Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về.. Ông lão cười chảy nước mắt: -Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra.. Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có..
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG CỐC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
Mạch kiến thức, kĩ
năng câuSố
số điểm
TN TL Khác TN TL Khác TN TL Khác TN TL Khác TN TL Khác
I.
Đọc
1 Đọc
Số
2
Đọc
hiểu
Đọc
hiểu
văn
bản
Số
Câu
Số
Kiến
thức
tiến
g
Việt
Số
Câu
Số
II.
Viết
1 Chính tả Số
Số
2 Tập làm
văn
(đoạn, bài)
Số
Số
Số
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN TIẾNG VIỆT 3
(Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian chép đề)
I Đọc: (10 điểm)
A Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Đọc 1đoạn trong văn bản sau:
Hũ bạc của người cha
1 Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông để dành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng
Một hôm, ông bảo con:
-Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây!
2 Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha Người cha vứt ngay nắm tiền xuống
ao Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
-Đây không phải tiền con làm ra
3 Người con lại ra đi Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền
4 Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cười chảy nước mắt:
-Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền
5 Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo:
-Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
B Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào ý đặt trước câu trả lời đúng nhất câu 1, 2, 3 và 5, 6, 7:
Câu 1: ( 0, 5 điểm) Người cha trong bài là người dân tộc nào ?
A Kinh
B Chăm
C Tày
Câu 2: (0 5 điểm) Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
A Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu
B Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng
C Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả
Câu 3: (1 điểm) Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ?
A Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có
B Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả
Trang 3C Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
Câu 4: (1 điểm) : Trong các câu dưới đây, câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì ?
A Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra
B Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra
C Ông rất buồn vì cậu con trai lười
Câu 5: (1 điểm): Tìm trong truyện và ghi lại câu nói lên ý nghĩa của truyện
Câu 6: (0, 5 điểm) Câu : "Ông đào hũ bạc lên." Là câu được viết theo mẫu câu nào ?
A Ai làm gì ? B Ai là gì ? C Ai thế nào ?
Câu 7: (0,5 điểm) Từ buồn trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là từ:
A Chỉ đặc điểm B So sánh C Chỉ trạng thái Câu 8: (1 điểm) Tìm và ghi lại từ chỉ hoạt động trong câu sau: "Người con lại ra đi."
II Viết: (10 điểm)
Câu 1 Viêt chính tả: (4 điểm) Nhớ Việt Bắc
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
Câu 2 Tập làm văn: (6điểm)
-Viết một đoạn văn ngắn nói về quê hương em
Trang 4CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ THANG ĐIỂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
I Đọc.
A Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Đọc thành tiếng: 4
- Yêu cầu: Đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc, không ngắc ngứ; đạt tốc độ; biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu
B Kiểm tra đọc – Kĩ năng Tiếng việt
Đọc hiểu: 6 điểm
Trắc nghiệm
Câu 5
Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền hoặc Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
Câu 8: "Người con lại ra đi."
II Viết: ( 10 diểm)
B Chính tả - Viết văn
1 Chính tả
* Chính tả: (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng: 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng qui định): trừ 0.25 điểm
2 Tập làm văn: (6 điểm)
Nêu được đầy đủ các ý sau, viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả
-Giới thiệu được quê hương ở đâu
-Quê em có những cảnh vật gì
-Có cảnh vật gì nổi bật
-Tình cảm của em đối với quê hương
-Tùy mức độ của bài viết mà trừ điểm phù hợp
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG CỐC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN: TOÁN LỚP 3
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
Số và phép tính:
cộng, trừ trong
phạm vi 1000;
nhân (chia) số có
hai, ba chữ số với
(cho) số có một
chữ số.
Số
Đại lượng và đo
đại lượng: các đơn
vị đo độ dài.
Số
Yếu tố hình học:
góc vuông, góc
không vuông.
Số
Giải bài toán bằng
hai phép tính.
Số
Tổng
Số
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
1
Số và phép tính:
cộng, trừ trong
phạm vi 1000;
nhân (chia) số có
hai, ba chữ số
với (cho) số có
một chữ số.
2
Đại lượng và đo
đại lượng: các
đơn vị đo độ dài.
3
Yếu tố hình học:
góc vuông, góc
không vuông.
4
Giải bài toán
bằng hai phép
tính.
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN TOÁN 3
(Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian chép đề)
I Phần trắc nghiệm: ( 6 điểm)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (1 điểm) Kết quả của phép cộng 645 + 302 là:
A 847 B 957 C 947 D 907
Câu 2 (1 điểm) Kết quả của phép trừ 671 - 424 là:
A 147 B 246 C 247 D 347
Câu 3 (1 điểm) 14 của 24 lít là ……… lít
A 5 B 7 C 6 D 8
Câu 4 (1 điểm) Trong hình bên:
A Có 2 hình tứ giác B Có 1 hình tứ giác
C Có 3 hình tứ giác D Có 4 hình tứ giác
Câu 5 (1 điểm) Mỗi tuần lễ có 7 ngày Vậy 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày?
A 24 ngày B 28 ngày C 30 ngày D 32 ngày
Câu 6 (1 điểm) Hình tam giác có độ dài các cạnh là: 15cm, 12cm, 18cm, thì chu vi
hình tam giác đó là:
A 48cm B 55cm C 45cm D 54cm
II Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7 (1 điểm) Thực hiện các phép tính:
x x 88 4 694 3
Câu 8 (1 điểm) Tính
a) 5 x 7 + 14 = b) 48 : 6 + 13 =
Câu 9 (1 điểm) Mẹ nuôi được 24 con gà, số vịt mẹ nuôi nhiều gấp 4 lần số gà Hỏi mẹ
đã nuôi được bao nhiêu con vịt và gà?
Câu 10 (1 điểm) Tìm x
a) 3 x x = 93 + 6 b) x : 5 = 25 dư 2
Trang 7CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ THANG ĐIỂM
MÔN TOÁN LỚP 3
I Phần trắc nghiệm: ( 6 điểm)
Mỗi câu đúng được 1 điểm
II Phầntự luận: ( 4 điểm)
Câu 7 Mỗi phép tính đúng đươc 0.25 điểm
x x 88 4 694 3
210 498 08 22 09 231
0 04
1 Câu 8 Mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm
a) 5 x 7 + 14 = 35 +14 b) 48 : 6 + 13 = 8 + 13
= 49 = 21
Câu 9
Bài giải
Mẹ nuôi số gà và vịt là:
(24 x 4) + 24 =120 (con) Đáp số: 120 con
0.25điểm 0.5 điểm 0.25 điểm
Câu 10 Mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm
a) 3 x x = 93 + 6
3 x x = 99
x =99 : 3
x = 33
b) x : 5 = 25 dư 2
x = 25 x 5 + 2
x = 125 + 2
x = 127