết về HIV/AIDS của thanh niên ở Malaysia tuổi từ 15-24 năm 2006 cho thấy:

có 4,3% chưa bao giờ nghe về HIV/AIDS, phần lớn những người này là từ nôngthôn và gần một nữa số đó là học sinh, chỉ 68,9% trả lời HIV/AIDS không thểchữa khỏi Phần lớn biết rằng HIV không lây qua vết cắn của muỗi, tiếp xúcthông thường, dùng chung bể bơi và nhà vệ sinh [16]

Năm 2008, F Ramezani Tehrami, H Malex- Afzali tiến hành điều traKAP về HIV/AIDS trên 3 nhóm nguy cơ cao tại 4 thành phố của Iran bao gồm:

201 lái xe tải xuyên biên giới, 50 NBD và 754 thanh niên Kết quả nghiên cứucho thấy, trong nhóm lái xe đường dài, tỷ lệ cho rằng HIV có thể lây truyền khiQHTD với người không quen biết là 77,6%, lây từ mẹ sang con khi mang thai là45,8%, khi sử dụng chung BKT là 66,2% và khi truyền các chế phẩm máu là69,7% Tỷ lệ QHTD đồng giới trong nhóm này lên đến 31,4% và chỉ có 42,8%biết BCS có thể phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS [17]

Trang 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ từ 15 – 49 tuổi ở phường CamThuận, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: phụ nữ từ 15 – 49 tuổi có hộ khẩu thường trú tạiphường Cam Thuận

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Người tu hành

+ Người không có khả năng trả lời phỏng vấn (thiểu năng, tâm thần,v.v…)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

: Giới hạn khoảng tin cậy ở mức xác suất 95% tương ứng 1,96

p: Tỷ lệ những người có kiến thức, thái độ, hành vi đúng về một vấn đềnào đó mà ta nghiên cứu Trong trường hợp này chọn p là tỷ lệ những người cókiến thức, thái độ, hành vi đúng về HIV/AIDS và phòng chống HIV/AIDS

Theo một số nghiên cứu trước đây ở Việt Nam trong cộng đồng, tỷ lệngười có hiểu biết đúng hoàn toàn về các đường lây truyền HIV thay đổi trongkhoảng 52,3% - 57,5% [5],[9] Vì vậy p được chọn là 55% = 0,55

Trang 20

- Chọn tổ dân phố: Chọn 4 tổ dân phố theo phương pháp ngẫu nhiên: làmphiếu đánh số thứ tự các tổ dân phố theo danh sách, bốc thăm ngẫu nhiên chọn4/8 tổ dân phố vào danh sách chọn mẫu Theo kết quả khảo sát, dân số của các

tổ dân phố của phường Cam Thuận xấp xỉ nhau nên chọn cỡ mẫu của 4 tổ dânphố bằng nhau (bằng 1/4 cỡ mẫu của phường)

- Chọn cá thể (đối tượng phỏng vấn): Tại các tổ dân phố được chọn, lựachọn các hộ gia đình theo nguyên tắc nhà liền kề, hộ đầu tiên được chọn ngẫunhiên bằng cách bốc thăm, tại mỗi hộ gia đình phỏng vấn 02 người ngẫu nhiêntrong độ tuổi 15- 49 tuổi bằng cách bốc thăm (nếu hộ nào chỉ có 01 người thuộcđối tượng nghiên cứu thì vẫn phỏng vấn 01 người đó) Hộ gia đình nào vắng mặthoặc không thuộc đối tượng đối tượng (theo tiêu chí loại trừ) hoặc không đồng ýtham gia thì chuyển sang điều tra hộ tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu điều tra,nếu cụm nào không đủ cỡ mẫu thì số còn lại chuyển sang cụm liền kề đến khi đủ

cỡ mẫu

2.2.4 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2 – 9 năm 2017

2.2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi để thu thập cácthông tin về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống HIV/AIDS

Trang 21

2.2.6 Các thông tin cần thu thập

2.2.6.1 Đặc điểm chung của đối tượng cần nghiên cứu

- Tuổi: tính theo năm dương lịch, phân nhóm tuổi: 15 - 30 và 31 - 49 tuổi

- Giới: nữ

- Trình độ học vấn: Không biết chữ, cấp I, cấp II, cấp III

- Nghề nghiệp: Nông dân, CBCC, học sinh - sinh viên, buôn bán, côngnhân, nội trợ, nghề khác (nghề tự do, thợ thủ công, lao động đơn giản)

- Tình trạng hôn nhân: Có gia đình, chưa có gia đình, goá, ly hôn, khác.Phân hai nhóm có gia đình và chưa có gia đình, những trường hợp goá, ly hôn

và khác xếp vào nhóm chưa có gia đình

2.2.6.2 Hiểu biết của người dân về nhiễm HIV/AIDS

- Các nguồn thông tin được tiếp cận của người dân

+ Nguồn thông tin từ phương tiện truyền thông: Tivi, radio, đài phátthanh, báo chí, Pano, áp phích

+ Nguồn thông tin từ con người: từ cán bộ y tế, bạn bè, người thân

- Tỷ lệ được nghe nói về HIV/AIDS

- Hiểu biết về sự nguy hiểm của nhiễm HIV/AIDS

- Hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS: một người có kiến thức đúng

về đường lây khi biết HIV có thể lây truyền qua 3 con đường chính: qua quan hệtình dục, qua đường máu và lây từ mẹ sang con ở phụ nữ mang thai nhiễm HIV.Người có kiến thức sai khi không trả lời như trên hoặc cho rằng HIV lây quamuỗi đốt, tiếp xúc thông thường với người nhiễm HIV hay trả lời không biết

- Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa nhiễm HIV/AIDS: một người cókiến thức đúng về phòng ngừa nhiễm HIV khi cho rằng có thể tránh lây nhiễmHIV bằng những cách sau: thực hiện tình dục an toàn (như sử dụng bao cao sutrong suốt quá trình quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục, tình dục không xâmnhập, tự làm tình…), không quan hệ tình dục bừa bãi, không mại dâm, không sửdụng chung bơm kim tiêm và không dùng chung đồ dùng cá nhân như dao cạo,

Trang 22

kềm cắt móng tay và điều trị dự phòng cho phụ nữ có thai nhiễm HIV Người

có kiến thức sai khi không trả lời bất kỳ câu nào như trên hay trả lời một trongcác nội dung như: tránh tiếp xúc với người nhiễm HIV, cách ly người nhiễmHIV hay trả lời không biết

2.2.6.3 Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS

Người có thái độ đối xử đúng với người nhiễm HIV khi cho rằng nên cư

xử bình thường, không phân biệt đối xử người nhiễm HIV, động viên chăm sócngười nhiễm HIV Người có thái độ không đúng khi trả lời tránh tiếp xúc đểtránh lây lan, không đồng ý cho làm việc, không có ý kiến hoặc trả lời khôngbiết

2.2.6.4 Thực hành của người dân về phòng chống nhiễm HIV/AIDS

Một người có thực hành đúng là khi trả lời một trong những vấn đề sau:Sống chung thuỷ, không quan hệ tình dục bừa bãi, không mại dâm, sử dụng baocao su khi quan hệ tình dục, không tiêm chích ma tuý, không dùng chung bơmkim tiêm, không dùng chung dụng cụ như dao cạo, kìm cắt móng tay ở các điểmdịch vụ cắt tóc, làm móng tay chân Một người không có thực hành đúng khi trảlời tránh tiếp xúc với người nhiễm HIV hay trả lời không biết

Trang 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Trình độ học vấn: đa phần đối tượng có học vấn cấp III (55,7%).

- Nghề nghiệp: Buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất với 24,5%, nông dân và nội

trợ có tỷ lệ thấp nhất 6,4%

- Tình trạng hôn nhân: đa phần các đối tượng đã lập gia đình: (66,9%).

Trang 24

4.2 Sự tiếp cận với các kênh truyền thông

Có; 98.40%

Chưa; 1.60%

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người dân được nghe nói về HIV/AIDS

Nhận xét: 98,4% người dân được phỏng vấn đã nghe nói về HIV/AIDS

020406080

Biểu đồ 3.2 Các nguồn cung cấp thông tin về HIV/AIDS

Nhận xét: Tivi, radio là kênh truyền thông được người dân tiếp cận với tỷ

lệ cao nhất, chiếm 91,4%, tiếp đến là người thân, bạn bè 47,1%

Trang 25

4.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về HIV/AIDS

3.3.1 Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh

Có Không Không biết

Biểu đồ 3.3 Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh

Nhận xét: có 92% người dân nhận thức được HIV/AIDS là bệnh nguyhiểm

Có; 90.4; 90.40%

Không ; 1.9; 1.90%Không biết; 7.7; 7.70%

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ người dân biết HIV/AIDS là bệnh lây truyền

Nhận xét: có đến 90,4% người dân nhận thức được HIV/AIDS có thể lâytruyền từ người này sang người khác

Trang 26

3.3.2 Hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ người dân biết đúng về đường lây truyền HIV

Nhận xét: có 86,6% người dân biết HIV/AIDS lây qua đường máu, 81,5%người dân biết HIV/AIDS lây qua quan hệ tình dục, 71,7% người dân biết do mẹnhiễm HIV truyền sang con và 61,8% biết đúng cả ba đường lây truyền

3.3.3 Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS

89.5

2.28.3

Trang 27

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hiểu biết rằng HIV/AIDS có thể phòng ngừa

Nhận xét: có 89,5% người dân cho rằng có thể phòng ngừa nhiễmHIV/AIDS

Biểu đồ 3.7 Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa nhiễm HIV/AIDSNhận xét: đa phần người dân biết 3 biện pháp cơ bản phòng ngừaHIV/AIDS (82,8% - 88,9%), chỉ có 21,7% người dân biết cách phòng ngừaHIV/AIDS bằng điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV/AIDS.3.3.4 Thái độ đối với bệnh HIV/AIDS

90 88.9 85.0 82.8

21.7

Tỷ lệ %

Trang 28

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ người dân đã từng đi xét nghiệm & tư vấn HIV

Nhận xét: có đến 80,9% người dân chưa từng đi xét nghiệm và tư vấnHIV

Biểu đồ 3.9 Thái độ đối xử với người nhiễm HIVNhận xét: Vẫn còn 8,9% người dân hiểu sai (tránh tiếp xúc đối với ngườinhiễm HIV/AIDS), 7% người dân không biết nên có thái độ như thế nào

Động

viên

Trán

h tiế

p xúc

90

Tỷ lệ %

Ngày đăng: 01/04/2018, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2001), Uớc tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uớc tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam giaiđoạn 2001 – 2005
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2001
2. Bộ Y tế - Ban phòng chống AIDS - Vụ Y tế dự phòng (2002), Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sátdịch tễ học HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế - Ban phòng chống AIDS - Vụ Y tế dự phòng
Năm: 2002
3. Bộ Y tế, Vụ pháp chế (2004), Các văn bản quy phạm, pháp luật về phòng chống nhiễm HIV/AIDS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy phạm, pháp luật vềphòng chống nhiễm HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế, Vụ pháp chế
Năm: 2004
4. Bộ Y tế, Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp HIV/AIDS cho nhân viên y tế, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự phòng phơi nhiễm nghềnghiệp HIV/AIDS cho nhân viên y tế
Tác giả: Bộ Y tế, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2006
5. Hoàng Xuân Chiến (2012), Thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV/AIDS của đồng bào thiểu số khu vực biên giới Việt-Lào tỉnh Điện Biên năm 2012, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Điện Biên, tr. 71-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi vàcác yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV/AIDS của đồng bào thiểu số khu vựcbiên giới Việt-Lào tỉnh Điện Biên năm 2012
Tác giả: Hoàng Xuân Chiến
Năm: 2012
8. Trịnh Quân Huấn (2002), Dự phòng và xử trí phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự phòng và xử trí phơi nhiễm HIV do tai nạnrủi ro nghề nghiệp
Tác giả: Trịnh Quân Huấn
Năm: 2002
9. Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Long và các cộng sự (2006), “Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa”, Tạp chí Y học thực hành, số 742 +743, Bộ Y tế, tr. 271-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệnhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm đồngbào dân tộc Thái ở Thanh Hóa”," Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Long và các cộng sự
Năm: 2006
11. Phan Kim Sắc (2003), “Tình hình nhiễm HIV ở một số nhóm đối tượng có nguy cơ tại khu vực phía Nam”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XIII,số 1(59), tr. 41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm HIV ở một số nhóm đối tượngcó nguy cơ tại khu vực phía Nam”, "Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Phan Kim Sắc
Năm: 2003
12. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng, chốngHIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
13. Thị Bích Trà và các cộng sự (2007), "Thực trạng kiến thức thái độ hành vi của vị thành niên tại 8 tỉnh của dự án PLAN Việt Nam", Dự án PLAN Việt Nam, tr. 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức thái độ hànhvi của vị thành niên tại 8 tỉnh của dự án PLAN Việt Nam
Tác giả: Thị Bích Trà và các cộng sự
Năm: 2007
14. Trường Đại học Y khoa Hà Nội (1995), Nhiễm HIV/AIDS: Y học cơ sở, lâm sàng và phòng chống, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm HIV/AIDS: Y học cơ sở,lâm sàng và phòng chống
Tác giả: Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1995
15. Phạm Thị Hải Yến (2011), “Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của cộng đồng dân tộc hai xã miền núi huyện Đăkrông, Quảng Trị năm 2010”, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 25-40.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng,chống HIV/AIDS của cộng đồng dân tộc hai xã miền núi huyện Đăkrông,Quảng Trị năm 2010
Tác giả: Phạm Thị Hải Yến
Năm: 2011
16. Anita Nath (2009), "HIV/AIDS and Indian youth - a review of the literature (1980-2008)", Journal of Social Aspects of HIV/AIDS, Vol.6, No.1, p.3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV/AIDS and Indian youth - a review of theliterature (1980-2008)
Tác giả: Anita Nath
Năm: 2009
6. Cục phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế (2016), Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến 2010 và tầm nhìn 2020 Khác
10. Nguyễn Thanh Long, Trịnh Quân Huấn (2002), "Bước đầu tìm hiểu về Khác
17. F.Ramezani Tehrami, H. Malex- Afzali (2008), “Knowledge and Anttitude and practices conserning HIV/AIDS among Iranian at- risk sub- Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w